Cây vấn đềChăn nuôi gà Đông Tảo ở Khoái Châu không hiệu quả Tiêu thụ khó khăn Kỹ thuật chăn nuôi kém Giá sản phẩm cao Thị trường tiêu thụ chưa được mở rộng Hiểu biết còn hạn chế Chưa á
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHIẾN LƯỢC & KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
GVHD: TS.MAI LAN PHƯƠNG
NHÓM:09
HÀ NỘI, 2015
Trang 3Chiến lược Quốc gia cấp nước sạch và Vệ sinh nông thôn
đến năm 2020
Trang 43.Dân số nông thôn, số
Đánh giá nhanh nông thôn ( RRA)
6.Kinh phí đầu tư cho
cấp nước sạch và VS
NT(TC)
Nghiên cứu của Bộ XD,
NN - PTNT Đánh giá nhanh nông thôn ( RRA)
Trang 5Thông tin
Thông tin Nguồn thông
tin PP thu thập thông tin
Báo cáo của Bộ XD, CN,
NN - PTNT Đánh giá nhanh nông nông thôn
10.Số trường học,trạm
y tế được cấp nước
sạch,có công trình vs
đủ tiêu chuẩn(TC)
Báo cáo của Bộ GD –
ĐT, VD, Y tế Đánh giá nhanh nông thôn
Báo cáo của Bộ XD, Bộ
NN - PTNT Điều tra nhanh nông thôn (RRA)
Trang 6Thông tin
Thông tin Nguồn thông
tin PP thu thập thông tin
15.Lượng nước sạch được sử
16.Chi phí hỗ trợ cho hộ dân
nghèo(TC)
UBND Đánh giá nhanh nông thôn
(RRA) 17.Công tác chỉ đạo, quản
lý(TC)
Báo cáo các Bộ, UBND Đánh nhanh nông thôn
18 Giáo dục – đào tạo(TC) Báo cáo của Bộ GD - ĐT Đánh giá nhanh nông thôn
(RRA)
19 Đánh giá tình hình sức
khỏe người dân trước và sau
khi sử dụng nước sạch và VS
nông thôn ( SC& TC)
Tự người dân, Bộ Y tế -Điều tra diện rộng
- Đánh giá nhanh nông thôn
Trang 7 Chủ đề: Phát triển chăn nuôi gà Đông Tảo ở xã Đông Tảo huyện Khoái Châu - Hưng Yên
Trang 8Cây vấn đề
Chăn nuôi gà Đông Tảo ở Khoái Châu không hiệu quả
Tiêu thụ khó khăn Kỹ thuật chăn nuôi
kém
Giá sản
phẩm cao
Thị trường tiêu thụ chưa được mở rộng
Hiểu biết còn hạn chế
Chưa áp dụng được kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến
Chưa xây dựng được kênh
TT tiêu thụ
Chưa được tham gia các lớp tập huấn chăn nuôi
Phươn
g pháp chăn nuôi còn lạc hậu
Nguồn kinh phí đầu tư còn ít
Chưa
có chính sách quan tâm từ chính quyền
Trang 9Vấn đề Giải pháp
Chi phí đầu vào cao Chủ động tự nhân giống,nguồn thức ăn.Áp
dụng phương pháp chăn nuôi tiên tiến để giảm chi phí đầu vào
Chưa xây dựng được
kênh tiêu thụ Xây dựng thương hiệu; quảng bá sản phẩm,liên kết với những cơ sở giết mổ,chế
biến thực phẩm,các đầu mối tiêu thụ lớn.Phương pháp chăn
nuôi còn lạc hậu Tích cực Tham qia các lớp tập huấn;áp dụng công nghệ chăn nuôi tiến tiến
Nguồn kinh phí đầu
tư ít Huy động vốn đầu tư(vay ngân hàng )
Trang 10Điểm mạnh (S)
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi;
- Có những kinh nghiệm chăn
-Thiếu vốn đầu tư
- Giá cao, chênh lệch giá lớn; -Chưa có sự liên kết với thị
trường đầu ra;
-Chưa áp dụng KHKT vào chăn
nuôi;
-Quy mô chăn nuôi nhỏ, chưa
đạt được hiểu quả
Cơ hội (O)
-Mở rộng chăn nuôi, thị trường
tiêu thụ;
- Nhu cầu của người tiêu dùng
ngày càng gia tăng;
-Tiếp cận được nhiều kỹ thuật
chăn nuôi mới tiên tiến;
- Ngày càng được quan tâm từ các
chính sách của Nhà nước
Thách thức (T)-Có nhiều sản phẩm cạnh tranh trên thị trường;
- Thị trường tiêu thụ còn nhiều rủi ro;
- Chưa tạo ra sản phẩm có đã chế biến sẵn;
- Giá cả còn chênh lệch lớn với sản phẩm cùng loại
Trang 11Phân tích SWOT
Kết hợp Giải pháp chiến lược
S/O - Phát huy những điểm mạnh đang có, nắm bắt cơ hội
để khẳng định thương hiệu vốn có, mở rộng quy mô chăn nuôi, thị trường tiêu thụ và tiếp cận gần hơn đối với người tiêu dùng.
