VIÊM TUỴ CẤP... VIÊM TUỴ CẤPChẩn đoán: Lâm sàng Amilase máu tăng Các xét nghiệm cận lâm sàng: SA, CLVT... VIÊM TUỴ CẤPMục đích của các xét nghiệm hình ảnh Khẳng định chẩn đoán
Trang 1VIÊM TUỴ CẤP
Trang 2VIÊM TUỴ CẤP
Nguyên nhân:
Sỏi mật (hay gặp nhất 50 – 60%)
Rượu
Các nguyên nhân khác: chấn thương, nhiễm trùng, nhiễm độc
2 thể: phù và hoại tử
Trang 3VIÊM TUỴ CẤP
Chẩn đoán:
Lâm sàng
Amilase máu tăng
Các xét nghiệm cận lâm sàng: SA, CLVT
Trang 4VIÊM TUỴ CẤP
Mục đích của các xét nghiệm hình ảnh
Khẳng định chẩn đoán
Xác định mức độ và lượng giá tiên lượng
Tìm nguyên nhân
Theo dõi tiến triển và phát hiện biến chứng
Hướng dẫn các thủ thuật điều trị: chọc dẫn lưu các ổ tụ dịch
Trang 5SA VIÊM TUỴ CẤP
Thường khó khăn thực hiện vì trướng hơi
Thường không thăm khám được toàn bộ nhu
mô tuỵ
Góp phần vào chẩn đoán viêm tuỵ cấp
Loại trừ các nguyên nhân khác: viêm túi mật cấp, áp xe gan, tắc ruột
Thăm dò túi mật và đường mật, tìm sỏi
đường mật
Doppler đánh giá biến chứng mạch máu
trong viêm tuỵ cấp
Theo dõi trong điều trị
Trang 6SA VIÊM TUỴ CẤP
Dấu hiệu SA:
có thể thấy tuỵ tăng kích thước
toàn bộ, tuỵ gảm âm, bờ không
rõ nét, thâm nhiễm mỡ quanh
tuỵ Khi có hoại tử chảy máu
gây biến đổi nhu mô tuỵ: âm
tuỵ không đều, có các mảng
tăng - giảm âm không đều, giới
hạn không rõ.
bụng do dòng chảy của dịch
tuỵ viêm vào các khoang ổ
bụng: khoang cạnh thận trước,
khoang lách - thận, khoang gan
- thận, rãnh đại tràng, khoang
Douglas.
1 Khoang cạnh thận trước 2: HCMN 3: Mạc treo ĐTN 4: Mạc treo ruột non 5: Dạ dầy 6: Tá tràng 7: Tuỵ 8: ĐTN 9: Ruột non 10: Thận trái
Trang 7SA VIÊM TUỴ CẤP
Trang 8VIÊM TUỴ CẤP
Biến chứng:
Nhiễm trùng dịch tuỵ viêm
Nang giả tuỵ (sau 6 tuần) và các biến chứng của chúng
Chảy máu do ăn vào mạch máu
Giả phình mạch
Huyết khối mạch máu
Trang 9BIẾN CHỨNG VIÊM TUỴ CẤP