Công nghệ thông tin cũng vậy, các dự án được đặt ra và thực hiện, với công tác quản lý, chúng ta thực hiện giám sát, theo dõi và thúc đẩy tiến độ thực hiện của các dự án, sao cho công vi
Trang 2Mục lục
Lời giới thiệu 3
Nội dung: 4
Phần 1: Xác định dự án 4
Sản phẩm bàn giao cho khách hàng 4
Giả thiết và ràng buộc 5
KHỞI ĐỘNG DỰ ÁN PHẦN MỀM 6
Phần 2: Lập kế hoạch phát triển dự án 8
I Sơ bộ về kế hoạch phát triển dự án: 8
II Phân chia thời gian cho các giai đoạn phát triển dự án: 8
III Chịu trách nhiệm quản lí dự án: 8
a Kế hoạch công việc và thời gian dự kiến : 8
IV Kế hoạch về tài chính: 9
V Kế hoạch nguồn lực (sơ bộ) : 10
VI Kế hoạch đảm bảo chất lượng: 10
VII Kế hoạch sử lí rủi ro: 11
Phần 3: Theo dõi, quản lý, giám sát dự án 16
Phần 4:Kết thúc dự án 22
Trang 3Lời giới thiệuTrong các ngành công nghiệp hiện nay, hầu hết đều có các dự án, từ
nhỏ tới lớn Công nghệ thông tin cũng vậy, các dự án được đặt ra và thực hiện, với công tác quản lý, chúng ta thực hiện giám sát, theo dõi và thúc đẩy tiến độ thực hiện của các dự án, sao cho công việc được thực hiện hiệu quả,
và đúng thời gian, chi phí, mục tiêu đề ra
Với yêu cầu thực hiện quản lý một dự án phần mềm để tìm hiểu và
tích lũy thêm hiểu biết về công tác quản lý dự án trong lĩnh vực công nghệ thông tin, chúng tôi đã chọn đề tài quản lý dự án “Xây dựng website chat online” Dự án hoàn thành sẽ cung cấp tiện ích chat online trên nền web, giúp người dùng có thể trao đổi thông tin nhanh chóng trực quan mà không cần cài đặt, trong bài tập lớn này chúng tôi thể hiện quá trình quản lý từ khi bắt đầu dự án tới khi kết thúc, với các phần chính là:
- Xác định dự án
- Lập kế hoạch
- Thực hiện dự án
- Kết thúc dự án
Trong các khâu trên, chiếm nhiều thời gian nhất và tốn công sức nhất
là quá trình theo dõi, quản lý và giám sát việc thực hiện dự án Sử dụng phầnmềm quản lý dự án hỗ trợ việc theo dõi là phần mềm Microsoft Project , làcông cụ hỗ trợ mạnh, hiệu quả Chi tiết thực hiện quá trình quản lý đượctrình bày trong phần nội dung dưới đây
Trang 4Nội dung:
Phần 1: Xác định dự án
Khách hàng Khoa CNTT –Đại học Công nghiệp Hà Nội
Địa điểm khách hàng Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Đơn vị thực hiện Nhóm phát triển phần mềm sinh viên Nhóm 8
Tên dự án Web site chat online
Ngày bắt đầu dự án 01/01/2010 Ngày dự kiến kết thúc 01/03/2010
Mục đích Xây dựng website Chat trực tuyến cao cấp phục vụ sinh viên trên
diễn đàn trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Mục tiêu dụ án Yêu cầu website:
Các sử lí về tương tác người sử dụng(chat,void,send file…) Site phải thể hiện được toàn bộ các chức năng tương đương với một số phần mềm chat hiện có ( như yahoo messenger )
Yêu cầu về kĩ thuật.
+ Dễ sử dụng.
+ Thông tin hiển thị chi tiết.
+ Giao diện thân thiện.
+ Hệ thống trợ giúp mạnh + Có tính hiệu quả cao.
+ Có tính bảo mật cao.
+ Hệ thống : kết nối internet, intranet
Và một số thông số khác vv….
Phạm vi dự án Sử dụng trên internet.( phạm vi người sử dụng: các sinh viên
thuộc khoa CNTT(bước đầu))
Sản phẩm được ứng dụng trên các trình duyệt web thông dụng như FireFox, IE…
Thời gian dự kiến 01/01/2010- 01/03/2010
Số người tham gia 5 người
Sản phẩm bàn giao cho khách hàng
Trang 5STT Sản phẩm Ngày bàn giao Nơi bàn giao
+ Người quản lý dự án: Phạm Viết Chính
+ Tổ Dự án: Phạm Viết Chính, Nguyễn Quốc
Triệu, Hoàng Minh Trọng, Đỗ Thành Luân.
