Các giải pháp quản lý năng lượng cho hệ thống nước nóng 1.Khái niệmNước nóng dùng trong các toà nhà để rửa, tắm, chuẩn bị nấu ăn, giặt là…Nhiệm vụ của hệ thống nước nóng là cung cấp nướ
Trang 11 Khái niệm chung
2 Phân loại hệ thống nước nóng
3.Nguyên lý và cấu tạo của bình nóng lạnh
4.Nguyên lý và cấu tạo lò hơi ống lửa
5.Tính toán thiết kế hệ thống nước nóng cho tòa nhà
6 Các giải pháp quản lý năng lượng cho hệ thống nước
nóng
1.Khái niệmNước nóng dùng trong các toà nhà để rửa, tắm, chuẩn bị nấu ăn, giặt là…Nhiệm
vụ của hệ thống nước nóng là cung cấp nước nóng tới mọi thiết bị
Trang 2Cấu tạo hệ thống nước nóng
Hệ thống đun nước nóng bao gôm
Trạm chuẩn bị nước nóng
Các thiết bị
và dụng cụ dùng nước nóng
Mạng lưới đường ống
Kêt nước
và bơm
Ống PP-R cách nhiệt Ống thép cách nhiệt
Bể bơi Sen vòi
Bình nóng lạnh Nồi hơi
Hệ thống nước nóng trung tâm
Trang 3Nước lạnh
Bình nóng lạnh thể tích Bình nóng lạnh lưu tốc
Sơ đồ hệ thống nước nóng trung tâm2.Sơ đồ đung nước nóng với thiết bị đun bằng nồi hơi và thiết bị đun nước nóng loại
dung tích(hoặc lưu tốc).Nhiên liệu dùng bằng than, dầu, gas Chất lượng nước nóng
LH:lß h¬i; OGH: èng gãp h¬i; BNM: bÓ níc mÒm;
NN: níc nãng ra; NL: níc l¹nh vµo; NH: níc håi
Két nước nóng
Lò hơi ống lửa nằm
Trang 4Các chế độ dùng nước nóng
Tiêu chuẩn dùng nước nóng ứng với nhiệt độ 650C
Nhà ở:
Dùng nước nóng cục bộ nhà ở
Dùng nước nóng tập trung nhà ở
30-60 l/người.ngđ 75-120 l/người.ngđ
Khách sạn:
Chỉ có chậu rửa mặt:
Có rửa và tắm (chậu tắm) 60 l/người.ngđ160 l/người.ngđ
Không kể ăn uống , giặt là, cắt tóc
Nhà ăn tập thể, hiệu ăn:
Nhà ăn tập thể , quán café
Nhà ăn cao cấp 4 l/người6 l/người
Không kể nước sôi để uống
Hiệu giặt là bằng tay:
Trang 5Van một chiều và van an toàn
Bình chứa nướcThanh điện trở
Thanh lọc nước Magiê
Rơle điều chỉnh nhiệt độ
Đường ống dẫn nước vào, ra
Vỏ ngoài của bình
lớp xốp cách nhiệt
On/ off
Trang 6Bộ sưởi
Nước lạnh
Nước nóng
Đường nước nóng
Đường nước lạnh
Công tắc bật tắt khi sử dụng cho bình nước nóng
Nguồn điện 220v
Bình nước nóng loại lưu tốc (trực tiếp)
Cấu tạo Máy nước nóng kiểu bơm nhiệt
Cấu tạo Máy nước
nóng kiểu bơm nhiệt
Dàn ngưng
Dàn bay hơi
QuạtMáy nén
Loại một khối
Trang 7Loại hai khốiLoại hai khối sử dụng kết hợp
sưởi ấm sàn, không gian, tắm rửa
Nguyên lý: bình nước nóng kiểu bơm nhiệt tương tự máy
điều hoà chạy chiều sưởi ấm, chỉ khác là có bình chứa
nước nóng
Trang 8Nên điều chỉnh nhiệt độ bình nước nóng ở nhiệt độ trung bình, khi đó bình sẽ sử
dụng bền hơn
Bình nóng lạnh là loại dùng điện đun nước trực tiếp bằng thanh điện trở, nên rất
dễ xảy ra sự cố điện giật chết người Nguyên nhân rò điện có thể là:
Thanh điện trở dùng lâu ngày cũng có thể xảy ra hiện tượng bị bám lớp cặn dày,
nhiệt độ thanh tăng cao làm cát thạch anh bên trong giãn nở gây nứt vỡ vỏ
thanh điện trở và rò điện ra nước
Khi sử dụng lâu ngày, vỏ thanh điện trở bị ăn mòn gây thủng ống và rò điện ra
nước khiến người tiêu dùng có thể bị giật khi sử dụng
Một nguyên nhân nữa khiến bình nóng lạnh rò điện là khả năng rò điện ra vỏ của
rơle nhiệt độ
Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, nhất thiết bình phải được nối tiếp đất
CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG HIỆU QUẢ
Ngoài việc lắp đặt theo đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất, dây điện nguồn cung
cấp cho bình phải đạt từ 2,5 đến 6 mm2 đáp ứng đúng công suất yêu cầu
của thanh đun, aptomat đi kèm đủ công suất yêu cầu
Trước khi sử dụng, nên bật bình nước đun nóng và ngắt aptomat trước khi
tắm hoặc sử dụng nước nóng
Để tránh hiện tượng tắc, gây gỉ sét vỏ bình và rò điện, khi mới lắp bình, nếu
nước thường xuyên có cặn, vẩn đục hay nhiễm sắt, phèn, thì sau 1 tháng
đầu tiên nên mở bình ra kiểm tra, thau hút cặn, súc rửa bình và bộ lọc, kiểm
tra độ khít của các van Nếu nước bình thường thì nên kiểm tra sau 2-3
tháng Sau đó mật độ kiểm tra có thể giảm xuống, tuỳ theo chất lượng nước
Khi mua, nên đề nghị tháo cả bộ phận thanh đốt ra để kiểm tra thanh magiê
trong ruột bình Thanh magiê sẽ bị tiêu hao trong quá trình sử dụng, vì vậy
phải định kì thay mới thanh magiê, thông thường là 2 năm Khi thay thanh
magiê nên kết hợp với việc súc rửa bình và vệ sinh thanh đốt
Trang 9Để tránh hiện tượng tắc, gây gỉ sét vỏ bình và rò điện, khi mới lắp bình, nếu
nước thường xuyên có cặn, vẩn đục hay nhiễm sắt, phèn thì sau 1 tháng
đầu tiên nên mở bình ra kiểm tra, thau rửa cặn, súc rửa bình và bộ lọc, kiểm
tra độ khít của các van Nếu nước bình thường thì nên kiểm tra sau 2-3
tháng Sau mật độ kiểm tra có thể giảm xuống tuỳ theo chất lượng nước
Không nên bật bình 24/24 giờ, chỉ nên bật bình trước khi tắm khoảng 15-20
phút Nếu dung tích bình lớn thì có thể tắt bình trước khi người cuối cùng và
tắm
Độ cao treo bình khoảng 2 m Nên lắp bình càng gần nơi sử dụng càng tốt
để tránh mất nhiệt trên đường ống
Với bình có dung tích lớn, nếu tường nhà không chắc chắn thì nên đặt máy
trên sàn
Cần tránh tình trạng khi bật, bình không có nước gây hư hỏng bộ đốt Hàng
tháng cần bảo trì định kỳ đầu vòi sen và rửa sạch lưới lọc nước
Lửa
Cửa Thải
Cửa thải
Mặt cắt lò hơi ống lửa nằm
Nguyên lý : khí nóng đi
qua các ống và nước cấp
cho lò hơi ở phía trên sẽ
được chuyển thành hơi
Trang 10Ống lửa
Cửa kiểm tra
Mặt trước buồng đảo chiều
Lớp cách nhiệt
Mặt sau buồng đảo chiều
Lò hơi ống lửa thường được sử dụng với công suất hơi tương đối thấp cho đến áp
suất hơi trung bình Do đó, sử dụng lò hơi dạng này là ưu thế với tỷ lệ hơi lên tới
12.000 kg/giờ và áp suất lên tới 18 kg/cm2
Cấu tạo:
ống trao đổi nhiệt
vỏ và ống trao đổi nhiệtCấu tạo bình trao đổi nhiệt
Trang 11Nước cấp
Lò hơi ống lửa nằm
Bình xử lí hoá chất Bình làm
Xả đáy
Quá trình đốt cháy trong lò hơi có thể được mô tả bằng một sơ đồ dòng năng lượng
Sơ đồ này cho thấy cách thức năng lượng đầu vào từ nhiên liệu được chuyển thành
các dòng năng lượng hữu dụng, nhiệt và dòng năng lượng tổn thất
Sơ đồ cân bằng năng lượng của một lò hơi
Trang 12Những tổn thất điển hình của Lò hơi đốt than
Trang 13Có thể tránh hoặc giảm bớt những tổn thất bằng cách:
Tổn thất qua khói lò:
-Khí dư (giảm xuống mức tối thiểu có thể tuỳ theo công nghệ, vận hành, vận
hành (kiểm soát), và bảo trì của lò)
-Nhiệt độ của khí lò (giảm nhờ tối ưu hoá bảo trì (làm sạch), tải; công nghệ lò đốt
và lò hơi tiên tiến hơn)
Tổn thất qua nhiên liệu chưa cháy hết trong khí lò và xỉ (tối ưu hoá vận hành
và bảo trì, công nghệ lò đốt tiên tiến hơn)
Tổn thất qua xả đáy (xử lý nước cấp sạch, tuần hoàn nước ngưng)
Tổn thất qua nước ngưng (thu hồi lượng nước ngưng tối đa có thể)
Tổn thất do bức xạ và đối lưu (giảm nhờ bảo ôn lò hơi tốt)
Trang 14•Cấu trúc đơn giản, rẻ tiền, đợc sử
•Dầu thờng đợc gia nhiệt trớc
•Dễ bị tắc do bụi bẩn có trong dầu,
Trang 155.Tính toán thiết kế hệ thống nước
nóng cho tòa nhà
Tính toán lượng nhiệt tiêu thụ cần thiết trong một ngày, giờ
Lượng nhiệt tiêu thụ một ngày đêm hay công suất nhiệt của trạm chuẩn bị nước
nóng cho một ngôi nhà :
Wnhà= qn(tn– tl).N , kCal/ngTrong đó:
qntiêu chuẩn dùng nước nóng cho người hay một đơn vị
tn nhiệt độ nước nóng yêu cầu, 0 C
tl nhiệt độ nước lạnh , oC; nước ngầm 20-250C, nước mặt 15 -250C
N số đơn vị dùng nước nóng, (người, quần áo…)
Lượng nhiệt tiêu thụ một giờ :
Wnh.giờ= Qgiờ(tn– tl) , kCal/hTrong đó:
Qgiờlưu lượng dùng nước nóng trong một giờ, l/h
tn nhiệt độ nước nóng yêu cầu, 0 C
tl nhiệt độ nước lạnh , oC; nước ngầm 20-250C, nước mặt 15 -250C
Trang 16Khi nguồn cấp nhiệt làm việc công suất của nó được xác định :
Pnh= Wnh.ngđ/ T , kCal/hTrong đó:
Wnh.ngđ nhiệt lượng tiêu thụ một ngày đêm, kcal/ngđ
T số giờ nguồn cấp nhiệt làm việc trong một ngày đêm, h
Dựa vào công suất và chế độ làm việc của nguồn cấp nhiệt đã chọn có thể xây
dựng biểu đồ cấp nhiệt của trạm chuẩn bị nước nóng trong một ngày đêm
