1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương dự án điều tra, nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc hình thành cơ chế cấp nhãn sinh thái ở nước ta

12 388 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 8,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 .TEN DUAN: Điều tra, nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc hình thành cơ chế cấp nhãn sinh thái nhãn môi trường ở nước ta.. Dự thảo Chiến lược bảo vệ ôi trường quốc

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

ĐỀ CƯỜNG DỰ ÁN

ĐIỀU TRA, NGHIÊN CỨU XÂY ĐỰNG CƠ SỞ

KHOA HỌC VÀ THỰC TIẾN CHO VIỆC HÌNH THÀNH

CƠ CHE CAP NHÃN SINH THÁI Ở NƯỚC TA

HÀ NỘI, THÁNG 4 NĂM 2003

Trang 2

2

.TEN DUAN:

Điều tra, nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc hình

thành cơ chế cấp nhãn sinh thái (nhãn môi trường) ở nước ta

; THUỘC HẠNG MỤC CÔNG VIỆC:

Số 41, Quyết định số !30/2003/QĐ-BTNMT ngày 29/1/2003 của Bộ Tài

nguyên và Môi trường về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dư toán ngân sách

Nhà nước năm 2003

THỜI GIAN THỰC' HIỆN:

Từ tháng 2 - 12/2003

CƠ QUAN QUẢN LÝ:

Bộ Tài nguyên và Môi trường

.ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ:

Vụ Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường

CƠ QUAN PHỐI HỢP CHÍNH:

Viện Nghiên cứu Kinh tế và Phát triển (ĐHKTQDĐ);

Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Thương mại, Bộ Công nghiệp Bộ NN&PTNT;

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; Đại học thương mại, Đại học quốc gia Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Nội; „

Một số đơn vị nghiên cứu triển khai, một số Sở Tài nguyên và Môi trường

NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN CHÍNH:

Ts Trương Mạnh Tiến, Bộ TN&MT

Ks Hoàng Minh Đạo, Bộ TN&MT

Ts Nguyễn Văn Tài, Bộ TN&MT

Ths Lê Minh Toàn, Bộ TN&MT

Cn Nguyễn Đức Hưng, Bộ TN&MT

Pgs.Ts Hoàng Văn Hoa, ĐHKTQD

Ts Bùi Hữu Đạo, Bộ Thương mại

Trang 3

Pgs.Ts Nguyễn Đắc Hy, Viên ST&MT

Ths Hoàng Thanh Nhàn, Cục BVMT

Cn Hồ Trung Thanh, Viện nghiên cứu thương mại - Bộ Thương mại

Ths Trần Thị Thanh Hà, Bộ Thương mại

Và nnk

8 TÍNH CẤP THIẾT CỦA DỰÁN

Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu thế tất yếu của thế giới

sày nay Vượt qua các rào cần để hội nhập và phát triển đang là thách thức đối với

tiểu quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển Ngày 27/1 1/2001,

ộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 07-NQ/TW về hội nhập kinh tế quốc tế Nghị ayét xác định “ Các ngành, các địa phương, các doanh nghiệp khẩn trương sắp

Íp lại và nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh,

lo đảm hội nhập có hiệu quả”

Trong xu thế đó, nhiều thị trường tiễm năng trên thế giới, các bạn hàng quốc

đã đưa ra các yêu cầu ngày càng cao về môi trường Dự thảo Chiến lược bảo vệ

ôi trường quốc gia đến năm 2010 coi việc vượt qua các yêu cầu về môi trường để

¡ nhập kinh tế quốc tế là một trong các thách thức đối với công tác bảo vệ môi

từng nước ta trong thời gian tới và đặt ra nhiệm vụ phải chủ động nghiên cứu xây

mg các chính sách đáp ứng theo hướng cải tiến liên tục để hỗ trợ các doanh hiệp bảo vệ môi trường và hội nhập kinh tế quốc tế