Nguyễn Văn Hoàn
2 Về kỹ thuật, công nghệ
Sử dụng các công cụ phát triển internet hiện nay
được sử dụng rộng rãi và mạnh như:
+ Nhóm cài đặt, triển khai: 2 người
+ Nhóm bảo hành, bảo trì: 3 người
+ Quản lý dự án: 1 người
5 Cơ cấu tổ chức:
Trang 6+ Quản lý dự án: 1 người
+ Nhóm Phân tích thiết kế Hệ thống: 2 người
+ Nhóm lập trình: 5 người
+ Nhóm kiểm thử: 3 người
+ Nhóm cài đặt, triển khai: 2 người
+ Nhóm huấn luyện cho người sử dụng: 3
người
+ Nhóm bảo hành, bảo trì: 3 người
6 - Quá trình thực hiện Dự Án chia làm 3
giai đoạn chính:
+ Giai đoạn 1: Thu thập thông tin, tài liệu có
liên quan, tìm hiểu chức năng cũng như các
công cụ trên một số web được nhiều người sử
dụng.
+ Giai đoạn 2: Lập kế hoạch, Thực hiện Dự
Án và Kiểm định, đánh giá của các bên liên
quan
+ Giai đoạn 3: Kết thúc và bàn giao sản phẩm
cho Khách Hàng
KHỞI ĐỘNG DỰ ÁN PHẦN MỀM
I Tên dự án: website chat online
II Mã số: WCO 01
III Các thông tin chính: Chủ đầu tư : trưởng khoa CNTT
Thời gian: 01/01/2010-01/03/2010
Giám đốc dự án: Nguyễn Quốc Triệu
Quản trị viên: Phạm viết Chính
IV Qui mô dự án: Nhân lực : 5 người
Thời gian : 2 tháng
Trang 7V Mục đích, mục tiêu, phạm vi và các yêu cầu
Mục đích : Xây dựng website Chat trực tuyến
Mục tiêu : Đáp ứng được đầy đủ các chức năng và giao diện tốt chongười sử dụng cuối
- 25/1/2010: hoàn thành phân tích thiết kế hệ thống, thiết kế giao diện
- 9/2/2010: hoàn thành mã hóa, chương trình có thể đưa vào sử dụngthử nghiệm
- 19/2/2010: hoàn thành chạy thử, kiểm thử, và đưa vào sử dụng để lấy
ý kiến người sử dụng
- 28/2/2010: đưa ra sản phẩm cuối cùng sau khi hoàn thiện sản phẩm
Trang 8với những ý kiến người dùng phản hồi sau thời gian lấy ý kiến.
- 1/3/2010: bàn giao sản phẩm, kết thúc dự án
Phần 2: Lập kế hoạch phát triển dự án.
I Sơ bộ về kế hoạch phát triển dự án:
Thời gian phát triển:
- Ngày bắt đầu: 01/01/2010
- Ngày kết thúc dự kiến: 01/03/2010
II Phân chia thời gian cho các giai đoạn phát triển dự án:
Giai đoạn 1(01/01/2010-15/01/2010): Thu thập thông tin, tài liệu có liên
quan, tìm hiểu chức năng cũng như các công cụ trên một số web được nhiều người sử dụng Tìm hiểu yêu cầu của khách hàng, tài liệu thu được bản yêu cầu về sản phẩm của khách hàng được thống nhất giữa 2 bên.
Giai đoạn 2 (16/01/2010-20/02/2010): Lập kế hoạch, thực hiện dự án và
kiểm định, đánh giá sản phẩm của các bên liên quan.
Giai đoạn 3(21/02/2010-01/03/2010): Kết thúc dự án, bàn giao sản phẩm
cho khách hàng, hướng dẫn sử dụng cho đối tượng mà sản phẩm hướng tới.
4 Nơi sinh :Hải Phòng
5 Địa chỉ hiện tại : Văn Trì-Minh Khai - Từ Liêm - Hà Nội
6 Điện thoại : 0166 8320 334
Trang 97 Email : chinhpv.hp@gmail.com
8 Đào tạo: Hệ đại học, khoa CNTT, trường đại học Công nghiệp Hà Nội.
