1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Triển khai sử dụng phần mềm hỗ trợ xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm và kỹ năng trắc nghiệm khách quan (TQB)

136 358 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 5,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG Tên dự án : TRIỂN KHAI SỬ DỤNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VÀ KỸ NĂNG TRẮC NGHIỆM KHÁCH QU

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HCM

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HCM

Trang 3

1 ThS Nguyễn Mạnh Cường

Trường Đại học Sự Phạm TP.HCM

2 Nguyễn Thanh Phong

Công ty IBM Việt Nam

3 Trần Thị Thu Hằng

Trung tâm Công Nghệ Dạy học - Viện NCGD -Trường ĐHSP TP.HCM

4 Nguyễn Trần Minh Khôi

British International School, Viet Nam

5 Các Giáo viên bộ môn Toan

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ 1

I VẤN ĐỀ TRIỂN KHAI NGHIÊN CỨU 1

1 Phương pháp trắc nghiệm khách quan và phần mềm hỗ trợ 1

2 Phần mềm hỗ trợ xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm và kỹ năng trắc nghiệm khách quan 1

3 Nghiên cứu và phát triển nghiên cứu 7

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA DỰ ÁN 8

III NỘI DUNG, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 8

1 Cài đặt phần mềm TQB và tập huấn cho GV, HSSV sử dụng 8

2 Khảo sát ý kiến sử dụng 8

3 Sửa chữa phần mềm theo ý kiến đóng góp 8

4 Hỗ trợ GV xây dựng NHCH 8

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

V CÔNG CỤ THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU 9

VI GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 9

PHẦN II NỘI DUNG TRIỂN KHAI 10

I VIẾT TÀI LIỆU TẬP HUẤN 10

1 Phần 1: Hướng dẫn sử dụng phần mềm hỗ trợ xây dựng ngân hàng câu hỏi và kỹ năng trắc nghiệm khách quan 10

2 Phần 2: Cài đặt và quản trị phần mềm TQB trên mạng cục bộ 10

3 Phần 3: Sử dụng hệ thống TQB xây dựng ngân hàng câu hỏi và thực hiện kỹ năng trắc nghiệm khách quan (trên máy đơn và mạng cục bộ) - dành riêng cho GV, CBQL, HSSV 10

II CÀI ĐẶT PHẦN MỀM VÀ TẬP HUẤN CHO GV, HSSV 10

III KHẢO SÁT NHU CẦU SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TNKQ CỦA GV VÀ Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ SỬ DỤNG PHẦN MỀM TQB CỦA HSSV 12

Trang 5

IV SỬA CHỮA PHẦN MỀM 12

V HỖ TRỢ XÂY DỰNG NHCH VÀ KỸ NĂNG TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 13

1 Trường THTH 13

2 Khoa Sinh 13

PHẦN III KẾT QUẢ TRIỂN KHAI 15

I TẠI TRƯỜNG THTH 15

1 Kết quả tập huấn 15

2 Kết quả xây dựng NHCH môn Toán và thực hiện kỹ năng trắc nghiệm khách quan 15

3 Tổng kết việc triển khai dự án tại bộ môn Toán trường THTH 19

II TẠI KHOA SINH 19

1 Kết quả tập huấn 19

2 Kết quả xây dựng NHCH môn Giải phẫu học và thực hiện kỹ năng trắc nghiệm khách quan 19

3 Tổng kết việc triển khai dự án tại bộ môn Giải phẫu khoa Sinh 22

III KẾT QUẢ KHẢO SÁT Ý KIẾN GV VÀ HSSV 22

1 Kết quả khảo sát ý kiến GV việc sử dụng phương pháp TNKQ 23

2 Kết quả khảo sát HSSV việc sử dụng phần mềm TQB 26

PHẦN IV ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN 30

I ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

II HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ KIẾN NGHỊ 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32 CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI VÀ KỸ NĂNG TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

PHỤ LỤC 2: MẪU PHIẾU KHẢO SÁT

Trang 6

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

Tên dự án :

TRIỂN KHAI SỬ DỤNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

VÀ KỸ NĂNG TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (TQB)

❖ Mã số: CS2007.19.04

❖ Chủ nhiệm đề tài: ThS Nguyễn Mạnh Cường

❖ Điện thọai:0908180353 E-mail: nmcuongif@gmail.com

❖ Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Sư Phạm TP.HCM

❖ Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện:

• Các NCV TT Công nghệ Dạy học Viện Nghiên cứu Giáo dục

• Trường Trung học Thực hành và khoa Sinh trường Đại học Sư phạm TP.HCM

❖ Thời gian thực hiện: Từ tháng 06/2007 đến tháng 06/2008

Nội dung nghiên cứu của dự án tập trung các vấn đề sau:

a Cài đặt phần mềm TQB và tập huấn cho giáo viên, học sinh, sinh viên sử dụng

• Cài đặt phần mềm cho mạng LAN cho đơn vị sử dụng, cho máy đơn GV

Trang 7

• Tập huấn cho GV, HS, SV sử dụng

b Khảo sát ý kiến sử dụng

• Sử dụng bộ câu hỏi khảo sát ý kiến GV, HSSV về phương pháp TNKQ phục vụ công tác đánh giá kết quả học tập của HSSV Phân tích nhu cầu tìm hiểu sử dụng phương pháp TNKQ để đổi mới phương pháp dạy học

• Khảo sát ý kiến đánh giá phần mềm TQB, góp ý sửa chữa

c Sửa chữa phần mềm theo ý kiến đóng góp

Kiểm định và sửa chữa lỗi phần mềm qua góp ý của GV, HSSV và qua quá trình thực

tế sử dụng

3 Kết quả chính đạt được(khoa học, ứng dụng, đào tạo, kinh tế xã hội,v.v )

• Tập huấn cho GV và HSSV của 2 đơn vị thuộc trường Đại học Sư phạm TP.HCM, trường Trung học Thực hành và khoa Sinh sử dụng phần mềm hệ thông tin TQB hoạt động trên máy đơn, mạng cục bộ và qua mạng internet để tập hợp câu hỏi và tìm hiểu qui trình xây dựng NHCH, thực hiện các kỹ năng TNKQ

• Hỗ trợ GV sử dụng phần mềm TQB tập hợp CHTN xây dựng NHCH chia thành các chủ đề, môn Toán với 334 CHTN và môn Giải phẫu học với 1128 CHTN

• Hỗ trợ GV sử dụng NHCH để ra đề, chấm bài, nhận kết quả chấm bài và phân tích đánh giá CHTN

• Hỗ trợ GV sử dụng CHTN đã tập hợp để tạo đề, in ấn, chấm bài, nhận kết quả chấm bài và phản hồi để phân tích đánh giá CHTN

• Hỗ trợ GV, HSSV sử dụng CHTN đã tập hợp để tạo đề, tổ chức thi trực tuyến, tiếp cận một phương thức kiểm tra đánh giá từ xa qua mạng

• Khảo sát ý kiến GV và HSSV về nhu cầu sử dụng phương pháp TNKQ và Sử dụng phần mềm TQB

Trang 8

A UNIVERSITY-WIDE RESEARCH SUMMARY

Project title:

TRAINING TO USE TQB SOFWARE, ASSISTING TO MAKE

QUESTION BANK AND PRACTICING SKILLS FOR TAKING

OBJECTIVE TESTS

❖ Code: CS2007.19.04

❖ Supervisor: Mr Nguyen Manh Cuong, MA

❖ Phone number:0908180353 Email address: nmcuongif@gmail.com

❖ Organization: HCMC University of Pedagogy

The project is implemented

+ To take TQB into use at two units of HCMC University of Pedagogy:

• Practice High School

• Faculty of Biology + It is designed to assist teachers to make question banks for objective tests with the capacity of 1,000 questions at least per subject for each unit

2 CONTENT

The project is focused on the following issues

a Install TQB software and train teachers, high school and university students to use

• Install TQB software for the two units

• Train teachers, high school and university students to use the software

Trang 9

b Survey the users' opinions

• Use the questionnaire to survey teachers and students' opinions about testing method which is considered a great way to assess students' learning progress Analyze the needs of using objective tests to innovate teaching and learning methods

objectively-• Survey the users' opinions about TQB software and ask for any suggestions

c Improve the software followed the users' suggestions

Verify and improve the software followed users' suggestions and the practical implementation

3 RESULTS

• Train teachers and students from one high school and one university to use the software on personal computers, LAN network or Internet to collect questions and study about process of constructing question banks as well as skills for objective testing

• Assist teachers using TQB in collecting objective questions to set up question banks classified into separate topics with 334 objective questions for Mathematics and 1128 ones for Surgery Study

• Assist teachers in using question banks to assign and mark tests, receive marking results and analyze objective questions

• Assist teachers in using collected objective questions to design, print and mark tests; receive the marking results and feedbacks to analyze objective questions

• Assist teachers and students in using collected objective questions to design tests, organize online tests and approach a new distant testing through internet network

• Survey teachers and students about the needs of using objectively-testing methods and TQB software

Trang 10

PHẦN I GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ

I VẤN ĐỀ TRIỂN KHAI NGHIÊN CỨU

1 Phương pháp trắc nghiệm khách quan và phần mềm hỗ trợ

Phương pháp trắc nghiệm khách quan (TNKQ) có những kỹ thuật đo lường khả năng học tập của người học một cách đáng tin cậy thông qua việc phân tích đánh giá câu hỏi trắc nghiệm (CHTN) và độ tin cậy của bài thi trắc nghiệm Vì thế để đổi mới phương pháp đánh giá giáo dục, từ năm học 2005-2006 Bộ GDĐT đã triển khai thi trắc nghiệm (TN) với số các môn học tăng dần trong các năm sau Đáp ứng chủ trương này, từng địa phương, từng trường, từng giáo viên (GV) đã nổ lực soạn CHTN để giảng dạy và hướng dẫn cho học sinh, sinh viên (HSSV) học tập Tại các trường đại học, phương pháp TNKQ cũng được các GV quan tâm đưa vào sử dụng

Tuy nhiên việc sử dụng phương pháp TNKQ hiện nay dừng lại trong quy trình: Soạn câu hỏi→kiểm tra-thi → có kết quả thi của HSSV

Quy trình đó cho thấy GV chưa tận dụng được ưu điểm của phương pháp TNKQ, chỉ

sử dụng để có kết quả học tập của HSSV, chưa chú trọng đến sự phân tích đánh giá từng

CHTN và độ tin cậy của bài thi để từ đó sửa chữa, hoàn thiện và bổ sung CHTN nhằm tạo

thành ngân hàng câu hỏi (NHCH) đáng tin cậy Tuy nhiên, việc phân tích kết quả học tập của HSSV để nhận thông tin phản hồi đánh giá chất lượng CHTN cần thực hiện nhiều phép tính toán, mất thời gian; một số GV lại chưa có hiểu biết về lý thuyết TN để phân tích Từng trường, từng địa phương hiện nay đều có số CHTN nhất định nhưng chưa có hệ thống để tập hợp, xây dựng thành NHCH, tạo nguồn tư liệu phục vụ cho nhu cầu giảng dạy và học tập Vì thế nhu cầu đặt ra là cần có một phần mềm hỗ trợ GV tập hợp CHTN, xây dựng NHCH, hỗ trợ kỹ năng TNKQ từ khâu biên tập CHTN, ra đề, quản lý đề thi, chấm bài, phân tích và phản hồi các thông tin đánh giá

2 Phần mềm hỗ trợ xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm và kỹ năng trắc nghiệm khách quan

Phần mềm TQB (Test Question Bank) là kết quả nghiên cứu của đề tài cấp Bộ mã số B2006.23.78 do trường ĐHSP TP.HCM chủ trì, đã được nghiệm thu

Trang 11

xếp loại Tốt vào tháng 12-2006, được các thành viên trong hội đồng nghiệm thu đánh giá có tính ứng dụng cao

Một số ứng dụng kết quả nghiên cứu của đề tài:

* Trong quá trình nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, từng phần kết quả đã được thử nghiệm ứng dụng cho các hoạt động thực tế, gồm:

+ Hỗ trợ CBQL khoa Giáo dục Chính trị trường ĐHSP TP.HCM tập hợp CHTN môn Khoa học Mác-Lênin và tổ chức thi trên máy tính nối mạng cục bộ trong kỳ thi Olympic môn Khoa học Mác-Lênin vòng 1 cho 450 sinh viên ngày 04/4/2005 và cho

800 sinh viên hai ngày 03-04/3/2006

+ Hỗ trợ CBQL Đoàn trường ĐHSP TP.HCM nhập CHTN môn tiếng Anh và tổ chức thi trên máy tính nối mạng cục bộ trong kỳ thi Olympic môn tiếng Anh vòng 1 cho

400 sinh viên ngày 24/4/2005

+ Đã tổ chức ba buổi sinh hoạt khoa học giới thiệu việc sử dụng phần mềm trắc nghiệm cho các GV phổ thông, các GV trường ĐHSP TP.HCM, trường ĐH Luật TP.HCM tại Viện Nghiên cứu Giáo dục, một buổi cho tập thể GV tại trường THPT Lê Quý Đôn, TP.HCM

Hình 1: Thi Olymppic Mác-Lênin ngày 4-5/03/2006

Trang 12

Hình 2: Thi Olymppic tiếng Anh ngày 24/04/2005

Hình 3: Giới thiệu sử dụng phần mềm trắc nghiệm cho GV trường ĐH Luật

TP HCM ngày 10/05/2005 tại Viện nghiên cứu Giáo dục

* Sau khi nghiệm thu

Sau khi nghiệm thu, phần mềm TQB được cài đặt tại địa chỉ http://cndh.mine.nu/tqb với NHCH môn tiếng Anh, môn Toán, Vật Lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử để GV, HS đăng

ký và sử dụng tự do Trước kỳ thi THPT năm học 2006-2007, phần mềm tại địa chỉ trên được các báo Thanh Niên, Tuổi Trẻ, E-chip, Khoa học phổ thông giới thiệu và rất nhiều trang Web các Sở Giáo dục, Trường Đại học đưa tin

Trang 13

Hình 4: Trang Web Sở Giáo dục & Đào tạo tỉnh Quảng Nam đưa tin

Hình 5: Trang Web Trường ĐHSP Hà Nội - Khoa Giáo dục Chính trị đưa tin

Trang 14

Hình 6: Các báo giới thiệu phần mềm TQB

* Yêu cầu trực tiếp từ các trường học

Phần mềm TQB đã nhận được yêu cầu được cài đặt tại đơn vị để sử dụng như trường

ĐH Văn Lang TP.HCM, trường ĐH Thủy Lợi Hà Nội, các trường THPT : Chuyên Lê Hồng Phong (TP.HCM), Nguyễn Thị Minh Khai (TP.HCM), Nguyễn Trãi (TP.HCM), Trường Chinh (TP.HCM), trường THPT Trần Văn Thành (An Giang)