Một trong các công cụ quản lý được các nước công nghiệp phát triển và

têu nền kinh tế năng động áp dụng trong quản lý môi trường là nhãn sinh thái lính vì vậy, nhãn sinh thái đang trở thành thách thức đối với hàng hoá Việt Nam

tm gia thị trường quốc tế, hạn chế khả năng cạnh tranh của các mặt hàng xuất

Để góp phần giúp các doanh nghiệp Việt Nam tham gia thuận lợi quá trình

¡ nhập kinh tế quốc tế, định hướng người tiêu dùng tiếp cận các sản phẩm thân

$n môi trường, trên cơ sở kế hoạch năm 2003 đã được Lãnh đạo Bộ phê duyệt, Môi trường tổ chức triển khai dự án “Điều tra, nghiên cứu cơ sở khoa học và

tc tiễn cho việc hình thành cơ chế cấp nhãn sinh thái (nhãn môi trường) 6

úc ta” nhằm tình hiểu kinh nghiệm của các nước, thông lệ quốc tế, đánh giá tình

h trong nước để xây dựng cơ chế về nhãn sinh thái ở Việt Nam.

Trang 4

9, TÌNH BINH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC,

Nhãn sinh thái (còn gọi là nhãn môi trường) là một trong các công cụ của hệ thống quản lý môi trường đã được Ban kỹ thuật ISO/TC207 về quản lý môi trường cùa Tổ chức tiêu chuẩn hoá môi trường nghiên cứu và ban hành tiêu chuẩn đầu tiên

về nhãn môi trường ISO 14020 - Ghi nhãn môi trường: Các nguyên tắc chung Về bản chất nhãn môi trường cũng chính là nhãn sinh thái đang được áp dụng ở nhiều

nước trong hơn một thập kỹ qua và hiện nay đã hình thành một mạng lưới toàn cầu

về nhãn sinh thái bao gồm hầu hết là các nước phát triển hoặc công nghiệp mới

Đối với nước ta, vấn để này đang còn mới mẻ và ít được biết đến Vì vậy để tiếp cận công cụ quản lý môi trường định hướng sẵn phẩm này, cần nghiên cứu kinh

nghiệm quốc tế, thực tiễn trong nước và xây dựng cơ chế về nhãn sinh thái nhằm

mục đích khuyến khích việc sản xuất và tiêu dùng những sẵn phẩm thân thiện với môi trường, xây dựng ý thức bảo vệ môi trường trong xã hội gắn với các lợi ích kinh

tế của các doanh nghiệp

Do sự cạnh tranh toàn cầu ngày càng trở nên gay gắt, các yếu tố môi trường đang có nguy cơ bị lợi dụng để làm các rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế Vấn đề nhãn môi trường thậm chí đã được thảo luận tại cuộc họp của WTO tại

Singapore năm 1997 vé van đề thương mại và môi trường Chính vì vậy, cần có các điều tra, nghiên cứu xây dựng cơ chế về nhãn môi trường ở nước ta theo thông lệ

quốc tế, kinh nghiệm của các nước và phù hợp v với thực tiễn phát tr ién kinh tế - xã

Bức tranh tổng quan về nhãn sinh thái trên thế giới như sau:

Năm 1998, Canada đã bắt đầu một chương trình gọi là “Biểu trưng sinh thái” (ECOLOGO) Trong chương trình này, Chính phủ Canada đã lựa chọn các loại sản phẩm quan trọng dành cho việc đánh giá môi trường Chuẩn cứ cho các nhóm sảñh phẩm do ngành công nghiệp, các cơ quan chính phủ về môi trường xây dựng

Một chương trình cạnh tranh của Mỹ được gọi là hệ thống chứng nhận khoa học (SCS) Chương trình này tiếp cận đánh giá chu trình sống của sản phẩm và thông qua đó ghi nhãn công khai các tác động đến môi trường của sản phẩm Vì

rậy, khách hàng có thể kiểm tra đữ liệu về môi trường của các sẵn phẩm và tự nhận

