Thực chất không phải là tụy tấy đỏ, mà là phù nề, hoại tử, chảy máu do nhiều nguyên nhân, viêm là hậu quả của tình trạng trên.. Tụy màu xám do hoại tử, đỏ do chảy máu hoặc vàng do hoại t
Trang 1Viªm tôy cÊp
TrÇn C«ng Hoan
BÖnh viÖn H÷u nghÞ ViÖt §øc Hµ néi
Trang 2Đại cương
VTC là tình trạng viêm cấp tính của tụy với việc giải phóng men tụy, tự động phá huỷ tuyến tụy
Thực chất không phải là tụy tấy đỏ, mà là phù nề, hoại tử,
chảy máu do nhiều nguyên nhân, viêm là hậu quả của tình trạng trên
VTC là cấp cứu bụng thường gặp
Diễn biến âm thầm, có thể gây nhiều BC nguy hiểm và tỷ lệ tử vong cao
Cần phải thận trọng trong chẩn đoán, theo dõi và điều trị
Trang 3Đại cương
Hai thể lâm sàng:
VTC lành tính còn gọi là thể phù tụy.
của nó phụ thuộc vào tổn thương quanh và ngoài tụy
Giữa 2 thể trên còn có nhiều thể trung gian, không có sự song hành giữa dấu hiệu lâm sàng, sinh hóa và tổn thương trên hình ảnh
Trang 4Đại cương
Vấn đề chính của VTC là chẩn đoán thể bệnh, mức độ tổn thương để quyết định phương thức điều trị
Có nhiều phương tiện chẩn doán hình ảnh như Xquang, S
Â, CLVT, CHT Trong hoàn cảnh VN hiện nay SÂ,
CLVT đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán tiên lượng bệnh
Ngày nay CLVT là kỹ thuật chính để chẩn đoán, tiên lư
ợng và theo dõi để phát hiện biến chứng, trong một số trường hợp hướng dẫn XQ can thiệp
Chụp CHT cần thiết để làm bilan về nguyên nhân.
Trang 5Giải phẫu bệnh lý
Người ta phân chia 2 thể VTC tùy thuộc vào sự xuất hiện của
tổ chức hoại tử: VTC phù nề và VTC hoại tử chảy máu
VTC phù nề (không hoại tử) dưới 3 thể:
− VTC xung huyết và phù: Tụy tấy sưng, cương máu, phù
Trên lĩnh vực tổ chức học vách giữa các thuỳ, mô quanh tụy
là tổ chức xung huyết mao mạch và phù tổ chức kẽ Có thể là giai đoạn đầu của hoại tử chảy máu
Trang 6Giải phẫu bệnh lý
VTC hoại tử chảy máu: Bắt đầu từ tụy nhưng lan rộng rất nhanh
tới thanh mạc và các tạng trong ổ bụng Về mặt đại thể tụy sưng tấy, có những ổ chảy máu hoặc bị căng ra bởi những lớp chảy máu hợp lưu lại Tụy màu xám do hoại tử, đỏ do chảy máu hoặc vàng do hoại tử nang tuyến, thường phối hợp với huyết khối TM, những đảo Langerhans không bị tổn thương
Nếu tiến triển quá 36 giờ tổn thương lan rộng khắp tụy, trong ổ
bụng dưới dạng vảy nến
Các tạng trong ổ bụng: Tổn thương hoại tử chảy máu.
Diễn biến rất thay đổi: Hoại tử tuyến có thể biến mất, hoặc tổ
chức hóa, vôi hoá Biến chứng có thể thấy là giả nang hoại tử, xơ hóa
Trang 7Sinh lý bệnh
Có thuyết giải thích cơ chế làm hoạt hóa trypsin của tụy
trong bệnh lý VTC là do sỏi mật hoặc giun Sỏi và giun làm tắc đường mật chính tại bóng Vater làm dịch mật hoặc dịch tá tràng trào ngược vào ống Wirsung, hoạt hóa men trypsin tại đây và gây VTC
Trên cơ chế này khi VTC nguyên nhân do sỏi, giun thì phẫu
thuật lấy sỏi giun dẫn lưu đường mật mang lại kết quả tốt
Trang 8Sinh lý bệnh
Những công trình nghiên gần đây cho thấy những men tiêu
protein của tụy như trypsin, chymotrypsin, elastase,
carboxypeptidase phospholipase A do tụy tiết ra dưới dạng tiền men cần được hoạt hóa mới có tác dụng tiêu huỷ protein Trypsin có vai trò trung tâm trong sự hoạt hóa này
Đầu tiên trypsin được hoạt hóa bởi men enterokinase tiết ra từ
tá tràng, sau đó trypsin hoạt hóa các men tiêu protein khác
Trang 9lâm sàng
Triệu chứng cơ năng:
• Đau bụng
• Nôn, bí trung đại tiện
• Sốt: Ngoài nguyên nhân do sỏi giun, BN thường không sốt
Triệu chứng toàn thân
• Thể nhẹ: Nói chung không trầm trọng
• Thể nặng: Biểu hiện choáng, mạch nhanh HA thấp, trụy mạch, tình trạng toàn thân nặng
Trang 10lâm sàng
Triệu chứng thực thể:
• Bụng chướng
• Đau bụng trên rốn có phản ứng thành bụng
• Điểm sườn lưng đau: Được mô tả từ 1906 bởi Mayo
Robson và Korte, Tôn Thất Tùng nhấn mạnh dấu hiệu này coi là dấu hiệu rất quan trọng
• Các dấu hiệu khác: Tràn dịch màng phổi, mảng bầm tím mạng sườn hoặc quanh rốn biểu hiện chảy máu tại tụy và quanh tụy
Trang 11Khi míi vµo viÖn :
Trang 12- Tuæi >55 - B¹ch cÇu > 15 000 mm3.
- §êng huyÕt > 10mmol/L - LDH > 6000U/L
- U rª huyÕt > 16mmol/L - Canxi huuyÕt < 2mmol/L-PaO2 < 60mmHg - Albumin huyÕt < 32g/L
- ASAT (Aspartat amino- transferase) > 100U/L (hoÆc SGOT)
ChØ sè Imrie
Trang 13Sinh hóa
Amylase trong máu và nước tiểu tăng cao là có thể xác định VTC,
Amylase máu tăng cao trong những giờ đầu, bài tiết ra nước tiểu, sau đó giảm đi trong vài ngày, bình thường Amylase máu <220U/l
và Amylase tiểu<1000U/l Nhiều tác giả cho rằng amylase máu
tằng gấp 4-6 lần là VTC Cần lưu ý rằng Amylase máu không tăng không phải là yếu tố loại trừ VTC do đã quá GĐ Amylase máu tăng cao hoặc VTC hoại tử toàn bộ
Amylase máu cao không dặc hiệu trong VTC có thể gặp trong
thủng dạ dày, GEU, nhồi máu mạc treo, bóc tách ĐMC, phồng ĐM chủ bụng vỡ, suy thận, tắc ruột
Lipase máu tăng trong VTC, có giá trị hơn Amylase, kéo dài hơn.