Trang 15

Hình 7: Các trường gửi thư đề nghị cài đặt phần mềm và tập huấn sử dụng TQB

* Tham gia hội thi sáng tạo khoa học công nghệ TP.HCM

Nhóm tác giả đã gửi sản phẩm TQB tham gia Hội thi Sáng tạo Khoa học Công nghệ TP.HCM năm 2006, và đã đạt được giải thưởng

Trang 16

Hình 8: Nhóm tác giả tại lễ tổng kết và trao giải Hội thi Sáng tạo Khoa học Kỹ thuật TP.HCM năm 2006

3 Nghiên cứu và phát triển nghiên cứu

Người làm công tác nghiên cứu đều biết rằng: đạt được kết quả nghiên cứu, thậm chí

có phát minh, là một chuyện; áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế đời sống, sản xuất lại là một chuyện khác Hai giai đoạn ấy có khi cách nhau một cây cầu dài, đòi hỏi thêm rất nhiều

nỗ lực nghiên cứu ứng dụng và đầu tư để vượt qua trở ngại Nhưng cũng có khi chúng gần nhau mà người nghiên cứu và người có nhu cầu sử dụng không nhận thức được cơ hội, hoặc nhận thức được cơ hội mà thiếu ý chí hay phương tiện cần thiết để thực hiện Rất nhiều kết quả nghiên cứu có giá trị chỉ vì thế mà mai một

Nhóm tác giả phần mềm TQB nhận thức được rằng: để đáp ứng nhu cầu quản lý của các trường học và của GV, HSSV thì phần mềm TQB cần phải được hoàn thiện nhiều hơn trên cơ sở được khảo sát và nhận ý kiến đánh giá trực tiếp từ người sử dụng là GV, HSSV Vì vậy, sau khi nhận được sự đồng ý của trường trung học thực hành (THTH) và khoa Sinh trường Đại học Sư Phạm TP.HCM, nhóm tác giả đã mạnh dạn đề xuât với trường ĐHSP TP.HCM hỗ trợ cho thực hiện triển khai sử dụng phần mềm TQB tại hai đơn vị nói trên của trường dưới hình mức một dự án triển khai nghiên cứu

Trang 17

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA DỰ ÁN

+ Triển khai sử dụng phần mềm TQB tại hai đơn vị của trường ĐHSP TP.HCM:

• Trường Trung học thực hành (THTH)

• Khoa Sinh học + Hỗ trợ GV xây dựng NHCH TNKQ có khoảng 1000 câu hỏi của ít nhất một môn học cho một đơn vị

III NỘI DUNG, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Nội dung nghiên cứu của dự án tập trung các vấn đề sau:

1 Cài đặt phần mềm TQB và tập huấn cho GV, HSSV sử dụng

+ Cài đặt phần mềm cho mạng cục bộ hai đơn vị sử dụng, cho máy đơn GV + Tập huấn cho GV, HS, SV sử dụng phần mềm TQB

2 Khảo sát ý kiến sử dụng

+ Sử dụng bộ câu hỏi khảo sát ý kiến GV, HSSV về phương pháp TNKQ phục vụ công tác đánh giá kết quả học tập của HSSV Phân tích nhu cầu tìm hiểu sử dụng phương pháp TNKQ đổi mới phương pháp dạy và học

+ Khảo sát ý kiến đánh giá phần mềm TQB, góp ý sửa chữa

3 Sửa chữa phần mềm theo ý kiến đóng góp

Kiểm định và sửa chữa lỗi phần mềm qua góp ý của GV, HSSV và qua quá trình thực

tế sử dụng

4 Hỗ trợ GV xây dựng NHCH

Hỗ trợ GV có nhu cầu xây dựng NHCH TNKQ (ít nhất khoảng 1000 câu hỏi của một môn học cho một đơn vị)

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp phỏng vấn lấy ý kiến được sử dụng để đánh giá hoạt động của phân

mềm hệ thống đáp ứng các yêu cầu của phương pháp TNKQ

Phương pháp khảo sát thu thập thông tin, thống kê được sử dụng để khảo sát nhu cầu

sử dụng phương pháp TNKQ của GV, CBQL và HSSV; khảo sát và thu thập ý kiến sử dụng

hệ thống

Phương pháp thử và sai được chọn làm phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong quá

trình triển khai sử dụng

Trang 18

V CÔNG CỤ THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU

Để thiết kế và xây dựng hệ thống và tổ chức hoạt động xây dựng NHCH, đề tài sẽ sử dụng các công cụ sau đây:

+ Bộ câu hỏi để khảo sát nhu cầu sử dụng phương pháp TNKQ của GV, HSSV và ý kiến đánh giá việc sử dụng phần mềm hỗ trợ sử dụng phương pháp TNKQ

+ Hệ thống mạng Internet để phổ biến sử dụng, thu thập ý kiến sử dụng và kết quả xây dựng NHCH, thực hiện kỹ năng TNKQ

+ Sử dụng các phần mềm mã nguồn mở để sửa chữa phần mềm

VI GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

Trong khuôn khổ dự án được duyệt, nội dung nghiên cứu triển khai của dự án được giới hạn trong phạm vi:

+ Tập huấn sử dụng cho tất cả GV có nhu cầu trong hai đơn vị

+ Tập huấn sử dụng cho HS lớp 12 trường THTH và SV khoa Sinh

+ Hỗ trợ GV trong 2 đơn vị có nhu cầu xây dựng NHCH với khoảng 1000 CHTN nhiều chọn lựa cho một NHCH

+ Khảo sát ý kiến GV để hiểu thêm những nhu cầu sử dụng phần mềm của GV và sửa chữa phần mềm, không đi sâu phân tích

+ Khảo sát ý kiến HSSV để đánh giá việc sử dụng và góp ý sửa chữa phần mềm, không đi sâu phân tích

Trang 19

PHẦN II NỘI DUNG TRIỂN KHAI

I VIẾT TÀI LIỆU TẬP HUẤN

Nhóm thực hiện dự án đã viết một tài liệu "Hướng dẫn sử dụng phần mềm hỗ trợ xây

dựng ngân hàng câu hỏi và kỹ năng trắc nghiệm khách quan", gồm 3 phần:

1 Phần 1: Hướng dẫn sử dụng phần mềm hỗ trợ xây dựng ngân hàng câu hỏi và kỹ năng trắc nghiệm khách quan

2 Phần 2: Cài đặt và quản trị phần mềm TQB trên mạng cục bộ

3 Phần 3: Sử dụng hệ thống TQB xây dựng ngân hàng câu hỏi và thực hiện kỹ năng trắc nghiệm khách quan (trên máy đơn và mạng cục bộ) - dành riêng cho GV, CBQL, HSSV

Tài liệu đã được sử dụng để tập huấn cho các GV của 2 đơn vị, được trình bày trong phụ lục 1

II CÀI ĐẶT PHẦN MỀM VÀ TẬP HUẤN CHO GV, HSSV

- Ngày 06/7/2007 : Hướng dẫn cài đặt cho nhân viên quản trị của trường THTH, khoa Sinh và thực hiện cài đặt cho mạng máy tính của trường, khoa

- Ngày 28/7/2007: Tập huấn hướng dẫn sử dụng cho tất cả GV của trường THTH

- Ngày 29/9/2007: Tập huấn hướng dẫn sử dụng cho tất cả GV của khoa Sinh

- Ngày 21/9/2007: Hướng dẫn và cài đặt phần mềm TQB trên máy tính cá nhân của các GV trường THTH