Khi tính toán nước nóng ta chỉ tính toán cho các giờ cao điểm Vì vậy tính toán
nhiệt cho hệ thống nước nóng quy về bài toán lựa chọn công suất nhiệt cho hệ
thống sao cho đủ cung cấp nhiệt phục vụ tắm cho các giờ cao điểm
0 lượng nước nóng sử dụng trong giờ cao điểm cho một phòng Lít
Lượng nước nóng tiêu thụ trong giờ cao điểm
của toàn toà nhà
Trang 17Gt1(t2– t1) = Gtn(tn– t2)
Gt1 + Gtn = Gt2
Gt2 lượng nước nóng sử dụng trong giờ cao điểm toà nhà Lít
Gt1 lượng nước lạnh sử dụng trong giờ cao điểm toà nhà Lít
Gtn lượng nước nóng cấp đến trong giờ cao điểm của cả toà nhà Lít
Trong đó:
Xác định được Gtn thì chọn được két nước nóng
Tính toán chọn Bơm và đường ống nước nóng
(trình bày tương tự trong chương Hệ thống đường ống)
Tính toán chọn lò hơi
Nhiệt lượng cần cung cấp để nâng nhiệt độ của G tn (G dung tích bình nước
nóng) từ t 1 C lên t n C trong một giờ là:
r = 2088,9 kJ/kg nhiệt ẩn hoá hơi của hơi ở áp suất 6 at
ƞ= 0,95 hiệu suất thiết bị gia nhiệt
Xác định được D thì chọn được lò hơi với độ dự chữ công suất là 15%
Trang 186.CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG HIỆU QUẢ
Các giải pháp quản lý năng lượng
hiệu quả liên quan đến quá trình
đốt cháy, truyền nhiệt, các tổn thất
có thể tránh khỏi, tiêu thụ điện phụ
trợ, chất lượng nước, và xả đáy
Kiểm soát nhiệt
độ khói lò
Đun nóng sơ bộ nước cấp
sử dụng thiết bị trao đổi nhiệt
Sấy nóng sơ
bộ không khí cấp cho lò
Kiểm soát khí
dư
Quá trình cháy không hoàn tất
Trang 19Nhiệt độ khí lò nên càng thấp càng
tốt Tuy nhiên, nhiệt độ này không
nên thấp tới mức hơi nước ở ống xả
ngưng tụ ở thành ống Điều này
quan trọng với những nhiên liệu có
hàm lượng lưu huỳnh cao vì nhiệt độ
thấp sẽ dẫn đến ăn mòn do lưu
huỳnh bị đọng sương
Nhiệt độ cao như vậy cũng cho
thấy có cặn bám trong thiết bị
truyền/thu hồi nhiệt, vì vậy cần tiến
hành xả đáy sớm để làm sạch
nước/hơi
Đun nóng sơ bộ nước cấp sử dụng thiết bị trao đổi nhiệt
Tiềm năng tiết kiệm năng lượng phụ thuộc vao loại lò hơi và nhiên liệu sử dụng Với
lò hơi dạng vỏ sò cũ điển hình, với nhiệt độ khí lò thải ra là 260 oC, có thể sử dụng
thiết bị Economizer (bộ hâm nước) để giảm xuống 200 oC, tăng nhiệt độ nước cấp
15 oC Hiệu suất nhiệt toàn phần có thể sẽ tăng 3 % Với lò hơi dạng vỏ sò 3 bậc sử
dụng khí thiên nhiên tiên tiến, nhiệt độ khí lò thải 140 oC, sử dụng thiết bị trao đổi
nhiệt ngưng tụ sẽ giảm nhiệt độ xuống còn 65 oC, tăng hiệu suất nhiệt lên 5 %
Níc ra (nãng) Khãi vµo
CÊu tróc èng cã c¸nh
Trang 20Khói thải vào
Khói thải ra
Nước nóng ra
Nước lạnh vào
Sấy nóng sơ bộ không khí cấp cho lò
Sấy nóng sơ bộ không khí cấp lò là lựa chọn thay thế cho đun nóng sơ bộ
