Khái niệm về QL quá trình ĐT trong nhà trường Đối tượng của "QLQTĐT trong nhà trường“ Sự hoạt động của GV, HS, SV và các đơn vị tổ chức của nhà trường trong việc thực hiện các kế hoạch v
Trang 1quản lí quá trình đào tạo
Trong nhà trường
PGS.TS Nguyễn Đức Trí
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Trang 2nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định
và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã định.
Trang 3một số vấn đề chung
Bản chất của quản lý
- Sự tác động có MĐ của người QL (chủ thể QL) đến người
Trang 4một số vấn đề chung
- Chủ thể QL: Một cá nhân, nhóm hay một tổ chức
- Đối tượng QL: Những con người cụ thể, các mối quan hệ
- Nội dung QL: Các yếu tố cần QL của đối tượng QL
- Công cụ QL: Phương tiện tác động của chủ thể QL như:
mệnh lệnh, QĐ, luật lệ, chính sách, v.v
- PP QL: Cách thức tác động của chủ thể QL
- Mục tiêu QL của tổ chức có thể do chủ thể QL áp đặt
hoặc do sự cam kết với khách thể QL.
Trang 5một số vấn đề chung
QLGD
Dựa vào phạm vi QL, QLGD được chia ra hai loại:
- QL hệ thống GD: Vĩ mô, trong phạm vi toàn quốc, trên
địa bàn l nh thổ địa phương (tỉnh, ã
thành phố, huyện, quận)
- QL nhà trường: Vi mô, trong phạm vi một đơn vị,
một cơ sở giáo dục.
Trang 6một số vấn đề chung
Trang 7một số vấn đề chung
Chức năng của QLGD
- Chỉ đạo, lãnh đạo, điều khiển:
QT tác động đến các thành viên của tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt các MT của tổ chức
- Kiểm tra:
Kiểm tra là những hoạt động của chủ thể quản lý nhằm
đánh giá và xử lý những kết quả của tổ chức
Trang 8một số vấn đề chung
Lập
kế hoạch
Tổ chức thực hiện
Chỉ đạo, lãnh đạo
Kiểm tra,
đánh giá
•
Trang 9một số vấn đề chung
1.2 Khái niệm về QL quá trình ĐT trong nhà trường
Đối tượng của "QLQTĐT trong nhà trường“
Sự hoạt động của GV, HS, SV và các đơn vị tổ chức của nhà trường trong việc thực hiện các kế hoạch và chương trình ĐT nhằm đạt được MTĐT đã quy định.
Trang 10một số vấn đề chung
Bản chất của quá trình đào tạo
QTĐT: QT phối hợp HĐ của CB, GV, HS, SV nhằm phát triển nhân
cách của HS, SV do nhà trường tổ chức, chỉ đạo và thực hiện
QTĐT có ba chức năng (nhiệm vụ): GD, Giáo dưỡng và Phát triển
Trang 11một số vấn đề chung
Các yếu tố của quá trình đào tạo
(1) Nhóm các thành tố của quá trình ĐT
MT, ND, HT tổ chức, PP, PT, HS, GV, KQ học tập (2) Nhóm các yếu tố đảm bảo.
Các yếu tố đảm bảo
- Các yếu tố đảm bảo về chính trị-tinh thần
- Các yếu tố đảm bảo về tổ chức-quản lý
- Các yếu tố về các điều kiện cơ sở vật chất-kỹ thuật
Trang 12- QL việc kiểm tra, ĐG, xác nhận trình độ và cấp VBCC
- QL các hoạt động ngoài lớp, ngoài nhà trường
- QL, điều phối hoạt động của các tổ chức SP trong trường.