- Ngày 19/10/2007, 26/10/2007, 02/11/2007: Hướng dẫn và cài đặt phần mềm TQB trên máy tính cá nhân của các GV khoa Sinh

+ Ngày 21/9/2007 và 27/9/2007: Hướng dẫn, thảo luận và hỗ trợ GV tổ bộ môn Toán trường THTH xây dựng NHCH môn học

- Từ 01/10/2007 - 31/12/2007: Hỗ trợ GV bộ môn Toán trường THTH tập hợp CHTN, xây dựng NHCH

+ Ngày 06/10/2007, 09/11/2007, 17/1/2007: Hướng dẫn, thảo luận và hỗ trợ GV bộ môn Giải phẫu học của khoa Sinh xây dựng NHCH môn học

Trang 20

+ Từ tháng 12/2007 - 05/2008: Hướng dẫn 2 sv khoa Sinh làm luận văn tốt nghiệp đề

tài Sử dụng phần mềm TQB tìm hiểu xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách

quan một số chương môn giải phẫu học và Tìm hiểu xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan một số chương môn giải phẫu học bằng phân mềm TQB

- Ngày 29/3/2008 và 31/3/2008 : Tập huấn hướng dẫn sử dụng phần mềm TQB cho

Trang 21

Hình 10: Nhóm tác giả hướng dẫn sv năm 2 khoa Sinh sử dụng phần mềm TQB

III KHẢO SÁT NHU CẦU SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TNKQ CỦA

GV VÀ Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ SỬ DỤNG PHẦN MỀM TQB CỦA HSSV

Trong buổi tập huấn sử dụng phần mềm cho GV, HSSV của hai đơn vị đề tài đã khảo sát ý kiến GV về nhu cầu sử dụng phương pháp TNKQ và ý kiến của HSSV đánh giá việc sử dụng phần mềm TQB Nội dung 2 phiếu khảo sát được trình bày trong phụ lục 2

Có 21 GV trường THTH và 13 GV khoa Sinh trường ĐHSP TP.HCM tham gia khảo sát và thu được 34 phiếu khảo sát

Có 203 HS lớp 12 trường THTH và 40 sv năm II khoa Sinh trường ĐHSP TP.HCM tham gia khảo sát và thu được 243 phiếu khảo sát

IV SỬA CHỮA PHẦN MỀM

Qua khảo sát ý kiến sử dụng của GV, dự án đã nhận được một số góp ý đề nghị và đã sửa chữa phần mềm, gồm :

1 Bổ sung ký hiệu khoa học đơn giản và các công thức toán học, đồng thời viết lại fíle hướng dẫn nhập công thức

2 Thêm phần ghi chú cho mỗi câu hỏi

3 Khi xóa chủ đề, cần hộp thoại xác nhận trước khi thực hiện

Trang 22

4 Tạo kỳ thi với danh sách thí sinh được gán đề trước, phục vụ chấm bài: Khi tạo một

kỳ thi với một danh sách các thí sinh (phục vụ tổ chức thi trực tuyến hoặc để chấm bài), phần mềm có hai hình thức sử dụng đề : chung một để, hoặc nhiều đề (từ một đề chọn, tự tráo thứ tự để tạo cho mỗi thí sinh một đề) Cách thức này phù hợp với việc

tổ chức thi trực tuyến Thực tế sử dụng để thi theo truyền thống, GV chỉ sử dụng một

số mã đề được tạo sẵn từ trước (có thể giống nhau hoặc khác nhau do tráo thứ tự, đáp án) và gán trước mã đề cho thí sinh, gọi là hình thức gán đề Việc chấm bài phải căn

cứ vào mã đề tương ứng và nếu cùng câu hỏi cần quy về câu hỏi gốc để đánh giá

5 Lưu bài thi trực tuyến : Khi tổ chức thi trực tuyến, hết thời gian thi, chương trình tự kết thúc và chuyển kết quả về máy chủ Theo góp ý của GV, kết quả cần lưu vào một file hiện ra cho thí sinh xem (nhưng không sửa được) và ký xác nhận File làm cơ sở pháp lý cho việc thi của thí sinh

6 Biên tập câu hỏi tại phần đánh giá: Sau khi có kết quả thi, GV có thể xem kết quả đánh giá (độ khó, độ tin cậy) từng câu hỏi và độ tin cậy toàn bài Tại đây GV có nhu cầu xem nội dung để đối chiếu phần đánh giá và có thể hiệu chỉnh nội dung cũng như cập nhật thông tin đánh giá

V HỖ TRỢ XÂY DỰNG NHCH VÀ KỸ NĂNG TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Qua tập huấn cho các GV, dự án nhận được đăng ký và đề nghị hỗ trợ xây dựng NHCH và kỹ năng TNKQ của GV 2 đơn vị như sau:

1 Trường THTH

Đầu năm học 2008-2009, Bộ Giáo dục & Đào tạo (GDĐT) đã thông báo tăng thêm môn Toán sẽ thi tốt nghiệp dưới hình thức trắc nghiệm năm học 2007-2008 Vì thế tổ bộ môn Toán trường THTH đã đề nghị dự án hỗ trợ sử dụng phần mềm để xây dựng NHCH môn Toán phục vụ cho học sinh lớp 12 của trường sử dụng ôn tập và thi Theo dự kiến sẽ xây dựng NHCH khoảng 800 CHTN

2 Khoa Sinh

Giải phẫu học là môn học dành cho SV khoa Sinh các trường đại học Khoa học Tự nhiên, đại học Sư phạm, đại học Y và đại học Thể dục thể thao Kiến thức môn học rộng và sâu, mang tính lý thuyết cao, thiên về mô tả chi tiết với nhiêu thuật ngữ chuyên môn Vì thế, việc học và kiểm tra theo phương pháp tự luận khiến SV tập trung vào một số kiến thức, cảm thấy nặng nề vì phải ghi

Trang 23

nhớ nhiều, thậm chí học tủ Việc sử dụng phương pháp TNKQ giúp sv tìm hiểu được lượng kiến thức rộng, không phải ghi nhớ một cách máy móc Phương pháp TNKQ đã được quan tâm sử dụng trong các trường Đại học Y Năm 1985 trường Đại Học Y Dược TP.HCM đã

xuất bản sách "Mục tiêu bài giảng và câu hỏi trắc nghiệm giải phẫu học'' phục vụ việc sử

dụng phương pháp TNKQ cho sv y khoa bậc Đại Học và Sau đại Học

Tại trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM, một số GV đã sử dụng phương pháp TNKQ

để kiểm tra kiến thức ở một số chương và chưa có sự thống nhất của tất cả các GV giảng dạy môn học này Số lượng CHTN còn hạn chế, chưa hình thành NHCH vì công việc này đòi hỏi nhiều thời gian và công sức Do đó, việc sử dụng một phần mềm để hỗ trợ xây dựng NHCH

và thực hiện các kỹ năng TNKQ ở môn Giải phẫu học là cần thiết để hỗ trợ sinh viên tự học,

tự đánh giá

Trước nhu cầu đó, sau khi được giới thiệu và tập huấn sử dụng phần mềm TQB, Bộ môn Giải phẫu học khoa Sinh đã đề nghị dự án hỗ trợ sử dụng phần mềm để hỗ trợ xây dựng NHCH môn Giải phẫu học sử dùng cho sv năm thứ hai Ngoài ra, bộ môn đề nghị hướng dẫn