nước Để tăng hiệu suất nhiệt lên 1 %, cần tăng nhiệt độ khí cháy lên 20 oC
Phần lớn các lò đốt dầu và gas sử dụng trong dây chuyền lò hơi là có thiết kế
không phù hợp với nhiệt độ sấy khí sơ bộ cao
V¸ch ng¨n
§êng èng ngoµi
Trang 21khí lạnh
Không khí nóng
Khói nóng
&vỏ kim
loại
Cấu trúc đơn giản
Dễ lắp đặt, bảo dỡng Giá thành rẻ
Dễ bị rò rỉ
Trang 22Quỏ trỡnh chỏy khụng hoàn tất
Quỏ trỡnh chỏy khụng hoàn tất cú thể là do thiếu khụng khớ hoặc thừa nhiờn liệu
hoặc việc phõn bổ nhiờn liệu khụng hợp lý Cú thể thấy rừ khi quỏ trỡnh chỏy
khụng hoàn tất nếu quan sỏt màu hoặc khúi và cần điều chỉnh ngay
Với trường hợp hệ thống đốt dầu hoặc ga, CO hoặc khúi (chỉ xảy ra với hệ thống
đốt dầu) với mức khớ dư bỡnh thường hoặc cao sẽ cho thấy cỏc trục trặc của hệ
thống Một nguyờn nhõn thường thấy của quỏ trỡnh đốt chỏy khụng hoàn tất là tỷ
lệ pha trộn nhiờn liệu và khụng khớ ở lũ đốt sai Dầu chỏy kộm cú thể là do độ
nhớt khụng chuẩn, đầu đốt bị tắc, hiện tượng cacbon hoỏ ở đầu đốt và sự xuống
cấp của thiết bị khuyếch tỏn
•Đối với khí đốt hay nhiên liệu lỏng:
– 15% không khí thừa đối với thiết bị nhỏ (< 30MW)
– 5 - 10% không khí thừa đối với thiết bị công nghiệp (> 30MW)
•Dựa vào nồng độ CO2và O2để xác định hệ số không khí dư(thừa)
0 50 100 150 200 250
Trang 23Kiểm soát khí dư ở mức tối ưu
luôn giúp giảm tổn thất qua khói
lò; cứ mỗi 1 % khí dư giảm sẽ
giúp tăng hiệu suất khoảng 0,6 %
cháy không hoàn tất và tổn thất do
nhiệt thải qua khí lò được giảm
thiểu
Giảm thiểu tổn thất nhiệt do bức xạ và đối lưu
Tổn thất nhiệt ở lò hơi dạng vỏ sò thường là tổn thất năng lượng cố định, không
phụ thuộc vào đầu ra của lò hơi Các lò hơi thiết kế hiện đại, mức tổn thất này có
thể chỉ là 1.5 % tổng năng suất toả nhiệt ở mức cao nhất, nhưng sẽ tăng lên
khoảng 6 %, nếu lò hơi chỉ vận hành ở mức 25 % đầu ra
Sửa chữa hoặc tăng cường bảo ôn sẽ giúp giảm tổn thất nhiệt qua thành và ống
lò hơi
Kh«ng
khÝ l¹nh
Kh«ng khÝ nãng
Khãi nãng
Khãi th¶i B¶o «n &vá
Kh«ng
cã b¶o
«n
320 W/m
ChiÒu dµy b¶o «n 100 mm
19 W/m
ChiÒu dµy b¶o «n 50 mm
29 W/m
Trang 24Kiểm soát xả đáy tự động
Xả đáy liên tục không được kiểm soát sẽ rất lãng phí Vì vậy nên lắp đặt thiết bị kiểm
soát xả đáy tự động, tương ứng với độ dẫn của nước lò hơi và pH Mỗi 10% xả đáy
ở lò hơi 15kg/cm2 sẽ dẫn đến tổn thất hiệu suất là 3 %
Phần xả đáy của lò hơi giãn áp vẫn còn chứa một lượng nhiệt lớn và một
phần đáng kể trong số này có thể được thu hồi nhờ sử dụng bộ trao đổi
nhiệt để gia nhiệt nước cấp đã qua xử lý mát
Giảm tổn thất do cặn và muội
Ở lò hơi đốt than và dầu, muội bám vào ống, là yếu tố cách nhiệt, cản trở trao đổi
nhiệt Cần loại bỏ muội một cách thường xuyên Nhiệt độ khói lò tăng có thể là do
muội bám nhiều quá Cặn bám cũng gây ra những ảnh hưởng như vậy với nước
Nhiệt độ khí lò thải cao với mức khí dư bình thường cho thấy hoạt động truyền
nhiệt kém
Hoạt động truyền nhiệt kém có thể do muội khí hoặc cặn bám Với cặn bám ở
nước cần xem xét lại quy trình xử lý nước và làm sạch ống Ước tính, nhiệt độ khí
lò cứ tăng 22oC sẽ gây ra tổn thất nhiệt ước tính khoảng 1 %
Cần thường xuyên kiểm tra và ghi lại nhiệt độ khí lò vì chỉ số này phản ánh lượng
muội bám Khi nhiệt độ khí lò vượt quá nhiệt độ của lò hơi mới được làm sạch
khoảng 20 oC cũng là lúc phải loại bỏ muội Do đó, chúng tôi đề xuất lắp đặt nhiệt
kế theo thang độ tại nơi đặt ống khói để quan trắc nhiệt độ khí thải
Ước tính, lớp muội dày 3 mm sẽ làm tăng mức tiêu thụ năng lượng lên 2,5 % do
nhiệt độ khí lò tăng Có thể phải ngừng dây chuyền theo định kỳ để làm sạch bề
mặt lò bức xạ, ống, thiết bị Economizer và sấy khí để loại bỏ những muội bám khó
chịu này
Trang 25Nếu tải lò hơi giảm xuống nữa, hiệu suất cũng có xu hướng giảm Ở sản lượng bằng
không, hiệu suất của lò hơi bằng không, và nhiên liệu đốt sẽ chỉ tạo ra tổn thất
Những hệ số ảnh hưởng đến hiệu suất lò hơi bao gồm:
Khi giảm tải, giá trị lưu lượng khí lò qua các ống cũng giảm Khi lưu lượng khí giảm
với cùng một diện tích truyền nhiệt sẽ làm giảm một chút nhiệt độ khí lò, làm giảm tổn
thất nhiệt
Ở dưới mức nửa tải, các thiết bị cháy cần thêm khí dư để đốt cháy hết nhiên liệu Vì
thế, tổn thất nhiệt tăng
Nói chung, hiệu suất lò hơi có thể giảm đáng kể xuống dưới mức 25 % tải và nên
tránh vận hành lò hơi dưới mức này càng ít càng tốt
Lịch trình vận hành lò hơi chuẩn
Vì lò hơi đạt hiệu suất tối ưu khi hoạt động ở mức 65-85 % đầy tải, nhìn
chung, vận hành ít lò hơi ở mức tải cao hơn sẽ hiệu quả hơn là vận hành
nhiều lò hơi ở mức tải thấp
Thay thế lò hơi
Tiềm năng tiết kiệm nhờ thay thế lò hơi phụ thuộc vào thay đổi của hiệu suất toàn
phần dự kiến Về mặt tài chính, giải pháp thay lò hơi sẽ rất hấp dẫn nếu lò hơi
đang sử dụng có những yếu tố sau:
-Cũ và không hiệu quả
-Không thể sử dụng nhiên liệu thay thế rẻ tiền hơn
-Kích cỡ quá to hoặc quá nhỏ so với các yêu cầu hiện tại
-Được thiết kế không phù hợp với các điều kiện tải lý tưởng
Nghiên cứu tính khả thi cần xem xét tất cả các khả năng có sẵn nhiên liệu lâu dài
và kế hoạch phát triển của công ty Cần tính đến các yếu tố tài chính và kỹ thuật
Vì những dây chuyền lò hơi truyền thống có tuổi thọ hơn 25 năm, cần nghiên cứu
kỹ trước khi tiến hành thay thế