Trang 15Nội dung QL quá trình đào tạo ở nhà trường
QL QT ĐT trong nhà trường gồm các ND sau:
- Quản lý chương trình nội dung đào tạo
- Quản lý hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của HS
- Quản lý việc kiểm tra, đánh giá, xác nhận trình độ và cấp văn
bằng, chứng chỉ
- Quản lý các hoạt động ngoài lớp, ngoài nhà trường
- Quản lý, điều phối hoạt động của các tổ chức sư phạm trong
nhà trường
Trang 17QL mT, nD chương trình đT
QL việc thực hiện MT, ND chương trình ĐT
- QL việc phát triển chương trình ĐT từ giai đoạn nghiên
cứu đến giai đoạn triển khai chương trình ĐT
- QL việc thực hiện MT, ND chương trình ĐT trong QT ĐT
ở trường
- QL việc rà soát, bổ sung, chỉnh sửa ND chương trình ĐT
định kì và thường xuyên
Trang 18QL chất lượng đào tạo
Quan niệm về CL và CLĐT
- CL tuyệt đối & CL tương đối
- CL tương đối có hai mặt:
- CL dựa trên nhiều thành tố: Đầu vào - Quá trình - Đầu ra
Trang 19QL chất lượng đào tạo
QL chất lượng GD gồm:
- Tổ chức, thiết lập hệ thống ĐBCL: CS CL, lập KH CL;
XD các chuẩn GD và xác định MTĐT của ngành/nghề ĐT
- QL việc triển khai hệ thống ĐBCL để đạt các MT và CL;
phân tích, đối chiếu để XĐ những sự khác biệt, những “lỗ hổng” giữa KQ ĐT thực tế đạt được với tiêu chuẩn và
MTĐT hay KQ mong đợi cần đạt được
Trang 20QL chất lượng đào tạo
QL chất lượng
- QT có tổ chức nhằm ĐB các sản phẩm đạt được các tiêu chuẩn đề ra và phù hợp với các yêu cầu của người dùng QLCL gồm:
- Xác định MT và định ra các tiêu chuẩn cần đạt được
- Đối chiếu các tiêu chuẩn cần đạt với KQ thực tế
- Cải tiến để có KQ tốt hơn
Trang 21QL chất lượng đào tạo
Các phương thức QLCL
- Kiểm soát chất lượng
Phát hiện và loại bỏ các sản phẩm không đạt yêu
cầu trước khi đưa ra thị trường
- Đảm bảo chất lượng
Phòng ngừa sự xuất hiện của các bộ phận sản phẩm hoặc những sản phẩm không đủ tiêu chuẩn
- QLCL tổng thể (TQM)
Trang 22QL chất lượng đào tạo
XD hệ thống ĐBCL trong trường
- Hình thành chiến lược CL của nhà trường
- QLCL trong QT xác định MTĐT của nhà trường
- QLCL trong QT XD ND chương trình
- QLCL trong QTDH của nhà trường
- Quan hệ ĐT và sử dụng trong QT ĐT
Trang 23
QL chất lượng đào tạo
- XD các thang định giá cụ thể của các tiêu chí
- Hình thành bộ máy ĐG và bồi dưỡng nghiệp vụ cho các ĐGV
- Thể chế hóa các biện pháp xử lý sau kiểm định,
- Những ĐK về nhân lực, tài lực và vật lực
Trang 24Chương 2: QL mT, nD chương trình đT
ánh giá trong ĐT theo NLTH
Đ
phải được thực hiện theo Tiêu chí (Criteria
Referenced Assessment), nghĩa là nó đo sự thực
hiện hay thành tích của một cá nhân người học trong
mối liên hệ so sánh với các tiêu chí, tiêu chuẩn chứ
không có liên hệ so sánh gì với sự thực hiện hay
thành tích của người khác
Trang 25- Các bản hướng dẫn của người kiểm tra, đánh giá,
- Sự kết hợp các công cụ trên đây để cung cấp đủ chứng cứ cho việc đưa ra một đánh giá.
