III/ CƠ THỂ HỌC S A TRONG TK SỚM NORMAL SONOGRAPHIC ANATOMY Nhận định sớm nhất là: 1/ Túi thai: Hình bầu dục Tử cung lòng echo trống Chung quanh túi thai mật độ SA trung bình là l
Trang 1SIÊU ÂM 3 THÁNG ĐẦU
THAI KỲ
CKII.BS HUỲNH VĂN NHÀN
Trang 2 pp ratio imuno essay
HCG < µg/ml Chẩn đoán thai +
Trophoblastic cell tiết HCG
Trang 3I/ ĐẠI CƯƠNG:
Kết quả nghiên cứu
- 100 trứng thụ tinh 84 zygote 69
implantation
- 27 hư thai - menstrual abortion
- 42 tồn tại - clinical prenancy
- 99% trứng bất thường NST hư thai
- Thai sẩy > 6 tuần 70% bất thường NST
Plastocyte HCG HCG ⊕
Trang 4II/ Sự phát triển của phôi bình thường
trong giai đoạn SA
( NORMAL EARLY EMBRYONIC DEVELOPMENT)
Sự phát triển phôi bình thường giai đoạn sớm
- Giai đoạn thụ tinh
- Giai đoạn rụng trứng
- Giai đoạn phôi
Buồng trứng: nang tiên khởi noãn trưởng thành
> 14 ± 1 rụng trứng 2 nd oocyte ống dẫn
trứng 1/3 ngoài tai vòi + tinh trùng zygote vào trong two cells four cells eight cells
góc tử cung: morula lòng tử cung: blastocyte
Trang 5- thời gian rụng trứng two cells # 24 giờ (1 ngày)
- two cells morula # 3 ngày
- rụng trứng lòng tử cung # 1 tuần lễ
Chu kỳ kinh 28 – 30 ngày ≤ 3 tuần lễ SA phân biệt plano test ⊕
- thai quá nhỏ không rõ
- GEU
10w – 12w màng ối áp sát vào chorion ∈ decidura capsalaris
II/ Sự phát triển của phôi bình thường
trong giai đoạn SA
( NORMAL EARLY EMBRYONIC DEVELOPMENT)
Trang 6III/ CƠ THỂ HỌC S A TRONG TK SỚM
(NORMAL SONOGRAPHIC ANATOMY)
Nhận định sớm nhất là:
1/ Túi thai:
Hình bầu dục
Tử cung lòng echo trống
Chung quanh túi thai mật độ SA trung bình là
lớp tế bào nuôi trophoblastic
Túi thai gắn 1 bên thành tử cung chung quanh có echo dầy hình ảnh double decidura
Trang 71/ Túi thai:
* Chẩn đoán phân biệt giữa hình ảnh không là thai và
hình ảnh là thai dựa vào double decidura
Chảy máu: vùng echo trống không trophoblaste, không gắn 1 bên
Viêm nội mạc tử cung
Cyste nội mạc tử cung
Pseudo sac ∈ GEU + HCG ⊕
Trang 81/ Túi thai:
* Đo túi thai
Cắt dọc đo chiều dài = length
đo chiều cao = height
Cắt ngang đo chiều ngang transection
Tiêu chuẩn: lấy lớp chorionic tissue với dịch trong túi thai làm chuẩn
MSD = đk trung bình túi thai
Chiều dài + chiều cao + chiều ngang / 3
xem bảng- gestation sac
- gestation age
Kết quả:
Trang 9- ± thấy hoạt động tim thai ⊕
SA ngã âm đạo
− MSD = 2-3 mm phôi 4 tuần 3 ngày
− CRL (crow rum length): chiều dài đầu mông đo được khi phôi # 5 mm cạnh bên yolk sac tách rời lúc này MSD túi thai 15-18 mm # thai 6,5 tuần
Trang 10III/ Cơ thể học siêu âm trong thai kỳ sớm
(NORMAL SONOGRAPHIC ANATOMY)
3/ Màng Amnion 12w áp sát
4/ Màng chorion: nhau
Trang 11IV/ ĐÁNH GIÁ TUỔI THAI(EVALUATION OF GESTATIONAL AGE )
1/ 5w – 6,5w: xác định bằng MSD của túi
thai là chính xác nhất trong 3 tháng đầu
2/ > 6,5w – 10w : xác định bằng CRL chính xác nhất
3/ > 10w: xác định bằng
BPD = đk lưỡng đỉnh
FML = chiều dài xương đùi
Trang 12V/ BỆNH LÝ THAI
1/ Doạ hư thai – threatened abortion
Chẩn đoán SA
peri sac bleeding: chảy máu quanh túi thai 4 dạng
− intra amniotique sac bleeding
− sub chorion (dưới màng)
− intra chorinic sac bleeding
− peri sac bleeding
Máu chiếm
− < 30% túi thai tốt
Trang 131/ Doạ hư thai – threatened abortion
Lâm sàng:
− Đau bụng
− Huyết âm đạo
− Cổ tử cung đóng kín
− < 20 tuần đầu
Lợi thế của SA:
− Biết được phôi sống hay chết nhờ xác định TT (tiêu chuẩn)
− Phôi > 5 mm mà không tim thai mới xác định thai hư (chú ý phôi 2-3mm)
− Khảo sát phôi phải cẩn thận
− Thấy rõ phôi trước khi đi tìm TT (phân biệt yolk sac)
− tìm TT > 6 phút mới q định
Tỷ lệ 25% thai kỳ
→ 50% hư thai
Trang 142/ Hư thai khó tránh – inevitable abortion:
Chẩn đoán SA:
− T/c + ctc bị hở
− Túi thai nằm thấp sụt
− Tụ máu lòng tử cung + cổ tử cung
− Phôi còn hoạt động hoặc không
Trang 153/ Hư thai trọn – complete abortion
Chẩn đoán SA:
Lần 1: xác định có túi thai
Lần 2 :
− lòng tử cung trống
− không có lớp nội mạc
− không có mô bất thường
Trang 164/ Hư thai lưu – Missed abortion
Chẩn đoán SA:
Có phôi không có TT
Không cử động thai
Tử cung nhỏ so với tuổi thai
Trang 175/ Trứng trống – Blighted ovum
Chẩn đoán SA:
túi thai không phôi
MSD phải ≥ 30 mm không phôi có thể là lưu thai bị tiêu
Trang 186/ Hư thai nhiễm trùng – Septic abortion
Chẩn đoán SA
Mô t/c lòng tử cung phản âm không đồng nhất
Echo hỗn hợp (nhau + thai)
Bóng lưng do gas VT sinh hơi
Trang 19phôi ít cử động: đo 2 lần cộng tổng số
chú ý không đo yolk sac
Trang 20Cách đo CRL
Tiêu chuẩn túi thai bất thường
túi thai ≥ 25mm MSD không phôi
túi thai ≥ 25mm không yolk sac
lớp phản ứng màng rụng mỏng < 2mm
túi thai bờ không đều, nằm vị trí thấp
không có hình ảnh double decidual
Trang 21Tương quan giữa độ lớn túi thai và HCG
(Correlation between GS size & HCG level)
Trang 22Đánh giá khối u trong thai kỳ sớm
(Evaluation of masses in early preg)
Trang 23-phản âm kém không đồng
nhất so với cơ bình thường
- giảm âm phía sau khối u
- biến dạng tc và lòng tc
-Doppler: ít mạch máu
- Lần SA khác UXTC còn
- phản âm giống như cơ, đồng nhất
- không biến dạng lòng tc -Doppler nhiều mạch
máu
- Lần SA khác khối này biến mất
Trang 24Nang hoàng thể – corpus luteal cyst
Chẩn đoán SA:
Echo trống, thành dầy
Lòng không vách, không chồi
D # 10cm
Sinh lý:
trứng rụng nang hoàng thể echo dầy 2cm, tăng kích thườc 3 tháng đầu thai kỳ gần ½ ovaire
thoái hóa sau 10 tuần
tiết progesteron nuôi thai
biến mất sau 12w – 14w (nhau thai thành lập nuôi thai 10w – 12w)
Nếu phát triển quá độ, hoàng thể thành corpus luteal cyste
Trang 25Thai từ 4-6 tuần: có túi thai, chưa có phôi
Hình ảnh túi thai bình thường:
Cấu trúc echo trống, thành dày (túi thai
kép), bờ đều Có thể có túi noãn hoàng (Yolk sac) Túi thai nằm trong lòng tử cung.
Thường hẹn siêu âm lại sau 2-3 tuần để xác định có phôi thai, tim thai hay không.
Trang 27Hình ảnh bất thường:
Xuất huyết quanh túi thai (Bóc tách túi thai):
Bao quanh túi thai là cấu trúc echo kém Tùy
mức d0ộ xuất huyết mà cấu trúc này chiếm bao nhiêu phần trăm của chu vi túi thai
Thai lưu: bờ túi thai méo mó, không đều Tuy
nhiên để khẳng định chắc chắn vẫn phải hẹn
bệnh nhân siêu âm lại sau 2-3 tuần
Thai ngoài tử cung: cấu trúc giống túi thai không nằm trong tử cung
+ ở góc tử cung+ ở trong tai vòi+ ở trong ổ bụng
Trang 33MSD =3-4mm
Trang 38CRL=09mm (07 tuaàn VK)
Trang 40CRL=18mm ( 08 tuaàn VK )
Trang 41CRL=20 mm (8,5 tuaàn VK)
Trang 42CRL=29mm (9,5 tuaàn VK)
Trang 43CRL=39mm (10,5 tuaàn VK)
Trang 44Giới tính nam ( 11 tuần VK)
Trang 45Thoát vị rốn sinh lý ( 11 tuần VK)