1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SIÊU ÂM ĐÁNH GIÁ ĐA THAI

116 746 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 36,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thai đôi hai màng đệm/hai màng ối DC/DA twins: nếu sự phân chia diễn ra trong vòng 4 ngày đầu sau thụ thai 25%.- Thai đôi một màng đệm/hai màng ối MC/DA twins: nếu sự phân chia diễn ra

Trang 1

SIÊU ÂM ĐÁNH GIÁ ĐA THAI

BS NGUYỄN QUANG TRỌNG

KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH BỆNH VIỆN AN BÌNH-TP.HCM

Trang 2

 Sau tam cá nguyệt I.

 Khảo sát chiều dài cổ tử cung.

 Các biến chứng của đa thai:

 Hội chứng truyền máu thai-thai (TTTS).

 Hội chứng tắc mạch thai đôi (TES).

 Thai đôi thiếu tim (Acardiac twinning).

 Thai dính nhau.

 Thai trong thai.

Trang 3

 Sau tam cá nguyệt I.

 Khảo sát chiều dài cổ tử cung.

 Các biến chứng của đa thai:

 Hội chứng truyền máu thai-thai (TTTS).

 Hội chứng tắc mạch thai đôi (TES).

 Thai đôi thiếu tim (Acardiac twinning).

 Thai dính nhau.

 Thai trong thai.

Trang 4

ĐẠI CƯƠNG

 Trước đây, tần suất trẻ sinh đôi khoảng 1-1,5% trẻ

sinh sống (live birth)

 Nhưng những năm gần đây có sự gia tăng nhanh

chóng tỷ lệ đa thai, có 2 lý do được đưa ra:

 Tuổi của thai phụ ngày càng lớn lúc mang thai

 Sự gia tăng các trường hợp thụ thai có sự trợ giúp

y khoa

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212

Trang 5

ĐẠI CƯƠNG

 Khoảng 50% các trường hợp sinh đôi và phần lớn các trường hợp sinh 3 trở lên bị sinh non hoặc sinh thiếu cân

 Tỷ lệ trẻ chết chu sinh (perinatal) ở trẻ sinh đôi gấp

5-10 lần so với trẻ sinh đơn

 Thai phụ đa thai cũng có tỷ lệ sảy thai và các biến

chứng trong thời kỳ mang thai cao hơn bình thường

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212

Trang 6

 Sau tam cá nguyệt I.

 Khảo sát chiều dài cổ tử cung.

 Các biến chứng của đa thai:

 Hội chứng truyền máu thai-thai (TTTS).

 Hội chứng tắc mạch thai đôi (TES).

 Thai đôi thiếu tim (Acardiac twinning).

 Thai dính nhau.

 Thai trong thai.

Trang 7

PHÔI THAI HỌC

 Thai đôi được chia làm 2 loại:

 Thai đôi dị hợp tử: Dizygotic Twins (DZ twins): 70% (còn gọi là thai đôi giả)

 Thai đôi đồng hợp tử: Monozygotic Twins (MZ twins): 30% (còn gọi là thai đôi thật)

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212

Trang 8

Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

THAI ĐÔI DỊ HỢP TỬ (DZ TWINS) THƯỜNG XẢY RA

Ở CÁC THAI PHỤ:

- Có thai sau khi dùng thuốc kích thích rụng trứng.

- Thai phụ có tiền sử gia đình sinh con dị hợp tử.

- Thai phụ > 35 tuổi.

- Chủng tộc: Châu Phi > Châu Âu > Châu Á.

Trang 9

PHÔI THAI HỌC

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212

 Thai đôi dị hợp tử: 70%.

 Từ hai hợp tử (zygote) hình thành hai thai.

 Hình thành 2 phôi thai với 2 màng đệm, 2 màng ối, 2 túi noãn hoàn.

 Chúng có thể có hai bánh nhau riêng biệt hoặc bánh nhau hòa làm một.

Trang 10

PHÔI THAI HỌC

 Thai đôi đồng hợp tử : 30%

 Từ một hợp tử (zygote) phân chia thành hai thai

 Màng đệm (chorionicity) và màng ối (amnionicity) của MZ twins tùy thuộc vào giai đoạn phân chia

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212

Trang 11

giai đoạn morula.

 Hình thành 2 phôi thai với 2 màng đệm, 2 màng ối, 2 túi noãn hoàn.

 Chúng có thể có hai bánh nhau riêng biệt hoặc bánh nhau hòa làm một.

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212

Trang 12

PHÔI THAI HỌC

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212

Trang 13

 Hình thành 2 phôi thai với 1 màng đệm, 2 màng ối, 2 túi noãn hoàn.

 Chúng có một bánh nhau chung.

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212

Trang 14

PHÔI THAI HỌC

 Monochorionic monoamniotic twins (MC/MA twins): 4%.

 Sự phân chia diễn ra sau ngày thứ 8 thụ thai, vào giai đoạn phân chia đĩa phôi.

 Hình thành 2 phôi thai với 1 màng đệm, 1 màng ối, 1 túi noãn hoàn.

 Chúng có một bánh nhau chung.

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212

Trang 15

PHÔI THAI HỌC

 Nếu sự phân chia diễn ra sau ngày thứ 13 thụ thai thì sự phân chia thường không hoàn toàn, kết quả là hình thành thai đôi dính nhau (conjoined twins)

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212

Trang 16

- Thai đôi hai màng đệm/hai màng ối (DC/DA twins): nếu sự phân chia diễn ra trong vòng 4 ngày đầu sau thụ thai (25%).

- Thai đôi một màng đệm/hai màng ối (MC/DA twins): nếu sự phân chia diễn ra giữa ngày thứ 4

và ngày thứ 8 sau thụ thai (70%).

- Thai đôi một màng đệm/một màng ối (MC/MA twins): nếu sự phân chia diễn ra sau ngày thứ 8 sau thụ thai (4%).

- Thai đôi dính nhau (conjoined twins): nếu sự phân chia diễn ra sau ngày thứ 13 sau thụ thai.

Kypros Nicolaides et al Diploma in Fetal Medicine & ISUOG Educational Series 2001

Trang 17

PHÔI THAI HỌC

Kypros Nicolaides et al Diploma in Fetal Medicine & ISUOG Educational Series 2001

Trang 18

 Sau tam cá nguyệt I.

 Khảo sát chiều dài cổ tử cung.

 Các biến chứng của đa thai:

 Hội chứng truyền máu thai-thai (TTTS).

 Hội chứng tắc mạch thai đôi (TES).

 Thai đôi thiếu tim (Acardiac twinning).

 Thai dính nhau.

 Thai trong thai.

Trang 19

mạch, động-tĩnh mạch hoặc tĩnh-tĩnh mạch và có thể gây nên hội chứng truyền máu thai-thai (twin-twin transfusion syndrome - TTTS).

 Ngược lại, trong DC/DA twins, bánh nhau có thể hòa làm một nhưng không bao giờ có sự thông nối tuần hoàn giữa hai thai.

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212

Trang 20

restriction - IUGR) của một trong hai thai.

 Đối với MC/DA twins thì thường là do hội chứng truyền máu thai-thai-TTTS

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212

Trang 21

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212

Trang 22

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212

Thai đôi 5 tuần, SA qua ngã âm

đạo: hai túi thai (1 và 2), nằm

trong màng rụng (d)

(intradecidual sign), mỗi túi thai

có một noãn hoàn (đầu mũi tên)

(DC/DA twins).

Trang 23

KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI

TAM CÁ NGUYỆT I

 Sau 6 tuần, bao màng rụng-màng đệm (decidual

capsularis/chorion laeve), được thấy như vòng hồi âm nằm lệch tâm bên trong một vòng dày (decidual vera) tạo thành dấu hiệu màng rụng đôi (double decidual sign)

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212

Trang 24

KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI

TAM CÁ NGUYỆT I

Double decidual sign

Trang 25

KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI

TAM CÁ NGUYỆT I

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212

Thai đôi 6,5 tuần, SA qua ngã âm đạo: hai túi thai bao quanh bởi vòng hồi âm dày (c) của bao màng rụng-màng đệm (decidual

capsularis/chorion laeve), vòng này nằm trong màng rụng (d)

(decidual vera) (double decidual sign), mỗi túi thai có một noãn hoàn (mũi tên) và một phôi thai (đầu mũi tên): DC/DA twins.

Trang 26

KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI

TAM CÁ NGUYỆT I

Thai sinh ba: 3 màng đệm/3 màng ối (trichorionic triamniotic triplets)

Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

Trang 27

KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI

TAM CÁ NGUYỆT I

 Cuối tam cá nguyệt I, khi decidua basalis/chorion

frondosum hình thành bánh nhau (placenta), thì bao bao màng rụng-màng đệm (decidual

capsularis/chorion laeve) có thể còn thấy như một

vách dày giữa hai túi thai

 Cách tốt nhất để chẩn đoán DC/DA twins là dựa vào vách dày giữa hai thai hoặc thấy được hai bánh nhau

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212

Trang 28

KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI

TAM CÁ NGUYỆT I

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212

Thai đôi 7,5 tuần, SA qua ngã âm đạo: hai túi thai phân cách bởi một màng dày (m), màng này được hình thành bởi hai bao màng rụng-

màng đệm (decidual capsularis/chorion laeve - dc/cl): DC/DA twins.

Trang 29

KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI

TAM CÁ NGUYỆT I

 Trong tam cá nguyệt I, màng ối (amnion) là một

màng mỏng bao quanh bào thai

 Ở đầu tam cá nguyệt I, ta có thể thấy màng ối bao

quanh mỗi phôi thai trong MC/DA twins, nhưng đến

10 tuần tuổi thì màng ối đã phát triển đủ lớn để tiếp xúc với nhau, tạo thành một màng mỏng ngăn cách giữa hai thai

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212

Trang 30

KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI

TAM CÁ NGUYỆT I

Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

Thai 5 tuần: một túi thai trong

lòng TC.

8 ngày sau: một màng đệm, hai noãn hoàn, hai phôi thai: MC/DA twins.

Trang 31

KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI

TAM CÁ NGUYỆT I

Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

MC/DA twins.

Trang 32

KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI

TAM CÁ NGUYỆT I

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212

MC/DA twins, 7 tuần: e: phôi thai, ys: noãn hoàn,

ch: màng đệm, amn: màng ối.

Trang 33

KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI

TAM CÁ NGUYỆT I

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212

MC/DA twins, 9,5 tuần: e: phôi thai, ys: noãn hoàn, amn: màng ối,

các mũi tên chỉ đoạn tiếp xúc với nhau của hai màng ối.

Trang 34

TAM CÁ NGUYỆT I

- Hiện diện màng dày ngăn cách hai thai  DC/DA twins.

- Hiện diện màng rất mỏng ngăn cách hai thai  MC/DA twins.

- Không thấy màng ngăn + Chỉ thấy một noãn hoàn hoặc thấy

hình ảnh trộn lẫn (intermingling) các cuống rốn  MC/

MA twins.

Trang 35

DC/DA twins MC/DA twins

Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

MC/MA twins

Trang 36

 Sau tam cá nguyệt I.

 Khảo sát chiều dài cổ tử cung.

 Các biến chứng của đa thai:

 Hội chứng truyền máu thai-thai (TTTS).

 Hội chứng tắc mạch thai đôi (TES).

 Thai đôi thiếu tim (Acardiac twinning).

 Thai dính nhau.

 Thai trong thai.

Trang 37

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH ĐỂ XÁC ĐỊNH MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI

SAU TAM CÁ NGUYỆT I

- 2 bánh nhau  DC/DA twins.

- 1 khối nhau (one placental mass)  ta tiến hành các bước kế tiếp:

- Có màng ngăn  thai đôi không phải là MC/MA twins.

+ Màng ngăn dày  DC/DA twins.

+ Màng ngăn mỏng  MC/DA twins.

(sau 22 tuần, bề dày màng ngăn không còn ý nghĩa).

- Không tìm thấy màng ngăn giữa 2 thai xảy ra ở 10% thai DA twins

(hoặc DC/DA twins hoặc MC/DA twins).

Trang 38

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH ĐỂ XÁC ĐỊNH MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI

SAU TAM CÁ NGUYỆT I

- Dấu hiệu lambda (+)  DC/DA twins

(sau 14 tuần, dấu hiệu này khó tìm).

- Dấu hiệu T (+)  MC/DA twins

- Giới tính của 2 thai khác nhau  dizygotic twins, tức DC/DA twins.

- 2 thai cùng giới tính  thai đôi hoặc là MC twins hoặc là DC twins.

- Hai cuống rốn trộn lẫn vào nhau  MC/MA twins.

Trang 39

KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI

SAU TAM CÁ NGUYỆT I

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212

Màng ngăn dày, Lambda sign (+): DC/DA twins

Trang 40

KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI

SAU TAM CÁ NGUYỆT I

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212

Màng ngăn rất mỏng, T sign (+): MC/DA twins

Trang 41

KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI

SAU TAM CÁ NGUYỆT I

Tam cá nguyệt II: sự chênh lệch về độ dày màng ngăn rất ít.

Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

Trang 42

Thai đôi 14 tuần, hai bánh nhau: DC/DA twins

Trang 43

KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI

SAU TAM CÁ NGUYỆT I

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212

Thai đôi 21 tuần, 1 khối nhau, lambda sign (+):

DC/DA twins

Trang 44

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212

Thai đôi 10,5 tuần: 2 thai được bao quanh bởi 1 màng

ối duy nhất (các mũi tên), có

1 yolk sac (mũi tên mở), 2 cuống rốn trộn lẫn thành 1 cuống chung (các đầu mũi tên)  MC/MA twins.

Trang 45

KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI

SAU TAM CÁ NGUYỆT I

Thai đôi: một nam, một nữ  DC/DA twins

Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

Trang 46

KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI

SAU TAM CÁ NGUYỆT I

Thai đôi 11 tuần: 1 màng ối, hai

cuống rốn trộn lẫn: MC/MA twins

Đến 22 tuần: hai cuống rốn trộn lẫn:

MC/MA twins

Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

Trang 47

KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI

SAU TAM CÁ NGUYỆT I

Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

Hai cuống rốn trộn lẫn  MC/MA twins

Trang 48

 Sau tam cá nguyệt I.

 Khảo sát chiều dài cổ tử cung.

 Các biến chứng của đa thai:

 Hội chứng truyền máu thai-thai (TTTS).

 Hội chứng tắc mạch thai đôi (TES).

 Thai đôi thiếu tim (Acardiac twinning).

 Thai dính nhau.

 Thai trong thai.

Trang 49

KHẢO SÁT CHIỀU DÀI CỔ TỬ CUNG

 Biến chứng đáng sợ có thể xảy ra trong quá trình

mang thai đó là sinh non, đặc biệt trước 32 tuần

 Hầu hết thai sinh non trước 24 tuần đều chết Thai

sinh giữa 24-32 tuần dễ bị chết hoặc tàn tật, trong khi

ở thai sinh non sau 32 tuần thì khả năng sống sót rất cao

 Tỷ lệ sinh non ở thai đơn là 1%, trong khi ở thai đôi

DC là 6% và thai đôi MC lên đến 9%

 Do vậy, khảo sát chiều dài cổ TC là điều cần lưu ý

khi khám thai đôi

Kypros Nicolaides et al Diploma in Fetal Medicine & ISUOG Educational Series 2001

Trang 50

KHẢO SÁT CHIỀU DÀI CỔ TỬ CUNG

 Dùng đầu dò qua ngã âm đạo để khảo sát cổ tử cung cho kết quả chính xác hơn siêu âm qua ngã bụng

 Nghiệm pháp đè ép vùng bụng của thai phụ thường được tiến hành trong khi ta đang quan sát cổ tử cung giúp cho ta không bỏ sót những trường hợp hở eo cổ TC

 Chiều dài cổ TC đo ở tam cá nguyệt II:

 > 3,5cm : ít nguy cơ sinh non trước 34 tuần

 < 2,5cm: tăng nguy cơ sinh non

Kypros Nicolaides et al Diploma in Fetal Medicine & ISUOG Educational Series 2001

Trang 51

Kypros Nicolaides et al Diploma in Fetal Medicine & ISUOG Educational Series 2001

HỞ EO CỔ TỬ CUNG (CERVICAL INCOMPETENCE)

- Chiều dài cổ TC < 2,5cm.

- Lồi khoang ối vào kênh cổ TC.

- Hiện diện một phần của thai trong kênh cổ hoặc trong âm đạo.

Trang 52

KHẢO SÁT CHIỀU DÀI CỔ TỬ CUNG

Kypros Nicolaides et al Diploma in Fetal Medicine & ISUOG Educational Series 2001

Trang 53

KHẢO SÁT CHIỀU DÀI CỔ TỬ CUNG

Kypros Nicolaides et al Diploma in Fetal Medicine & ISUOG Educational Series 2001

Không đè ép bụng thai phụ Đè ép bụng thai phụ

Trang 54

27/10/2006 (Trust Your Vaginal Ultrasound) 54

Trang 55

 Sau tam cá nguyệt I.

 Khảo sát chiều dài cổ tử cung.

 Các biến chứng của đa thai:

 Hội chứng truyền máu thai-thai (TTTS).

 Hội chứng tắc mạch thai đôi (TES).

 Thai đôi thiếu tim (Acardiac twinning).

 Thai dính nhau.

 Thai trong thai.

Trang 56

CÁC BIẾN CHỨNG CỦA ĐA THAI

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212

 Thông nối mạch máu ở bánh nhau chung trong thai đôi một màng đệm (MC twins) luôn luôn xảy ra, hậu quả là có thể gặp 3 hội chứng sau:

 Hội chứng truyền máu thai-thai (twin-twin

Trang 57

CÁC BIẾN CHỨNG CỦA ĐA THAIHỘI CHỨNG TRUYỀN MÁU THAI-THAI

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212

 Hội chứng này gặp ở 25% các trường hợp thai đôi

một màng đệm

 Biểu hiện trên siêu âm là hình ảnh tương phản giữa hai thai: thai cho - donor, thai nhận - recipient

Trang 58

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212

Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

DẤU HIỆU SỚM TRONG TAM CÁ NGUYỆT I

- NT tăng ở thai nhận (recipient) hoặc cả hai thai (do suy tim).

Trang 59

Màng ngăn rất mỏng, T sign (+) Thai A: NT = 1,4mm

Thai B: NT = 3,8mm Thai B: bàng quang to

Trang 60

CÁC BIẾN CHỨNG CỦA ĐA THAIHỘI CHỨNG TRUYỀN MÁU THAI-THAI

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212

BA DẤU HIỆU CHẨN ĐOÁN CHÍNH

1 Thai đôi một màng đệm (MC/DA twins).

2 Sự khác biệt về kích thước thai (ở tam cá nguyệt II):

- Khác biệt về ước lượng cân nặng của hai thai > 20%.

- Hoặc sự khác biệt về chu vi vòng bụng (AC) > 20mm.

- Hoặc sự khác biệt về đường kính lưỡng đỉnh (BPD) > 5mm.

3 Sự khác biệt về thể tích nước ối (ở tam cá nguyệt II):

Thai cho (donor) thiểu hoặc vô ối/thai nhận (recipient) đa ối

ngược lại, bàng quang to ở thai nhận).

+ Khi đã xuất hiện tình trạng thai cho thiểu ối/thai nhận

đa ối thì tỷ lệ tử vong của cả hai thai lên đến 90%.

Ngày đăng: 04/07/2015, 10:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Hình thành 2 phôi thai với 2  Hình thành 2 phôi thai với 2  màng đệm, 2 màng ối, 2 túi noãn - SIÊU ÂM ĐÁNH GIÁ ĐA THAI
Hình th ành 2 phôi thai với 2 Hình thành 2 phôi thai với 2 màng đệm, 2 màng ối, 2 túi noãn (Trang 9)
 Hình thành 2 phôi thai với 2  Hình thành 2 phôi thai với 2  màng đệm, 2 màng ối, 2 túi - SIÊU ÂM ĐÁNH GIÁ ĐA THAI
Hình th ành 2 phôi thai với 2 Hình thành 2 phôi thai với 2 màng đệm, 2 màng ối, 2 túi (Trang 11)
 Hình thành 2 phôi thai với 1  Hình thành 2 phôi thai với 1  màng đệm, 2 màng ối, 2 túi - SIÊU ÂM ĐÁNH GIÁ ĐA THAI
Hình th ành 2 phôi thai với 1 Hình thành 2 phôi thai với 1 màng đệm, 2 màng ối, 2 túi (Trang 13)
 Hình thành 2 phôi thai với 1  Hình thành 2 phôi thai với 1  màng đệm, 1 màng ối, 1 túi - SIÊU ÂM ĐÁNH GIÁ ĐA THAI
Hình th ành 2 phôi thai với 1 Hình thành 2 phôi thai với 1 màng đệm, 1 màng ối, 1 túi (Trang 14)
Hình thành thai đôi dính nhau (conjoined twins). - SIÊU ÂM ĐÁNH GIÁ ĐA THAI
Hình th ành thai đôi dính nhau (conjoined twins) (Trang 15)
Hình ảnh trộn lẫn (intermingling) các cuống rốn   MC/MA twins. - SIÊU ÂM ĐÁNH GIÁ ĐA THAI
nh ảnh trộn lẫn (intermingling) các cuống rốn  MC/MA twins (Trang 34)
Hình ảnh chồng khớp sọ (mũi tên). - SIÊU ÂM ĐÁNH GIÁ ĐA THAI
nh ảnh chồng khớp sọ (mũi tên) (Trang 80)
HÌNH ẢNH THAI THIẾU TIM (ACARDIAC TWIN) - SIÊU ÂM ĐÁNH GIÁ ĐA THAI
HÌNH ẢNH THAI THIẾU TIM (ACARDIAC TWIN) (Trang 90)
Hình ảnh cắt ngang thân thai thiếu - SIÊU ÂM ĐÁNH GIÁ ĐA THAI
nh ảnh cắt ngang thân thai thiếu (Trang 93)
Hình ảnh cắt ngang và dọc thân thai thiếu tim (các đầu mũi tên) cho thấy phù - SIÊU ÂM ĐÁNH GIÁ ĐA THAI
nh ảnh cắt ngang và dọc thân thai thiếu tim (các đầu mũi tên) cho thấy phù (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w