Trang 26đánh giá kết quả học tập
Các PP G KQ Đ học tập bao gồm:
- Các PP quan sát (quan sát quy trình, quá trình)
- Các PP trắc nghiệm viết (tự luận, khách quan, )
- Các PP trắc nghiệm vấn đáp
- Các PP khác (kiểm tra đánh giá công việc thực hành, đóng vai, báo cáo, lập hồ sơ, )
Trang 28đánh giá kết quả học tập
Có nhiều phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập được dùng để có chứng cứ thoả m n các tiêu ã chuẩn đặt ra, bao gồm:
Các PP quan sát (quan sát quy trình, quá trình)
Các PP trắc nghiệm viết (tự luận, khách quan, )
Các PP trắc nghiệm vấn đáp
Các PP khác (kiểm tra đánh giá công việc thực hành,
đóng vai, báo cáo, lập hồ sơ, )
Trang 293 Các trào lưu sư phạm đương đại
3.1 Trào lưu sư phạm tự do Lấy người học làm trung tâm“ ”
Phương diện vĩ mô:
- SP đào tạo phải đáp ứng nhu cầu KT-XH
- Chú ý lợi ích của người học
Phương diện vi mô:
- Tổ chức DH phù hợp với người học
- Chú ý cấu trúc tư duy, cá nhân hoá, cá thể hoá việc học tập
- Khuyến khích, tạo ĐK tự KT, ĐG
Trang 303 Các trào lưu sư phạm đương đại
3.2 Trào lưu sư phạm Bách khoa“ ”
(Hưướng vào ngưười dạy “Teacher Centred”; Lâu nay dịch là “Lấy ngưười dạy làm trung tâm”)
3.3 Trào lưu sư phạm đóng (hay sưư phạm hình thức)
(Dựa vào chưương trình “Program Based Education”, Theo năng lực thực hiện “Competency Based Education”)
3.4 Trào lưu sưư phạm mở (hay sư phạm không hình thức)
Nhấn mạnh sự tác động qua lại giữa ngưười học, ngưười dạy và môi trường sư phạm, nổi bật là Sư phạm tưương tác (Interactive Pedagogy)
Trang 313 Các trào lưu sư phạm đương đại
Trang 324 B¶n chÊt cña d¹y häc vµ
Trang 33
4 Bản chất của dạy học và
xu thế DH hiện đại
* ND tổng quát: huấn luyện,BD, phát triển có định hướng các
thành phần thực thể của con người
- Tâm hồn và Thể chất
- Nhận thức, biểu đạt xúc cảm và thái độ, vận động thể chất và TL
- Ngôn ngữ, đạo đức, nghệ thuật, logic, khoa học, công nghệ, sinh hoạt, tay nghề ,
Trang 344 Bản chất của dạy học và
- Kinh nghiệm hoạt động sáng tạo;
- Kinh nghiệm đời sống cảm xúc và đánh giá
* Các hoạt động và chủ thể HĐ (Vận hành, thực hiện)
* Các nhân tố và tình huống TL, đạo đức, XH (Động lực)
* Các nguồn lực vật chất của D và H (Điều kiện)
* Các sản phẩm củaDH (Quản lý)
Trang 35NHỮNG KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN
- Kế hoạch chất lượng (chương trình hành động cụ thể
với các MT từng thời kì, cơ chế mọi người tham gia cải tiến chất lượng không ngừng – TQM)
Trang 36CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG
- Mô hình BS 5750/ ISO 9000
- QL chất lượng tổng thể - TQM
• Cải tiến liên tục
• Cải tiến từng bước
• Hệ thống tổ chức phải hướng tới khách hàng
- Mô hình các yếu tố tổ chức – SEAMEO 1999: CL
của 5 yếu tố (đầu vào; quá trình ĐT; đầu ra; sản phẩm; giá trị gia tăng)
- Mô hình CIMO và CIPO của UNESCO
Trang 37HỆ THỐNG QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG TRONG NHÀ TRƯỜNG
Trang 38cơ sở khoa học của việc điều chỉnh cơ cấu hệ thống
gdnn trong
quá trình hội nhập quốc tế
lí do chọn đề tài
- GDNN bao gồm: TCCN và DN thống nhất hữu cơ
- Từ 1998: tách rời nhau do hai Bộ QL nhà nước
- GDNN không có sự phối hợp, kế thừa, liên thông, gây
nhiều trở ngại cho việc QL hệ thống
- “Hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành” với định hướng là tăng cường tính thực hành - nghề nghiệp của GDNN
- Đổi mới GD đại học: hướng nghề nghiệp - ứng dụng
- Cơ cấu hệ thống GD cần được điều chỉnh phù hợp
Trang 39điều chỉnh cơ cấu hệ thống gdnn
Mục tiêu của đề tài
- Xác định những cơ sở khoa học của việc điều chỉnh
cơ cấu hệ thống GDNN theo hướng nghề nghiệp - ứng dụng
- Đề xuất một số định hướng giải pháp điều chỉnh cơ
cấu hệ thống GDNN và GD đại học ở nước ta trong quá trình hội nhập quốc tế
Trang 40điều chỉnh cơ cấu hệ thống gDnn
nội dung nghiên cứu của đề tài
1 Xác định những vấn đề lí luận về cơ cấu hệ thống GDNN
- Một số khái niệm cốt yếu
- Những yếu tố tác động đến cơ cấu hệ thống đào tạo nghề
nghiệp và hệ thống GD kĩ thuật và Dạy nghề
- Những yêu cầu mới của hội nhập quốc tế đối với GDKT và
DN ở Việt Nam
- Những tiêu chí cơ bản xác định cơ cấu hệ thống GDNN
- K/nghiệm một số nước về cơ cấu hệ thống GDKT và DN
Trang 41điều chỉnh cơ cấu hệ thống gDnn
nội dung nghiên cứu của đề tài
2 Đánh giá thực trạng cơ cấu hệ thống GDNN ở Việt Nam
- Khái quát về sự phát triển của hệ thống GDNN và CĐ ở Việt Nam
- Thực trạng cơ cấu hệ thống
(Khung tiêu chuẩn nghề; Các loại tiêu chuẩn ĐT; Mục tiêu cơ cấu hệ thống; Loại hình ĐT; Loại hình cơ sở ĐT; Mạng lưới; Cơ cấu ĐT; v.v )
- Thực trạng quản lí hệ thống GDNN và cao đẳng ở Việt Nam
- Thực trạng cơ cấu nhân lực kĩ thuật ở Việt Nam
- Những hạn chế, bất cập của cơ cấu hệ thống GDNN và CĐ ở VN
trong việc đáp ứng nhu cầu sử dụng trong bối cảnh hội nhập QT
- Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập
Trang 42điều chỉnh cơ cấu hệ thống gDnn
nội dung nghiên cứu của đề tài
3 Đề xuất những định hướng giải pháp điều chỉnh cơ cấu
hệ thống GDNN và CĐ ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế
- Sự dịch chuyển cơ cấu nhân lực kĩ thuật và yêu cầu điều
chỉnh cơ cấu hệ thống GDNN ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế
- Nguyên tắc đề xuất các định hướng giải pháp
- Các định hướng giải pháp điều chỉnh cơ cấu hệ thống GDNN
ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế
- Khảo nghiệm về các định hướng giải pháp đề xuất
Trang 43điều chỉnh cơ cấu hệ thống gDnn
Cách tiếp cận
1 Tiếp cận hệ thống; 2 T/cận lịch sử-lôgíc; 3 T/cận thị trường
phương pháp nghiên cứu
- Các phương pháp nghiên cứu lí luận:
Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá, trong hồi cứu tư liệu; Phương pháp dự báo;
- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Điều tra, khảo sát thực tế bằng phiếu hỏi và phỏng vấn trực tiếp; PP chuyên gia; Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn
- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu bằng phần mềm SPSS
Trang 44điều chỉnh cơ cấu hệ thống gDnn
Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu việc sử dụng và nhu cầu nhân lực trình độ sơ
cấp, trung cấp và cao đẳng, nghiên cứu các cấp trình độ đào tạo trong GDNN và cấp CĐ của GD đại học theo qui định trong Luật GD (sửa đổi) năm 2005
- Tập trung nghiên cứu thực trạng từ năm 2000 đến nay
Trang 45điều chỉnh cơ cấu hệ thống gDnn
nội dung nghiên cứu và tiến độ thực hiện
Tên sản phẩm, số lượng và yêu cầu khoa
học đối với sản phẩm
- Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu
- Báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu
- Tập sản phẩm trung gian (các báo cáo chuyên đề)
Trang 46®iÒu chØnh c¬ cÊu hÖ thèng gDnn