- Thai đôi hai màng đệm/hai màng ối DC/DA twins: nếu sự phân chia diễn ra trong vòng 4 ngày đầu sau thụ thai 25%.- Thai đôi một màng đệm/hai màng ối MC/DA twins: nếu sự phân chia diễn ra
Trang 1SIÊU ÂM ĐÁNH GIÁ ĐA THAI
BS NGUYỄN QUANG TRỌNG
KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH BỆNH VIỆN AN BÌNH-TP.HCM
Trang 2 Sau tam cá nguyệt I.
Khảo sát chiều dài cổ tử cung.
Các biến chứng của đa thai:
Hội chứng truyền máu thai-thai (TTTS).
Hội chứng tắc mạch thai đôi (TES).
Thai đôi thiếu tim (Acardiac twinning).
Thai dính nhau.
Thai trong thai.
Trang 3 Sau tam cá nguyệt I.
Khảo sát chiều dài cổ tử cung.
Các biến chứng của đa thai:
Hội chứng truyền máu thai-thai (TTTS).
Hội chứng tắc mạch thai đôi (TES).
Thai đôi thiếu tim (Acardiac twinning).
Thai dính nhau.
Thai trong thai.
Trang 4ĐẠI CƯƠNG
Trước đây, tần suất trẻ sinh đôi khoảng 1-1,5% trẻ
sinh sống (live birth)
Nhưng những năm gần đây có sự gia tăng nhanh
chóng tỷ lệ đa thai, có 2 lý do được đưa ra:
Tuổi của thai phụ ngày càng lớn lúc mang thai
Sự gia tăng các trường hợp thụ thai có sự trợ giúp
y khoa
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212
Trang 5ĐẠI CƯƠNG
Khoảng 50% các trường hợp sinh đôi và phần lớn các trường hợp sinh 3 trở lên bị sinh non hoặc sinh thiếu cân
Tỷ lệ trẻ chết chu sinh (perinatal) ở trẻ sinh đôi gấp
5-10 lần so với trẻ sinh đơn
Thai phụ đa thai cũng có tỷ lệ sảy thai và các biến
chứng trong thời kỳ mang thai cao hơn bình thường
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212
Trang 6 Sau tam cá nguyệt I.
Khảo sát chiều dài cổ tử cung.
Các biến chứng của đa thai:
Hội chứng truyền máu thai-thai (TTTS).
Hội chứng tắc mạch thai đôi (TES).
Thai đôi thiếu tim (Acardiac twinning).
Thai dính nhau.
Thai trong thai.
Trang 7PHÔI THAI HỌC
Thai đôi được chia làm 2 loại:
Thai đôi dị hợp tử: Dizygotic Twins (DZ twins): 70% (còn gọi là thai đôi giả)
Thai đôi đồng hợp tử: Monozygotic Twins (MZ twins): 30% (còn gọi là thai đôi thật)
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212
Trang 8Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
THAI ĐÔI DỊ HỢP TỬ (DZ TWINS) THƯỜNG XẢY RA
Ở CÁC THAI PHỤ:
- Có thai sau khi dùng thuốc kích thích rụng trứng.
- Thai phụ có tiền sử gia đình sinh con dị hợp tử.
- Thai phụ > 35 tuổi.
- Chủng tộc: Châu Phi > Châu Âu > Châu Á.
Trang 9PHÔI THAI HỌC
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212
Thai đôi dị hợp tử: 70%.
Từ hai hợp tử (zygote) hình thành hai thai.
Hình thành 2 phôi thai với 2 màng đệm, 2 màng ối, 2 túi noãn hoàn.
Chúng có thể có hai bánh nhau riêng biệt hoặc bánh nhau hòa làm một.
Trang 10PHÔI THAI HỌC
Thai đôi đồng hợp tử : 30%
Từ một hợp tử (zygote) phân chia thành hai thai
Màng đệm (chorionicity) và màng ối (amnionicity) của MZ twins tùy thuộc vào giai đoạn phân chia
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212
Trang 11giai đoạn morula.
Hình thành 2 phôi thai với 2 màng đệm, 2 màng ối, 2 túi noãn hoàn.
Chúng có thể có hai bánh nhau riêng biệt hoặc bánh nhau hòa làm một.
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212
Trang 12PHÔI THAI HỌC
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212
Trang 13 Hình thành 2 phôi thai với 1 màng đệm, 2 màng ối, 2 túi noãn hoàn.
Chúng có một bánh nhau chung.
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212
Trang 14PHÔI THAI HỌC
Monochorionic monoamniotic twins (MC/MA twins): 4%.
Sự phân chia diễn ra sau ngày thứ 8 thụ thai, vào giai đoạn phân chia đĩa phôi.
Hình thành 2 phôi thai với 1 màng đệm, 1 màng ối, 1 túi noãn hoàn.
Chúng có một bánh nhau chung.
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212
Trang 15PHÔI THAI HỌC
Nếu sự phân chia diễn ra sau ngày thứ 13 thụ thai thì sự phân chia thường không hoàn toàn, kết quả là hình thành thai đôi dính nhau (conjoined twins)
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212
Trang 16- Thai đôi hai màng đệm/hai màng ối (DC/DA twins): nếu sự phân chia diễn ra trong vòng 4 ngày đầu sau thụ thai (25%).
- Thai đôi một màng đệm/hai màng ối (MC/DA twins): nếu sự phân chia diễn ra giữa ngày thứ 4
và ngày thứ 8 sau thụ thai (70%).
- Thai đôi một màng đệm/một màng ối (MC/MA twins): nếu sự phân chia diễn ra sau ngày thứ 8 sau thụ thai (4%).
- Thai đôi dính nhau (conjoined twins): nếu sự phân chia diễn ra sau ngày thứ 13 sau thụ thai.
Kypros Nicolaides et al Diploma in Fetal Medicine & ISUOG Educational Series 2001
Trang 17PHÔI THAI HỌC
Kypros Nicolaides et al Diploma in Fetal Medicine & ISUOG Educational Series 2001
Trang 18 Sau tam cá nguyệt I.
Khảo sát chiều dài cổ tử cung.
Các biến chứng của đa thai:
Hội chứng truyền máu thai-thai (TTTS).
Hội chứng tắc mạch thai đôi (TES).
Thai đôi thiếu tim (Acardiac twinning).
Thai dính nhau.
Thai trong thai.
Trang 19mạch, động-tĩnh mạch hoặc tĩnh-tĩnh mạch và có thể gây nên hội chứng truyền máu thai-thai (twin-twin transfusion syndrome - TTTS).
Ngược lại, trong DC/DA twins, bánh nhau có thể hòa làm một nhưng không bao giờ có sự thông nối tuần hoàn giữa hai thai.
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212
Trang 20restriction - IUGR) của một trong hai thai.
Đối với MC/DA twins thì thường là do hội chứng truyền máu thai-thai-TTTS
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212
Trang 21C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212
Trang 22C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212
Thai đôi 5 tuần, SA qua ngã âm
đạo: hai túi thai (1 và 2), nằm
trong màng rụng (d)
(intradecidual sign), mỗi túi thai
có một noãn hoàn (đầu mũi tên)
(DC/DA twins).
Trang 23KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI
TAM CÁ NGUYỆT I
Sau 6 tuần, bao màng rụng-màng đệm (decidual
capsularis/chorion laeve), được thấy như vòng hồi âm nằm lệch tâm bên trong một vòng dày (decidual vera) tạo thành dấu hiệu màng rụng đôi (double decidual sign)
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212
Trang 24KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI
TAM CÁ NGUYỆT I
Double decidual sign
Trang 25KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI
TAM CÁ NGUYỆT I
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212
Thai đôi 6,5 tuần, SA qua ngã âm đạo: hai túi thai bao quanh bởi vòng hồi âm dày (c) của bao màng rụng-màng đệm (decidual
capsularis/chorion laeve), vòng này nằm trong màng rụng (d)
(decidual vera) (double decidual sign), mỗi túi thai có một noãn hoàn (mũi tên) và một phôi thai (đầu mũi tên): DC/DA twins.
Trang 26KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI
TAM CÁ NGUYỆT I
Thai sinh ba: 3 màng đệm/3 màng ối (trichorionic triamniotic triplets)
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Trang 27KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI
TAM CÁ NGUYỆT I
Cuối tam cá nguyệt I, khi decidua basalis/chorion
frondosum hình thành bánh nhau (placenta), thì bao bao màng rụng-màng đệm (decidual
capsularis/chorion laeve) có thể còn thấy như một
vách dày giữa hai túi thai
Cách tốt nhất để chẩn đoán DC/DA twins là dựa vào vách dày giữa hai thai hoặc thấy được hai bánh nhau
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212
Trang 28KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI
TAM CÁ NGUYỆT I
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212
Thai đôi 7,5 tuần, SA qua ngã âm đạo: hai túi thai phân cách bởi một màng dày (m), màng này được hình thành bởi hai bao màng rụng-
màng đệm (decidual capsularis/chorion laeve - dc/cl): DC/DA twins.
Trang 29KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI
TAM CÁ NGUYỆT I
Trong tam cá nguyệt I, màng ối (amnion) là một
màng mỏng bao quanh bào thai
Ở đầu tam cá nguyệt I, ta có thể thấy màng ối bao
quanh mỗi phôi thai trong MC/DA twins, nhưng đến
10 tuần tuổi thì màng ối đã phát triển đủ lớn để tiếp xúc với nhau, tạo thành một màng mỏng ngăn cách giữa hai thai
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212
Trang 30KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI
TAM CÁ NGUYỆT I
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Thai 5 tuần: một túi thai trong
lòng TC.
8 ngày sau: một màng đệm, hai noãn hoàn, hai phôi thai: MC/DA twins.
Trang 31KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI
TAM CÁ NGUYỆT I
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
MC/DA twins.
Trang 32KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI
TAM CÁ NGUYỆT I
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212
MC/DA twins, 7 tuần: e: phôi thai, ys: noãn hoàn,
ch: màng đệm, amn: màng ối.
Trang 33KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI
TAM CÁ NGUYỆT I
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212
MC/DA twins, 9,5 tuần: e: phôi thai, ys: noãn hoàn, amn: màng ối,
các mũi tên chỉ đoạn tiếp xúc với nhau của hai màng ối.
Trang 34TAM CÁ NGUYỆT I
- Hiện diện màng dày ngăn cách hai thai DC/DA twins.
- Hiện diện màng rất mỏng ngăn cách hai thai MC/DA twins.
- Không thấy màng ngăn + Chỉ thấy một noãn hoàn hoặc thấy
hình ảnh trộn lẫn (intermingling) các cuống rốn MC/
MA twins.
Trang 35DC/DA twins MC/DA twins
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
MC/MA twins
Trang 36 Sau tam cá nguyệt I.
Khảo sát chiều dài cổ tử cung.
Các biến chứng của đa thai:
Hội chứng truyền máu thai-thai (TTTS).
Hội chứng tắc mạch thai đôi (TES).
Thai đôi thiếu tim (Acardiac twinning).
Thai dính nhau.
Thai trong thai.
Trang 37C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH ĐỂ XÁC ĐỊNH MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI
SAU TAM CÁ NGUYỆT I
- 2 bánh nhau DC/DA twins.
- 1 khối nhau (one placental mass) ta tiến hành các bước kế tiếp:
- Có màng ngăn thai đôi không phải là MC/MA twins.
+ Màng ngăn dày DC/DA twins.
+ Màng ngăn mỏng MC/DA twins.
(sau 22 tuần, bề dày màng ngăn không còn ý nghĩa).
- Không tìm thấy màng ngăn giữa 2 thai xảy ra ở 10% thai DA twins
(hoặc DC/DA twins hoặc MC/DA twins).
Trang 38C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH ĐỂ XÁC ĐỊNH MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI
SAU TAM CÁ NGUYỆT I
- Dấu hiệu lambda (+) DC/DA twins
(sau 14 tuần, dấu hiệu này khó tìm).
- Dấu hiệu T (+) MC/DA twins
- Giới tính của 2 thai khác nhau dizygotic twins, tức DC/DA twins.
- 2 thai cùng giới tính thai đôi hoặc là MC twins hoặc là DC twins.
- Hai cuống rốn trộn lẫn vào nhau MC/MA twins.
Trang 39KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI
SAU TAM CÁ NGUYỆT I
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212
Màng ngăn dày, Lambda sign (+): DC/DA twins
Trang 40KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI
SAU TAM CÁ NGUYỆT I
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212
Màng ngăn rất mỏng, T sign (+): MC/DA twins
Trang 41KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI
SAU TAM CÁ NGUYỆT I
Tam cá nguyệt II: sự chênh lệch về độ dày màng ngăn rất ít.
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Trang 42Thai đôi 14 tuần, hai bánh nhau: DC/DA twins
Trang 43KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI
SAU TAM CÁ NGUYỆT I
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212
Thai đôi 21 tuần, 1 khối nhau, lambda sign (+):
DC/DA twins
Trang 44C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212
Thai đôi 10,5 tuần: 2 thai được bao quanh bởi 1 màng
ối duy nhất (các mũi tên), có
1 yolk sac (mũi tên mở), 2 cuống rốn trộn lẫn thành 1 cuống chung (các đầu mũi tên) MC/MA twins.
Trang 45KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI
SAU TAM CÁ NGUYỆT I
Thai đôi: một nam, một nữ DC/DA twins
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Trang 46KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI
SAU TAM CÁ NGUYỆT I
Thai đôi 11 tuần: 1 màng ối, hai
cuống rốn trộn lẫn: MC/MA twins
Đến 22 tuần: hai cuống rốn trộn lẫn:
MC/MA twins
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Trang 47KHẢO SÁT MÀNG ĐỆM VÀ MÀNG ỐI
SAU TAM CÁ NGUYỆT I
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Hai cuống rốn trộn lẫn MC/MA twins
Trang 48 Sau tam cá nguyệt I.
Khảo sát chiều dài cổ tử cung.
Các biến chứng của đa thai:
Hội chứng truyền máu thai-thai (TTTS).
Hội chứng tắc mạch thai đôi (TES).
Thai đôi thiếu tim (Acardiac twinning).
Thai dính nhau.
Thai trong thai.
Trang 49KHẢO SÁT CHIỀU DÀI CỔ TỬ CUNG
Biến chứng đáng sợ có thể xảy ra trong quá trình
mang thai đó là sinh non, đặc biệt trước 32 tuần
Hầu hết thai sinh non trước 24 tuần đều chết Thai
sinh giữa 24-32 tuần dễ bị chết hoặc tàn tật, trong khi
ở thai sinh non sau 32 tuần thì khả năng sống sót rất cao
Tỷ lệ sinh non ở thai đơn là 1%, trong khi ở thai đôi
DC là 6% và thai đôi MC lên đến 9%
Do vậy, khảo sát chiều dài cổ TC là điều cần lưu ý
khi khám thai đôi
Kypros Nicolaides et al Diploma in Fetal Medicine & ISUOG Educational Series 2001
Trang 50KHẢO SÁT CHIỀU DÀI CỔ TỬ CUNG
Dùng đầu dò qua ngã âm đạo để khảo sát cổ tử cung cho kết quả chính xác hơn siêu âm qua ngã bụng
Nghiệm pháp đè ép vùng bụng của thai phụ thường được tiến hành trong khi ta đang quan sát cổ tử cung giúp cho ta không bỏ sót những trường hợp hở eo cổ TC
Chiều dài cổ TC đo ở tam cá nguyệt II:
> 3,5cm : ít nguy cơ sinh non trước 34 tuần
< 2,5cm: tăng nguy cơ sinh non
Kypros Nicolaides et al Diploma in Fetal Medicine & ISUOG Educational Series 2001
Trang 51Kypros Nicolaides et al Diploma in Fetal Medicine & ISUOG Educational Series 2001
HỞ EO CỔ TỬ CUNG (CERVICAL INCOMPETENCE)
- Chiều dài cổ TC < 2,5cm.
- Lồi khoang ối vào kênh cổ TC.
- Hiện diện một phần của thai trong kênh cổ hoặc trong âm đạo.
Trang 52KHẢO SÁT CHIỀU DÀI CỔ TỬ CUNG
Kypros Nicolaides et al Diploma in Fetal Medicine & ISUOG Educational Series 2001
Trang 53KHẢO SÁT CHIỀU DÀI CỔ TỬ CUNG
Kypros Nicolaides et al Diploma in Fetal Medicine & ISUOG Educational Series 2001
Không đè ép bụng thai phụ Đè ép bụng thai phụ
Trang 5427/10/2006 (Trust Your Vaginal Ultrasound) 54
Trang 55 Sau tam cá nguyệt I.
Khảo sát chiều dài cổ tử cung.
Các biến chứng của đa thai:
Hội chứng truyền máu thai-thai (TTTS).
Hội chứng tắc mạch thai đôi (TES).
Thai đôi thiếu tim (Acardiac twinning).
Thai dính nhau.
Thai trong thai.
Trang 56CÁC BIẾN CHỨNG CỦA ĐA THAI
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212
Thông nối mạch máu ở bánh nhau chung trong thai đôi một màng đệm (MC twins) luôn luôn xảy ra, hậu quả là có thể gặp 3 hội chứng sau:
Hội chứng truyền máu thai-thai (twin-twin
Trang 57CÁC BIẾN CHỨNG CỦA ĐA THAIHỘI CHỨNG TRUYỀN MÁU THAI-THAI
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212
Hội chứng này gặp ở 25% các trường hợp thai đôi
một màng đệm
Biểu hiện trên siêu âm là hình ảnh tương phản giữa hai thai: thai cho - donor, thai nhận - recipient
Trang 58C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
DẤU HIỆU SỚM TRONG TAM CÁ NGUYỆT I
- NT tăng ở thai nhận (recipient) hoặc cả hai thai (do suy tim).
Trang 59Màng ngăn rất mỏng, T sign (+) Thai A: NT = 1,4mm
Thai B: NT = 3,8mm Thai B: bàng quang to
Trang 60CÁC BIẾN CHỨNG CỦA ĐA THAIHỘI CHỨNG TRUYỀN MÁU THAI-THAI
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1185-1212
BA DẤU HIỆU CHẨN ĐOÁN CHÍNH
1 Thai đôi một màng đệm (MC/DA twins).
2 Sự khác biệt về kích thước thai (ở tam cá nguyệt II):
- Khác biệt về ước lượng cân nặng của hai thai > 20%.
- Hoặc sự khác biệt về chu vi vòng bụng (AC) > 20mm.
- Hoặc sự khác biệt về đường kính lưỡng đỉnh (BPD) > 5mm.
3 Sự khác biệt về thể tích nước ối (ở tam cá nguyệt II):
Thai cho (donor) thiểu hoặc vô ối/thai nhận (recipient) đa ối
ngược lại, bàng quang to ở thai nhận).
+ Khi đã xuất hiện tình trạng thai cho thiểu ối/thai nhận
đa ối thì tỷ lệ tử vong của cả hai thai lên đến 90%.