hấy các loại sản phẩm nào là thân thiện với môi trường

Năm 1978, Đức bắt đầu cuộc vận động về nhãn sinh thái cùng với việc giới

hiệu đấu “Thiên thần xanh” cho các sản phẩm thân thiện môi trường Trong khối

ông đồng Châu Âu (EU), cũng có một nhóm về nhãn sinh thái hoạt động Theo

hương trình này của EU, công ty có thể kiến nghị về quyên được gắn một biểu

4

Trang 5

trưng đặc biệt của EU trên sẵn phẩm chỉ rõ mức độ thân thiện đối với môi trường của sản phẩm Tính đến nay, đã có hơn 30 quốc gia có các chương trình về nhãn

sinh thái

Chương trình “Mua sản phẩm xanh” được thành lập ở Thuy Điển từ năm

990 với nhiều hoạt động đa dạng và phong phú nhằm nâng cao nhận thức về các sản phẩm thân thiện môi trường Tính đến tháng 4 năm 1996, có 27 nhóm sản phẩm

với gần 695 sản phẩm được đán nhãn sinh thái

Từ năm 1989, Na uy cũng bắt đầu thực hiện việc dán nhãn sinh thái cho các

sản phẩm thân thiện môi trường Biểu tượng của chương trình thể hiện chú thiên

nga trắng bay trên nên xanh Tính đến năm 1996, có hơn 215 giấy phép được cấp cho khoảng 45 nhóm mặt hàng với hơn 1000 sản phẩm được ghi nhãn sinh thái

Mác sinh thái cũng đã được hình thành tại Nhật Bản thông qua Uỷ ban khuyến khích sử dụng mác sinh thái được thành lập từ các chuyên gia môi trường, các nhà quản lý, nhóm đại diện những người tiêu dùng và cộng đồng doanh nghiệp liên quan Uỷ ban này lựa chọn các nhóm sản phẩm, thông qua các tiêu chí ghi mác sinh thái và đã đề ra được các chính sách quan trọng cho việc hình thành và phát

triển chương trình ghi mác sinh thái Tính đến năm 1996, có hơn 2023 sản phẩm thuộc 69 mặt hàng được ghi mác sinh thái

Chương trình ghỉ nhãn sinh thái của Thái Lan cũng đã đạt được nhiều thành - công trong những năm gần đây Các loại hình sản phẩm thân thiện môi trường như

- sản phẩm tái chế, đèn nê-ông tiết kiệm điện, tủ lạnh không gây hại môi trường, sơn

ít gây ô nhiễm môi trường, bệ xí tiết kiệm nước, pin khô không dùng thuỷ ngân,

điều hoà tiết kiệm năng lượng, giấy tái chế, bình xịt không đùng CFC, v.v đã được

ghi nhãm sinh thái

I0.MỤC TIÊU TRƯỚC MẮT VÀ LÂU DÀI CỦA NHIỆM VỤ:

9,1 Mục tiêu trước mắt:

Tìm hiểu kinh nghiệm nước ngoài và nghiên cứu thực tiễn trong nước nhằm xây dựng cơ chế về nhãn sinh thái ở nước ta theo thông lệ quốc tế và phù hợp với

9,2 Mục tiêu lâu dài:

Hỗ trợ hội nhập kinh tế quốc tế theo hướng bền vững

11.NOI DUNG

1 Nghiên cứu cơ sở pháp lý cho việc hình thành cơ chế cấp nhãn sinh

thái ở Việt Nam.

Trang 6

~_ Từ hệ thống luật pháp về môi trường và các văn bản liên quan khác

— _ Từ các điều ước quốc tế mà nước ta tham gia ký kết

~ _ Từ các tiêu chuẩn quốc tế, các yêu cầu quốc tế, các thị trường tiểm năng,

các bạn hàng thường xuyên và tiềm năng của nước ta trong hội nhập kinh tế quốc

tế

2; Tìm hiểu kinh nghiệm một số nước và kinh nghiệm quốc tế về nhãn sinh thái

— _ Kinh nghiệm của một số nước công nghiệp phát triển

—_ Kính nghiệm của một số nước trong khu vực

— _ Kinh nghiệm của một số nước có nền kinh tế chuyển đổi giống nước ta

— _ Nghiên cứu Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và các quy định về nhãn sinh thái

3 Điều tra, đánh giá cơ sở thực tiễn về cấp nhãn sỉnh thái ở Việt Nam

Các lĩnh vực có tiềm năng áp dụng nhãn sinh thái

— _ Các mặt hàng có nhu cầu dán nhãn sinh thái

- Đề xuất các cơ chế chính sách khuyến khích người tiêu dùng sử dụng các

mặt hàng có nhãn sinh thái

— _ Đề xuất các cơ chế chính sách áp dụng nhãn sinh thái ở nước ta

4 Xây dựng đề án về nhãn sinh thái ở nước ta

- _ VỀ sự cần thiết và ý nghĩa của việc đán nhãn sinh thái

— _ Các tiêu chí quốc gia va tiêu chí chuyên ngành đối với nhãn sinh thái

— Mô hình cơ quan và tổ chức cấp nhãn sinh thái

— _ Mô hình các loại nhãn sinh thái của Việt Nam |

- Kế hoạch thực hiện và các điều kiện đảm bảo thực hiện thành công

12 MÔ TẢ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU

1 Phuong pháp kế thừa, phân tích tài liệu, thông tin, số liệu đã có

2 Phương pháp điều tra, khảo sát, đánh giá tại chỗ

3 Phương pháp phân tích quá trình, tổng hợp, lấy ý kiến chuyên gia, toạ

4 Phuong pháp phỏng vấn, dự báo và các đề xuất, kiến nghị

6

Trang 7

13 TIEN DO THUC HIỆN

TT | Nội dung công việc - | 7rến độ

T4|T5 |T6 |T7 |T8 |T9 | TI0 | TII | T12

| Xây dựng và xét duyệt dé

cuong

2 Họp các nhóm chuyên gia và

phân công tổ chức thực hiện

3 | Nghiên cứu tài liệu, tổ chức

các cuộc họp nhóm chuyên

gia, tổng hợp và xây dựng các

báo cáo chuyên đề

4 | Tổ chức khảo sát, điểu tra

thực tế, điều tra xã hội học

5 | Tổng hợp các báo cáo chuyên

để và xây dựng báo cáo tổng

hợp

6 | Tổ chức các cuộc hội thảo

chuyên gia

Hoàn thiện báo cáo tổng hợp

Nghiệm thu kết quả

14 DỰ TOÁN KINH PHÍ

14.1 Căn cứ lập dự toán

- _ Thông tr liên tịch số 45/2001/TTLT-BTC-KHCNMT ngày 18/6/2001 của liên Bộ: Tài chính, Khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ

- - Thông tư số I5/2001/TT-BTC, ngày 21/3/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý cấp phát và quyết toán kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm

- Théng tu s6 94/1998/TT -BTC, ngày 30/6/1998 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác trong nước

- - Thông tư số 93/BTC, ngày 6/6/1998 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu hội nghị,

Trang 8

14.2 Tổng dự toán

STT Nội dung các khoản chi Thành tiên Ty lệ %

¬ _ (VNĐ)

Tổng số 450.000.000 100

I Thuê khoán chuyên môn 298.500.000 66.3

2 Nguyên vật liêu, năng lượng

4 Xây dựng sữa chữa nhỏ |

5 Chi khác 151.500.000 33.7

14.3 Dự toán chỉ tiết:

TT Noi dung Số | Định mức | Thành tiên Ghi chú

lượng| (đồng) (đồng)

I |XD đề cương chỉ tiết 1 600.000 — 600.000

II |Hội đồng xét đuyệt đề cương: 2.340.000

Chủ tịch i 150.000 150.000

Thành viên HD 6 100.000 600.000

Đại biểu 15 50.000 750.000

Bài nhận xét phản biện 2 150.000 300.000

Bài nhận xét của uỷ viên HD 5 100.000 500.000

HH [Thuê khoán chuyên môn Chuy _ 298.500.000 TT số

ên đề l 45/2001/TTLT/BT (c/d) C-BKHCNMT

A Nghiên cứu cơ sở pháp lý cho việc hình thành cơ chế cấp nhãn sinh thái ở Việt Nam

Từ.hệ thống luật pháp về môi trường

và các văn bản liên quan khác:

- Pháp luật về môi trường;

- Pháp luật về thương mại;

- Các quy định liên quan đến hội nhập

kinh tế quốc tế

3 c/d «

2.500.000 2.500.000

2.500.000

- 7.500.000

Từ các điều ước quốc tế mà nước ta

tham gia ký kết:

- Các điều ước liên quan đến kiểm soát

ô nhiễm không khí;

- Các điều ước liên quan đến bảo tồn

đa dạng sinh học;

- Các điều ước liên quan đến ê nhiễm

biển; 5 c/đ 2.800.000

2.800.000

2.800.000

14.000.000

Trang 9

- Các điều ước liên quan đến các rào

- Các điều ước khác 2.800.000

Từ các tiêu chuẩn quốc tế: 5 c/đ 14.000.000

- Tiên chuẩn về HTQLMT; 2.800.000

- Tiêu chuẩn về sẵn phẩm; 2.800.000

- Tiêu chuẩn về nhãn sinh thái; 2.800.000

- Các tiêu chuẩn khác 5.600.000 (2 c/d)

Quy định của các tổ chức quốc tế: 5 c/d - 15.000.000

- Cha WTO; 3.000.000

- Tỏ chức khác 3.000.000

Quy định của các thị trường tiểm năng | 6 c/đ 15.000.000

và các bạn hàng thường xuyên:

- Pháp; 2.500.000

- Bạn hàng khác 2.500.000

Các chủ trương, định hướng của nước | 2 c/d 6.000.000

ta về hội nhập kinh tế quốc tế:

- Văn bản của Đẳng; 3.000.000

- Chiến lược của Chính phủ và các

B [Tìm hiểu kinh nghiệm một số nước và kinh nghiệm quốc (tế về nhãn sinh thái

Kinh nghiệm của một số nước công 5 c/đ 15.000.000

- Mỹ; 3.000.000

Kinh nghiệm của một số nước trong 6c/đ | + 18.000.000

khu vuc:

- Singapor; 3.000.000

- Malaysia; 3.000.000

- Thai Lan; 3.000.000

- Indonesia; 3.000.000

Kinh nghiệm của một số nước có nền 5 c/đ 15.000.000

kinh tế chuyển đổi giống nước ta:

- CH Séc; 3.000.000

Trang 10

12.000.000

Nghiên cứu Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 4 c/đ

và các quy định về nhãn sinh thái:

- Các quy định chung; 3.000.000

- Các quy định về chu trình sản phẩm; 3.000.000

- Các quy định về đánh giá môi trường;

- Các quy định khác 3.000.000

Œ |Điều tra, đánh giá cơ sở thực tiễn về cấp nhãn sinh thái ở Việt Nam

Các lĩnh vực có tiểm năng áp dụng 10 c/đ 28.000.000

nhãn sinh that:

Thủ công nghiệp; 2.800.000

- Thương mại; 2.800.000

- Dich vu; 2.800.000

Các mặt hàng có nhu cầu đán nhãn 20 c/d 50.000.000

sinh thai:

- Giấy, bột giấy; 2.500.000

- Nhựa, sản phẩm nhựa; 2.500.000

- Thuy tinh; 2.500.000

- Nông sản; 2.500.000

- Đồ dùng gia dụng; 2.500.000

- May tre; 2.500.000

- Sản phẩm thay thế gỗ; 2.500.000

Đề xuất các cơ chế chính sách khuyến | 4c/đ 10.000.000

khích người tiêu dùng sử dụng các mặt

hàng có nhẫn sinh thai: 4

- HỖ trợ piá cả; 2.500.000

- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về

- Xây dựng hình ảnh tiêu đồng thân

thiện môi trường: 2.500.000

Đề xuất các cơ chế chính sách áp dụng| 4 c/đ 10.000.000

nhấn sinh thái ở nước ta:

- Quảng cáo, tuyên truyền về nhãn sinh

- Hỗ trợ về thuế: 2.500.000

- Các chính sách ưu đãi; 2.500.000

10

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm