Là biến chứng của viêm tụy mãn đôi khi rất khó khăn trong chẩn... hoàn cảnh phát hiện Vàng da: Chèn ép đường mật chính do u đầu tụy, phối hợp với ngứa, gan to túi mật căng to.. Đó là dấu
Trang 1u tôy
TrÇn C«ng Hoan
BV H÷u nghÞ ViÖt §øc Hµ néi
Trang 2Mục đích
Khẳng định chẩn đoán
Chẩn đoán khả năng phẫu thuật
Trang 4Xâm lấn ống tiêu hóa, dạ dày.
Di căn gan phổi, thượng thận trung thất.Chọc dò sinh thiết
Trang 5NHững điểm cần lưu ý
U kích thước>3cm tiên lượng xấu
Ung thư tụy phát hiện do viêm tụy cấp
Là biến chứng của viêm tụy mãn đôi khi rất khó khăn trong chẩn
Trang 6Đại cương
Ung thư tụy là một trong những loại u có thời gian sống thấp (<5% sống được 5 năm)
Chiếm khoảng 3% các loại ung thư và 10% ung thư tiêu hóa
Hiếm gặp trước 30 tuổi Tuổi càng cao nguy cơ ung thư tụy tăng lên Nam gặp nhiều hơn nữ (11-4/1) Không có sự phân biệt giữa thành thị
và nông thôn
Nguyên nhân:
Đái đường đặc biệt là phụ nữ
Yếu tố thuận lợi: Uống rượu, cà phê hút thuốc lá, viêm tụy mãn
Trang 7hoàn cảnh phát hiện
Vàng da: Chèn ép đường mật chính do u đầu tụy, phối hợp với
ngứa, gan to túi mật căng to
Đau rất điển hình vùng thượng vị, lan ra phía sau, đỡ dần khi co
chân lại do xâm lấn đám rối thần kinh thân tạng Đó là dấu hiệu
đầu tiên trong đại đa số ung thư tụy
Đi ngoài, khó tiêu hóa mỡ biểu hiện dấu hiệu suy tụy
Tình trạng chung toàn thân suy sụp
Đái đường(50%)
Các dấu hiệu khác: Sốt kéo dài, HC viêm nhiễm, hẹp tá tràng, rối loạn tâm sinh lý, viêm tắc tĩnh mạch, hạch Troisier, di căn gan phổi xương (cột sống)
XN: Bilirubin, GOP, GOT tăng cao
Trang 8chẩn đoán xác định
Siêu âm bụng: Là thăm khám đầu tiên, đơn giản rẻ tiền, cung cấp nhiều thông tin quan trọng trong tất cả các trường hợp trên các tạng lân cận Trong một số trường hợp không quan sát được tụy do BN béo, bụng chướng hơi
Có thể thấy u trong khoảng 70%, tồn tại những vùng giảm âm có thể đồng âm hoặc không đồng âm, gianh giới khá rõ U < 2cm
không quan sát thấy, ống Wirsung dãn
Túi mật căng to, dãn đường mật trong ngoài gan
Di căn gan hạch
Cho phép hướng dẫn chọc dò sinh thiết gan tụy
Trang 11chẩn đoán xác định
Nội soi ngược dòng:
Đối quang trong ống Wirsung có thể thấy hẹp, không đều gây dãn phía trên
Có thể thấy hẹp OMC thường ở đoạn thấp OMC
Siêu âm nội soi:
Vùng thân đuôi tụy thấy qua đường dạ dày, đầu tụy thấy qua đường tá tràng
Có thể phát hiện được những u nhỏ<2cm mà các phương tiện chẩn
đoán khác không phát hiện được
Làm bilan đánh giá sự xâm lấn( các tạng, hạch, mạch máu )
Trang 12Chiến lược chẩn đoán
Cũng như đối với viêm tụy mãn, tổn thương đầu tiên là ống tuyến, nên chụp ống Wirsung rất hiệu quả, độ nhạy 95% nhưng cũng có những sai lầm trong chẩn đoán do u tiến triển lâu, phát triển ra
ngoài tụy hoặc ở giai đoạn ở tổ chức liên kết
Siêu âm được sử dụng rộng rãi, tỷ lệ phát hiện rất thay đổi Độ
Trang 13chẩn đoán giải phẫu bệnh lý
Adénocarcinome à cellules de type canalaire:
- Chiếm 90% u ác tính của tụy ngoại tiết, hay gặp ở , hiếm gặp ở thân
đuôi tụy, gây tắc đường mật và ống tụy
- U có kích thước nhỏ ở đầu tụy, u rất to ở đuôi tụy
- Xâm lấn nhanh hạch quanh tụy khoang sau phúc mạc các tạng lân cận và mạch máu
nhất nhiều múi kích thước và vị trí rất thay đổi, tiên lượng xấu
Trang 14U ®Çu tôy
U ®Çu tôy kÌm theo cã nang gi¶ tôy cña VTC
Trang 15U ®Çu tôy
Trang 16U ®Çu tôy -C
+C
Trang 17U ®Çu tôy gi¶ nang
®u«i tôy
Trang 18U th©n tôy
Trang 19U ®Çu tôy g©y d·n ®êng mËt chÝnh vµ èng Wirsung
Trang 20U ®Çu tôy
+C -C
Trang 21U ®Çu tôy
-C
+C
Trang 22U ®Çu tôy
-C
+C
Trang 23U ®Çu tôy
-C
+C
Trang 24U ®u«i tôy di c¨n h¹ch
Trang 25U ®u«i tôy di c¨n gan
Trang 26U th©n ®u«i tôy
Trang 27§iÖn quang can thiÖp
Trang 28chẩn đoán phân biệt
Viêm tụy mãn: Hay gặp ở nam giới trẻ, tiền sử uống rượu, có vôi hóa trong nhu mô có thể thấy trên film không chuẩn bị CLVT rất
có giá trị để phân biệt, trong trường hợp nghi ngờ cần chụp tụy ngư
ợc dòng hoặc siêu âm nội soi
Giả nang: Là biến chứng của VTC và mãn, chứa dịch thành mỏng, nhưng cũng có thể phát triển trong quá trình VTC trước bệnh cảnh ung thư tụy
U bóng Vater: Chụp lưu thông ruột thấy hình khuyết ở bờ trong
đoạn D2,D3 Có thể nội soi để nhìn thấy tổn thương và sinh thiết
Trang 29U Vater
Trang 30chẩn đoán phân biệt
Những u khác của tụy:
Cystadenome: Người ta phân chia Cystadenome sereux hoặc
adénome microkystique là tổn thương lành tính và Cystadenome mucineux hoặc adénome macrokystique biểu hiện nguy cơ thoái hóa, những u này chiếm khoảng 10% tổn thương nang ở tụy Hay gặp ở nữ giới
U nội tiết thường là ác tính: Insuliome, Gastriome, Glucanome, somatostatinome Hội chứng u có thể rất kín đáo, có bài xuất
hocmon
Trang 31Cystadenome sereux
Cystadenome mucineux
Trang 32U nang ®Çu tôy
-C
+C
Trang 33+C -C
U nang ®Çu tôy
Trang 34U nang ®Çu tôy
Trang 35U nang ®Çu tôy
Trang 36U nang tôy
Trang 37§a nang tôy
Trang 38U nang ®u«i tôy
Trang 39U nang ®u«i tôy
Trang 40Tiến triển và tiên lượng
Tiên lượng xấu trong ung thư tiêu hóa, thời gian sống được 5 năm khoảng 3%
Phát hiện muộn, 85% trường hợp đã có xâm lấn tại chỗ hoặc di căn xa