Trang 14NGuyên nhân
Hai nguyên nhân chính:
• Sỏi đường mật, giun OMC, giun tụy: Có mối liên quan giữa sỏi đường mật chính và VTC, thường gây ra dày ống túi mật, trào ngược mật vào ống Wirsung
• Nghiện rượu: Vai trò của rượu được đánh giá khác nhau, thường gây ra viêm tụy mãn
Trang 18Chụp bụng không chuẩn bị
− Chướng hơi ở góc tá hỗng tràng
− Tắc ruột khu trú, chướng hơi ở góc ĐT ngang, đối quang với không có hơi ở góc ĐT trái
− Tràn dịch màng bụng
− Xóa bóng cơ đái chậu do xâm lấn khoang sau phúc mạc
− Vôi hóa tụy
− Chẩn đoán phân biệt với thủng dạ dày tắc ruột, lồng ruột
− TDMP, hay gặp bên trái
Trang 19Siêu âm
Được chỉ định trước tất cả các BN có HC bụng cấp tính
nhưng rất hạn chế trong cấp cứu do bụng chướng hơi, BN béo, chỉ có thể thực hiện được trong khoảng 20%
- Doppler tìm biến chứng mạch máu
- Theo dõi tiến triển
Trang 20Sái OMC
Trang 21Sái tói mËt
Trang 22Giun tói mËt
Trang 23Viªm tói mËt cÊp
do sái
Trang 24Viªm tói mËt ho¹i tö
Trang 25Giun OMC
Trang 26Giun èng tôy
Trang 27Giun èng tôy
Trang 28Siêu âm
Dấu hiệu tại tụy:
- Lúc đầu: Tụy có thể bình thường, có thể to khu trú hoặc toàn bộ, giảm âm, những ổ tổn thương
trong tụy không đồng âm, giới hạn không rõ có thể quan sát thấy (viêm nhiễm hoại tử chảy máu) Có thể phối hợp với mảng giảm và tăng tỷ âm trong vùng tụy phì đại do hoại tử chảy máu.
- Dãn ống Wirsung.
Trang 29Tôy to, cã nh÷ng æ gi¶m ©m cña ho¹i tö
Trang 30D·n èng tôy, dÞch quanh tôy
Trang 32Siêu âm
Dấu hiệu ngoài tụy:
• Dòng chảy ngoài tụy: Quan sát thấy ở các vùng
xung quanh, thường gặp ở khoang sau mạc nối,
khoang cạnh thận trước trái, khoang Morrison,
rạnh cạnh đại tràng và Douglas.
• Những biến chứng mạch máu có thể thấy giả phình
ĐM, huyết khối.
Lưu ý: Trên siêu âm có thể thấy hình tụy bình
thường trong thể phù tụy.
Trang 33DÞch mÆt trø¬c tôy
Trang 34Dịch dưới gan
Dịch Douglas
Trang 36Cắt lớp vi tính
Chuẩn bị BN:
- Phải nhịn ăn do tiêm thuốc CQ Iode
- Trước khi chụp 15-30 phút cho BN uống 200-300ml thuốc cản quang nước 2%, ngay lúc chụp cho uống 20-30ml thuốc
CQ để tạo đối quang ở dạ dày tá tràng
Trang 37Cắt lớp vi tính
Mục đích:
• Là thăm khám chủ yếu trong VTC để chẩn đoán tiên lượng, theo dõi phát hiện biến chứng
• Cho phép chẩn đoán khi thấy tổn thương tại tụy và nhất là
sự lan tỏa ngoài tụy
• Đánh giá chính xác tình trạng nhu mô tụy
• Đánh gía sự lan tỏa của hoại tử trong khoang phúc mạc,
sau phúc mạc, hạ vị, trung thất
• Chẩn đoán nguyên nhân nhất là sỏi kẹt Oddi
• Cho phép tiên lượng và theo dõi tiến triển
• Hướng dẫn điều trị can thiệp
Trang 38Những điểm cần phân tích
• Tìm hiểu tiền sử bệnh nhân.
• Thời gian bắt đầu có triệu chứng.
• Phân tích tụy: Trong thể nặng nhu mô không đều, không
đặc hiệu trong giai đoạn đầu, có thể có phù, ổ thiếu máu, ổ hoại tử
• Phân tích mỡ quanh tụy.
• Nghiên cứu ổ dịch ngoài tụy: Vị trí, số lượng, thể tích.
• Tìm nguyên nhân: Sỏi đường mật chính, sỏi túi mật.
• Nghiên cứu dấu hiệu bệnh lý gan.
Trang 40Cắt lớp vi tính
Dấu hiệu tại nhu mô:
• Tụy to lan toả hoặc từng vùng
• Bờ tụy không rõ
• Dày mặt sau phúc mạc, mạc treo trong ổ bụng hay gặp bên trái
• Trước tiêm thuốc giảm tỷ trọng, có những mảng tăng tỷ trọng của chảy máu mới
• Sau tiêm thuốc nhu mô không đồng tỷ trọng, những vùng giảm tỷ trong do phù nề ,thiếu máu, hay hoại tử
• ống Wirsung bình thường hoặc dãn
Trang 41Sái OMC
Trang 44Sái tói mËt
Trang 45Tụy bình thường
Trang 47X©m lÊn líp mì quanh tôy
Trang 48X©m lÊn líp mì quanh tôy
Trang 49DÞch mµng phæi
Trang 52Vấn đề hoại tử nhu mô tụy: Hoại tử chủ yếu là sự tiến triển tại chỗ, và để tiên lượng VTC.
- Về định nghĩa theo hội nghị ở Atlanta 1992 (theo hình
ảnh CLVT và CHT): Hoại tử nhu mô là sự xuất hiện
những vùng giảm tỷ trọng, không nâng tỷ trọng sau khi tiêm thuốc cản quang.
Trang 54Ho¹i tö nhu m«
Trang 55Ho¹i tö nhu m«
Trang 56ho¹i tö nhu m« tôy
-C
+C
Trang 57Ho¹i tö nhu m«
Trang 58Cắt lớp vi tính
Dấu hiệu ngoài nhu mô:
• Thể vừa: Mờ đi lớp mỡ cạnh tụy với sự tăng tỷ trọng, xoá vách
mỡ trong tuyến, dày cân làm bờ tụy không rõ
• Thể nặng: Viêm biểu hiện bởi khối giảm tỷ trọng (20-40HU), không đồng nhất, gianh giới không rõ
• Các dấu hiệu khác: Tràn dịch màng phổi (hay gặp bên trái), tràn dịch ổ bụng
Định khu tổn thương: Tổn thương viêm hoặc ổ dịch có thể khu
trú ở mặt trước tụy, phía sau thành sau ổ bụng, Vị trí hay gặp là phía sau khoang mạc nối, khoang quanh thận trước trái, hiếm gặp ở khoang quanh thận trước phải và cạnh sau thận
Trang 599 10
Đường lan tỏa của dòng
viêm tụy cấp
1 :Khoang quanh thận trước
2 :Phía sau khoang mạc nối
3 : Mạc treo đại tràng ngang
Trang 60Xãa lÊn líp mì quanh tôy
Trang 61Không thấy tổn thương nhu mô Xoá lớp mỡ quanh tụy
Trang 62Xãa líp mì quanh tôy
Trang 64DÞch quanh tôy
Trang 65PhÝa sau khoang m¹c nèi (ACE)
Trang 66Khoang cạnh thận trước trái
Khoang cạnh thận
trước phải
Trang 67DÞch æ bông
Trang 68Dưới bao gan
Trang 69æ dÞch
æ dÞch
æ dÞch quanh tôy
Trang 71C¾t líp vi tÝnh
Ph©n lo¹i theo Ranson vµ Balthazar cã 5 bËc:
®iÓm)
(4 ®iÓm)
Trang 74AbcÌs
Trang 75AbcÌs
AbcÌs
Trang 76Biến chứng muộn:
Dòng chảy viêm nhiễm
Giả nang là một ổ dịch không có biểu mô, thứ phát của sự tích
tụ dịch tụy viêm hoặc hoại tử đóng lại bởi một vỏ viêm nhiễm Thường xuất hiện sau 6 tuần và có thể tự tiêu đi trong 50%
hoặc có biến chứng như chèn ép, viêm nhiễm, ăn mòn mạch máu…
Trang 77Nang gi¶ tôy
-C
Trang 78Nang gi¶ tôy sái OMC sái TM
Trang 79Dạng khối dịch gianh giới rõ
nhưng không đồng nhất: Có
mảnh hoại tử bên trong, chảy
máu…
Lách
Trang 80Chảy máu
Biến chứng giả nang: Mạch
máu, đi xa , vỡ, chèn ép,
nhiễm trùng
Trên CLVT ổ dịch gianh giới rõ,
thành nâng tỷ trọng sau khi tiêm
thuốc cản quang đồng tỷ trọng hơn
siêu âm
Số lượng và phân bố rất thay đổi:
Tại tụy, mạc treo, khoang cạnh
thận trước trái…tất cả các khoang
trong ổ bụng
Trang 81Nang gi¶ tôy ch¶y m¸u
Trang 83Di chuyÓn cña æ dÞch ho¹i
Trang 84Nhiễm trùng Chẩn đoán viêm nhiễm lúc đầu
dựa vào lâm sàng (đau sốt) và xét nghiệm
(tăng BC).
trong giả nang dưới dạng không đồng nhất
Có hơi là dấu hiệu rất gợi ý nhưng không đặc hiệu Hơi có thể do thông với ống tiêu hoáá do
điều trị không do nhiêm trùng
Vỡ nang: Khi không thấy hình giả nang mà thấy dịch trong ổ bụng.
Trang 85Chảy máu: BN đau, tăng thể tích thay đổi dạng cấu trúc bên trong ổ dịch (tăng âm tăng tỷ trọng).
Ăn mòn mạch máu trực tiếp.
Giả phồng ĐM: Hay gặp là ĐM lách, ĐM tụy hoặc một nhánh ĐM tụy Cần thiết phải chụp mạch máu để quyết
định phẫu thuật hay endovasculaire.
Huyết khối: TM mạc treo hay TM lách
Thông động tĩnh mạch.
Biến chứng mạch máu
Trang 86Gi¶ phång §M l¸ch
Trang 87Gi¶ phång §M l¸ch
-C
+C
Trang 88Gi¶ phång §M l¸ch
Trang 89Điều trị nang giả tụy nhiễm trùng hoặc chèn ép là bắt buộc.
Sử kim dẫn lưu khẩu kính lớn (10-14French), rửa hàng ngày đặt cho đến khi hết dịch.
Nang giả tụy không mất đi sau dẫn lưu biểu hiện có hiện tượng dò khi điều trị.
Nang giả tụy chảy máu?
Có cần phải điều trị với tất cả nang giả tụy?
Chỉ định dẫn lưu:
- Tồn tại trên 6 tuần
- ĐK >5cm.
- Có biến chứng như nhiễm trùng chảy máu vỡ trong ổ
Dẫn lưu nang giả tụy
Trang 90Điều trị nội khoa
• Hồi sức tình tràng sốc.
dày có tính chất axit để ức chế bài tiết secretin của tá tràng.
hút dịch dạ dày, nuôi dưỡng đường TM.
• Các thuốc ức chế men tụy
Trang 91§iÒu trÞ ngo¹i khoa
râ rµng hoÆc cã biÕn chøng cÇn can thiÖp.
sái dÉn lu Kehr, dÉn lu hËu cung m¹c nèi
tói mËt lµm gi¶m ¸p ®êng mËt, dÉn lu hËu
cung m¹c nèi, dÉn lu æ ho¹i tö.
Trang 92Xquang can thiệp trong VTC
Chọc ổ dịch để làm chẩn đoán vi khuẩn.
Dẫn lưu dòng chảy hoại tử (?)
Embolisation đối với pseudo-anévrysmes
Trang 94Kết luận
Ngày nay CĐHA đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán
tiên lượng và quyết dịnh phương pháp điều trị trong VTC
Siêu âm là thăm khám dễ dàng thực hiện, là thăm khám
đầu tiên đối với BN có HC về bụng cấp tính
CLVT để khẳng định chẩn đoán, cho phép tiên lượng và
hướng điều trị
Các kỹ thuật bổ xung khác như siêu âm Doppler, siêu âm
nội soi để phát hiện biến chứng hướng dẫn chọc dò dẫn lưu
Trang 95Tr©n thµnh c¶m ¬n sù chó ý
theo dâi