W/O - Tận dụng tối đa nguồn lực, thu hút vốn đầu tư, tiếp cận
KHKT trong chăn nuôi để giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm,liên kết xúc tiến đẩy mạnh quảng cáo , mở rộng quy mô để nâng cao sức cạnh tranh với sản phẩm cùng loại khác
S/T Phát huy những điềm mạnh để nâng cao tiềm lực đối
đầu với thách thức Tận dụng tốt kinh nghiệm chăn nuôi vốn có, cân đối giá phù hợp để thu hút phù hợp với
người tiêu dùng để tạo ưu thế với các đối thủ cạnh tranh
W/T -Tận dụng các nguồn lực sẵn có để giảm chi phí chăn nuôi
-Chú trọng đầu tư vào khâu chế biến để nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng
-Mở rộng thị trường bằng cách liên kết với các kênh tiêu thụ đẩy mạnh quảng cáo, xây dựng thương hiệu cho sản phẩm -Tạo dựng niềm tin, đảm bảo lợi ích cho người chăn nuôi
Trang 12thành sản phẩm-Liên kết các kênh tiêu thụ để mở rộng thị trường đầu
ra cho sản phẩm-Cần có sự quan tâm từ các chính sách hỗ trợ từ phía
cơ quan nhà nước
Trang 13Phát triển Chăn nuôi gà
Các bên liên quan Mối quan tâm Năng lực Hoạt động tiềm
năng
Các hộ chăn nuôi gà -Vấn đề đầu ra
-thu nhập từ việc CN
-Cơ sở CN -Có nguồn lực -Có kinh nghiệm
Tham gia trực tiếp vào CN
-Thu lợi nhuận
-Có chất lượng giống tốt đa dạng Nguồn Thức ăn tốt nhiều loại
-Tuyên truyền tập huấn HD cho các hộ CN
Thương lái thu mua -Giá thu mua
-CLSP -Lợi nhuận
-Nắm bắt giá cả TT
- Nhu cầu tiêu dụng
Thu mua
Trang 14Chiến lược phát triển chăn nuôi gà Đông Tảo ở xã Đông Tảo huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên giai
đoạn 2015- 2020
Trang 15I.Thực trạng
Xã Đông Tảo huyện Khoái Châu nổi tiếng với giống gà Đông Tảo quý hiếm Trong những năm gần đây, việc phát triển chăn nuôi giống gà này đang được phát triển mạnh mẽ về năng suất, chất lượng, quy
mô, hiệu quả… theo số liệu điều tra, tỷ lệ diện tích đất để làm trang trại chăn nuôi
gà từ 70,1% năm 2011 tăng lên 71%
năm 2014, tỷ lệ diện tích đất hộ gia đình
sử dụng để chăn nuôi gà Đông Tảo cũng tăng qua các năm 2010 – 2014 từ 49,2% lên 56,1%.
Trang 16Lao động chăn nuôi gà chủ yếu tận dụng lao động gia đình, vốn sử dụng đầu tư
trong chăn nuôi cũng chủ yếu sử dụng
vốn tự có.
Gà Đông Tảo là loại gà đem lại năng suất
và thu nhập rất cao Mặc dù, xã Đông
Tảo có rất nhiều những thuận lợi để phát triển giống gà này như về giống, điều
kiện tự nhiên và kỹ thuật chăn nuôi
truyền thống cũng như về dịch vụ thú y…
Trang 17Tuy nhiên, trong xã vẫn chưa tận dụng được những lợi thế đó để mở rộng quy
mô, đầu tư thêm vốn, khoa học kỹ
thuật để phát triển chăn nuôi giống gà này đem lại hiệu quả kinh tế cao
hơn.Ngoài ra, cũng còn gặp 1 số khó khăn và hạn chế về vốn, lao động, kỹ thuật tiên tiến và đặc biệt là về chi phí chăn nuôi và thị trường đầu ra cho sản phẩm
Trang 19III Mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể
1 Mở rông quy mô chăn nuôi về:
-Tỷ lệ diện tích đất chăn nuôi trang trại từ 71% lên 82%(2020) ,
hộ chăn nuôi từ 56,1% lên 70%(2020)
- Số lượng chuồng trại chăn nuôi
- Tăng số lượng gà:tăng số gà giống lên 15000 con; gà thịt tăng
20000 con
- Đầu tư thêm vốn:tăng 50% số vốn ban đầu2.Nâng cao chất lượng
3.Mở rộng thị trường:
- Đến năm 2017: Thị trường toàn quốc
- Đến năm 2020: Sang thị trường thế giới: các nước EU…
Trang 20IV M ục tiêu chung, mục tiêu cụ thể,
giải pháp
1 Mở rông quy mô
chăn nuôi 1.1 Quy hoạch1.2 Xây dựng cơ sở hạ tầng
Trang 21Lao động Vật tư Tổng
3
1 3.1.1 2