♦ Nếu danh sách các file và th mục quá dài không đủ trên một trang màn hình thì ta có thể kết hợp với lệnh more hoặc less nh sau: $ ls [-tuỳ chọn] [th mục] | more less... Các lệnh về fil
Trang 1Bµi 2: C¸c lÖnh lµm viÖc trªn Linux
Trang 32 Tên Đ ờng dẫn
♦ Tên đ ờng dẫn là một dãy tên th mục đ ợc ngăn cách nhau bởi ký
tự “/ ”, trong đó th mục đứng tiếp sau là th mục con của th mục ngay tr ớc nó và ng ợc lại.
Trang 5Xem th môc hiÖn thêi
Trang 7$ mkdir tm1
$ cd tm1
$ pwd/home/user1/tm1
Trang 8$ rmdir tm1
$ rmdir tm1 tm2 tm3
Trang 10Liệt kê nội dung th mục
♦ Tên lệnh: ls
♦ Cú pháp: $ ls [-tuỳ chọn] [th mục]
♦ Trong đó [-tuỳ chọn] có thể nhận các tham số sau:
-a : Liệt kê tất cả các file, th mục kể cả các file ẩn, th mục ẩn (bắt đầu bằng dấu chấm “.”)
-R : Liệt kê các file và th mục trong cả các th mục con.
-l : Liệt kê thuộc tính các file.
♦ Nếu danh sách các file và th mục quá dài không đủ trên một trang màn hình thì ta có thể kết hợp với lệnh more
hoặc less nh sau:
$ ls [-tuỳ chọn] [th mục] | more (less)
Trang 114 Các lệnh về file
♦ Tạo file text đơn giản
♦ Xem nội dung file
♦ Tìm kiếm file
♦ Copy file và th mục
♦ Di chuyển file
♦ Xoá file và th mục
♦ Tạo một file liên kết
♦ Xem thuộc tính file
Trang 12Tạo một file text đơn giản
Trang 13Xem nội dung của file
♦ Tên lệnh: cat, more hoặc less
–Nếu nội dung của file hiển thị bằng lệnh cat quá dài thì
ta có thể ấn tổ hợp phím Shift+PageUp hoặc
Shift+PageDown để xem từng trang màn hình
Trang 15Copy file và th mục
♦ Tên lệnh: cp
♦ Cú pháp:
$ cp [-tuỳ chọn] <th mục nguồn>/<tên file> <th mục đích>
♦ Trong đó, [-tuỳ chọn] có thể là:
-i : hỏi lại ng ời dùng nếu file đích đã tồn tại
-r : copy cả cây th mục
-f : copy đè
-v : hiển thị quá trình copy file
♦ Ví dụ:
$ cp file1 /root/ copy file1 từ tm hiện thời sang tm root
$ cp file1 file2 copy file1 và đổi tên thành file2
Trang 17T¹o mét file liªn kÕt
Trang 18Xem thuéc tÝnh cña file
♦ Tªn lÖnh: ls –l
♦ Có ph¸p: $ ls –l <Tªn file hay th môc>
♦ VÝ dô:
$ ls –l vanban.txt
$ ls –l LiÖt kª thuéc tÝnh cña tÊt c¶ c¸c file vµ
th môc trong th môc hiÖn thêi
Trang 21Xem ng êi dïng ®ang ®¨ng nhËp
♦ HiÓn thÞ tªn ng êi dïng ®ang truy nhËp vµo hÖ thèng
♦ Tªn lÖnh: who am i
♦ Có ph¸p $ who am i
♦ VÝ dô:
$ who am iLinux_Server2! User1 pts/0 jan 5 20:30
Trang 22-Lệnh clear: Xoá màn hình
-Lệnh ps: Xem các ứng dụng và các tiến trình đang chạy-Lệnh startx: Bật chế độ đồ hoạ
Trang 236 Một số tính năng khác khi thực hiện lệnh
♦ Tự động hoàn thành lệnh
♦ Nối các lệnh thành chuỗi
♦ Các tuyến dẫn
Trang 24♦ Ta có thể dùng lại các câu lệnh đã gõ tr ớc đó trong phiên làm việc bằng cách dùng các phím mũi tên ↑↓ Dùng phím
PageUp hoặc PageDown để chuyển đến lệnh đầu tiên hoặc lệnh cuối cùng đ ợc gõ vào trong phiên làm việc
Trang 25Nèi c¸c lÖnh thµnh chuçi
♦ Linux cho phÐp thùc hiÖn nhiÒu lÖnh cïng mét thêi
®iÓm C¸c c©u lÖnh ® îc gâ liªn tiÕp nhau theo thø
tù thùc hiÖn vµ c¸ch nhau bëi dÊu “ ; ”
♦ VÝ dô: $ cat > file1; less file1
Trang 26- Tiến trình là các chương trình hoặc các ứng dụng của người dùng hoặc hệ thống.
- Tại một thời điểm có thể có nhiều tiến trình đồng thời chạy HĐH quản lý tiến trình thông qua tên tiến trình (Process Name) và
mã tiến trình (pid).
- Để xem những tiến trình nào đang chạy ta dùng lệnh:
+ ps : Chỉ xem được tiến trình do chính người dùng khởi động).
+ ps –a : Hiện tất cả các tiến trình do người dùng khởi động.
+ ps –ef : Hiện tất cả các tiến trình của hệ thống khởi động.
qu¶n lý tiÕn tr×nh
Trang 27+ Ví dụ: Tiến trình init là một tiến trình hệ thống có Process id là 1.
- Ngắt tiến trình, dùng lệnh: kill hoặc pkill Dùng lệnh như
+ Các tiến trình có thể chạy thông thường hoặc ngầm (demon).
+ Thông thường nếu tiến trình cha mà kết thúc trước thì tiến trình con sẽ lấy tiến trình hệ thống init làm tiến trình cha.
Trang 28L I N U X