KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 60 4.1.1 Các văn bản, chính sách, các quy ñịnh của nhà nước về quản lý ngân sách 4.1.2 Lập kế hoạch quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng cơ sở hạ t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN HUYỀN HIỀN
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH ðẦU TƯ CÔNG CHO XÂY DỰNG
CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN BẢO LẠC
TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN HUYỀN HIỀN
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH ðẦU TƯ CÔNG CHO XÂY DỰNG
CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN BẢO LẠC
Trang 3Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của tôi Số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng ñược sử dụng trong bất cứ luận văn, luận
án nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñều ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, Ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Huyền Hiền
Trang 4Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế ii
LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo, ựặc biệt là các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và PTNT, những người ựã trang bị cho tôi những kiến thức
cơ bản và những ựịnh hướng ựúng ựắn trong học tập và tu dưỡng ựạo ựức, tạo tiền
ựề tốt ựể tôi học tập và nghiên cứu
đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Quyền đình Hà -
Giảng viên khoa Kinh tế và PTNT - Người thầy giáo ựã dành nhiều thời gian và tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện ựề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Bảo Lạc, ban lãnh ựạo ựạo các cấp, các phòng ban của huyện, các ựơn vị hoạt ựộng sự nghiệp, hoạt ựộng kinh tế ựóng trên ựịa bàn và những người dân ựịa phương ựã cung cấp những thông tin cần thiết
và giúp ựỡ tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu ựề tài tại ựịa bàn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình, người thân và bạn bè ựã quan tâm giúp ựỡ, ựộng viên và tạo ựiều kiện cho tôi trong quá trình học tập, tiến hành nghiên cứu và hoàn thành ựề tài này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày tháng năm 2014 Tác giả luận văn
Nguyễn Huyền Hiền
Trang 5Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế iii
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng
Trang 6Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế iv
2.2.2 Kinh nghiệm quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng CSHT nông thôn
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 60
4.1.1 Các văn bản, chính sách, các quy ñịnh của nhà nước về quản lý ngân sách
4.1.2 Lập kế hoạch quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng cơ sở hạ tầng
4.1.3 Thẩm ñịnh quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông
4.1.4 Tổ chức thực hiện quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng cơ sở hạ
4.1.5 Giám sát, ñánh giá quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng cơ sở hạ
4.2.2 Giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng
Trang 7Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế v
Trang 8Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế vi
Trang 9Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế vii
DANH MỤC BẢNG
3.4 Tổng giá trị sản xuất và cơ cấu các ngành kinh tế huyện Bảo Lạc giai ñoạn
4.1 Số lượng các văn bản pháp luật còn hiệu lực ñược triển khai liên quan tới
việc quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng CSHT nông thôn tại
4.3 Tình hình phân bổ ngân sách ñầu tư công cho xây dựng CSHT nông thôn
4.4 Thời gian thẩm ñịnh dự án ñầu tư công xây dựng CSHT nông thôn khi
4.5 Kết quả phê duyệt các dự án ñầu tư công cho xây dựng CSHT nông thôn
4.6 Kết quả thẩm ñịnh ngân sách ñầu tư công cho xây dựng CSHT nông thôn
4.9 Tình hình thực hiện tiến ñộ thi công xây dựng CSHT nông thôn giai ñoạn
4.10 Tình hình thanh toán ngân sách ñầu tư công cho xây dựng CSHT nông
4.11 Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời về tính kịp thời của công tác thanh toán
Trang 10Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế viii
4.12 đánh giá khó khăn trong công tác thanh toán ngân sách ựầu tư công cho
4.13 Tình hình quyết toán ngân sách ựầu tư công xây dựng CSHT nông thôn
4.15 Kết quả kiểm tra, kiểm soát vật tư, vật liệu và thiết bị của chủ thầu giai
4.16 điều tra ựánh giá tình hình giám sát thực hiện và giám sát tiến ựộ thực hiện
