Các máy biến áp 10kV/420V phải có các đầu điều áp không tải trên cuộn dây sơ cấp có tính toán đến các thông số điều chỉnh điện áp từ không tải tới đầy tải của các máy biến áp với giả địn
Trang 16.5 HỆ THỐNG ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY
6.5.1 TỔNG QUAN
Trong mục này sẽ nêu ra các đặc tính và giải pháp kỹ thuật cho toàn bộ các thiết bị điện và hệ thống điện trong nhà máy, ngoài ra còn đề cập đến các tiêu chuẩn và các quy phạm quốc tế về điện được áp dụng trong phần này Phạm vi của phần hệ thống bao gồm máy phát điện, các loại máy biến áp, hệ thống điện tự dùng xoay chiều và một chiều, các loại động cơ, hệ thống cáp
6.5.2 CÁC THIẾT BỊ CHÍNH
Các thiết bị điện chính trong nhà máy được mô tả ở phần này bao gồm tất cả các thiết bị thiết yếu có liên quan tới việc phát điện và giao nhận điện phục vụ cho vận hành của nhà máy như:
- Máy phát
- Máy biến áp tăng áp
- Máy biến áp tự dùng tổ máy
- Máy biến áp tự dùng nhà máy
- Máy biến áp phân phối hạ áp
- Thanh cái pha
- Máy cắt đầu cực máy phát
Các thiết bị điện khác như các thiết bị đóng cắt trung và hạ áp, bảo vệ điện, động cơ điện, … sẽ được mô tả ở mục 6.5.3 - Hệ thống điện tự dùng khác
6.5.2.1 Máy phát điện
Hệ thống máy phát chính của Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 bao gồm 2 máy phát có công suất đầu ra là 500MW Tại các cực của máy phát và tại điểm trung tính được trang bị các máy biến dòng điện và chống sét van để phục vụ cho việc đo lường và bảo vệ Các cuộn dây của máy phát điện nối hình sao, trung tính của máy phát nối đất trực tiếp thông qua một cuộn trở kháng cao để hạn chế dòng thứ tự không khi xảy ra sự cố trong hệ thống Đầu ra chính của máy phát gồm hệ thống thanh cái pha cách ly nối với máy biến áp máy phát Tất cả các thiết bị điện đều được bảo vệ một cách phù hợp nhờ các rơle và các thiết bị bảo vệ khác để tránh sự hỏng hóc thiết bị và gây nguy hiểm cho người đang vận hành Máy phát sẽ được nối trực tiếp với tua bin hơi và có các đặc tính kỹ thuật như sau:
6.5.2.1.1 Đặc tính kỹ thuật
Kiểu : Kiểu trục ngang, loại ba pha, kết hợp với thiết bị hoà đồng bộ với từ trường quay, rô to máy phát kiểu hình trụ và máy phát được bao che hoàn toàn
Công suất định mức: 500MW tại đầu cực máy phát
Số lượng : 2 chiếc (cho 2 tổ máy)
Điện áp đầu cực: 21kV lựa chọn để tính toán Giá trị này sẽ được chuẩn xác lại trong giai đoạn thực hiện dự án theo điện áp thực của nhà sản xuất trên cơ sở tối ưu
Trang 2hóa thiết kế tất cả các thiết bị vận hành tại cấp điện áp này Khi đó, các tính toán thiết kế hệ thống tự dùng dựa trên cấp điện áp này sẽ được thay đổi tương ứng
Hệ số công suất : 0,85 (lagging) và 0,90 (leading)
Điện kháng X"d : 0,195
Tốc độ : 3000 v/p (tần số 50Hz)
Nguyên lý làm mát : bằng Hydro và nước
Hệ thống kích thích : Kiểu tĩnh cấp cho từ trường rôto máy phát, hệ thống sử dụng
bộ tự động điều chỉnh điện áp kép, mỗi bộ có một thiết bị ổn định điện áp Việc điều chỉnh điện áp và kích thích của máy phát sẽ tuân theo quy phạm về lưới điện Việt Nam
6.5.2.1.2 Hệ thống làm mát
Làm mát hai vòng: hyđrô làm mát máy phát, nước làm mát khí hyđrô và các cuộn dây Stato
- Làm mát rôto và lõi : Hyđrô làm mát trực tiếp
- Làm mát cuộn dây stato : Làm mát bằng nước
Khi so sánh với việc làm mát bằng không khí, khí Hyđrô có tỷ trọng thấp hơn và độ dẫn nhiệt cao hơn không khí, do đó khí Hyđrô sẽ làm mát tốt hơn không khí Việc
sử dụng Hyđrô sẽ làm giảm kích thước và trọng lượng của máy phát, điều này làm giảm tổn thất điện năng ở các khe hở và ma sát
Trang 3i Kích thích kiểu tĩnh với thiết bị tự động điều chỉnh điện áp (AVR) và ổn định điện áp (PSS).
iii Tỷ số ngắn mạch (SCR):
Theo tiêu chuẩn IEC-60034-3 thì tỷ số ngắn mạch của máy phát có công suất
từ 200MVA đến 800MVA tại điện áp định mức và dòng stato định mức sẽ không nhỏ hơn 0,40
iv Mức cách điện cho máy phát là F, nhưng sự tăng nhiệt độ lớn nhất có thể được giới hạn tới cấp B
v Các đặc tính khác: tuân theo tiêu chuẩn IEC-60034
vi Tiêu chuẩn áp dụng: IEC-60034 và các tiêu chuẩn có liên quan
6.5.2.1.4 Hệ thống kích thích
Hệ thống kích thích máy phát là kiểu tĩnh và cấp điện trực tiếp tới từ trường rôto máy phát Nguồn điện được cấp từ một (01) máy biến áp kích thích được nối từ máy phát thông qua hệ thống thanh cái pha điện áp máy phát (PIB) Hệ thống kích thích
tự kích thích bằng cách sử dụng nguồn một chiều 220V DC từ phòng ắc quy hoặc từ
hệ thống 400VAC để tạo từ trường ban đầu
Có hai kiểu thông dụng của hệ thống kích thích: kiểu quay và kiểu tĩnh Trong điều kiện này, hệ thống kích thích tĩnh được chấp nhận khi so sánh với hệ thống kích thích kiểu quay:
i Hệ thống kích thích kiểu tĩnh có thời gian tác động nhanh hơn so với kiểu quay Do đó, hằng số thời gian khởi động của hệ thống máy phát sẽ giảm xuống và độ ổn định của hệ thống sẽ được tốt hơn so với kiểu quay
ii Hệ thống kích thích là kiểu tĩnh, do đó sẽ dễ dàng hơn trong việc kiểm tra và bảo dưỡng các thiết bị chính nằm trong hệ thống kích thích
iii Hệ thống kích thích kiểu tĩnh làm giảm tổng chiều dài của khối đồng bộ tua bin - máy phát
iv Hệ thống kích thích kiểu tĩnh sẽ không có bất kỳ phần thiết bị nào quay ngoại trừ vành cổ góp Do đó, xác suất sự cố xảy ra trong hệ thống kích thích sẽ thấp hơn so với hệ thống kích thích kiểu quay
Máy biến áp kích thích
Máy biến áp kích thích là kiểu khô, loại ba pha, được lắp đặt trong nhà và được nối tới máy phát thông qua hệ thống thanh cái pha điện áp máy phát (PIB)
Thiết bị tự động điều chỉnh điện áp (AVR )
Việc điều chỉnh điện áp được thực hiện thông qua thiết bị tự động điều chỉnh điện
áp AVR Hai bộ AVR với bộ ổn định điện sẽ được trang bị và thường xuyên vận hành theo chế độ một bộ vận hành, một bộ dự phòng để tự động điều chỉnh điện áp Việc điều khiển điện áp bằng tay sẽ được thực hiện từ phòng điều khiển hay điều khiển tại chỗ và chỉ được thực hiện khi có sự cố tại các thiết bị điều khiển tự động Nguồn điện cấp cho thiết bị tự động điều chỉnh điện áp được lấy từ máy biến áp
Trang 4Thiết bị tự động điều chỉnh điện áp sẽ bao gồm các chức năng sau:
- Giới hạn quá mức kích thích (OEL)
- Giới hạn dưới mức kích thích (UEL)
6.5.2.1.5 Giám sát điều kiện vận hành
Các máy phát điện của Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 được trang bị các hệ thống giám sát điều kiện vận hành của máy phát Hệ thống giám sát này sẽ theo dõi quá trình hoạt động của các thiết bị trong một thời gian dài và bao gồm các chức năng sau:
i Giám sát hệ thống nối đất - một thiết bị thực hiện giám sát liên tục toàn bộ hệ thống nối đất được bố trí tại một điểm
ii Giám sát điểm đọng sương của khí Hyđrô làm mát máy phát
iii Giám sát điều kiện vận hành của máy phát - sử dụng thiết bị có chức năng lấy mẫu khí Hyđrô để từ đó phát hiện các tạp chất và bụi phát sinh do bị nhiễm bẩn hoặc phát sinh do quá nhiệt trong lõi máy phát và các bộ phận khác của máy phát
iv Thiết bị ghi sự cố bằng điện tử - ghi lại các sự cố thoáng qua về các thông số điện năng Các đầu đo độ rung động của cuộn dây
v Các tín hiệu cảnh báo phải được truyền từ hệ thống giám sát tới hệ thống ICMS (Integrated Control & Monitoring System) tại phòng điều khiển trung tâm
6.5.2.26.5.2.2 Máy biến áp máy phát và các máy biến áp tự dùng:
6.5.2.2.1 Máy biến áp máy phát
Máy biến áp máy phát của Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 được đấu nối theo
sơ đồ khối máy phát - máy biến áp, do đó công suất của máy biến áp máy phát phải đảm bảo truyền tải toàn bộ công suất của máy phát (đã trừ đi phần tự dùng) lên hệ thống Máy biến áp máy phát có các thông số và đặc tính kỹ thuật như sau:
Trang 5i Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 có hai (02) cụm máy biến áp máy phát một pha hai cuộn dây (mỗi máy phát sẽ nối tới 3 máy biến áp một pha) nâng
từ điện áp máy phát lên điện áp 500kV
ii Các máy biến áp một pha là loại ngoài trời hai cuộn dây có điều áp dưới tải làm mát cưỡng bức bằng dầu và không khí, trao đổi nhiệt giữa dầu và không khí là cưỡng bức
iii Giữa các máy biến áp có lắp đặt tường ngăn lửa để phòng chống cháy nổ lan tràn Ngoài ra một hệ thống chống cháy phun sương sẽ được lắp cho các máy biến áp này
iv Các máy biến áp máy phát của Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 có các thông số và đặc tính kỹ thuật sau:
Tiêu chuẩn : IEC60076, kiểu dầu
pha cho 01 máy phát)
Đấu nối cao áp : kiểu sứ đầu cực ngoài trời - mức ô
nhiễm theo tiêu chuẩn IEC60815 và IEC60137
Đấu nối trung tính cao áp : kiểu sứ đầu cực ngoài trời - mức ô
nhiễm theo tiêu chuẩn IEC60815 và IEC60137
Đấu nối hạ áp : kiểu sứ đầu cực - mức ô nhiễm theo tiêu
chuẩn IEC60815 và IEC60137 Thanh cái điện áp máy phát đấu nối trực tiếpĐầu phân áp : điều áp dưới tải - IEC 60214
Dải điều chỉnh : +15% x 1,5%/1 bước điều chỉnh ở phía
cao ápTrở kháng : 14,5% (trên đầu điều áp chính và sẽ
được đưa ra theo tiêu chuẩn IEC có dung sai ±10%)
Trang 6Tổ nối dây : YNdl1
Mức cách điện
Phía cao áp
- Tần số công nghiệp : 630 kV r.m.s Phía hạ áp
- Tần số công nghiệp : 50 kV r.m.sCác mức sự cố
- Phía 500kV : 40 GVA
- Phía điện áp máy
Mức độ ồn : LpA = 85 dB (A) trong khoảng 1 mét
Để điều chỉnh điện áp phía cao áp, các đầu điều áp dưới tải sẽ được lắp đặt với dải điều chỉnh là ±15% với 1,5%/1 bước điều chỉnh:
Giá trị của cuộn dây hạ áp sẽ tương ứng với điện áp máy phát
Ngoài ra, máy biến áp máy phát (máy biến áp tăng áp) sẽ được trang bị các máy biến dòng cao áp và các chống sét van ở cả 2 phía của máy biến áp Trung tính phía cao áp của máy biến áp phải được nối đất trực tiếp Máy biến
áp còn được trang bị các quạt thông gió trên các cánh tản nhiệt và toàn bộ máy biến áp sẽ được đặt trên bệ móng bằng bê tông có hố thu dầu ở dưới
6.5.2.2.2 Máy biến áp tự dùng tổ máy (21/10kV):
Máy biến áp tự dùng tổ máy là loại ngoài trời ba pha ba cuộn dây, mỗi tổ máy sẽ được trang bị một máy biến áp tự dùng tổ máy
i Công suất của máy biến áp tự dùng được xác định dựa trên bảng tính toán sau:
STT Mô tả thiết bị
Công suất động cơ/ hệ thống
Số lượng /1 unit
Tổng phụ tải
Trang 7I Các phụ tải tổ máy
Bơm nước cấp lò hơi 6250,0 7352,9 3 2 13235,3 Bơm nước làm mát chính 2311,0 2718,8 3 2 5437,6 Bơm nước làm mát phụ trợ 312,0 367,1 2 1 367,1 Bơm tăng áp nước làm mát phụ trợ 368,0 432,9 2 1 432,9 Quạt tạo tầng sôi cụm gia nhiệt lò hơi 238,0 280,0 10 8 2240,0 Quạt gió sơ cấp PAF 1800,0 2117,6 4 4 8470,6 Quạt gió thứ cấp SAF 953,0 1121,2 4 4 4484,7
Phụ tải tổ máy: 49.052 kVA
Phụ tải nhà máy: 12.194 kVA
Dự phòng: 2.000 kVA
Tổng phụ tải máy biến áp = 49.052+11.194/2 + 2000 = 57.149 kVA
Trang 8ii Các thông số kỹ thuật và đặc tính kỹ thuật:
Tiêu chuẩn : IEC 60076 - kiểu dầu
Đầu phân áp : Điều áp dưới tải - IEC 60214
Dải điều chỉnh : +10% tới -10% với 1%/bước
Các đấu nối
- Cao áp : Thanh cái đơn - mức ô nhiễm theo tiêu
chuẩn IEC 60815 và IEC 60137
- Hạ áp : Hộp cáp cho riêng từng pha
- Trung tính hạ áp : kiểu sứ đầu cực ngoài trời - mức ô
nhiễm theo tiêu chuẩn IEC60815 và IEC60137
- Phía điện áp máy phát : 1,1 GVA
iii Trở kháng của máy biến áp tự dùng tổ máy chọn là 12% tại đầu điều áp chính,
do vậy khi có sự cố thì công suất do sự cố cấp tới hệ thống 10kV không quá 500MVA, tương đương hoặc nhỏ hơn công suất máy cắt là 40kA
iv Các máy biến áp tự dùng có tổ đấu dây là Dyn1 Tổ đấu dây này cho phép chống chạm đất trực tiếp tại điểm trung tính 10kV
6.5.2.2.3 Máy biến áp nhà máy
Trang 9Trong Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 còn lắp đặt một (1) máy biến áp nhà máy công suất 63MVA, loại 3 pha đầy dầu, điện áp 110/10kV, tổ đấu dây YNyn0, được cấp điện từ tuyến đường dây mạch kép 110kV Mông Dương - Tiên Yên Máy biến áp nhà máy được sử dụng để cấp điện cho việc khởi động nhà máy và dùng để thay thế cho một trong các máy biến áp tự dùng tổ máy khi gặp sự cố.