9 Kinh nghiệm làm việc
- Thực hiện các dự án về web
- Có kinh nghiệm thiết kế giao diện
10 Kĩ năng làm việc
- Ngôn ngữ lập trình tốt: JSP,PHP
- Khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc nhóm cao.
- Kĩ năng giao tiếp tốt
4.Nơi sinh :Hà Nội
5.Địa chỉ hiện tại : Tây Mỗ - Từ Liêm - Hà Nội
4.Nơi sinh :Nam Định
5.Địa chỉ hiện tại : Nguyên xá từ liêm Hà Nội
6.Điện thoại : 0904 085 263
7.Email : tronghoangminh@gmail.com
8.Đào tạo: Hệ đại học, chuyên ngành CNTT trường đại học Công nghiệp Hà Nội
9.Kinh nghiệm làm việc
- Thiết kế giao diện
- Làm việc với JSP
10.Kĩ năng làm việc
Trang 10- Ngôn ngữ lập trình tốt: JSP,PHP
- Khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc nhóm cao.
- Kĩ năng giao tiếp tốt
4.Nơi sinh :Thanh hóa
5.Địa chỉ hiện tại : Nguyên xá từ liêm Hà Nội
4.Nơi sinh :Bắc Giang
5.Địa chỉ hiện tại : Nguyên xá từ liêm Hà Nội
Trang 1111.Trình độ tiếng anh
- Trình B tiếng anh
Tài nguyên thiết bị:
STT Tên thiết bị Số lượng Mục đích Đặc tính Ngày bắt
đầu
Ngày kếtthúc
1 Máy tính 5 chiếc Sử dụng
trong hầuhết côngviệc
Đội dự án
đã đượctrang bị
1/1/2010 1/3/2010
2 Máy in 1 chiếc In ấn tài
liệu
Thuê đểdùng
1/1/2010 1/3/2010
3 Văn phòng
phẩm
Thiếu đượccung cấp
Sử dụngtrong cáccông việcgiấy tờ
Được cungcấp
1/1/2010 1/3/2010
4 Văn phòng 1 Nơi làm
việc củađội dự án
Được cungcấp
15/1/2010 1/3/2010
Chi tiết lịch biểu làm việc :
Công việc chung của toàn đội dự án:
Trang 12 Lịch biểu của từng thành viên đội dự án
5 Thiết kế modul list friends 2 28/1/2010 2/2/2010
6 Thiết kế modul quản trị 6 3/2/2010 5/2/2010
Trang 131 Thiết kế giao diện 5 25/01/2010 29/01/2010
Ghi chú
Trang 141 Đội dự án Tiền chi trả cho người
3 Tiếp khách Tiền phát sinh trong
quá trình gặp gỡ vớikhách hàng
500.000đ
4 Triển khai Tiền chi cho quá trình
tìm hiểu nhu cầu kháchhàng,phỏng vấn kháchhàng
2 triệu
5 Dự phòng Tiền dự phòng cho một
số trường hợp ngoài dựkiến
Ghi chú
1 Xác định yêu cầu 1 triệu
Khảo sát yêu cầu 300 000Phát hiện yêu cầu 200 000Kiểm thử 200 000Đặc tả yêu cầu 300 000
2 Thiết kế phần mềm 4 triệu
Thiết kế tổng thể 1 triệuThiết kế chi tiết 1 triệuKiểm thử 2 triệu
3 Xây dựng phần mềm 5 triệu
Lập trình, xây dựng các modul 4 triệuTích hợp các modul 500 000Kiểm thử, tạo tài liệu 500 000
4 Kiểm thử toàn bộ 1 triệu
5 Các chi phí gián tiếp 3 triệu
Trang 15Máy móc 500 000Văn phòng 2,5 triệu
Đơn giá đội thực hiện dự án
ID Tên việc thông thường Đơn giá giờ làm Đơn giá giờ làm thêm
- Trang thiết bị, văn phòng
VI Kế hoạch đảm bảo chất lượng:
1 Đảm bảo yêu cầu của khách hàng đã đặt ra và được 2 bên thống nhất :
- Sản phẩm bàn giao đáp ứng đúng yêu cầu khách hàng đặt ra tronghợp đồng và bản yêu cầu đi kèm
- Các tính năng của trang web dễ sử dụng, đầy đủ so với các yêucầu đặt ra trước đó ,phù hợp với mục đích sử dụng cũng như yêu cầucủa người sử dụng
2 Sản phẩm có thể bảo trì và nâng cấp khi có yêu cầu của khách hàng
3 Đảm bảo chất lượng tương đối của dự án : Sản phẩm được hoàn thành
và thực hiện đúng như các bước trong kế hoạch dự án đã đề ra Sảnphẩm hoạt động bình thường, tần suất xuất hiện lỗi có thể chấp nhậnđược, theo tiêu chuẩn chung và yêu cầu đặt ra trước đó của kháchhàng mà 2 bên đã thông nhất
VII Kế hoạch sử lí rủi ro:
Xác định rủi ro:
Các nguyên nhân khách quan:
Trang 16 Mất mát dữ liệu do tai nạn, thiên tai hoặc trộm cắp: hỏa hoạn,
lũ lụt, bị ngắt điện đột ngột, chập điện, bị ăn trộm thiết bị máy móc…
Điều kiện làm việc bị gián đoạn, ngắt giữa chừng: bị ngắt điện trong thời gian dài…
Phía đội dự án:
Trình độ đội ngũ thấp không đáp ứng đủ yêu cầu của dự án
Có thành viên của độ dự án không hoàn thành được theo kế hoạch
Đội dự án không thống nhất được kế hoạch làm việc, phương pháp giải quyết vấn đề
Sản phẩm hoàn thành không đáp ứng đúng yêu cầu khách hàng
Phía khách hàng, nhà tài trợ:
Không đáp ứng đủ, kịp thời nguồn kinh phí phục vụ dự án
Không hỗ trợ cung cấp đủ thông tin cho phía đội dự án
Đưa ra các yêu cầu không phù hợp, đội dự án không thể hoàn thành
Đánh giá mức độ của các rủi ro:
Định lượng mức độ rủi ro
Ta có thang điểm đo mức độ cho các rủi ro:
1 Gây ra bất tiện nhỏ(giám đốc dự án có thể điều khiển mọi việc tốt)
2 Dự án có thể hoàn thành với các nguồn lực phụ nhỏ về thời gian hay chi
phí Giám đốc dự án có thể điều khiển
3 Dự án có thể sẽ bị chậm trễ nhưng vẫn hoàn thành với các nguồn lực
phụ và vừa phải Giám đốc dự án có thể điều khiển với sự giúp đỡ của nhà tài trợ
Trang 174 Nguồn lực phụ về thời gian và chi phí sẽ được yêu cầu để hoàn tất dự
án Nhà tài trợ cần điều khiển
5 Sẽ gây ra xáo trộn dự án Có thể gây ra nguy hiểm cho công việc của
giám đốc dự án
Từ bảng thang điểm trên ta có bảng đánh giá định lượng mức độ của các rủi ro:
Rủi ro Khả năng Mức trầm trọng Tổng(khả năng X
mức trầm trọng)Thành viên
Bước đầu xác định nguồn lực cho dự án, cần giải
quyết tránh rủi ro này Người quản lí cần kiểm tra
và đảm bảo đội ngũ nhân lực đạt yêu cầu công việc
Có mâu thuẫn xảy
ra giữa các thành
viên trong đội dự án
Người quản lý dự án cần phải đóng vai trò trung
tâm ,với mục đích đưa ra các quyết định và các lựachọn thích hợp của dự án
Trang 18Nhà tài trợ không
đáp ứng được yêu
cầu về mặt tài chính
Các điểu khoản trong hợp đồng cần được thống
nhất và có các ràng buộc về mặt pháp lý nếu như cómột bên không thực hiện đúng hợp đồng
Phía nhà tài trợ
đưa ra yêu cầu
không thể đáp ứng
được
Cần phải có sự thỏa thuận và nhượng bộ từ hai
phía nhằm đưa ra hướng giải quyết ổn thõa đảm bảoquyền lợi của cả hai bên
Sản phẩm cuối
cùng không đáp ứng
được yêu cầu ban
đầu đưa ra
Đây là một thách thức lớn của những người làm
phần mềm Cần phải có sự song hành từ cả hai phíatrong quá trình thực hiện dự án
Kế hoạch dự phòng
Rủi ro Giải pháp phòng ngừa
Mất điện Cần phải có sự chuẩn bị cho sự cố này từ
đầu Chọn văn phòng, nơi làm việc cóđiều kiện điện ổn định, chuẩn bị máyphát điện dự phòng
Mất dữ liệu Cần lưu dữ liệu trên nhiều thiết bị và để
tránh hỏng ,mất mát dữ liệu trong quátrình sao lưu hay do sự cố khách quan.Các thành viên vắng mặt vì lý do
đặc biệt
Chuẩn bị sẵn phương án với các thànhviên thay thế với khả năng tương ứng đểkhông làm ảnh hưởng đến dự án
Tài liệu cần có sau các công tác chuẩn bị và lập kế hoạch trên:
-Bảng báo giá
- Danh sách điều khoản thống nhất giữa khách hàng và nhóm dự án về các yêu cầu
về sản phẩm, cũng như giá cả, thời gian…
- Tài liệu lập kế hoạch dự án
Mô hình bảng công việc(WBS):
0.0 Xây dựng website chat online
3.0 Xây
2.0 Lập
kế hoạch 1.0 Xác
định dự
Trang 193.1 PTTKHT
4.2 Thử nghiệm sản phẩm.
4.Đào tạo người dùng, đảm bảo chất lượng
3.3Lập trình, mã hóa
3.3.2 Xây dựng modul list Friends
3.3.3 Xây dựng modul tìm kiếm
3.3.4 Xây dựng modul quản trị
4 1.3 Kiểm thử hệ thống
Trang 21-Phần 3: Theo dõi, quản lý, giám sát dự án
Bảng dưới là biểu đồ theo dõi tiến độ dự án, được xây dựng bằng phần mềm
quản lý:
STT Thời gian Nội dung Người thực hiện Biên bản (tài
liệu thu được)
1
01/01/2010-15/01/2010
- Tìm hiểu về dự án, tiếp xúc khách hàng, ghi nhận yêu cầu, thỏa thuận để đi đến thống nhất các yêu cầu cho sản phẩm.
Phạm Viết Chính Nguyễn Quốc Triệu Đại diện khách hàng
-Báo cáo khảo sát yêu cầu -Bản đặc tả yêu cầu -Bản phân tích hệ thống
2 15/01/2010 - Nhận dự án và kí hợp đồng
với khách hàng về việc xây dựng dự án.
Phạm Viết Chính Nguyễn Quốc Triệu Đại diện khách hàng
-Hợp đồng
- Quyết định khởi động chị án
Trang 224
19/01/2010-10/02/2010
- Thực hiện xây dựng sản phẩm, phát triển dự án : 19/01-22/01:phân tích thiết kế
hệ thống 25/01-29/01: thiết kế giao diện
25/01-10/02: mã hóa
Nhóm phát triển dự án -Bản phân
tích thiết kế
hệ thống -Hình ảnh giao diện -Chương trình
5 11/02/2010
–
20/02/2010
- Tiến hành kiểm thử sản phẩm.
- Lấy ý kiến kiểm định và đánh giá sản phẩm của các bên liên quan: khách hàng, chuyên gia, đối tượng sử dụng…
Nhóm phát triển dự án Đại diện khách hàng Chuyên gia, chuyên viên trong cùng lĩnh vực xây dựng sản phẩm
Người sử dụng sản phẩm
-List các lỗi cần khắc phục -Bản tập hợp
ý kiến đánh giá về sản phẩm của người sử dụng.
Biên bản bàn giao.
Sơ đồ tổ chức nhân lực dự án: Quản trị dự án: Phạm
Viết Chính
Trang 23Quản lý tiến độ và thời gian của dự án:
Thời gian đã sử dụng Nhiệm vụ hoàn thành Đánh giá Nhiệm
vụ Thời gian bắt đầu Thời gian kết thúc ( nhiệm vụ đã hoàn thành trong thơi gian dự kiến) % làm được Kết luânĐặc tả
19/1/2010 22/1/2010 -hoàn thành bản phân tích
giao khách hàng 100% Hoàn thành công việc
Thiết
kế giao diện
25/1/2010 29/1/2010 - khách hang thẩm định
giao diện xong
Xây dựng CSDL
19/1/2010 25/1/2010 Hoàn thành xong cấu trúc
CSDl Chưa có dữ liệu
chậm
Thực thi các chức năng
25/1/2010 10/2/2010 -xong modul chat
Modul tìm kiếm, list friends
Đảm bảo chất lượng
Bàn giao sản phẩm
Hoàng Minh Trọng, Nguyễn Quốc Triệu
Nhóm thiết kế:
Hoàng Minh Trọng, Đỗ Thành Luân
Nhóm lập trình:
Nguyễn Quốc Triệu, Nguyễn Văn Hoàn, Hoàng Minh Trọng.
Nhóm tích hợp và kiểm thử: Đỗ Thành Luân, Nguyễn Văn Hoàn.