2 sv năm 4 của khoa làm luận văn tốt nghiệp với đê tài Sử dụng phần mềm TQB tìm hiểu xây

dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan một số chương môn giải phẫu học và Tìm

hiểu xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan một số chương môn giải phẫu học

bằng phần mềm TQB

Trang 24

PHẦN III KẾT QUẢ TRIỂN KHAI

Trang 25

TIẾP TUYẾN CỦA HYPERBOL 10

TƯƠNG GIAO GIỮA ĐTHÁNG, ĐTRON, 2 ĐTRÒN 10

Trong kỳ kiểm tra đầu năm đối với HS lớp 12, bộ môn đã sử dụng 1 đề thi với 20 CHTN và xáo trộn thứ tự câu hỏi để có 4 mã đề dùng cho việc kiểm tra 203 học sinh lớp 12 một cách độc lập với phần mềm Sau khi kiểm tra TN trên giấy, tổ bộ môn đã sử dụng phần mềm để chấm bài và phân tích CHTN

a Kết quả phân tích trên đề 1:

Trang 28

Qua bảng so sánh cho thấy :

+ Các CHTN dù được sử dụng trên các đối tượng HS khác nhau, đánh giá độc lập

nhưng có độ khó, độ phân cách gần như giống nhau Điều này cho thấy CHTN có

chất lượng ổn định

+ Hầu hết CHTN có độ khó TRUNG BÌNH (30<=DK<=70), đúng như định hướng của GV ra đề kiểm tra đầu năm

+ Các CHTN đều có độ cách dương , cho thấy sự phân cách nhóm HS giỏi và HS kém Điều này cho thấy CHTN có chất lượng TỐT

+ Mồi nhử trong các CHTN, xét trên từng mã đề, một vài CHTN cần quan tâm, nhưng

sự phân cách không lớn lắm Mặt khác, do phân tích trên 2 mã đề độc lập nên việc đánh giá là chưa chính xác lắm

+ Toàn bài, Đề 1 có độ tin cậy 0.23 và Đề 4 có độ tin cậy 0.55, cho thấy có thể bằng lòng về giá trị của đề thi

3 Tổng kết việc triển khai dự án tại bộ môn Toán trường THTH

Sau khi Bộ GDĐT thông báo chính thức năm học 2008-2009 không thi tốt nghiệp phổ thông dưới hình thức TN đối với môn Toán, thì từ tháng 01/2008 bộ môn Toán đã xin dừng tham gia dự án để tập trung việc giảng dạy cho HS lớp 12

Sau 06 tháng triển khai đề tài tại trường THTH, GV bộ môn Toán đã quen việc sử dụng phần mềm TQB để tập hợp CHTN xây dựng NHCH và thực hiện kỹ năng TNKQ HS được làm quen một hình thức tự học và kiểm tra qua mạng

II TẠI KHOA SINH

1 Kết quả tập huấn

Buổi tập huấn tại khoa có 23 GV các bộ môn Di truyền học, Sinh lý động vật, Sinh lý thực vật, Giải phẫu-sinh lý người, Sinh hóa, Động vật có xương tham dự Các GV đều đề nghị hỗ trợ xây dựng NHCH

2 Kết quả xây dựng NHCH môn Giải phẫu học và thực hiện kỹ năng trắc nghiệm khách quan

Do điều kiện có hạn của phạm vi triển khai, đề tài đã hỗ trợ Bộ môn Giải phẫu-sinh lý người và động vật (bộ môn Giải phẫu) tập hợp CHTN, xây dựng NHCH môn Giải phẫu học

và thực hiện phân tích đánh giá một số đề thi cho SV năm 2 khoa Sinh

2.1 NHCH môn Giải phẫu học

Trang 29

Thời gian tập hợp CHTN xây dựng NHCH của bộ môn Giải phẫu từ tháng 09/2007 đến tháng 05/2008 và đạt được 1128 CHTN Các CHTN được soạn trong file Word theo định dạng quy định của phần mềm, sau đó in ra giấy để biên tập, kiểm tra kiến thức và sau đó được đưa tự động vào phần mềm Các CHTN được chia theo các chủ đề:

2.2 Thực hiện kỹ năng TNKQ

Từ tập hợp 1128 CHTN chia theo các chủ đề nêu trên, Bộ môn đã sử dụng phần mềm tạo ra các đề thi và tổ chức thi như sau:

a Thi theo truyền thống:

+ Tạo 02 đề thi trong các chủ đề Chương 1- hệ mô (mô cơ, mô thần kinh) Chương 2-

Hệ cơ, Chương 9-Hệ xương, mỗi đề 50 câu Một đề dành cho lớp Sinh II và một đề cho lớp Sinh Nông

Trang 30

+ Mỗi đề được xáo trộn thứ tự CHTN thành 4 mã đề Từ mỗi mã đề xáo trộn đáp án một số CHTN có thể được và lưu vào fíle văn bản, in ra giấy và cho SV thi tại lớp ngày 21/4/2008

+ Sau khi thi, thu lại bài và dùng phần mềm chấm bài thi và nhận được kết quả thi của từng SV-lớp, và bản phân tích đánh giá câu hỏi Sau đây là bản phân tích đánh giá đề

Trang 31

Trên cơ sở này phân tích này, kết hợp với việc phỏng vấn SV lớp Sinh II, hai SV làm

luận văn đã tìm hiểu và phân tích một số CHTN Một số phân tích trình bày trong [6],[7]

b Thi trực tuyến :

Từ tập hợp 1128 CHTN, bộ môn Giải phẫu đã tạo một đề thi 50 câu với nội dung trong 9 chương: mô, hệ cơ, hệ xương, hệ sinh dục, hệ niệu, hệ nội tiết, hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp

Đề thi được sử dụng thi trực tuyến qua mạng Internet, tại địa chỉ http://cndh.mine.nu/tqb cho lớp Sinh II lúc 16h00 ngày 11/5/2008 Việc tổ chức thi trực tuyến

để GV, SV hiểu được cách thức thi qua mạng và không sử dụng kết quả để đánh giá

3 Tổng kết việc triển khai dự án tại bộ môn Giải phẫu khoa Sinh

Sau 09 tháng triển khai đề tài tại khoa Sinh, GV bộ môn Giải phẫu đã quen việc sử dụng phần mềm TQB để tập hợp 1128 CHTN để thực hiện kỹ năng TNKQ, xây dựng NHCH

và đồng thời làm quen với hình thức thi trực tuyến, SV được làm quen một hình thức tự học

và kiểm tra qua mạng

III KẾT QUẢ KHẢO SÁT Ý KIẾN GV VÀ HSSV

Trong buổi tập huấn cho GV hai đơn vị và với HSSV sử dụng phần mềm, đề tài đã khảo sát ý kiến về việc sử dụng phần mềm TQB Nội dung các phiếu khảo sát được trình bày trong phụ lục 2

Trang 32

1 Kết quả khảo sát ý kiến GV việc sử dụng phương pháp TNKQ

Đề tài đã khảo sát ý kiến 21 GV trường THTH và 23 GV khoa Sinh trường ĐHSP TP.HCM, và thu được 34 phiếu Kết quả khảo sát được tổng hợp như sau :

I ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

• Trường THTH :21 ; Khoa Sinh : 13 phiếu

• Trình độ: Cử nhân : 16 Thạc sĩ : 15 Tiến sĩ: 3

• Thâm niên giảng dạy: 1-5 năm: 12 GV; 6-15 năm: 12 GV ; trên 15 năm : 9 GV

II NỘI DUNG

8 Thầy/Cô có sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong quá trình dạy và học không ?

Tương đối đồng ý : 17% Phản đối: 0% Hoàn toàn phản đối: 0%

11 Ngoài sách giáo khoa, nguồn câu hỏi trắc nghiệm mà Thầy/Cô sử dụng để dạy và cho HSSV học:

Tự soạn: 68% Sử dụng sách tham khảo : 80%

Của trường/Khoa : 18% Trên mạng Intemet: 36% khác : 11%

12 Thầy/Cô lưu trữ các câu hỏi trắc nghiệm để giảng dạy và kiểm tra bằng cách nào ? Ghi chép vào vở : 3% Dùng máy tính lưu vào file Word: 88%

Dùng phần mềm TN: 26 % Cách khác: 0%

13 Thầy/Cô viết câu hỏi trắc nghiệm để giảng dạy và kiểm tra theo phân cấp nào?

Theo lớp/môn học: 21% Theo lớp/môn học/ chủ đề : 44%

Theo môn học/chủ đề : 33% Cách khác : 3%

14 Khi viết câu hỏi trắc nghiệm, ngoài phần nội dung hỏi và đáp án, Thầy/Cô có xác định mục tiêu kiểm tra của câu hỏi, thời gian làm câu hỏi, độ khó, độ phân cách của câu hỏi không ?

Trang 33

Có mục tiêu : 74% Có thời gian: 47%

Có độ khó : 67% Có độ phân cách: 41 %

15 Thầy cô làm đề thi trắc nghiệm bằng cách nào?

Chọn từ các câu hỏi trắc nghiệm đang có cho đủ số câu cần của bài thi : 15%

Xác định số câu hỏi theo chủ đề cần kiểm tra rồi chọn câu hỏi đã có và soạn thêm: 35%

Xác định số câu hỏi theo mục tiêu đánh giá (gợi nhớ, giải thích, vận dụng, ) của từng chủ đề, từ đó chọn câu hỏi đã có và soạn thêm : 61%

16 Sau khi cho HSSV làm bài thi trắc nghiệm, ngoài việc chấm bài để có kết quả

thi, Thầy/cô có tìm hiểu lại câu hỏi trắc nghiệm trong bài thi không ?

• 67% Có, bằng cách : + Xem lại những câu hỏi SV sai nhiều

+ Tổng kết lại đáp án của SV để xem độ khó, mồi nhử

+ Kiểm tra kết quả bài thi và hỏi ý kiến của học sinh

+ Loại các câu học sinh không làm được

+ Thống kê, tìm hiểu khuyết điểm của học sinh

+ Thông qua việc cho học sinh giải thích khi làm bài

• 33% Không, vì : + Không có thời gian + Các câu hỏi đã được lựa chọn khá kỹ lưỡng, phù hợp với đối tượng thực hiện

+ Chấm bằng tay không thể thống kê từng câu

17 Khi nào thì Thầy/cô sửa chữa lại câu hỏi trắc nghiệm đã cho thi ?

+ Khi có người khác (HS hoặc GV khác ) thắc mắc : 27%

+ Tự tìm hiểu và phân tích sau khi chấm bài thi: 63%

Ý KIẾN KHÁC

1 Những phần mềm trắc nghiệm mà Thầy/Cô biết và nhận xét ưu/khuyết điểm

+ Tải từ mạng của Bộ GDĐT + Phần mềm trộn đề trắc nghiệm

+ Phần mềm Trắc nghiệm vi tính của Phạm Văn Trung trường Lê Hồng Phong

+ Các phần mềm đó có đảo thứ tự câu, không đánh công thức toán được dễ dàng

+ Những phần mềm hiện có chưa tích hợp file word có sẵn hoặc khi soạn theo phần mềm đó thì khi xuất ra file word các công thức đều bị nhảy lệch đi

Trang 34

2 Với tư cách cá nhân, Thầy/Cô cần một phần mềm hỗ trợ cho việc sử dụng trắc nghiệm khách quan thế nào?

• 0% : Không cần :

• 67%: Cần, có các tính năng : + Soạn đề, đảo thử tự và đáp án

+ Soạn thảo dễ dàng như trong Word, hỗ trợ công thức toán, đảo được nhiều đề, phong phú cách đảo đề, soạn thảo được ngân hàng đề theo mức độ khó

+ Có thể đảo thứ tự cho tất cả các dạng câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh

+ Có khả năng đánh giá độ khó, độ phân cách câu hỏi

+ Giúp soạn trước ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm để các giáo viên, học sinh tham khảo Có tính năng tích hợp dễ dàng từ file word có sẵn để copy vào ngân hàng câu hỏi

+ Có thể dễ dàng chuyển đề thi sang file word, có thể đào thứ tự câu hỏi nhanh, có thể phân loại theo chủ đề, biết thống kê và đánh giá câu hỏi, biết chấm bằng máy, dễ dàng sử dụng và sao chép

+ Từ NHCH, chọn ra những đề thi khác nhau , trộn thứ tự để có nhiều đề khác nhau + Có thể lựa chọn các câu có đáp án mang tính trải đều các chủ đề, độ khó, độ phân cách

+ Phần mềm có thể đăng tải trên internet để Học sinh và Giáo viên có thể tải về dễ dàng để sử dụng, học sinh tự học, tự trau dồi thêm và quen với hình thức kiểm tra thi trắc nghiệm

+ Dễ sử dụng, hiệu quả cao, có thể đánh giá kết quả sau khi SV thi

3 Nếu giáo viên có rất nhiều câu hỏi trắc nghiệm về môn học, có nên đưa ra cho HSSV sử dụng để tự học, kiểm tra trước và khi kiểm tra/ thi sẽ lây trong số các câu hỏi này

để kiểm tra HSSV không ?

• 26% Nên, vì:

+ Nếu có được ngân hàng phong phú, chất lượng thì phổ biến trước cho HSSV tự kiểm tra rèn luyện trước vì đó là kiến thức HSSV phải đạt được

+ Nếu có nhiều CHTN, sẽ không sợ HSSV học tủ và có điều kiện dùng để tự học

+ HSSV học để có kiến thức, học càng nhiều có cơ hội kiểm tra kiến thức và nếu có gặp lại trong đề thi thì do xác suất không cao, vì thế không sợ học tủ và kiểm tra được kiến thức của HSSV

+ Với số lượng CHTN nhiều nên cho HS làm trước rồi chọn ngẫu nhiên hoặc chọn theo chu đề trong đó và theo trình độ của từng lớp để kiểm tra

Trang 35

• 38 %: Không nên, vì:

+ Không lấy trong sổ các CH đã học để kiểm tra, nếu có chỉ là một số ít

+ HSSV sẽ nhớ bài cách máy móc, học vẹt, học thuộc không hiểu bài, nhớ bài cách máy móc và khuyến khích học để đối phó

+ Có thể ôn luyện cách làm bài trắc nghiệm nhưng không nên đưa trước cho HSSV bài sẽ làm Trắc nghiệm là kiểm tra việc vận dụng kiến thức trong một thời điểm

+ Không nên đưa hết cho học sinh, không nên nói cho học sinh là giáo viên sẽ làm đề kiểm tra từ đó,không nên lấy y nguyên tất cả các câu hỏi đã cho-> nên cho dưới dạng bài tập nhỏ để ôn trên lớp, sau đó rút ra vài câu, chỉnh sửa rồi tạo thành đề

+ Không biết được thực lực của học sinh thi kiểm tra, kết quả không có độ tin cậy

+ Có thể dùng cho học sinh luyện tập, nhưng khi cho đề thi, kiểm tra, không nên lấy 100% với các CHTN đã luyện tập để tránh việc học tủ

+ Không nên cho giống 100% trong tài liệu, HSSV chủ quan, ỷ lại học thuộc đáp án, nên thay đổi chút ít trên cùng nội dung để học sinh phải hiểu bài mới làm được

4 Ý kiến khác

+ Giáo viên nên đưa 1 số câu cho học sinh nghiên cứu, sửa chữa và giải thích cho học sinh về cách ra đề trắc nghiệm Giáo viên có thể chọn tối đa không quá 5 câu trong phần đã giải đáp Nếu cho lại phải biến đổi hơi khác đi

+ Nên soạn nhiều câu hỏi trắc nghiệm theo từng bài Từng chương, từng chuyên đề cho học sinh tự học, tự kiểm tra trước khi vào kiểm tra Thi sẽ lấy một phần 30-40% trong số

đó, phần còn lại thì giáo viên bổ sung mới Không nên lấy 100% câu hỏi đã phổ biến cho học sinh để làm lại bài kiểm tra

+ Chỉ nên lấy khoảng 50% trong các câu của ngân hàng đề thôi

2 Kết quả khảo sát HSSV việc sử dụng phần mềm TQB

Đề tài đã khảo sát ý kiến 203 học sinh lớp 12 trường THTH và 40 sinh viên năm 2 khoa Sinh việc sử dụng phần mềm Kết quả khảo sát được tổng hợp như sau:

A Hiểu biết chung về trắc nghiệm khách quan

1 Số môn học HSSV được học dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan:

Học sinh : 05 môn ; Sinh viên : 08 môn

2 Số môn học bạn được thi - kiểm tra dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Học sinh : 05 môn ; Sinh viên : 08 môn

Trang 36

3 Theo bạn, hình thức kiểm tra/thi trắc nghiệm khách cần cho việc học các môn?

□ KHÔNG cần thiết cho tất cả các môn 3%

5 Ngoài sách giáo khoa, nguồn câu hỏi trắc nghiệm mà bạn sử dụng để tự học, ôn tập:

6 Phương tiện có các câu hỏi trắc nghiệm mà bạn dùng để tự học :

B Ý kiến về phần mềm hỗ trợ trắc nghiệm khách quan TQB

7 TQB hỗ trợ việc tự học, tự ôn tập hình thức trắc nghiệm khách quan tất cả các

môn học:

Trang 37

8 Nêu có sẵn ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm để HSSV tự học, ôn tập và các câu hỏi này được dùng để thi, kiểm tra thì sẽ khuyến khích HSSV cố gắng học tập hơn

□ Không thuận lợi 16.5%

□ Rất không thuận lợi 0.5%

10 Sử dụng TQB để thi kiểm tra thường xuyên một lớp thì thuận lợi hơn so với thi kiểm tra trên giấy:

11 Sử dụng TQB dễ hơn so với phần mềm trắc nghiệm khác mà bạn đã biết hoặc

Trang 38

C Ý KIẾN KHÁC

+ Chương trình rất hay, rất đồng ý và tán thành sử dụng thường xuyên

+ Chương trình này nên được cài đặt ở phòng máy mỗi trường/khoa và tạo điều kiện cho HSSV có thể tiếp xúc ít nhất mỗi tuần 1 lần vì không phải ai cũng có điều kiện để sử dụng qua Internet và đỡ tốn tiền truy cập mạng hơn

+ Nên xây dựng nhiêu NHCH cho nhiều môn ở bậc Đại học với số lượng câu hỏi nhiều hơn nữa và tổ chức các cuộc thi trực tuyến thường xuyên

+ Với những câu khó cân có phân giải thích thêm (vì phân mềm đã cho phép)

+ Phần mềm nên bổ sung thêm phần lời giải ngắn gọn cho mỗi câu hỏi

+ Nên có phần thưởng khi đạt điểm số cao trong kỳ thi trực tuyến Nó làm thí sinh thích thủ hơn khi tham gia kỳ thi

+ Cập nhập thêm càng nhiều câu hỏi càng tốt

+ Đề kiểm tra-thi, nếu có thể nên trình bày các câu hỏi liên tục và các lựa chọn sẽ được bấm chọn ngay câu hỏi Việc chọn từng câu mất thời gian

+ Nên sắp xếp theo từng đề, không nên cho câu hỏi trùng nhau giữa các đề → gây nhàm chán

+ Nên có nhiều câu hỏi trắc nghiệm hơn và nhiều môn hơn để tiện cho việc tự học

+ Nên phổ biến phần mềm và NHCH rộng rãi hơn cho các cấp học đặc biệt là lớp 12

Trang 39

PHẦN IV ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN

I ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Hiện nay, trước nhu cầu đổi mới mạnh mẽ phương pháp đánh giá giáo dục, phương pháp giảng dạy và học tập thì việc khuyến khích sử dụng một hệ thống thông tin hỗ trợ GV, CBQL, HSSV sử dụng phương pháp TNKQ là một việc làm hết sức cần thiết Hệ thống thông tin qua mạng còn khuyến khích GV sử dụng công nghệ, nâng cao chất lượng đào tạo theo hướng tăng cường ứng dụng CNTT -TT trong giảng dạy; khuyến khích HSSV sử dụng công nghệ để chủ động tự học, tự nghiên cứu

Theo quan điểm này, trong phạm vi triển khai thực hiện dự án sử dụng một kết quả nghiên cứu trước đó, đề tài đã thực hiện:

+ Tập huấn cho GV và HSSV của 2 đơn vị thuộc trường Đại học Sư phạm TP.HCM, trường Trung học Thực hành và khoa Sinh sử dụng phần mềm hệ thông tin hoạt động trên máy đơn, mạng cục bộ và qua mạng internet để tập hợp câu hỏi và tìm hiểu qui trình xây dựng NHCH, thực hiện các kỹ năng TNKQ

+ Hỗ trợ GV sử dụng phần mềm TQB tập hợp CHTN xây dựng NHCH, môn Toán với 334 CHTN và môn Giải phẫu học với 1128 CHTN

+ Hỗ trợ GV sử dụng CHTN đã tập hợp để ra đề, chấm bài, nhận kết quả chấm bài và

và phản hồi để phân tích đánh giá CHTN

+ Hỗ trợ GV, HSSV sử dụng CHTN đã tập hợp để tạo đề, tổ chức thi trực tuyến, tiếp cận một phương thức kiểm tra đánh giá từ xa qua mạng

+ Khảo sát ý kiến GV và HSSV về nhu cầu sử dụng phương pháp TNKQ và sử dụng phần mềm TQB

Để thực hiện triển khai kết quả nghiên cứu, dự án đã nhận được sự hỗ trợ thiết thực về vật chất và tinh thần của Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm, Phòng Nghiên cứu khoa học và Sau đại học, Ban Giám hiệu và GV trường THTH, Ban Chủ nhiệm khoa và GV khoa Sinh Trong quá trình thực hiện, dự án cũng nhận được sự động viên tinh thần từ các bài báo giới thiệu phần mềm của các báo Tuổi Trẻ, Thanh Niên, Echip, Khoa học Phổ thông, Website các Sở Giáo dục đào tạo, thư mời để nghị được giới thiệu phần mềm của các đơn vị: Trường

Trang 40

Đại học Văn Lang, Trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội, trường THPT chuyên Lê Hồng Phong, trường THPT Nguyễn Trãi, Nguyễn Thị Minh Khai, Trường Chinh tại TP.HCM, trường THPT Trần Văn Thành An Giang Dự án cũng được góp phần hướng dẫn cho hai SV khoa Sinh đi sâu tìm hiểu phần mềm để làm luận văn tốt nghiệp

II HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ KIẾN NGHỊ

Dự án có mục đích triển khai một kết quả nghiên cứu khoa học trước đó, nhằm đưa kết quả tới người sử dụng đồng thời tiếp cận nhận sự đánh giá

Kết quả triển khai cho thấy :

+ Phần mềm TQB được sửa chữa hoàn thiện hơn nhờ ý kiến đóng góp của GV, HSSV

+ Một sô GV, sv được tiếp cận và sử dụng phần mềm cho công tác giảng dạy, kiểm tra đánh giá và công tác nghiên cứu xây dựng NHCH Thông qua việc sử dụng phần mềm, các GV được hiểu cách cụ thể hơn một số khái niệm của trắc nghiệm khách quan

+ Một số HSSV được tiếp cận một phương thức học, kiểm tra thi qua mạng

Sau dự án, phần mềm có thể tiếp tục nghiên cứu triển khai theo nhiều hướng khác nhau, như:

+ Sử dụng để tiếp tục phát triển NHCH môn Giải phẫu học phục vụ việc giảng dạy và học tập tại khoa Sinh trường Đại học Sư phạm TP.HCM

+ Tiếp tục phát triển NHCH môn Toán lớp 12, phục vụ việc giảng dạy và học tập tại trường THTH trường Đại học Sư phạm TP.HCM

+ Phổ biến phần mềm cho các trường học sử dụng để xây dựng NHCH

+ Nhóm tác giả tiếp tục nghiên cứu cho phép biên tập và lưu trữ CHTN từ nhiều nguồn khác nhau phục vụ cho nhiều môn học khác nhau, cũng như các dạng trắc nghiệm ghi điền, ghép đôi vào NHCH

Kết quả triển khai bước đầu khẳng định được kết quả nghiên cứu có thể đưa vào sử dụng trong thực tế Tuy nhiên để đáp ứng được các yêu cầu thực tế sử dụng phương pháp TNKQ của GV các cấp học, môn học thì còn cần những triển khai ứng dụng kế tiếp cũng như còn phải hoàn thiện nhiều hơn để có được một sản phẩm ứng dụng CNTT-TT trong công tác dạy-học và đánh giá một cách hiệu quả

TP.HCM, ngày 28 tháng 5 năm 2008

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Thi Olymppic Mác-Lênin ngày 4-5/03/2006 - Triển khai sử dụng phần mềm hỗ trợ xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm và kỹ năng trắc nghiệm khách quan (TQB)
Hình 1 Thi Olymppic Mác-Lênin ngày 4-5/03/2006 (Trang 11)
Hình 2: Thi Olymppic tiếng Anh ngày 24/04/2005 - Triển khai sử dụng phần mềm hỗ trợ xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm và kỹ năng trắc nghiệm khách quan (TQB)
Hình 2 Thi Olymppic tiếng Anh ngày 24/04/2005 (Trang 12)
Hình 3: Giới thiệu sử dụng phần mềm trắc nghiệm cho GV trường ĐH Luật - Triển khai sử dụng phần mềm hỗ trợ xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm và kỹ năng trắc nghiệm khách quan (TQB)
Hình 3 Giới thiệu sử dụng phần mềm trắc nghiệm cho GV trường ĐH Luật (Trang 12)
Hình 4: Trang Web Sở Giáo dục &amp; Đào tạo tỉnh Quảng Nam đƣa tin - Triển khai sử dụng phần mềm hỗ trợ xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm và kỹ năng trắc nghiệm khách quan (TQB)
Hình 4 Trang Web Sở Giáo dục &amp; Đào tạo tỉnh Quảng Nam đƣa tin (Trang 13)
Hình 5: Trang Web Trường ĐHSP Hà Nội - Khoa Giáo dục Chính trị đưa tin - Triển khai sử dụng phần mềm hỗ trợ xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm và kỹ năng trắc nghiệm khách quan (TQB)
Hình 5 Trang Web Trường ĐHSP Hà Nội - Khoa Giáo dục Chính trị đưa tin (Trang 13)
Hình 6: Các báo giới thiệu phần mềm TQB - Triển khai sử dụng phần mềm hỗ trợ xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm và kỹ năng trắc nghiệm khách quan (TQB)
Hình 6 Các báo giới thiệu phần mềm TQB (Trang 14)
Hình 7: Các trường gửi thư đề nghị cài đặt phần mềm và tập huấn sử dụng TQB - Triển khai sử dụng phần mềm hỗ trợ xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm và kỹ năng trắc nghiệm khách quan (TQB)
Hình 7 Các trường gửi thư đề nghị cài đặt phần mềm và tập huấn sử dụng TQB (Trang 15)
Hình 8: Nhóm tác giả tại lễ tổng kết và trao giải  Hội thi Sáng tạo Khoa học Kỹ thuật TP.HCM năm 2006 - Triển khai sử dụng phần mềm hỗ trợ xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm và kỹ năng trắc nghiệm khách quan (TQB)
Hình 8 Nhóm tác giả tại lễ tổng kết và trao giải Hội thi Sáng tạo Khoa học Kỹ thuật TP.HCM năm 2006 (Trang 16)
Hình 9: Nhóm tác giả hướng dẫn HS trường THTH sử dụng phần mềm TQB - Triển khai sử dụng phần mềm hỗ trợ xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm và kỹ năng trắc nghiệm khách quan (TQB)
Hình 9 Nhóm tác giả hướng dẫn HS trường THTH sử dụng phần mềm TQB (Trang 20)
Hình 10: Nhóm tác giả hướng dẫn sv năm 2 khoa Sinh sử dụng phần mềm TQB - Triển khai sử dụng phần mềm hỗ trợ xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm và kỹ năng trắc nghiệm khách quan (TQB)
Hình 10 Nhóm tác giả hướng dẫn sv năm 2 khoa Sinh sử dụng phần mềm TQB (Trang 21)
Hình 47: Trang Web để HSSV chọn hoạt động - Triển khai sử dụng phần mềm hỗ trợ xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm và kỹ năng trắc nghiệm khách quan (TQB)
Hình 47 Trang Web để HSSV chọn hoạt động (Trang 85)
Hình 48: Trang Web HSSV chọn môn học để Tự học – kiểm tra - Triển khai sử dụng phần mềm hỗ trợ xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm và kỹ năng trắc nghiệm khách quan (TQB)
Hình 48 Trang Web HSSV chọn môn học để Tự học – kiểm tra (Trang 85)
Hình 50: Trang Web HSSV tạo đề tự kiểm tra, lưu file văn bản hoặc thi thử trên máy - Triển khai sử dụng phần mềm hỗ trợ xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm và kỹ năng trắc nghiệm khách quan (TQB)
Hình 50 Trang Web HSSV tạo đề tự kiểm tra, lưu file văn bản hoặc thi thử trên máy (Trang 86)
Hình 49: Trang Web để HSSV tự học từng câu hoặc chọn 1 đề tự kiểm tra - Triển khai sử dụng phần mềm hỗ trợ xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm và kỹ năng trắc nghiệm khách quan (TQB)
Hình 49 Trang Web để HSSV tự học từng câu hoặc chọn 1 đề tự kiểm tra (Trang 86)
Hình 51: Trang Web giúp HSSV tự kiểm tra - Triển khai sử dụng phần mềm hỗ trợ xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm và kỹ năng trắc nghiệm khách quan (TQB)
Hình 51 Trang Web giúp HSSV tự kiểm tra (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm