Bài 2 trang bị cho người học những hiểu biết cơ bản về các lệnh làm việc trên Linux. Nội dung cụ thể được trình bày trong bài 2 gồm: Cách tổ chức lưu trữ dữ liệu trên Linux, đường dẫn trong Linux, các lệnh về file, các lệnh về thư mục, các lệnh truy nhập hệ thống. Mời tham khảo.
Trang 1L I N U X
Trang 2
Bài 2: Các lệnh làm việc trên Linux
Mục tiêu:
Cách tổ chức lưu trữ dữ liệu trên Linux
Đường dẫn trong Linux
Các lệnh về file
Các lệnh về thư mục
Các lệnh truy nhập hệ thống
Trang 3
1 Cách tổ chức lưu trữ dữ liệu trên linux
Dữ liệu trong Linux được lưu trữ trên máy tính trên các thư mục theo cấu trúc cây bắt đầu từ thư mục gốc như sau:
etc
bin
/
usr dev dos home tmp
lib user1usr user2
tinhoc toan
Trang 4
2 Tên Đường dẫn
Tên đường dẫn là một dãy tên thư mục được ngăn cách nhau bởi ký tự “/ ”, trong đó thư mục đứng tiếp sau là thư mục con của thư mục ngay trước nó và ngược lại.
Có 2 loại tên đường dẫn:
– Tên đường dẫn đầy đủ: là một dãy các tên bắt đầu từ thư mục gốc đến thư mục đó Đường dẫn đầy đủ luôn bắt đầu bằng ký tự “/”
– Tên đường dẫn tương đối: là một dãy các tên thư mục từ thư mục hiện thời đến thư mục đó
Trang 5Đổi tên thư mục
Liệt kê nội dung thư mục
Trang 7– Hai chuỗi “ ” và “ ” đại diện cho thư mục cha và thư mục hiện thời
– Ví dụ: $ cd Chuyển đến thư mục cha của thư mục hiện thời
$ cd /tinhoc : Chuyển đến thư mục tin học trong thư mục hiện thời
$ cd /home/user1/tinhoc
$ pwd/home/user1/tinhoc
Trang 8$ mkdir tm1
$ cd tm1
$ pwd/home/user1/tm1
Trang 11
Liệt kê nội dung thư mục
Tên lệnh: ls
Cú pháp: $ ls [-tuỳ chọn] [thư mục]
Trong đó [-tuỳ chọn] có thể nhận các tham số sau:
-a : Liệt kê tất cả các file, thư mục kể cả các file ẩn, thư mục ẩn (bắt đầu bằng dấu chấm “.”)
-R : Liệt kê các file và thư mục trong cả các thư mục con.
-l : Liệt kê thuộc tính các file.
Nếu danh sách các file và thư mục quá dài không đủ trên một trang màn hình thì ta có thể kết hợp với lệnh more hoặc less như sau:
$ ls [-tuỳ chọn] [thư mục] | more (less)
Trang 12
4 Các lệnh về file
Tạo file text đơn giản
Xem nội dung file
Tìm kiếm file
Copy file và thư mục
Di chuyển file
Xoá file và thư mục
Tạo một file liên kết
Xem thuộc tính file
Trang 13
Tạo một file text đơn giản
Tên lệnh: cat
Cú pháp: $ cat > <tên file>
Kết thúc quá trình soạn thảo ấn tổ hợp phím CTRL+D
Ví dụ:
$ cat > vanban.txtCong hoa xa hoi chu nghia Viet Nam
Trang 14
Xem nội dung của file
Tên lệnh: cat, more hoặc less
Cú pháp:
$ cat <tên file>
$ more <tên file>
$ less <tên file>
Chú ý:
– Lệnh cat có thể hiển thị nội dung nhiều file cùng một lúc với nội dung các file thể hiện kế tiếp nhau: $ cat file1 file2
– Nếu nội dung của file hiển thị bằng lệnh cat quá dài thì ta có thể ấn
tổ hợp phím Shift+PageUp hoặc Shift+PageDown để xem từng trang màn hình
Trang 16-i : hỏi lại người dùng nếu file đích đã tồn tại
-r : copy cả cây thư mục
-f : copy đè
-v : hiển thị quá trình copy file
Ví dụ:
$ cp file1 /root/ copy file1 từ tm hiện thời sang tm root
$ cp file1 file2 copy file1 và đổi tên thành file2
Trang 17
Xoá file
Tên lệnh: rm
Cú pháp: $ rm [-tuỳ chọn] <tên file>
Trong đó các tuỳ chọn có thể là -i, -r, -f và -v giống như lệnh copy
Ví dụ:
$ rm –i file1m: remove “file1”? y
Trang 19
Symbolic link
Trang 20
Hard link
Trang 222 Sao chép thư mục RAM vào thư mục Monitor
3 Di chuyển thư mục Cache vào thư mục CPU
4 Đổi tên thư mục M thành Mainboard
5 Xoá thư mục TEMP
Trang 232 Trong thư mục DHMo, tạo 2 tập tin baitho.txt và dsach.txt với nội dung tuỳ chọn.
3 Xem lại nội dung tập tin baitho.txt vừa mới tạo.
4 Sao chép cả 2 tập tin vừa mới tạo ở trên sang thư mục TH08C1.
5 Sao chép tập tin baitho.txt vừa mới tạo ở trên sang thư mục TH10C1
6 Sao chép tập tin dsach.txt vừa mới tạo ở trên sang thư mục TH09C1
7 Đổi tên tập tin baitho.txt trong thư mục DHMo thành tohuu.txt
8 Đổi tên tập tin dsach.txt trong thư mục DHMo thành dslop.txt
9 Xoá thư mục TH08C1.
10 Tìm kiếm và cho biết vị trí tập tin passwd (tập tin chứa tài khoản và mật khẩu)
Trang 24softLink
Trang 25
5 Các lệnh truy nhập hệ thống
Xem người dùng đã đăng nhập
Xem người dùng đang đăng nhập
Xem giờ hệ thống
Xem loại Shell đang dùng
Trang 26
Xem người dùng đã đăng nhập
Hiển thị danh sách tất cả những người dùng đã đăng nhập vào hệ thống
Tên lệnh: who
Cú pháp: $ who
Ví dụ: $ who
Trang 27
Xem người dùng đang đăng nhập
Hiển thị tên người dùng đang truy nhập vào hệ thống Tên lệnh: who am i
Ví dụ:
$ who am iLinux_Server2! User1 pts/0 jan 5 20:30
Trang 28Trang 30
Tự động hoàn thành lệnh
Linux hỗ trợ khả năng hoàn thành lệnh bằng phím Tab, nếu không nhớ hết tên lệnh, tên file hay tên thư mục cần gõ trong dòng lệnh, ta chỉ cần gõ một vài ký tự đầu tiên của tên đó sau
đó ấn phím Tab Khi đó Linux sẽ tự hoàn thành lệnh theo đúng yêu cầu Nếu có nhiều lựa chọn, Linux sẽ liệt kê tất cả các
trường hợp đúng cho phép ta lựa chọn.
Ta có thể dùng lại các câu lệnh đã gõ trước đó trong phiên làm việc bằng cách dùng các phím mũi tên Dùng phím PageUp
hoặc PageDown để chuyển đến lệnh đầu tiên hoặc lệnh cuối cùng được gõ vào trong phiên làm việc
Trang 31
Nối các lệnh thành chuỗi
Linux cho phép thực hiện nhiều lệnh cùng
một thời điểm Các câu lệnh được gõ liên tiếp nhau theo thứ tự thực hiện và cách nhau bởi dấu “;”
Ví dụ: $ cat > file1; less file1
Trang 32
QUẢN LÝ TIẾN TRÌNH
Trang 33