6.5.2.2.4 Máy biến áp hạ áp (10/0,4kV):
Hệ thống tự dùng bao gồm các máy biến áp 10/0,4kV kiểu khô, ba pha 2 cuộn dây, bọc kín Các máy biến áp này nối từ các thanh cái 10kV tới các thanh cái 0,4kV Hệ thống tự dùng 0,4kV được trang bị các máy cắt mạch hạ áp và cấp điện cho các phụ tải hạ áp của nhà máy như các động cơ, chiếu sáng, điện sinh hoạt v.v
Các thông số kỹ thuật và đặc tính kỹ thuật:
i Công suất của các máy biến áp tự dùng 10/0,4kV mô tả trên sơ đồ nối điện chính toàn nhà máy (bản vẽ số 09.07-Đ-00.01) được dựa trên các số liệu về phụ tải 400V Công suất máy biến áp tự dùng 10/0,4 kV cho các phụ tải tổ máy và nhà máy tại hệ thống phân phối chính là 3200 kVA
Điện áp
Trở kháng (cao - hạ) : 10% tại đầu điều áp chính
Dải điều chỉnh : +5% tới -5% với 2,5%/bước
Các đầu nối
- Phía cao áp : Hộp cáp
- Phía hạ áp : Đấi nối trực tiếp bằng bu lông vào thanh
cái tủ phân phối
Các mức cách điện
Trang 10Tần số công nghiệp - 28kV
- Phía hạ áp : Tần số công nghiệp - 3kV
Mức độ ồn : LpA = 85 dB (A) trong khoảng 1 métCác mức sự cố
- Phía 10kV : 500 MVA
ii Với giới hạn về trạng thái của hệ thống là ±5%, dải điều chỉnh của đầu điều
áp dưới tải trên máy biến áp tự dùng tổ máy đã được định vị để cho phép điều chỉnh được điện áp trên thanh cái là hằng số Điều này có nghĩa là không cần tới các đầu điều áp dưới tải trên các máy biến áp 10kV/420V mà việc thay đổi
về điện áp trên thanh cái 400V vẫn nằm trong giới hạn cho phép
iii Các máy biến áp 10kV/420V phải có các đầu điều áp không tải trên cuộn dây
sơ cấp có tính toán đến các thông số điều chỉnh điện áp từ không tải tới đầy tải của các máy biến áp với giả định hệ số công suất là 0,8 cho toàn bộ phụ tải
6.5.2.3Thanh cái pha (PIB)
Đấu nối giữa máy phát và máy biến áp máy phát, các máy biến áp tự dùng tổ máy
và máy biến áp kích thích sẽ được thực hiện thông qua các thanh cái pha điện áp máy phát, cách điện bằng không khí và được làm mát tự nhiên Để chống hơi ẩm thâm nhập, hệ thống thanh cái pha được cấp không khí khô tại một giá trị áp suất thấp để có thể duy trì một sự rò rỉ không khí ở mức thấp nhất
Hệ thống thanh cái pha điện áp máy phát phải đồng bộ với tất cả các sứ đỡ cách điện và các ống dẫn bao bọc bằng kim loại Tại bất kỳ một phân đoạn nào của thanh cái hoặc hệ thống bao che thanh cái, độ tăng nhiệt độ lớn nhất sẽ không được phép vượt quá 50OC so với nhiệt độ môi trường xung quanh Tất cả phần thanh dẫn, bao gồm cả thanh dẫn trung tính phải được yêu cầu cách điện chịu được điện áp xung dòng sét theo IEC-60071
Công suất và các đặc tính:
(1) Hệ thống thanh cái pha chính nằm giữa máy phát và máy biến áp máy phát
phải có dòng làm việc lớn hơn 17000A, dòng cắt ngắn mạch đối xứng lớn hơn 120kA (với thời gian 3 giây) và tỷ số X/R là 18,10
Trang 11(2) Hệ thống thanh cái pha rẽ nhánh từ hệ thống thanh cái pha chính tới máy biến
áp tự dùng tổ máy phải có dòng làm việc lớn hơn 2100A, dòng cắt ngắn mạch đối xứng lớn hơn 55kA (với thời gian 3 giây) và tỷ số X/R là 18,10
(3) Hệ thống thanh cái pha rẽ nhánh từ hệ thống thanh cái pha chính điện áp máy
phát tới máy biến áp kích thích (điện áp máy phát/950VDC) phải có dòng làm việc lớn hơn 1500A, dòng cắt định mức lớn hơn 55kA (với thời gian 3 giây) với tỷ số X/R là 18,10
6.5.2.4Máy cắt đầu cực máy phát
Việc đấu nối phát điện sử dụng sơ đồ khối máy phát-máy biến áp tăng áp, giữa máy phát và máy biến áp tăng áp có đặt máy cắt đầu cực máy phát Việc sử dụng sơ đồ máy cắt đầu cực máy phát trong hệ thống tự dùng xoay chiều vì các lí do sau:
- Đơn giản trong quá trình đưa máy phát điện vào vận hành hoặc cắt máy phát
ra khỏi hệ thống, chỉ cần thao tác hòa đồng bộ máy cắt đầu cực máy phát
- Độ an toàn của các thiết bị điện được nâng cao vì việc cấp điện tự dùng cho tổ máy được bảo vệ bởi máy cắt đầu cực máy phát Sau khi cắt máy cắt đầu cực máy phát, việc cấp điện tới các phụ tải tự dùng cho tổ máy có thể được thực hiện thông qua máy biến áp máy phát và các máy biến áp tự dùng tổ máy Điều này làm cho việc khởi động lại tổ máy nhanh với ứng suất tác động tới các phụ tải tự dùng của tổ máy đó là thấp
Hệ thống máy cắt đầu cực máy phát bao gồm một máy cắt khí SF6 đồng bộ với dao nối đất và một dao cách ly đồng bộ với dao nối đất
Máy cắt đầu cực máy phát và dao cách ly sẽ được bố trí đặt nằm ngang trong hệ thống thanh cái pha và sẽ được lắp đặt đồng bộ cùng với các dao nối đất Mỗi dao nối đất sẽ
có thể làm việc ở điều kiện dòng sự cố lớn nhất
Khoá liên động (của hệ thống vận hành kiểu cơ khí và điện) phải được lắp đặt giữa
tủ điều khiển, cầu dao cách ly và máy cắt đầu cực máy phát để đảm bảo các cầu dao nối đất chỉ có thể thao tác được khi cầu dao cách ly và máy cắt đã mở hoàn toàn và được khoá lại và thanh cái pha điện áp máy phát không có điện
Máy cắt đầu cực máy phát sẽ có khả năng loại bỏ hoàn toàn các sự cố như sau:
- Sự cố trong máy phát hoặc giữa máy phát và máy cắt đầu cực máy phát
- Sự cố trong máy biến áp máy phát hoặc giữa máy biến áp máy phát và máy cắt đầu cực máy phát
- Sự cố tại sân phân phối cao áp 500kV
- Sự cố trong máy biến áp tự dùng tổ máy (21/10kV)
Việc loại bỏ hoàn toàn sự cố được thực hiện để tạo ra sự cách ly an toàn về điện bằng cách bố trí một cầu dao cách ly đồng bộ với máy cắt mạch
Các máy cắt đầu cực máy phát được làm mát kiểu tự nhiên và được lắp đặt với hai
cơ cấu tiếp điểm riêng biệt: kiểu điện và kiểu từ, mỗi loại sẽ được vận hành với một cuộn cắt riêng biệt Một thiết bị khoá cơ khí được sử dụng để có thể khoá máy cắt tại trạng thái mở
Trang 12Không sử dụng các thiết bị chỉ thao tác từng pha trong toàn bộ hệ thống ba pha.Công suất và các đặc tính:
• Máy cắt mạch máy phát
Các thông số của máy cắt mạch máy phát:
Điện áp làm việc Theo điện áp máy phát
Điện áp làm việc lớn nhất Bằng 110% điện áp máy phát
Tần số 50Hz
Dòng làm việc liên tục Tối thiểu bằng dòng máy phát
Dòng cắt 3 pha đối xứng ≥ 120kA (tại điện áp máy phát)
Dòng cắt 3 pha không đối xứng Theo IEEE C37.013-1993
Dòng cắt nhanh (3 giây) Tương đương dòng cắt
Hệ số cắt hoàn toàn 1,5
Chu trình thao tác CO - 30 min - CO
Dòng cắt ngắn mạch (1 giây) Theo IEEE C37.013-1993
Dòng cắt nhanh (3 giây) Theo IEEE C37.013-1993
Điện áp xung toàn sóng tới đất 125 kV (tại đỉnh)
Điện áp kiểm tra toàn sóng ngang tiếp điểm 145 kV (tại đỉnh)
Điện áp kiểm tra tần số ngang tiếp điểm 60 kV
Điện áp kiểm tra tần số tới đất 50 kV
Điện áp phục hồi tạm thời Phù hợp yêu cầu của hệ thống
• Cầu dao cách ly
Các thông số của máy cắt mạch máy phát:
Điện áp làm việc Theo điện áp máy phát
Điện áp làm việc lớn nhất Bằng 110% điện áp máy phát
Dòng làm việc liên tục Tối thiểu bằng dòng máy phát
Dòng cắt nhanh (3 giây) Theo IEEE C37.013-1993
Dòng cắt ngắn mạch Theo IEEE C37.013-1993
Điện áp kiểm tra tần số tới đất 50 kV rms
Điện áp xung toàn sóng tới đất 125 kV (tại đỉnh)
Trang 13Điện áp kiểm tra tần số ngang tiếp điểm 70 kV rms
Điện áp kiểm tra toàn sóng ngang tiếp điểm 145 kV (tại đỉnh)
6.5.3 HỆ THỐNG TỰ DÙNG NHÀ MÁY
6.5.3.1 Nguyên lý thiết kế
Hệ thống điện tự dùng xoay chiều của Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 được thiết kế để đảm bảo sự vận hành liên tục đầy tải tổ máy phát khi có sự cố bất cứ máy biến áp tự dùng nào, trừ trường hợp sự cố máy biến áp máy phát
Hệ thống điện tự dùng Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 sẽ có các cấp điện áp 10kV, 400/230V AC và hệ thống DC&UPS Cấp điện áp 10kV được cung cấp từ hai nguồn điện thông qua hai máy biến áp tự dùng tổ máy và máy biến áp tự dùng nhà máy Cấp điện áp 400/230V AC được cấp điện từ hệ thống 10kV thông qua các máy biến áp khô 10/0,4 kV đặt trong nhà máy Hệ thống DC&UPS được sử dụng để cấp nguồn cho các động cơ một chiều và các phụ tải có yêu cầu cấp điện liên tục không ngắt Ngoài ra, để đảm bảo cấp điện cho các phụ tải thiết yếu của nhà máy trong trường hợp mất toàn bộ nguồn tự dùng xoay chiều trong nhà máy, sẽ trang bị
02 bộ máy phát Diesel nối vào thanh cái thiết yếu 0,4kV của nhà máy
6.5.3.2 Hệ thống điện tự dùng
Hệ thống điện chính và hệ thống điện tự dùng của nhà máy được thể hiện trong bản
vẽ sơ đồ một sợi 09.07-Đ-00.01 Sơ đồ thể hiện việc cung cấp điện liên tục trong quá trình vận hành nhà máy trong cả hai trường hợp vận hành bình thường và xảy ra
sự cố các thiết bị điện tự dùng của tổ máy và nhà máy
Trong trường hợp vận hành bình thường, nguồn điện cấp cho nhà máy được lấy từ đầu ra của tổ máy phát thông qua các máy biến áp tự dùng tổ máy
Trong trường hợp sự cố, nguồn cấp điện cho nhà máy được lấy từ hệ thống điện Quốc gia về thông qua máy biến áp tự dùng nhà máy
Các thông số định mức và đặc tính kỹ thuật của nhà máy dựa trên tiêu chuẩn IEC và các cấp điện áp 10kV, 400/230VAC và 220VDC được sử dụng như sau:
- Cấp điện áp 10kV, ba pha 3 dây dùng cho các động cơ có công suất lớn hơn 200kW và các phụ tải điện động lực khác
- Cấp điện áp 400V, ba pha, 3 hoặc 4 dây dùng cho các động cơ công suất tới 200kW và các phụ tải 3 pha khác
- Cấp điện áp 230VAC, 2 dây cấp cho các phụ tải nhỏ chỉ yêu cầu điện một pha
- Cấp điện áp 220VDC, 2 dây cấp cho các mạch điều khiển và các thiết bị điện được sử dụng trong trường hợp khẩn cấp
6.5.3.3 Các thông số kỹ thuật của hệ thống tự dùng
(1) Các mức sự cố
Mức sự cố nhỏ nhất tại các thanh cái của hệ thống phân phối 10kV là 40kA và nhỏ nhất tại các thanh cái của hệ thống phân phối 400V là 65kA
Trang 14i Các thiết bị điện xoay chiều có yêu cầu điện áp khác với mô tả ở trên chỉ được phép sử dụng khi được cung cấp tất cả các thiết bị cần thiết để biến đổi, điều chỉnh hay điều khiển nguồn cấp điện nhằm đáp ứng yêu cầu của các thiết
bị đó Việc cách ly toàn bộ giữa các hệ thống sẽ được thực hiện để vận hành nhà máy tại các cấp điện áp khác nhau
ii Các phụ tải hạ áp sử dụng cấp điện áp 230VAC có dòng điện không vượt quá 35A Nguồn điện 400VAC ba pha được dùng cấp điện cho các phụ tải ba pha
hạ áp hoặc trong trường hợp dòng điện tổng của các phụ tải một pha lớn hơn 35A
iii Tất cả thiết bị điện được sử dụng trong nhà máy sẽ là loại trọn bộ và có khả năng vận hành trong các điều kiện sau đây:
• Trong các điều kiện ổn định tĩnh, các thiết bị phải có khả năng làm việc bình thường khi tần số của hệ thống phân phối điện trong nhà máy có thể dao động
từ 49Hz tới 51Hz với độ sụt tần số ngắn hạn là 46Hz
• Trong các điều kiện ổn định tĩnh, điện áp của hệ thống phân phối trong nhà máy có thể dao động trong mức ± 5% so với điện áp định mức, khi điện áp tại thanh cái điện áp máy phát là định mức Thêm vào đó, độ sụt áp lớn nhất sinh
ra do trở kháng của cáp tại điểm đấu với phụ tải là 5% so với điện áp định mức
• Trong quá trình khởi động các động cơ lớn, độ sụt áp ngắn hạn tại nguồn cấp điện có thể lên tới 10% Tổng mức sụt áp lớn nhất cho phép tại điểm đấu nối với phụ tải trong các điều kiện vận hành kể cả sụt áp do trở kháng của cáp phải được giới hạn trong mức 15% so với điện áp định mức
• Tất cả các thiết bị phải có khả năng chịu được việc mất nguồn điện hoặc đóng lại nguồn điện đột ngột mà không có bất cứ sự hư hỏng nào
(3) Yêu cầu thiết kế sơ bộ
Hệ thống điện xoay chiều được thiết kế theo yêu cầu sơ bộ sau:
i Hệ thống 10kV có trung tính nối đất qua trở kháng (để hạn chế tác hại của sự cố)
ii Hệ thống tự dùng 400V có trung tính nối đất trực tiếp (để tăng cường độ tin cậy cho hệ thống bảo vệ)
iii Hệ thống cấp điện 400V khẩn cấp được sử dụng cho việc bảo vệ khối lò hơi/tuabin máy phát và duy trì dòng điện cần thiết bảo đảm an toàn cho nhân viên vận hành của nhà máy trong trường hợp mất nguồn cấp điện xoay chiều thông thường Nguồn cấp cho hệ thống điện khẩn cấp bao gồm hai (02) máy phát diesel 1200 kVA Mỗi máy phát diesel có công suất đủ đáp ứng các yêu cầu khi dừng khẩn cấp một tổ máy phát, điều đó có nghĩa là dự phòng 100% cho máy phát diesel trong trường hợp bảo dưỡng bắt buộc hoặc bảo dưỡng định kỳ máy phát diesel
Trang 15iv Trở kháng của các máy biến áp phải được tính toán để việc điều chỉnh điện áp được thực hiện trong giới hạn đã nêu ra ở mục “điều chỉnh và phân phối điện áp” và không vượt quá khả năng chịu sự cố của thiết bị.
6.5.3.4 Máy cắt trung áp (10kV)
(1) Tiêu chuẩn
Các máy cắt được thiết kế và kiểm tra theo các tiêu chuẩn:
IEC 62271-100 : Máy cắt mạch xoay chiều cao áp
IEC 60470 : Côngtăctơ xoay chiều cao áp
IEC 60282.1 : Cầu chì cao áp (điện áp định mức trên 1000V)
IEC 60420 : Máy cắt - cầu chì hợp bộ và cầu dao - cầu chì hợp bộ
xoay chiều cao ápIEC 60044 : Máy biến áp đo lường
IEC 60298 : Máy cắt vỏ bao che bằng kim loại cao và thiết bị điều
khiển, điện áp 1 tới 52kVIEC 60529 : Mức bảo vệ phụ kiện đi kèm
(2) Máy cắt trung áp, công suất và các yêu cầu kỹ thuật
Các máy cắt 10kV là loại kiểu kín, có vỏ bao che bằng kim loại và có khả năng tự dập hồ quang Các máy cắt và các thiết bị đóng cắt (bao gồm các tiếp điểm với cầu chì) được bố trí kiểu ngang có thể kéo ra được và các cơ cấu vận hành của máy cắt được điều khiển bằng điện Các máy cắt 10kV sử dụng công nghệ dập hồ quang là chân không hoặc khí SF6, đây là hai kiểu thông dụng được sử dụng hiện nay trong các dự án điện năng
Các yêu cầu chung đối với máy cắt trung áp 10kV:
i Các máy cắt có cùng một giá trị dòng làm việc định mức thì có thể thay thế được cho nhau Tương tự như vậy, các thiết bị đóng cắt có cùng một công suất cũng có thể thay thế được cho nhau
ii Các máy cắt trung áp có dòng cắt định mức là 40kA đối xứng và dòng ngắn mạch định mức tồn tại trong 3 giây
iii Các thiết bị sử dụng cầu chì để đóng cắt có công suất định mức tương đương với máy cắt, nhưng các tiếp điểm đi kèm phải được chỉnh định công suất để có khả năng chịu được dòng điện đi qua cầu chì lớn nhất được lắp trong thiết bị đóng cắt đó
iv Số lượng về các giá trị dòng làm việc liên tục được lựa chọn cho máy cắt, các khối CFS và khởi động từ phải được tối ưu hoá để tránh việc sẽ có nhiều một cách không cần thiết các mức công suất khác cho các thiết bị cũng như các yêu cầu về diện tích lắp đặt các thiết bị này
Trang 16v Các bộ thu sét phải được lắp cho từng pha của máy cắt để bảo vệ thiết bị chống lại hiện tượng quá điện áp đóng lắp lại kết hợp với các dòng đóng hoặc dòng cắt được sử dụng trong công nghệ máy cắt chân không.
vi Máy cắt phải được trang bị các rơ le trung gian, các rơ le phụ, các tiếp điểm và cầu dao đồng bộ Mỗi máy cắt và thiết bị đóng cắt phải có một thiết bị đếm số lần vận hành kiểu cơ khí
vii Các ổ cắm phải được phân cực riêng biệt để tránh hiện tượng chạm chập
viii Các máy cắt hoặc công tắc tơ phải có chức năng hiển thị nhằm chỉ ra trạng thái của các thiết bị này ở trạng thái đóng hay cắt
ix Phương thức vận hành chủ yếu của máy cắt trung áp phải bằng điện kết hợp với các thiết bị khác phù hợp cho việc vận hành đóng cắt bằng tay
x Máy cắt trung áp phải có thiết bị tay quay để nạp lại cuộn lò xo thao tác bằng tay trong trường hợp sự cố mất nguồn điện điều khiển
xi Mỗi máy cắt và thiết bị đóng cắt sẽ có hai cuộn cắt, vận hành độc lập bằng điện và từ tính, và một cuộn đóng
xii Các thiết bị đóng cắt cũng phải đáp ứng yêu cầu sau:
Trong trường hợp cháy nổ cầu chì việc đóng cắt tự động Côngtăctơ được thực hiện bằng các thiết bị nối tới cơ cấu vận hành trực tiếp của một tiếp điểm phụ trợ để thao tác các cuộn đóng cắt Để thực hiện được chức năng này phải có các thiết bị định vị cầu chì trong giá đỡ khung kẹp
(3) Hệ thống phân phối
i Phải lắp đặt khóa liên động đóng cắt nhằm chống lại các tác động lên cơ cấu cầu dao khi cầu dao đang đóng Các khóa liên động điện hoặc cơ khí có nhiệm
vụ chống lại việc vận hành máy cắt khi máy cắt chưa mở hoặc đóng hoàn toàn
ii Khóa liên động có nhiệm vụ chống lại việc điều khiển máy cắt từ tủ phân phối khi máy cắt ở vị trí kiểm tra
iii Các thanh cái của hệ thống phân phối là thanh cái đồng cứng có độ dẫn điện cao được bố trí theo chiều dài của hệ thống phân phối
iv Hệ thống thanh cái chính và tất cả các đấu nối cùng với các cách điện đỡ thanh cái phải có khả năng chịu được việc tăng ứng suất nhiệt và cơ khí được sinh ra bởi dòng sự cố cực đại trong vòng một giây
v Toàn bộ bề mặt chỗ đấu nối của thanh cái với các đấu nối rẽ nhánh sẽ được phủ một lớp thiếc hoặc bạc và được bắt bu lông Các chi tiết của bu lông phải được gia công bằng máy và dùng nguyên liệu là thép không gỉ, đồng thiếc mangan hoặc phốt pho
vi Thanh cái và các chi tiết đi kèm với hệ thống phải được bố trí sao cho thuận tiện cho việc mở rộng thanh cái để đấu nối thêm các bộ máy cắt khác
vii Việc lắp đặt cầu chì của máy biến điện áp và cầu chì cho hệ thống điều khiển nhằm mục đích giảm thiểu chiều dài đấu nối cung cấp điện và đảm bảo các đấu nối không có cầu chì bảo vệ vẫn nằm trong hệ thống thanh cái
Trang 17viii Nếu hệ thống phân phối được vận chuyển và lắp đặt theo từng phân đoạn thì phần nắp mở ra của các ngăn bố trí thanh cái phải được bao che tạm thời nhằm ngăn chặn vật lạ xâm nhập và bảo vệ thanh cái khỏi các va chạm cơ khí.
ix Phần nắp mở ra của các ngăn bố trí thanh phải có các tấm thép bắt chặt bằng bulông
x Kích thước nhỏ nhất của các thanh nối đất hệ thống phân phối được thiết kế để kiểm soát được mức sự cố lớn nhất trong khoảng thời gian xác định bằng thời gian tác động của bảo vệ dự phòng hoặc bằng thanh dẫn lớn hơn 300mm2
xi Việc tiếp cận với ngăn chứa thanh cái và các đấu nối trực tiếp lên thanh cái phải được thực hiện bằng cách gỡ bỏ các tấm vỏ che đậy đã được bắt cố định bằng bulông hoặc đinh vít
xii Hệ thống phân phối phải được che phủ bằng một lớp thép tấm dầy tối thiểu 3mm Tại những nơi có gắn các thiết bị lên trên mặt tủ phân phối, độ dầy của tấm kim loại phải đảm bảo chịu được các rung động có ảnh hưởng đến việc vận hành chính xác của thiết bị
xiii Hệ thống tủ bảng phân phối phải là kiểu tủ hoặc kiểu hộp đặt trên giá đỡ
xiv Nếu hệ thống phân phối bố trí trong các khu vực sàn có thể bị ướt thì phải được đặt trên các tấm bê tông dầy 10cm có tấm thép bao phủ và phải có đường dốc để có thể di chuyển các bộ phận của máy cắt Trong mọi trường hợp, các
tủ bảng phân phối phải được đặt trên tấm thép phẳng
xv Mỗi chi tiết mang điện của thiết bị như máy cắt, các tiếp điểm, cầu chì, dao cách ly, thanh cái, máy biến dòng, các chi tiết đấu nối và các điểm nối phải có khả năng chiu được dòng điện định mức liên tục theo thông số thiết kế và trong bất cứ trường hợp nào cũng không được phép tăng nhiệt độ quá mức cho phép
xvi Khóa điều khiển truyền động tại tủ phân phối là loại lò xo có ba (3) vị trí quay trở về điểm trung tính với tất cả các tiếp điểm cần thiết Các tiếp điểm phải là kiểu tiếp xúc và có số lần vận hành ít nhất là 100.000 lần Khóa lựa chọn chế
độ điều khiển là loại có bốn (4) vị trí, tiếp điểm kiểu tiếp xúc với số lần vận hành tối thiểu là 100.000 lần Khóa chỉ có thể quay theo chiều kim đồng hồ và
sẽ có khoá để giữ thiết bị lựa chọn ở tất cả các vị trí
xvii Hệ thống phân phối phải có cấp bảo vệ tùy theo vị trí của tủ bảng (IP theo IEC 60529):
IP 54 (phòng thiết bị đóng cắt điện có thông gió)
IP 55 (Các vị trí khác)
IP 56 (không khí chứa đầy bụi)
xviii Các tủ bảng phân phối phải có một tấm chắn tương thích ở mặt trước của bảng
để thuận tiện cho việc dịch chuyển máy cắt
xix Các buồng dập hồ quang của các tủ bảng phân phối phải được kiểm tra theo IEC60298, phụ lục AA, mục 1 tới 6 và phải có các ngăn riêng cho các chi tiết
Trang 18• Hệ thống thanh cái.
• Các máy cắt hoặc các thiết bị đóng cắt
• Ngăn điều khiển bao gồm: thiết bị giám sát và điều khiển, điểm đấu nối cáp điều khiển, cầu chì hoặc áp tô mát của hệ thống điều khiển, các dấu nối tới máy biến dòng điện, rơ le bảo vệ và các rơ le phụ khác
• Các máy biến điện áp thanh cái
• Các đấu nối với máy biến dòng điện, máy biến điện áp và đấu nối với cáp lực
xx Không được lắp đặt trong cùng một ngăn với ngăn đặt hệ thống thanh cái chính các thiết bị như sau: Các bộ gia nhiệt và thanh cái cấp điện điều khiển hoặc dây dẫn điện mềm
xxi Việc bố trí các ngăn phải được thực hiện sao cho đảm bảo công tác bảo dưỡng
an toàn một mạch trong khi mạch khác vẫn đang vận hành
xxii Biển thông số tại mỗi tủ phân phối bao gồm các thông tin như sau:
• Các thông tin chính (bao gồm mô tả sơ lược và việc đánh số)
• Cấp điện áp
• Thông tin mô tả tên tủ bảng chính và các tủ bảng phụ
• Mô hình mạch đấu nối
• Số hiệu của tủ ở phía trước và phía sau
• Các yêu cầu vận hành đặc biệt và các ký hiệu cảnh báo
xxiii Tất cả các tủ bảng phân phối phải được bảo vệ chống lại khả năng xâm nhập của bụi, sâu bọ và côn trùng Hệ thống thông gió cho các tủ bảng phân phối phải có bộ lọc bụi Các bộ lọc bụi này đặt ở phía sau tủ với lưới thép lọc có khả năng chống ăn mòn Các bộ lọc bụi này có thể tháo dỡ ra được để lau rửa.xxiv Các hạng mục sau phải có các thiết bị khóa móc:
• Cửa che ngăn thanh cái và cửa che phần đấu nối (hai cửa riêng biệt)
• Cầu dao nối đất tại hai vị trí đóng và mở
• Máy cắt ở các vị trí đóng, mở và kiểm tra
xxv Mỗi thanh cái phải có một cầu dao nối đất
xxvi Mỗi mạch phụ tải phải có một dao nối đất Cầu dao nối đất có liên động cơ khí với dao cách ly liền kề và được khoá liên động với bất kỳ các dao cách ly nào
Trang 19Các thiết bị đóng cắt hợp bộ hạ áp được thiết kế và kiểm tra kiểu theo các tiêu chuẩn sau:
IEC 60947 - Thiết bị điều khiển và máy cắt hạ ápIEC 60439.1 - Lắp ráp thiết bị điều khiển và máy cắt hạ ápIEC 60269.1 - Cầu chì hạ áp - Các yêu cầu chung
IEC 60529 - Các mức bảo vệ bằng các thiết bị đi kèm
(2) Các chủng loại, công suất và yêu cầu với thiết bị đóng cắt hạ áp
Tất cả thiết bị đóng cắt tại các mạch đầu vào, mạch liên động và mạch đấu nối giữa các thanh cái hạ áp sẽ là các máy cắt
i Mạch cấp điện cho phụ tải tĩnh từ hệ thống phân phối chính dùng các khối CFS (tương thích với khả năng tải của mạch đó) Trong trường hợp mạch xoay chiều cấp cho phụ tải công suất lớn với chiều dài cấp điện xa, có thể dùng khởi động từ kết hợp để đáp ứng yêu cầu cung cấp điện và bảo vệ nối đất an toàn
ii Việc thiết kế các mạch điện cung cấp cho động cơ phải đáp ứng yêu cầu đóng cắt từ xa đối với các động cơ, do vậy mạch cấp điện cho các động cơ có thể sử dụng sử dụng khối CFS kết hợp với khởi động từ hoặc các máy cắt kết với khởi động từ
iii Máy cắt mạch cấp điện chính, mạch liên động và mạch đấu nối giữa các thanh cái có dòng cắt là 65kA đối xứng và thời gian chịu dòng ngắn mạch định mức
là ba (3) giây Công suất của các máy cắt phân phối được cấp điện từ các mạch cầu chì bảo vệ sẽ được tính thêm các thông số giới hạn sự cố của cầu chì tại nguồn cấp
iv Số lượng về các giá trị dòng làm việc liên tục được lựa chọn cho máy cắt, các khối CFS và khởi động từ phải được tối ưu hoá để tránh việc sẽ có nhiều một cách không cần thiết các mức công suất khác cho các thiết bị nêu trên cũng như các yêu cầu về diện tích lắp đặt các thiết bị này
v Các thiết bị cùng loại và có cùng trị số dòng làm việc có thể lắp lẫn cho nhau
vi Máy cắt hợp bộ hạ áp là loại có lớp vỏ bằng kim loại, bao kín hoàn toàn sử dụng công nghệ máy cắt không khí
vii Tất cả các máy cắt 400V phải là loại có thể tháo rút ra dễ dàng, cơ cấu vận hành điện có tích năng
viii Các máy cắt phải được trang bị các rơ le trung gian, các rơ le phụ, các cầu dao
và tiếp điểm theo yêu cầu
ix Các chi tiết của khối CFS phải được thiết kế và kiểm tra thử nghiệm cho buồng dập hồ quang với mạch đầu vào có nguồn năng lượng vượt quá 1.000.000 A2 giây Các máy cắt với mức năng lượng thấp hơn được thiết kế để
có khả năng đảm bảo việc lây lan do sự cố hồ quang sinh ra không gây nguy hiểm cho nhân viên vận hành thiết bị hoặc lan ra các phạm vi phụ cận
Trang 20x Mỗi khối CFS có thể thực hiện đóng cắt nhanh với hai bộ cắt không khí cho mỗi cực.
xi Các bộ phận động của cầu dao và cầu chì phải được che kín riêng từng phần
để ngăn chặn sự cố giữa các pha hay sự cố tiếp địa chi tiết kim loại
xii Các tiếp điểm phụ trợ của khối CFS và khởi động từ phải được lắp đặt phù hợp với các sơ đồ tương ứng
xiii Tất cả khởi động từ 400V là kiểu kín, kiểu cắt không khí vận hành theo cơ cấu điện từ Không sử dụng tiếp điểm kiểu nam châm từ tính trong khởi động từ
Bề mặt các tiếp điểm chính được mạ bạc hoặc làm bằng bạc
xiv Với điện áp thấp nhất tại các điểm đấu nối cuộn dây là 70% điện áp định mức, các khởi động từ sẽ không được phép rung hoặc bị hỏng hóc khi khởi động động cơ
xv Điện áp điều khiển phải tuân theo các yêu cầu sau: 220VDC cho các máy cắt
và 230VAC cho khởi động từ
xvi Các cầu chì dùng cho lưới hạ áp là loại cầu chì ống phù hợp theo tiêu chuẩn IEC 60269.1
xvii Các cầu chì sẽ là kiểu bao che bằng kim loại kín tại mọi thời điểm
xviii Tất cả các tiếp điểm trong cầu chì và đế cầu chì làm bằng tấm bạc
iii Chỉ có thể tiếp cận với ngăn chứa thanh cái và các đấu nối trực tiếp lên thanh cái khi đã gỡ bỏ các tấm vỏ che đậy đã được bắt cố định bằng bulông hoặc đinh vít
iv Các thiết bị phụ kiện đấu nối vào tủ phân phối phải được thiết kế phù hợp với
hệ thống cáp đi từ phía dưới tủ lên
v Mỗi chi tiết mang điện của thiết bị bao gồm các máy cắt, tiếp điểm, cầu dao cách ly, cầu chì, thanh cái, máy biến dòng điện, các đấu nối và điểm nối phải
có khả năng chịu được dòng định mức liên tục theo các thông số thiết kế qui định và trong bất cứ trường hợp nào nhiệt độ của các thiết bị cũng không được phép vượt quá mức giới hạn cho phép
vi Khóa điều khiển truyền động tại tủ phân phối là loại lò xo có ba (3) vị trí quay trở về điểm trung tính với tất cả các tiếp điểm cần thiết Các tiếp điểm kiểu phải là kiểu tiếp xúc và có số lần vận hành ít nhất là 100.000 lần Khóa lựa chọn chế độ điều khiển là loại có bốn (4) vị trí, tiếp điểm kiểu tiếp xúc với số lần vận hành tối thiểu là 100.000 lần Khóa chỉ có thể quay theo chiều kim đồng hồ và sẽ có khoá để giữ thiết bị lựa chọn ở tất cả các vị trí
Trang 21vii Mặt trước của tủ phân phối phải phẳng.
viii Nếu hệ thống phân phối bố trí trong các khu vực sàn có thể bị ướt thì phải được đặt trên các tấm bê tông dầy 10cm Tủ phân phối phải được đặt trên tấm thép phẳng
ix Tủ bảng phân phối bằng kim loại phải được phủ bằng tấm thép dầy tối thiểu 2mm và tại những nơi bố trí thiết bị lên trên mặt tủ, độ dầy tấm kim loại phải đảm bảo chịu được các rung động tác động đến việc vận hành chính xác của thiết bị
x Các tủ phân phối sẽ có bảo vệ theo cấp (IP theo IEC529) phụ thuộc vào vị trí của các tủ
- IP 54 (phòng thiết bị đóng cắt điện có thông gió)
- IP 55 (Các vị trí khác)
- IP 56 (không khí chứa đầy bụi)
xi Tất cả các tủ bảng phân phối phải được bảo vệ chống lại sự xâm nhập của bụi, sâu bọ và côn trùng Hệ thống thông gió cho các tủ bảng phân phối phải có bộ lọc bụi Các bộ lọc bụi này đặt ở phía sau tủ với lưới thép lọc có khả năng chống ăn mòn Các bộ lọc bụi này có thể tháo dỡ ra được để lau rửa
xii Toàn bộ kết cấu thép phải là kiểu lắp ráp để đảm bảo thuận tiện cho việc thay thế và mở rộng Các kích thước lớn nhất thường sử dụng cho các tủ là:
Rộng 1000mm x Sâu 1600mm x cao 3100mm
xiii Việc bố trí thiết bị bên trong và trên mặt tủ phân phối phải được thực hiện đảm bảo thuận tiện cho việc bảo dưỡng mà không phải gỡ bỏ các thiết bị khác.xiv Tủ phân phối có lắp đặt thiết bị điều khiển và thiết bị bảo vệ trên nó phải là loại có cửa mở được ở góc 90O Tất cả các kiểu tủ như vậy phải được gia cố để chống lại việc cong, vênh cửa do trọng lượng của các bộ phận đặt trên cửa đó sinh ra khi mở cửa
xv Các thiết bị đi kèm phải được bố trí phù hợp với yêu cầu vận hành thiết bị bằng tay (ví dụ như công tắc điều khiển) tại độ cao 0,75m ÷ 1,6m tính từ sàn.xvi Việc bố trí tủ phân phối phải thuận tiện cho việc lắp đặt cáp mà không phải tháo dỡ bất cứ bộ phận nào
xvii Biển thông số tại mỗi tủ phân phối bao gồm các thông tin như sau:
• Các thông tin chính (bao gồm mô tả sơ lược và việc đánh số)
• Cấp điện áp
• Thông tin mô tả tên tủ bảng chính và các tủ bảng phụ
• Mô hình mạch đấu nối
• Số hiệu của tủ ở phía trước và phía sau
• Các yêu cầu vận hành đặc biệt và các ký hiệu cảnh báo
Trang 22xviii Khóa liên động phải có khả năng ngăn ngừa việc điều khiển máy cắt ngoại trừ trường hợp máy cắt đang ở vị trí kiểm tra.
xix Khóa liên động đóng đặt tại máy cắt 400V có khả năng ngăn ngừa các tác động khi máy cắt đã đóng Liên động điện hoặc cơ khí có khả năng ngăn ngừa việc thao tác máy cắt ngoại trừ trường hợp máy cắt đã đóng hoặc cắt hoàn toàn
xx Hệ thống chuyển đổi tự động được bố trí giữa các mạch đầu vào và máy cắt phân đoạn thanh cái trong trường hợp 2 mạch cấp đầu vào công suất 100%.xxi Các hạng mục sau phải có khóa móc:
Tại máy cắt:
• Cửa ngăn thanh cái và cửa ngăn các mạch phân phối (hai cửa riêng)
• Cầu dao nối đất tại cả hai vị trí mở và đóng
• Các vị trí đóng, cắt, kiểm tra
Tại khối CFS: vị trí “OFF” của cầu chì
xxii Các thanh cái của hệ thống phân phối là thanh cái đồng cứng có độ dẫn điện cao được bố trí theo chiều dài của hệ thống phân phối và toàn bộ các đoạn thanh dẫn đấu nối từ thanh cái tới các thiết bị phải bằng đồng
xxiii Hệ thống thanh cái chính và tất cả các đấu nối cùng với các cách điện đỡ thanh cái phải có khả năng chịu được việc tăng ứng suất nhiệt và cơ khí được sinh ra bởi dòng sự cố cực đại trong vòng ba (3) giây
xxiv Kích thước nhỏ nhất của các thanh nối đất hệ thống phân phối được thiết kế để kiểm soát được mức sự cố lớn nhất trong khoảng thời gian xác định bằng thời gian tác động của bảo vệ dự phòng hoặc bằng thanh dẫn lớn hơn 300mm2.xxv Toàn bộ bề mặt chỗ đấu nối của thanh cái với các đấu nối rẽ nhánh sẽ được phủ một lớp thiếc hoặc bạc và được bắt bu lông Các chi tiết của bu lông phải được gia công bằng máy và dúng nguyên liệu là thép không gỉ, đồng thiếc mangan hoặc phốt pho
xxvi Thanh cái và các chi tiết đi kèm với hệ thống phải được bố trí sao cho thuận tiện cho việc mở rộng thanh cái để đấu nối thêm các bộ máy cắt khác
xxvii.Việc lắp đặt cầu chì của máy biến điện áp và cầu chì cho hệ thống điều khiển nhằm mục đích giảm thiểu chiều dài đấu nối cung cấp điện và đảm bảo các đấu nối không có cầu chì bảo vệ vẫn nằm trong hệ thống thanh cái
xxviii Nếu hệ thống phân phối được vận chuyển và lắp đặt theo từng phân đoạn thì phần nắp mở ra của các ngăn bố trí thanh cái phải được bao che tạm thời nhằm ngăn chặn vật lạ xâm nhập và bảo vệ thanh cái khỏi các va chạm cơ khí
xxix Hệ thống phân phối ngoài trời phải đáp ứng các yêu cầu sau:
• Mái của mỗi tủ phân phối ngoài trời phải rộng hơn về mỗi phía là 50mm so với vỏ của tủ phân phối Vỏ của tủ phân phối ngoài trời có kích thước theo chiều ngang vượt quá 750mm phải được lắp đặt sao cho đỉnh của chúng có chiều cao lơn hơn hoặc bằng 2m (tính từ mặt sàn) Với các tủ phân phối như
Trang 23thế, mái của tủ sẽ rộng hơn 50mm so với phía có các mặt không lắp cửa mở, ở phía mặt có lắp cửa, mái của tủ sẽ rộng hơn tối thiểu là 450mm hoặc bằng độ rộng của cánh cửa lớn nhất.
• Mái che tủ phân phối phải có một ống máng dẫn nước hoặc các thiết bị khác phải được phê chuẩn nhằm ngăn ngừa nước từ trên mái chảy xuống nhân viên đang làm việc với thiết bị tải tủ phân phối
• Tủ phân phối làm việc ngoài trời phải bố trí mái nằm cách biệt so với nóc tu
để có khoảng trống cần thiết cho việc thông gió bằng không khí
• Mái của tủ phân phối ngoài trời phải được tháo lắp dễ dàng trong mọi trường hợp (tức là không bắt bu lông, đinh vít hoặc không có đường dẫn cáp vào) và trừ khi có các yêu cầu đăc biệt khác thì độ dốc của mái không vượt quá 5OC
(4) Cấp điện điều khiển cho các hệ thống phân phối trung áp (10kV) và hạ áp (400V)
i Tại những khu vực yêu cầu có nguồn cấp điện điều khiển cho hệ thống phân phối và nguồn 220V DC chính không thể sử dụng được (do ở xa phòng điều khiển trung tâm), khi đó cần phải sử dụng các máy cắt, cầu chì và máy biến
áp Nếu cần dùng nguồn một chiều thì các bộ chỉnh lưu cần thiết sẽ được trang
bị Nguồn điều khiển một chiều cho máy cắt 10kV phải được cấp từ hệ thống điện một chiều với nguồn ắc quy dự phòng có khả năng vận hành liên tục trong một (1) giờ khi có sự cố Điều này có thể được thực hiện bằng các thiết bị:
• Các máy biến áp điều khiển xoay chiều nhiều pha
• Hệ thống điều khiển một chiều sử dụng các máy biến áp ba pha và các chỉnh lưu cầu
• Hệ thống điều khiển một chiều sử dụng các máy biến áp một pha và các bộ chỉnh lưu
Các tiêu chuẩn liên quan đến các yêu cầu này:
IEC 60076 Máy biến áp lực (cho máy biến áp lớn hơn 5kVA)
IEC 60146 Thiết bị chỉnh lưu bán dẫn
ii Việc cấp điện điều khiển phải phù hợp với quá trình vận hành liên tục tại công suất định mức
iii Các máy biến áp cấp điện điều khiển một pha sẽ có điểm trung tính của cuộn dây thứ cấp được nối đất Đối với hệ thống điều khiển xoay chiều, điểm nối đất phải được nối tới hệ thống nối đất của nhà máy
iv Với hệ thống điện điều khiển một chiều, các máy biến áp ba pha nối sao/sao phải được sử dụng kết hợp với các chỉnh lưu cầu Các điểm nối sao thứ cấp phải được nối tới các thiết bị đấu nối nhưng không được nối đất trừ khi có các qui định đặc biệt khác Các khối máy biến áp/chỉnh lưu một pha phải có các mạch điều chỉnh tương ứng sao cho dạng sóng đầu ra bằng phẳng, ít nhất là bằng dạng sóng của cầu nối 3 pha
Trang 24v Các bộ tranzito và các diôt sử dụng cho việc cấp điện sẽ có các bảo vệ thích hợp nhằm ngăn ngừa các hư hại do việc đóng cắt nhanh bằng các mạch tụ-điện trở, điện trở phi tính, các bộ triệt tiêu dòng sét, hoặc các phương thức khác.
vi Trong quá trình vận hành, giá trị điện áp và dòng điện xung kích của các bộ chỉnh lưu bán dẫn sẽ không vượt quá 70% giá trị điện áp xung kích (Peak Inverse Voltage -PIV) và không vượt quá 70% dòng xung kích mà nhà sản xuất đề ra
6.5.3.6 Đặc tính kỹ thuật của các động cơ
Các động cơ hạ áp là động cơ điện kiểu quay, phù hợp với việc vận hành ở điện áp xoay chiều 400V, 3 pha, 50Hz hoặc 220V một chiều
Các động cơ cao áp là động cơ điện kiểu quay, phù hợp với việc vận hành ở dòng 3 pha, 50Hz, điện áp 10kV hoặc cao hơn
(1) Các tiêu chuẩn liên quan
Các tiêu chuẩn liên quan tới việc chế tạo và kiểm tra các động cơ điện:
IEC 60034 Các động cơ điện
IEC 60044 Máy biến dòng dùng cho đo lường và bảo vệ
BS 4999 Các yêu cầu chung với các động cơ điện
BS 5000 Đặc tính kỹ thuật của các động cơ điện đặc biệt hoặc
sử dụng cho các ứng dụng đặc biệtIEC 60529 Phân loại theo mức bảo vệ của thiết bị điện
IEC 60894 Hướng dẫn qui trình kiểm tra cho việc đo lường tổn
thất giữa các vòng và thanh trục của các cuộn dâyToàn bộ động cơ sẽ tuân theo các yêu cầu của phần đặc tính kỹ thuật này, của IEC
60034 và BS 5000 mục 40 bất kể là loại động cơ quan trọng hay không quan trọng
(2) Điều kiện vận hành, công suất và phân loại động cơ.
i Động cơ phải phù hợp với việc vận hành liên tục tại công suất lớn nhất
ii Các động cơ 10kV được cấp điện thông qua các máy cắt trung áp và tất cả các động cơ 10kV phải được thiết kế có lớp cách điện tương thích giữa các vòng dây, để đảm bảo tuổi thọ của động cơ và độ bền của vật liệu, có khả năng chịu được ứng suất được sinh ra điện áp xung kết hợp với các dòng điện làm việc định mức và dòng cắt định mức trong máy cắt Các cuộn mẫu phải được kiểm tra theo tiêu chuẩn IEC 60034.15
iii Các động cơ dùng trong hệ thống tự dùng của nhà máy và của tổ máy phải có khả năng vận hành an toàn tại các điều kiện xấu nhất trong thời gian 5 phút với mức điện áp tại điểm đấu nối động cơ thấp hơn 75% điện áp định mức của
hệ thống, tần số nằm trong dải từ 48,5Hz÷51Hz
Trang 25iv Các động cơ xoay chiều phải là loại cảm ứng 3 pha với tốc độ định mức không vượt quá 1500 v/phút và phù hợp cho việc khởi động trực tiếp Nếu động cơ
có các yêu cầu đặc biệt cho việc khởi động, các thiết bị khởi động đặc biệt phải đi cùng với động cơ tương thích và các đấu nôi cáp cho động cơ này
v Phụ tải làm việc động cơ không được phép vượt quá 90% công suất định mức của động cơ
vi Các yêu cầu về tần số khởi động được qui định trong IEC 60034-12:
• Yêu cầu về mô men quay phải là các điều kiện vận hành chính mà điều này có thể dẫn đến việc quá trình khởi động là dài nhất
• Điện áp tại điểm đấu nối phải bằng 80% điện áp định mức nguồn cấp và tần số bằng 50Hz
vii Nếu yêu cầu động cơ truyền động có khả năng quay theo hai chiều, nghĩa là trong trường hợp lưu lượng ngược chiều với bơm được dẫn động, động cơ truyền động phải được thiết kế đảm bảo khởi động an toàn khi nó đang chạy ở tốc độ quay ngược chiều lớn nhất
viii Khả năng khởi động được bốn (4) lần liên tiếp, lần thứ hai phải khởi động được ngay lập tức sau lần thứ nhất, lần thứ ba sâu lần thứ hai 20 phút và lần thứ tư sau lần thứ ba 20 phút
ix Động cơ một chiều phải là loại thích hợp với việc vận hành ở hệ thống hai dây không nối đất Động cơ một chiều phải được lắp các bộ truyền động có khả năng vận hành trong trường hợp khẩn cấp (ví dụ để đảm bảo các bộ phận tự dùng chính của tuabin/máy phát và lò hơi như là các ổ trục không bị hư hại khi
có sự cố tại nguồn điện xoay chiều và nguồn tự dùng của nhà máy đang cấp điện đến) hoặc khi có các yêu cầu đặc biệt khác
x Động cơ một chiều có công suất định mức nhỏ hơn 1kW có khả năng khởi động trực tiếp Động cơ một chiều lớn hơn có khả năng khởi động theo hai hoặc ba cấp
xi Động cơ một chiều phải có khả năng truyền động các thiết bị tương ứng một cách liên tục trong điều kiện vận hành không ổn định khi điện áp tại đầu cực của động cơ nằm trong dải từ 95%-110% so với điện áp định mức của hệ thống và các động cơ này có thể vận hành an toàn trong vòng một (1) giờ dưới các điều kiện vận hành xấu nhất khi điện áp tại đầu cực động cơ bằng 80% điện áp định mức của hệ thống
(3) Hệ thống cách điện
i Hệ thống cách điện sử dụng cho tất cả các động cơ phải là Cấp F (theo IEC 60034-1), nhưng giới hạn của mức tăng nhiệt độ không được phép vượt quá mức quy định trong IEC 60034-1 cho cách điện Cấp B
ii Với các loại động cơ 10kV, hệ thống cách điện sử dụng cho tất cả các loại động cơ phải có khả năng chịu được các ứng suất sinh ra do điện áp xung với các dòng làm việc và dòng cắt định mức khi vận hành máy cắt
Trang 26iii Với các loại động cơ điện áp cao, phải sử dụng hệ thống cách điện bằng mica gắn nhựa epoxi cho các loại động cơ này Hệ thống cách điện được gia cố chắc chắn trước khi đặt vào rãnh của động cơ, và toàn bộ cuộn dây không được ngấm các loại sơn Ngoài ra, có thể sử dụng hệ thống cách điện ngâm tẩm bằng chất cách điện cao áp được thực hiện đối với hệ thống cách điện thông thường Cuộn dây sau khi được bọc cách điện và đặt vào trong rãnh của động
cơ mới được phép ngâm tẩm cách điện theo phương thức chân không hay áp suất (sử dụng công nghệ VPI cho cách điện động cơ)
iv Không được phép sử dụng cách điện bằng cao su tự nhiên xung quanh vị trí các đầu ra của động cơ
(4) Cuộn dây
i Các cuộn dây cao áp bao gồm các dây dẫn hình chữ nhật được định hình sẵn
và đặt vào các rãnh “mở” Không được phép sử dụng các cuộn dây có bất kỳ một sự hỏng hóc nào về cách điện của cuộn dây
ii Vật liệu sử dụng cho việc chèn (nêm) khe (rãnh) chứa cuộn dây của động cơ phải bảo đảm không bị co ngót (hao hụt) trong quá trình vận hành Không được phép sử dụng vật liệu từ tính làm nêm rãnh của động cơ Nêm rãnh của động cơ phải được chèn chặt tại từng rãnh hoặc được khoá lại hoặc được chặn lại để ngăn ngừa việc dịch chuyển và rung trong khi động cơ đang vận hành.iii Đối với các động cơ cao áp, phải tiến hành thực hiện theo từng bước để loại trừ việc phát sinh hồ quang điện trong động cơ, tối thiểu là việc sử dụng vật liệu bán dẫn trong các lớp bọc của cuộn dây và trong lớp lót của cuộn dây
iv Chi tiết đầy đủ về việc sản xuất các cuộn dây bao gồm các thông tin sau:
• Chủng loại và độ dầy của vật liệu cách điện bối dây cũng như cuộn dây và phương thức áp dụng
• Chủng loại và độ dầy vật liệu cách điện trong rãnh của động cơ và phương thức áp dụng bao gồm các chi tiết về áp lực, chủng loại lớp bọc cuộn dây, áp suất và nhiệt độ
• Các chi tiết bảo vệ phóng điện giữa từng rãnh chứa bao gồm các chi tiết về lớp bọc của cuộn dây và việc lắp đặt cuộn dây cùng với độ dầy và chi tiết của các tấm lót tại rãnh động cơ Các lớp bọc cuộn dây phải được kéo dài và bao chùm
ra ngoài toàn bộ rãnh đặt cuộn dây động cơ
• Phân loại ứng suất tại đầu ra khe của động cơ, chi tiết về lớp bọc cuộn dây (cách bố trí và kéo dài bao chùm các khe của động cơ)
• Cách điện tại các điểm đầu cuối của cuộn dây, chi tiết và phương thức lắp đặt các lớp bọc cuộn dây
• Chi tiết về phương thức gia cố (bắt chặt) các điểm đầu cuối của cuộn dây bao gồm vật liệu chèn khe hở giữa các cuộn dây, cách điện vòng ngắn mạch và phương thức ngăn chặn ứng suất cơ khí trên các cuộn dây tại các điểm đầu vào/đầu ra của khe đặt cuộn dây động cơ
Trang 27v Chất lượng của hệ thống gia cố tại các động cơ cao áp phải phù hợp cho việc khởi động lại động cơ với điều kiện điện áp khởi động bằng 105% điện áp định mức với từ thông dư trong stator bằng 85% Các bối dây và các điểm đầu
ra của động cơ phải được cố định nhằm ngăn ngừa việc lỏng dần ra trong quá trình vận hành của bất kỳ một bộ phận nào trong cuộn dây Vấn đề này cũng phải được thực hiện đối với các động cơ trục đứng để ngăn chặn sự dịch chuyển của cuộn dây
vi Toàn bộ các cuộn dây của động cơ phải được nối ra ngoài thông qua hộp điểm đấu của động cơ Các cuộn dây của động cơ cao áp phải có sáu điểm đầu ra, mỗi phía của động cơ sẽ có ba điểm đấu
(5) Stato (phần tĩnh)
i Việc thiết kế phần lõi stato của động cơ cao áp phải được thực hiện đảm bảo rằng không cần thiết phải kiểm tra độ khít của trục động cơ theo định kỳ Phương thức hay được ứng dụng là các kết cấu hàn cứng, kết hợp với việc bắt
bu lông chống xoay và vòng đệm chịu áp lực
ii Kết cấu đỡ phần lõi của động cơ cao áp phải được gắn chặt vào các tấm thép được ép chặt của stato bằng cách hàn hoặc bằng khoá liên động cơ khí Các kết cấu đỡ phấn chính của stator không được phép hàn điểm vào những chỗ không chịu tải Tuy nhiên trong thực tế, việc áp dụng phương pháp hàn điểm tại các thanh thép hình chữ I và L cũng được chấp nhận với điều kiện các phương pháp kiểm tra chất lượng kết cấu cũng phải được chấp nhận
iii Các động cơ cao áp phải có các thiết bị định vị vị trí của các bối dây phần tĩnh nhằm ngăn chặn sự xoay tròn hoặc dịch chuyển của chúng Bất cứ một thiết bị khoá, chốt, hay kẹp v.v cũng phải được lắp đặt phù hợp để trong trường hợp
có sự dịch chuyển, các thiết bị khoá này cũng không rời khỏi vị trí của đã định
(6) Rô to (phần động)
i Việc thiết kế các cuộn dây kiểu lồng sóc được đặc biệt chú trọng Toàn bộ các chi tiết hàn hoặc chi tiết lắp ráp phải có khả năng làm giảm ứng suất và các vòng dây cuối cùng phải được hàn bằng đồng
ii Mô tả chi tiết về việc bố trí các vòng cuối của bối dây và các thanh dẫn của động cơ cao áp và phải cung cấp đầy đủ các thông tin, kinh nghiệm vận hành đối với các thiết kế được đề xuất
iii Các miếng thép tấm của rotor động cơ cao áp phải được gắn chặt vào khung động cơ bằng các thiết bị neo chặt Các chi tiết đỡ phần chính của rotor động
cơ không dùng phương pháp được hàn điểm
(7) Vỏ động cơ và làm mát
i Tất cả động cơ đều phải là kiểu kín Mức bảo vệ của động cơ tuân theo tiêu chuẩn IEC 60529 là IP 55 đối với các động cơ đặt trong nhà, và IP 56 đối với các động cơ ngoài trời
ii Trong mọi trường hợp ngoại trừ trường hợp đặc biệt, môi chất làm mát sơ cấp
Trang 28sử dụng nước thay cho môi chất làm mát thứ cấp nếu được phê duyệt Việc sử dụng nước làm mát động cơ chỉ là theo tiêu chuẩn của nhà chế tạo hoặc theo yêu cầu của hệ thống bơm/động cơ/ổ trục để từ đó đưa ra được một giải pháp tối ưu trong thiết kế động cơ.
iii Toàn bộ động cơ với các bộ lọc không khí làm mát hoặc bộ trao đổi nhiệt phải
có cặp nhiệt ngẫu đặt tại đầu ra bộ làm mát khí bên trong Tại các vị trí sử dụng cặp nhiệt ngẫu kết hợp với cầu dao đóng cắt kiểu thủy lực, các thiết bị này cần được lắp đặt cách xa gian động cơ để đề phòng việc vận hành động cơ
có thể tạo ra các chấn rung ảnh hưởng tới thiết bị Tín hiệu của các thiết bị này phục vị cho việc khởi động cảnh báo
(8) Ổ trục
i Các ổ trục động cơ phải phù hợp với các ứng dụng và chi tiết đã được đề xuất
và phê chuẩn
ii Nhà sản xuất phải cung cấp các cặp nhiệt ngẫu phục vụ cho việc giám sát nhiệt
độ kim loại tại ổ trục của tất cả các động cơ truyền động tự dùng có công suất
từ 40kW trở lên cho mục đích hiển thị, giám sát bằng máy tính và/hoặc các mục đích cảnh báo sự tăng nhiệt độ
iii Tất cả động cơ công suất từ 200kW trở lên phải được lắp các ổ trục kiểu ống ngoài và tất cả các động cơ trục đứng công suất 1500kW trở lên được lắp đặt ổ trục kiểu chặn ở tại đỉnh của trục động cơ và ổ trục kiểu dẫn hướng ở phía dưới đáy của trục động cơ Ổ trục động cơ và thiết bị truyền động phải có cùng loại thiết kế
iv Cặp nhiệt ngẫu xác định nhiệt độ ổ trục phải được đấu nối trong các hộp giống như các thiết bị dò nhiệt độ của cuộn dây
v Toàn bộ động cơ cao áp phải có một bộ cách điện riêng được gắn vào khung của động cơ Với loại động cơ như vậy, cả hai đầu của trục động cơ được kéo dài ra ngoài và được đỡ bằng hai (2) ổ đỡ cách điện
(9) Các bộ gia nhiệt chống ngưng tụ
i Các động cơ có công suất từ 20kW trở lên phải được lắp các bộ gia nhiệt chống ngưng tụ bên trong động cơ
ii Các bộ gia nhiệt được nối tới nguồn cấp điện xoay chiều một pha lấy điện từ thanh cái
iii Các bộ gia nhiệt phải bao gồm ít nhất hai phần tử riêng biệt, mỗi phần tử được đấu nối tới hộp điểm đấu nối của chúng Các phần tử gia nhiệt phải được mắc song song trong các hộp nối đó Công suất của các bộ gia nhiệt được xác định khi một bộ ngừng vận hành và bộ còn lại vẫn hoạt động, thì cuộn dây động cơ
và vật liệu cách điện của động cơ được duy trì ở nhiệt độ lớn hơn 6OC so với nhiệt độ môi trường xung quanh
iv Nhiệt được truyền tới các cuộn dây bằng sự đối lưu từ các bộ gia nhiệt đặt trên khung động cơ Không chấp nhận hình thức đặt trực tiếp các bộ gia nhiệt trên cuộn dây Độ tăng nhiệt độ trên bề mặt của bộ gia nhiệt không được vượt quá
200OC so với nhiệt độ môi trường xung quanh Khi động cơ đã dừng và các bộ
Trang 29gia nhiệt đang làm việc, độ tăng nhiệt của cách điện nằm trong khoảng từ
10-30OC
v Thiết bị đóng cắt của bộ gia nhiệt được sử dụng để bật tắt các bộ gia nhiệt khi động cơ không hoạt động Biển cảnh báo thường trực phải đặt ở vị trí dễ thấy trên động cơ để chỉ ra rằng bộ gia nhiệt vẫn duy trì hoạt động ngay cả khi không có nguồn cấp điện cho động cơ chính
(10) Bộ dò nhiệt độ cuộn dây
i Động cơ có công suất định mức từ 120kW trở lên là các phụ tải quan trọng trong nhà máy và cần được lắp một bộ cặp nhiệt ngẫu kim loại đồng (để đo nhiệt độ cuộn dây) trong rãnh tương ứng với từng pha của cuộn dây
ii Toàn bộ động cơ cao áp phải được lắp sáu bộ dò nhiệt độ để dò nhiệt trong cuộn dây stator Bộ dò nhiệt này phải là kiểu nhiệt ngẫu hoặc kiểu điện trở, hai
bộ cho một pha đặt giữa các cuộn dây, tại vị trí có độ tăng nhiệt là lớn nhất.iii Các đấu nối tới bộ dò nhiệt được đặt trong hộp đấu nối riêng biệt
iii Các thiết bị cần được theo dõi trong khi nhà máy đang vận hành (ví dụ các cắp nhiệt ngẫu và các bộ chỉ báo lưu lượng) phải được đặt trên cùng một phía của động cơ với các hộp đấu nối cáp
iv Mỗi động cơ phải có tối thiểu một đầu nối đất bao gồm bu lông bằng đồng hoặc đinh chốt với vòng đệm bằng đồng Điểm đấu nối phải có diện tích mặt cắt ngang tối thiểu bằng một nửa của dây dẫn, nhỏ nhất là 25mm2
(12) Hộp đấu nối
i Hộp đấu nối độc lập phải được lắp đặt cho các loại cáp lực, mỗi nhóm đấu nối thứ cấp (ví dụ cặp nhiệt ngẫu và máy biến dòng điện), và các bộ gia nhiệt chống ngưng đọng Hộp đấu nối phải được lắp đặt sao cho thuận tiện với việc lắp đặt cáp tới phía bên phải của động cơ khi nhìn từ phía bộ truyền động
ii Các hộp đấu nối được làm bằng thép và có cùng cấp bảo vệ với động cơ
iii Các hộp nối có khả năng đấu nối từ nhiều hướng khác nhau và không sử dụng các tấm đệm cho hộp đấu nối kiểu hình “T” Các tấm đệm được bắt chặt vào
vỏ hộp đấu nối
(13) Các hộp nối cáp lực và đầu nối
i Hộp đấu nối cáp lực phải tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn BS 4999, phần 145
Trang 30ii Hộp đấu nối cáp lực cho các động cơ cao áp phải là kiểu giảm áp suất với các
lỗ thông gió được bố trí sao cho áp lực của hộp đấu nối khi xảy ra nổ sẽ không gây nguy hiểm cho người vận hành Các hộp đấu nối trên phải là kiểu tách riêng từng pha để hạn chế việc mất điện do sự cố chạm đất sinh ra Các hộp đấu nối cáp lực vẫn phải vận hành tốt sau khi có sự cố xảy ra với mức độ và thời gian xảy ra sự cố cho phép Các hộp đấu nối phải được lắp các thiết bị hiển thị độ khô ráo bên trong hộp, thường sử dụng silica-gel hoặc vật liệu tương đương
iii Với các động cơ công suất lớn hơn 1MW, điện áp 10kV, cung cấp và lắp đặt các máy biến dòng điện bảo vệ so lệch 3 pha theo tiêu chuẩn IEC 60185
iv Các máy biến dòng điện có dạng hình xuyến và được lắp đặt với các giá đỡ, đai kẹp, v.v Hộp nối thứ cấp bao gồm các đấu nối bằng đinh chốt phải được đặt tại vị trí trên hộp đấu nối trung tính
v Tấm ngăn cách của máy biến dòng điện được đặt gắn kèm phía bên ngoài của hộp nối trung tính
vi Động cơ hạ áp phải có các đầu nối kiểu chốt với đường kính tối thiểu là 8mm.vii Hộp đấu nối cáp lực phải được trang bị các miếng đệm lỗ luồn cáp, đầu cốt cáp và các kết cấu đỡ cáp khác ở bên trong phù hợp với việc đấu nối cáp tron hộp Đầu cốt cáp phải phù hợp với việc sử dụng cáp đồng
viii Các hộp đấu nối cáp phải phù hợp cho các đầu cuối kiểu khô
(14) Hộp nối và các kiểu đấu nối thứ cấp
i Hộp đấu nối của bộ dò nhiệt và bộ gia nhiệt chống ngưng đọng phải có nắp đệm có thể mở ra được
ii Các điểm đấu trong hộp đấu nối của bộ dò nhiệt phải là đấu nối kiểu ngàm hoặc đinh chốt Mỗi điểm đấu nối phải được dán nhãn để phân biệt giữa bộ dò kiểu nhiệt ngẫu hoặc bộ dò nhiệt kiểu điện trở, chiều phân cực của bộ dò Một tấm nhãn cảnh báo được gắn vào phía bên ngoài hộp với tiêu đề: “Hộp nối bộ
dò nhiệt Không kiểm tra cao áp”
iii Các điểm đấu trong hộp đấu nối của bộ gia nhiệt chống ngưng đọng phải là đấu nối kiểu đinh chốt có đường kính tối thiểu 8mm cho mỗi phần tử gia nhiệt
và các thiết bị cách ly từ các phần tử gia nhiệt độc lập Hộp diểm đấu phải có
sơ đồ đấu nối các phần tử bên trong
iv Một tấm bảng cảnh báo phải được lắp đặt tại vị trí dễ nhìn thấy của các bộ gia nhiệt chống ngưng đọng
(15) Chổi than, vành góp và bộ đổi nối
i Số lượng thiết bị có sử dụng chổi quét phải ở mức tối thiểu và chỉ được lắp đặt nếu có yêu cầu
ii Bộ chổi quét phải được bố trí để có thể thay thế một cách nhanh chóng Cơ cấu kéo căng phải được bố trí sao cho áp lực của chổi quét không ảnh hưởng tới độ bền của chổi quét Dòng phụ tải trên các chổi quét mắc song song phải tương đương nhau
Trang 31iii Đinh vít hoặc chốt hãm phải được bắt chặt trong quá trình vận hành, khi thay thế chổi quét thì chúng sẽ được nới lỏng ra.
iv Trong các điều kiện bình thường khi vận hành và khi khởi động, chổi quét không phát ra các tia lửa ảnh hưởng xấu tới vành góp, bộ đổi nối hoặc bản thân chổi quét Phải mô tả các chi tiết sau:
• Công việc cần thiết để ngăn chặn việc phóng hồ quang tại vành góp và bộ đổi nối, đặc biệt là trong trường hợp động cơ được yêu cầu khởi động lại sau khi
đã ngừng hoạt động trong một thời gian dài
• Biện pháp bảo dưỡng cần thiết để ngăn ngừa hồ quang
• Biện pháp bảo dưỡng cần thiết sau khi động cơ chạy trong một thời gian dài với phụ tải thấp và chạy không tải
• Các bộ phận của chổi quét phải được tách rời khỏi khung của động cơ Hệ thống thông gió phải đảm bảo cho các bộ phận của chổi quét luôn trong đièu kiện áp suất dương Hệ thống thông gió phải được bố trí để có thể thổi sạch bụi than và ngăn ngừa các loại bụi khác bám vào bề mặt cách điện và hệ thống thông gió phải có các bộ lọc đầu vào để ngăn chặn việc làm ô nhiễm không khí làm mát Đầu vào và đầu ra không khí phải được bố trí để có thể ngăn chặn việc nước chảy vào trong động cơ Các chi tiết độc lập phải có các bộ gia nhiệt chống ngưng đọng riêng
6.5.3.7 Hệ thống cáp
(1) Các tiêu chuẩn liên quan:
IEC 60228 Thanh dẫn của cáp bọc
IEC 60502 Cáp lực cách điện cứng với điện áp từ 1 đến 30kV
IEC 60614 Đặc tính kỹ thuật ống dẫn dây cho việc lắp đặt
IEC61238-1 Đấu nối cơ khí cáp lực với thanh dẫn đồng, nhôm -
Phương thức kiểm tra và các yêu cầu
ISO 834 Kiểm tra chống cháy - các phần tử trong kết cấu xây dựng IEC60304-1
Trang 32ii Cáp phòng nổ.
iii Cáp có cách điện vô cơ
iv Cáp đặc biệt dùng cho các mục đích riêng
(3) Bố trí và thực hiện phạm vi công việc
Việc lắp đặt cáp phải được thực hiện trong các khu vực dành riêng cho việc kéo cáp Khi cần thiết, cáp phải đi ngầm trong các ống dẫn cáp Không được sử dụng phương pháp chôn trực tiếp cáp dưới đất
Khi xác định loại cáp và đường dẫn cáp (bao gồm cả giá đỡ, ống luồn cáp v.v ), phải tuân theo các yêu cầu sau:
i Toàn bộ cáp đo lường và điều khiển loại nhiều lõi phải được đấu nối tới các tủ I/O đặt tại sàn tầng ba Sau đó việc đi cáp được thực hiện giữa các tủ I/O và tủ điều khiển của hệ thống giám sát điều khiển tích hợp
ii Cáp cũng phải được đặt riêng theo từng chủng loại để tránh ảnh hưởng điện từ giữa các loại cáp khác nhau Với yêu cầu này, toàn bộ hệ thống cáp được chia làm bốn nhóm :
Nhóm 1 : Cáp lực trung áp 10kV
Nhóm 2 : Cáp lực hạ áp 400/230V xoay chiều hoặc 220V một chiều
Nhóm 3 : Cáp điều khiển 230V xoay chiều, một chiều hoặc thấp hơn, cáp tín
hiệu đo lường tương tự Nhóm 4 : Cáp thông tin liên lạc như cáp điện thoại, mạng thông tin, mạng cục
bộKhoảng cách tối thiểu giữa các loại cáp khác nhau:
Ghi chú 1: Cáp nhóm 1 và nhóm 2 có thể được lắp đặt trên cùng giá đỡ cáp hoặc
khay đỡ cáp miễn là chúng được tách rời nhau Cáp nhóm 3 và nhóm 4
có thể được lắp đặt trên cùng giá đỡ cáp hoặc khay đỡ cáp miễn là chúng cũng được tách riêng Không chấp nhận các kiểu đặt cáp khác trên cùng giá đỡ cáp hoặc khay đỡ
Ghi chú 2: Các nhóm cáp khác nhau không được lắp đặt trong cùng một ống luồn
cáp (có nghĩa là mỗi ống luồn cáp chỉ được đặt một loại cáp theo qui định)
iii Khi sử dụng các giá đỡ cáp hoặc khay đỡ cáp trong cùng một khu vực, khoảng cách tối thiểu giữa các giá và khay đặt kề nhau phải là 300mm Khoảng cách
Trang 33này có thể giảm trong một khoảng ngắn tại khu vực gặp các chướng ngại vật (ví dụ đường ống).
iv Để đảm bảo hiệu quả tối đa cho hệ thống chống cháy (ví dụ các vòi phun tự động) bố trí phía trên các khay và giá đỡ cáp, thứ tự bố trí cáp theo các nhóm trên giá đỡ khay cáp từ trên xuống dưới phải là 1, 2, 3, 4
(4) Chế tạo cáp và dây dẫn
i Toàn bộ cáp phải tuân thủ theo các yêu cầu sau:
• Vật liệu lõi cáp bằng đồng theo tiêu chuẩn IEC 60228
• Lõi của cáp lực, cáp điều khiển và cáp đo lường bao gồm tối thiểu bảy (7) sợi
• Ngoại trừ trường hợp cáp cấp điện cho các thiết bị có thể dịch chuyển (tức là không cố định), các lõi dẫn điện và cáp điều khiển sẽ không được nằm trong cùng một sợi cáp
• Cáp phải đảm bảo vận hành an toàn và tin cậy trong điều kiện môi trường mà sợi cáp đó vận hành
• Cáp không đuợc phép có mối nối trừ khi chiều dài thực tế lớn hơn chiều dài sản xuất của cuộn cáp
• Tại những nơi mà không thể nhìn thấy hoặc tiếp cận được với sợi cáp, tức là cáp
đi ngầm hoặc cáp được hàn kín hoặc bọc kín (tức là bọc chống cháy cả hai đầu sợi cáp), phải sử dụng một lớp vỏ kim loại dùng để ngăn ngừa tác hại do chuột
bọ, gây ra Lớp ngoài cùng của cáp phải được bổ sung thêm một lớp PVC ngoài cùng Lớp vỏ bảo vệ bên trong phải bằng sợi thép mạ kẽm, trừ trường hợp cáp lõi đơn phải có lớp vỏ bảo vệ bằng nhôm
• Không được phép chôn cáp trực tiếp, cáp đi ngầm phải đặt trong các ống luồn cáp
ii Toàn bộ các dây dẫn điện phải tuân thủ các yêu cầu sau:
• Lớp cách điện phải là PVC/XLPE với cấp điện áp là 0,6/1 kV
• Toàn bộ phần dây dẫn điện phải bằng đồng theo tiêu chuẩn IEC 60228 Mỗi dây dẫn điện phải có ít nhất là 7 sợi đồng
• Tiết diện dây dẫn điện phải phù hợp với từng mạch để đảm bảo rằng nhiệt độ không vượt quá mức có thể chấp nhận được (theo qui định của nhà chế tạo dây) trong các chế độ vận hành bình thường và sự cố
Trong mọi trường hợp, kích cỡ dây dẫn điện phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- 1,5mm2 khi chiều dài dây nhỏ hơn 5 mét
- 2,5mm2 khi chiều dài dây lớn hơn 5 mét
- 0,5mm2 với mạch nối cứng
Ghi chú: Cỡ dây nhỏ nhất với máy biến dòng điện là 2,5 mm2 không kể chiều dài
của đường cáp là bao nhiêu
Trang 34Việc lựa chọn tiết diện của cáp theo tiêu chuẩn sau:
• Để đảm bảo nhiệt độ của cáp không vượt quá mức cho phép (thường được nhà sản xuất qui định), tiết diện cáp được xác định sao cho dòng định mức liên tục
đi qua cáp (trong phần lớn các trường hợp vận hành với phụ tải cao) phải lớn hơn dòng đi qua thiết bị bảo vệ cáp (ví dụ cầu chì, máy cắt MCC v.v )
• Độ sụt áp tại thiết bị phụ tải do trở kháng của cáp sinh ra không được lớn hơn 5% điện áp định mức
• Trong quá trình khởi động động cơ lớn nhất, độ sụt áp ngắn hạn lên tới 10% có thể được bù tại nguồn cấp điện Tổng sụt áp cho phép tại thiết bị trong các điều kiện trên bao gồm cả sụt áp do trở kháng của cáp được giới hạn ở mức 15% điện áp định mức
• Cáp có khả năng chịu được bất cứ tác hại nào của dòng sự cố lớn nhất trong thời gian sự cố lớn nhất Thời gian sự cố chính bằng thời gian vận hành bảo vệ thứ cấp (rơ le dự phòng) của hệ thống bảo vệ bằng rơ le hoặc thời gian tác động của cầu chì đối với hệ thống bảo vệ bằng cầu chì
(5) Cáp lực trung áp - Cáp lực cách điện XLPE
Hệ thống 10kV phải sử dụng cáp kiểu XLPE Việc đặt cáp phải tuân theo các điều kiện sau:
i Hệ thống 10kV sử dụng cáp ba (3) lõi có mức điện áp 10kV
ii Cáp được sản xuất theo tiêu chuẩn IEC 60502, có kết cấu như sau (từ trong ra ngoài), lõi dẫn điện bằng đồng bện, lớp bọc bán dẫn phản nhiệt, lớp cách điện XLPE, lớp bọc cách điện bán dẫn phản nhiệt có thể gỡ bỏ bằng tay, lớp bọc bằng dây đồng, lớp bọc bảo vệ bằng PVC và lớp bọc ngoài cùng bằng PVC màu đen với lớp dây bảo vệ bằng nhôm
iii Sự liên kết giữa lớp cách điện bán dẫn và lớp cách điện phải được thiết kế để
có thể gỡ ra bằng tay mà không cần các yêu cầu khác (không cần gia nhiệt)
iv Lớp bọc bằng dây đồng phải có kích thước phù hợp với công suất của cáp Đối với cáp cao áp ba (3) lõi, mỗi lõi phải có lớp bọc riêng
(6) Cáp lực hạ áp - Cáp lực cách điện XLPE
Cáp lực hạ áp phải tuân thủ các yêu cầu sau :
i Cáp được sử dụng cho hệ thống 400/220V xoay chiều và hệ thống một chiều Cáp bọc cách điện PVC phải được chế tạo phù hợp với tiêu chuẩn IEC 60502, bao gốm các lớp (từ trong ra ngoài), phần dẫn điện bằng đồng bện, cách điện PVC/XLPE có cấp điện áp 0,6/1kV, lớp bọc bằng PVC màu đen tách riêng cho các phần dẫn điện, lớp bảo vệ bằng sợi nhôm hoặc sợi thép mạ kẽm và lớp
vỏ ngoài cùng bằng PVC màu đen
ii Các lõi cáp và các dây nối đất được định mầu theo các tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam, ví dụ: vàng, xanh, đỏ và đen theo các pha và dây trung tính
(7) Cáp điều khiển
Cáp điều khiển phải tuân thủ các yêu cầu sau :
Trang 35i Cáp phải được sản xuất theo tiêu chuẩn IEC 60502, bao gồm các lớp (từ trong
ra ngoài), phần dẫn điện bằng đồng bện, cách điện PVC/XLPE có cấp điện áp 0,6/1kV, lớp bọc bằng PVC màu đen tách riêng cho các phần dẫn điện, lớp bảo vệ bằng sợi thép mạ kẽm và lớp vỏ ngoài cùng bằng PVC màu đen
ii Cáp phải có lưới lọc bằng nhôm/polyester dát mỏng có độ xếp chồng lên nhau khoảng 25% (1/4 vòng) kết hợp với dây rút bằng đồng tráng thiếc 7/0,3 Với
hệ thống kiểu rơle/tiếp điểm vận hành ở điện áp 220V xoay chiều hoặc một chiều, cáp không cần lưới lọc
iii Lõi cáp phải có mầu trắng và mỗi lõi phải được đánh số mầu đen theo các chữ cái và số với khoảng cách ở giữa không quá 100mm
iv Tối thiểu bốn (4) lõi hoặc 10% tổng số lõi cáp (có thể nhiều hơn) của sợi cáp phải được sử dụng làm dự phòng Điều này không áp dụng với cáp hai lõi
v Tiết diện cáp dùng cho các hệ thống rơ le/tiếp điểm phải được tính toán để đáp ứng yêu cầu độ sụt áp áp lớn nhất là 5%
vi Tiết điện dây dẫn nhỏ nhất dùng cho hệ thống đấu nối cứng sẽ là 0,5mm2
iii Mỗi nhóm cáp xoắn hoặc cáp bện ba lõi phải theo quy phạm về mầu và đánh
số đã quy định
iv Tiết diện nhỏ nhất của phần dẫn điện phải là 1,5mm2 đối với cáp xoắn hoặc cáp ba lõi và bằng 0,5mm2 đối với cáp nhiều lõi khác Đối với mạch thiết bị đo nhiệt độ bằng điện trở (resistance temperature device - RTD) tiết diện phải đảm bảo tối thiểu tổn thất điện áp dọc theo sợi cáp đảm bảo độ chính xác của thiết bị RTD
v Tối thiểu hai (2) lõi hoặc 10% tổng số lõi cáp của sợi cáp phải được sử dụng làm dự phòng Điều này không áp dụng với cáp lõi đơn
(9) Cáp thông tin liên lạc
Trang 36- Lớp vỏ bọc kim loại phải bao gồm sợi thép bện mạ kẽm 0,5mm (hệ số bao phủ 94%).
- Lớp vỏ PVC ngoài cùng phải có độ dầy trung bình là 1,3mm
- Đường kính lớn nhất của cáp đồng trục là 14,6mm (14,3mm danh định)
• Cáp đồng trục trong phạm vi phòng thiết bị thông tin (trong nhà) phải có các đặc tính:
- Dây dẫn bằng đồng tráng thiếc 7/0,2mm, trở kháng 75±3Ω, điện môi polyethylen đặc, lưới bảo vệ bằng sợi đồng và lớp vỏ ngoài cùng bằng PVC
ii Cáp điện thoại
Cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:
• Cáp trong nhà phải là loại có dây dẫn điện bằng đồng 1/0,5mm, cách điện PVC
và lớp vỏ ngoài cùng bằng PVC Đối với các sợi cáp có nhiều hơn 6 lõi, một sợi dây dùng để bóc lớp cách điện phải được đặt dưới lớp vỏ bọc
Cáp ngoài trời phải là loại có dây dẫn bằng đồng cứng 1/0,64mm, cách điện bằng polyethylene, lớp bọc, vỏ bọc bằng polyethylene, lớp kim loại bảo vệ bằng sợi thép mạ kẽm hoặc nhôm và lớp vỏ ngoài cùng bằng PVC đen
• Các dây dẫn cách điện được bện xoắn thành hai (2) dây vào một cặp và đặt trong các lớp đồng tâm Các cặp xoắn vẫn sẽ giữ được trạng thái xoắn khi lớp
vỏ bọc bị bóc ra Cứ mười (10) cặp phải được ghép thành một nhóm đồng nhất phù hợp với mầu tiêu chuẩn qui định trong IEC 60304-1
• Lớp bọc phải bằng tấm nhôm/polyester dát mỏng kết hợp với dây đồng tráng thiếc 1/0,5mm
• Cách điện dây dẫn được định mầu phù hợp với các mầu tiêu chuẩn qui định trong IEC 60304-1
(10) Phương thức lắp đặt cáp
i Nhãn cáp:
• Cáp được đánh dấu tại hai đầu của sợi cáp bằng các tấm thẻ đánh số làm bằng thép không gỉ rộng 13mm với chữ cao 7mm thể hiện số hiệu của sợi cáp Cáp còn được nhận diện bằng các tấm thẻ cáp đặt dọc theo chiều dài của sợi cáp, các tấm thẻ có kích thước tối thiểu 10mm được kẹp bằng kìm và được buộc lại bằng dây thép không gỉ có đường kính 0,7mm
• Tại những vị trí mà trên mỗi pha số lượng cáp một lõi được dùng lớn hơn một (1), kiểu đấu nối kép (kiểu ba nhánh) được dùng cho sợi cáp trên từng pha
• Thẻ cáp ghi của nhóm cáp đấu nối như trên sẽ có thêm một hậu tố bằng chữ cái để thể hiện số pha (ví dụ thêm hậu tố A để chỉ pha A) Nếu số cáp cho một pha lớn hơn một, có thể thêm vào sau cùng một chữ số để chỉ số lượng cáp (ví
dụ A 1)
ii Không sử dụng việc nối cáp khi đặt cáp trừ khi chiều dài tuyến cáp vượt quá chiều dài chế tạo của cuộn cáp
Trang 37iii Tại những chỗ được chấp thuận sử dụng các hộp đấu nối cáp, các hộp đấu nối
sẽ có khả năng chịu được ảnh hưởng của sự cố ngắn mạch trong thời gian lớn nhất mà không bị hư hại Các hộp đấu nối cách điện bằng không khí, có cực nối đất và tấm biển chỉ ra sợi cáp chính Nếu hộp đấu nối được thiết kế chỉ cho mạch được bảo vệ bằng cầu chì thì tấm biển phải ghi rõ “chỉ dùng cho mạch bảo vệ bằng cầu chì”
(11) Cáp - Đầu nối cáp
i Đệm cáp
• Đệm cáp bọc cách điện phải bằng kim loại có khả năng chịu được thời tiết và chống cháy phù hợp với các loại cáp và các phụ kiện đấu nối cáp bọc có lớp bào vệ bằng dây kim loại Chỗ chèn cáp với đai ôm cáp tại tấm đệm của cáp phải có dạng hình nón để đảm bảo chèn chặt cáp Không sử dụng các vòng chèn cáp bằng loại vòng có kích thước thay đổi được Kích thước của mỗi sợi cáp (đường kính) phải được đặt chính xác với mỗi tấm đệm cáp riêng Các miếng đệm cáp được đặt trên một tấm để luồn cáp qua Trên tầm đệm này phải khoan sẵn các lỗ có kích thước chính xác, phù hợp với các kích cỡ cáp khác nhau
• Lớp vỏ bảo vệ bằng dây kim loại của cáp lực phải được nối đất tại cả hai đầu và với cáp điều khiển thì chỉ cần nối đất tại một điểm (tại cùng một điểm với lớp bọc)
ii Kẹp đầu cốt cáp
• Việc kẹp đầu cốt cáp vào phần dẫn điện của cáp phải được thực hiện bằng một dụng cụ chuyên dụng Dụng cụ này phải được thiết kế chống nhả ra cho đến khi đạt được độ chính xác của đầu cốt cáp theo yêu cầu
• Cáp có tiết diện từ 25mm2 trở lên phải dùng các đầu cốt hình lục giác Kích cỡ cáp phải được khắc trên thân của đầu cốt cáp Phải lưu ý đến việc khi dùng đầu cốt cáp thì dây dẫn sẽ bị ép chặt lại Để đảm bảo sử dụng đúng đầu cốt cáp cho các loại cáp, dụng cụ để thao tác và đầu cốt cáp phải tương thích với nhau, nên dùng cùng một nhà chế tạo
• Phương pháp kẹp đầu cốt cáp phải đáp ứng các phương pháp và các yêu cầu kiểm tra theo qui định trong IEC 61238-1
iii Đấu nối cáp lực
• Kiểu đầu cốt cáp phải phù hợp với kích cỡ dây dẫn theo qui định của nhà sản xuất, có xem xét đến việc dây dẫn bị ép lại Đầu cốt cáp phải bằng đồng tráng thiếc ngoại trừ đầu cốt cáp loại lưỡng kim được sử dụng tại nơi có một mặt nối bằng nhôm
• Cáp lực hạ áp khi khi đấu nối phải sử dụng các ống nối co dãn hoặc băng hỗn hợp Phần ống của đầu cốt cáp phải được cách điện
(12) Ngăn khói và cháy lan tràn
i Hệ thống chống cháy và khói phải được lắp đặt tại tất cả các vị trí mà cáp đi
Trang 38tường, sàn hoặc trần nhà, phần để lộ của cáp, bên dưới tất cả các bao che phần mang điện và các tủ bảng phân phối cũng như tại bất cứ khu vực nào cần phải ngăn chặn sự lây lan của ngọn lửa.
ii Trên các hệ thống cáp đi theo chiều thẳng đứng, hệ thống chống cháy và khói được đặt theo khoảng cách 3 mét để ngăn chặn tác động của đường khói
iii Hệ thống chống cháy và khói được sử dụng sau khi tất cả các loại cáp đã được lắp đặt tại các vị trí riêng biệt Khi cần phải bổ sung cáp tại các vị trí đã bịt kín
để ngăn lửa và khói thì phải khoan hoặc cắt thêm (không được tác động mạnh) các lỗ có kích thước tối thiểu để luồn cáp qua Sau đó, các lỗ mới cần được bịt kín để ngăn lửa và khói tương tự theo phương thức được đề xuất bởi nhà cung cấp vật liệu và phục hồi việc vận hành như ban đầu
iv Hệ thống chống cháy và khói phải tuân thủ các yêu cầu sau:
• Phù hợp ISO 834 cháy trong vòng 2 giờ
• Vật liệu sử dụng chịu được tác động của nước, không tạo ra chất gây khó thở hoặc các chất độc hại, chống được sự phá hoại của côn trùng, súc vật và không
hư hỏng hay co ngót theo thời gian
• Vật liệu sử dụng sẽ có thành phần và kết cấu sao cho cho có thể bổ sung thêm cáp và có thể rút cáp ra mà không phải thay thế lại toàn bộ
• Không sử dụng amian, các sản phẩm của amian hoặc sợi gốm
• Các trụ đỡ thép phải được mạ kẽm và lắp đặt sao cho không tạo ra mạch từ xung quanh cáp một lõi
(13) Dây dẫn điện hạ áp và các phụ kiện đi dây
Mục này đưa ra các yêu cầu đối với các loại dây dẫn điện có điện áp định mức nhỏ hơn 400V và bao gồm các phụ kiện điện như tủ phân phối, các tủ điều khiển và yêu cầu cho việc đi dây bên trong tủ bảng Điều này không bao gồm các đấu nối trong các bộ phận đặc biệt như rơ le, máy cắt mạch v.v
i Lắp đặt
• Toàn bộ việc đặt dây phải được thực hiện theo sơ đồ nối điện hoặc bảng kê đấu nối để việc bố trí đặt dây phù hợp trong toàn bộ nhà máy và đồng nhất với các
bộ phận khác trong nhà máy
• Dây dẫn được đặt trong ống luồn dây hoặc máng hoặc các ngăn có giá đỡ, được
bó thành từng bó và được chèn chặt nếu không bọc kín ở mọi phía Việc bó dây phải được thực hiện bằng các dây nhựa có một đầu nhọn để cài, một đầu
có vòng để giữ chặt Không sử dụng kẹp kiểu cài khoá khi bó dây Tổng số lượng dây trong một bó không được vượt quá 20 và dây buộc được bố trí theo khoảng cách là 150mm Tại khu vực mà dây được chèn chặt trên kết cấu kim loại, dây dẫn phải được cách điện với kết cấu kim loại đó và chèn bằng vật liệu cách điện Toàn bộ dây dẫn phải có chiều dài phù hợp và được bó lại để đảm bảo thực hiện các đấu nối mới khi thiết bị đấu nối ban đầu bị rời ra
Trang 39• Nếu có thể thực hiện được thì các điểm đấu của các dây dẫn vận hành ở cùng cấp điện áp phải được nhóm lại với nhau.
• Trong quá trình đặt dây phải đặt cả cầu chì để đưa ra bảo vệ tương ứng cho tất
cả các mạch chính và mạch phụ
ii Cấu tạo dây
• Lớp cách điện phải là PVC/XLPE với cấp điện áp là 0,6/1 kV
• Toàn bộ phần dây dẫn điện phải bằng đồng theo tiêu chuẩn IEC 60228 Mỗi dây dẫn điện phải có ít nhất là 7 sợi đồng
• Tiết diện dây dẫn điện phải phù hợp với từng mạch để đảm bảo rằng nhiệt độ không vượt quá mức có thể chấp nhận được (theo qui định của nhà chế tạo dây) trong các chế độ vận hành bình thường và sự cố
Trong mọi trường hợp, kích cỡ dây dẫn điện phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- 1,5mm2 khi chiều dài dây nhỏ hơn 5 mét
- 2,5mm2 khi chiều dài dây lớn hơn 5 mét
- 0,5mm2 với mạch nối cứng
Ghi chú: Cỡ dây nhỏ nhất với máy biến dòng điện là 2,5 mm2 không kể chiều dài
của đường cáp là bao nhiêu
iii Đấu nối
• Các dây dẫn được đấu nối bằng đầu nối điện
• Các đầu nối điện phải được làm bằng đồng và được mạ thiếc Kích cỡ và độ dầy của đầu nối điện phải được tính toán để đảm bảo đầu nối có điện trở thấp và
độ bền cao
• Đầu nối điện và dụng cụ để thực hiện kẹp đầu nối vào dây dẫn phải tương thích với nhau Dụng cụ đầu nối phải là loại không thể tự nhả ra cho đến khi việc kẹp đầu nối vào dây dẫn đã thực hiện xong
iv Ký hiệu nhận biết dây dẫn
• Phải lắp đặt tại cả hai đầu của dây dẫn các vòng sắt buộc các tấm thẻ đánh số hiệu của cáp bằng nhựa trắng chống cháy với số hiệu bằng sơn đen và phù hợp với số hiệu của cáp trên sơ đồ nối dây Vòng sắt quấn xung quanh dây dẫn Các tấm thẻ được dập số nổi trên bề mặt, không được sử dụng sơn hoặc các phương pháp tương đương để viết số Toàn bộ các vòng sắt phải được lắp đặt
để đọc số từ trái qua phải và từ trên xuống cho dù dây dẫn được đặt như thế nào Tại những chỗ dây đi từ trên xuống dưới hoặc từ dưới lên trên, chỉ số của tấm thể đánh số hiệu cáp sẽ được đọc từ dưới lên trên
• Nếu việc đánh số hiệu dây dẫn được thực hiện đối với nhiều dây, các vòng sắt phải là loại có khóa hoặc kẹp chặt vào cách điện của dây
• Các vòng sắt dùng với đấu nối kiểu ngàm phải là loại kẹp hoặc kiểu vặn xoắn hình số 8 (không cần phải bỏ lớp cách điện của cáp)
Trang 40• Bên cạnh đó, phải đặt các tấm thẻ đánh số màu đỏ khắc TRIP hoặc T cho các mạch như sau:
- Tại các điểm đi ra của dây nối tới cuộn cắt
- Tại các tủ khác đặt cách xa so với tủ mạch điện, các dây đấu nối bên trong tại các điểm đi ra tới mạch cắt
6.5.3.8 Phương án cấp điện và điện tự dùng cho các hệ thống công nghệ
6.5.3.8.1 Các yêu cầu chung về điện tự dùng cho các hệ thống công nghệ
i Mục này mô tả phương án cấp điện, các yêu cầu và phạm vi trang bị điện đối với hệ thống cấp điện cho các phân xưởng/hệ thống công nghệ như:
• Hệ thống lò hơi, tua bin-máy phát
• Hệ thống cung cấp dầu nhiên liệu…
• Hệ thống cấp nước ngọt, xử lý nước khử khoáng và nước thải
• Tất cả các động cơ 10kV (nếu yêu cầu) và các động cơ 0,4kV
• Hệ thống cấp nguồn liên tục UPS 230V AC phục vụ cho hệ thống bảo vệ điện, chiếu sáng khẩn cấp, báo cháy và hệ thống điền khiển của phân xưởng/hệ thống công nghệ Nếu có yêu cầu khác về điện áp điều khiển tại từng hệ thống công nghệ như 110V DC hoặc 48V DC, thì các thiết bị biến đổi điện cần thiết như các chỉnh lưu, ăc qui v.v… sẽ được trang bị để đáp ứng yêu cầu đó
• Tất cả các thiết bị điện khác để đảm bảo cho hoạt động an toàn và tin cậy của
hệ thống
• Chiếu sáng thường, chiếu sáng các khu vực có nguy hiểm cháy nổ và các tủ phân phối thích hợp trong toàn hệ thống