4.17 Số liệu ựiều tra các yếu tố ảnh hưởng ựến quản lý ngân sách ựầu tư công
Trang 11Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế ix
DANH MỤC SƠ ðỒ, HỘP
Trang 12Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 1
1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Qua hơn 25 năm ñổi mới, Việt Nam ñã ñạt ñược những thành tích ñầy ấn tượng trong tăng trưởng kinh tế Kết quả của công cuộc ñổi mới ñã nâng cao thu nhập, chất lượng ñời sống của người dân, cải thiện bộ mặt chung của cả xã hội ðể ñạt ñược những thành tựu này, bên cạnh kết quả sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh
tế còn có phần ñóng góp rất lớn từ các chính sách ñiều hành thông qua các hoạt ñộng quản lý nhà nước của các cơ quan hành chính, hoạt ñộng ñầu tư bằng ngân sách nhà nước vào các lĩnh vực phát triển hạ tầng, kinh tế - xã hội Trong những chính sách, công cụ này ñầu tư công chiếm vai trò vô cùng cần thiết vì ñây là công
cụ khắc phụ hạn chế của nền kinh tế thị trường, là ñòn bẩy kinh tế, tạo ñiều kiện cho ñầu tư từ các khu vực còn lại phát huy hiệu quả cao thông qua việc xây dựng cơ sở
hạ tầng, ñồng thời còn giúp phát triển các mặt về xã hội mà các thành phần kinh tế
tư nhân thường ít khi tham gia vào
Có thể khẳng ñịnh rằng ñầu tư công là hoạt ñộng quan trọng tạo ra hệ thống
cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, là tiền ñề cơ bản ñể thực hiện công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước Quản lý ngân sách ñầu tư công là một hoạt ñộng ñặc thù, phức tạp và luôn luôn biến ñộng nhất là trong ñiều kiện môi trường pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh thiếu ñồng bộ
và luôn thay ñổi như ở nước ta hiện nay
Bảo Lạc là huyện miền núi, nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Cao Bằng Trung tâm huyện cách thành phố Cao Bằng 130 km, kinh tế xã hội của huyện chậm phát triển, là một huyện nghèo, dân số phần lớn là dân tộc thiểu số, sống chủ yếu ở vùng sâu vùng xa, ñời sống người dân gặp nhiều khó khăn Cơ sở hạ tầng nông thôn thiếu thốn: Thiếu ñường giao thông liên xã, các công trình thủy lợi bị xuống cấp nghiêm trọng, thiếu nước sạch và các dịch vụ công cộng Nhu cầu ñiện lưới hóa vẫn ñang là vấn ñề ñáng quan tâm, mặc dù 90% dân cư trong huyện ñược cung cấp ñiện, nhưng chỉ có 70% số hộ ñược kết nối…Do ñó, làm tiềm năng của ñịa phương không thể ñược khai thác, phát huy ñược thế mạnh
Trang 13Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 2
Trước thực trạng ñó, chính quyền huyện cũng nhận ñịnh ñược vấn ñề và ñưa
ra các chủ trương, cơ chế ñể tập trung nguồn lực ñầu tư cơ sở hạ tầng nhằm ñưa huyện Bảo Lạc phát triển nhanh, mạnh theo kịp các huyện của tỉnh Việc ñầu tư ñó
ñã ñặt ra cho huyện Bảo Lạc một vấn ñề rất phức tạp là việc quản lý về chất lượng công trình, chất lượng công tác quy hoạch và chống thất thoát lãng phí trong ñầu tư xây dựng Một nguyên nhân không thể không kể ñến ñó là hoạt ñộng quản lý ngân sách ñầu tư công còn nhiều yếu kém, một số cán bộ bị biến chất, một số cán bộ không ñủ chuyên môn, nhiều nhà thầu không ñủ năng lực chuyên môn và tài chính nhưng nhờ có các mối quan hệ nên nhận ñược công trình, dự án dẫn ñến nhiều công trình phải ñầu tư nhiều lần, nhiều công trình mới ñầu tư ñược một thời gian ngắn nhưng ñã xuống cấp trầm trọng gây lãng phí…
ðây là một vấn ñề ngày càng trở nên bức xúc và là ñiều ñáng lo ngại cần ñược sự quan tâm của ðảng, Nhà nước nói chung và các cấp, các ngành trên ñịa bàn huyện nói riêng Xuất phát từ những lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn tại huyện Bảo Lạc, Tỉnh Cao Bằng”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng
cơ sở hạ tầng nông thôn tại huyện, ñề xuất giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn tại huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng
Trang 14Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn cấp huyện ñược dựa trên cơ sở lý luận nào?
- Thực trạng quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn của huyện Bảo Lạc hiện nay như thế nào? Có những bất cập gì?
- Những giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn tại huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng là gì?
1.4 Giả thuyết nghiên cứu
- ðầu tư công cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn khắc phục ñược những thất bại của thị trường?
- Thực trạng quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn tại huyện nảy sinh những bất cập cần ñược khắc phục?
1.5 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn tại huyện Bảo Lạc
ðối tượng khảo sát là các ñơn vị cung cấp, tiếp nhận, thực hiện và thụ hưởng ñầu tư công cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn của huyện
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: ðề tài nghiên cứu tại ñịa bàn huyện Bảo Lạc, tỉnh
Cao Bằng
- Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu ñề tài tiến hành từ 01/07/2012 ñến
28 ngày 04 năm 2014 Số liệu ñã công bố ñược thu thập từ các tài liệu chủ yếu trong giai ñoạn 2011 - 2013 Số liệu mới năm 2013 ñược thu thập từ ñiều tra trực tiếp các
cơ quan ñầu tư và ñối tượng tiếp nhận ñầu tư
- Phạm vi nội dung: ðề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu những vấn ñề lý
luận và thực tiễn về quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn những vấn ñề và thực trạng quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng cơ sở
hạ tầng nông thôn tại huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng
Trang 15Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 4
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm về quản lý và quản lý ngân sách
a) Khái niệm quản lý
Quản lý trong xã hội nói chung là quá trình tổ chức ñiều hành các hoạt ñộng nhằm ñạt ñược những mục tiêu và yêu cầu nhất ñịnh dựa trên những quy luật khách quan
- Quản lý nhà nước theo nghĩa rộng: Là hoạt ñộng tổ chức, ñiều hành của cả bộ
máy nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác ñộng, tổ chức của quyền lực nhà nước trên các phương diện lập pháp hành pháp và tư pháp Theo cách hiểu này, quản lý nhà
nước ñược ñặt trong cơ chế “ðảng lãnh ñạo, Nhà nước quản lý, nhân dân lao ñộng
làm chủ”
- Quản lý nhà nước theo nghĩa hẹp: Quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ
chức, ñiều hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước ñối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt ñộng của con người theo pháp luật nhằm ñạt ñược những mục tiêu yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước ðồng thời, các cơ quan nhà nước nói chung còn thực hiện các hoạt ñộng có tính chất chấp hành, ñiều hành, tính chất hành chính nhà nước nhằm xây dựng tổ chức bộ máy và củng cố chế ñộ công tác nội bộ của mình Chẳng hạn ra quyết ñịnh thành lập, chia tách, sát nhập các ñơn vị tổ chức thuộc
bộ máy của mình; ðề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, ban hành quy chế làm việc nội bộ
* Chức năng của quản lý
- Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, ñiều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm ñảm bảo cho dự án hoàn thành ñúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách ñược duyệt và ñạt ñược các yêu cầu ñã ñịnh về
kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và ñiều kiện tốt nhất cho phép
Trang 16Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 5
- Quản lý dự án bao gồm ba giai ựoạn chủ yếu đó là việc lập kế hoạch, ựiều phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến ựộ thời gian, chi phắ và thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm ựạt ựược những mục tiêu xác ựịnh
b Khái niệm ngân sách
* Khái niệm ngân sách nhà nước
Thuật ngữ ỘNgân sách nhà nướcỢ có từ lâu và ngày nay ựược dùng khá phổ biến trong ựời sống KT Ờ XH, từ trước tới nay thường có hai quan ựiểm khá phổ biến về ngân sách nhà nước:
- Quan ựiểm thứ nhất cho rằng: NSNN là bản dự toán thu, chi tài chắnh của Nhà nước
- Quan ựiểm thứ hai cho rằng: NSNN là quỹ tiền tệ của Nhà nước Các quan ựiểm trên về NSNN ựã lột tả ựược mặt cụ thể, mặt vật chất của NSNN, nhưng chưa thể hiện ựược nội dung kinh tế xã hội của NSNN Trong thực tế nhìn bề ngoài hoạt ựộng của NSNN là hoạt ựộng thu Ờ chi tài chắnh của Nhà nước Hoạt ựộng ựó rất ựa dạng phong phú và ựược thực hiện ở hầu hết các lĩnh vực và tác ựộng ựến mọi chủ thể KT Ờ XH
Luật ngân sách nhà nước, năm 2002 (điều 1) chỉ rõ: ỘNSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước ựã ựược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết ựịnh và ựược thực hiện trong một năm ựể ựảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm
vụ Nhà nướcỢ
để quản lý NSNN hiệu quả hơn, thực tế hơn, Nhà nước ựã phân bổ ngân sách về các cơ sở, các cấp quản lý Trên cơ sở các cấp, các ngành tự cân ựối thu chi ựúng quy ựịnh và phải báo cáo thường xuyên về việc sử dụng ngân sách lên cấp trên Các cấp chắnh quyền ựược phân bổ sử dụng ngân sách lần lượt theo ựơn vị hành chắnh như cấp tỉnh thành phố, cấp huyện và cấp xã NSNN ựược phân chia quản lý theo các cấp như vậy gọi là NSNN các cấp
* đặc ựiểm của ngân sách nhà nước
- Hoạt ựộng thu chi của ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với quyền lực kinh
tế - chắnh trị của nhà nước, và việc thực hiện các chức năng của nhà nước, ựược nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất ựịnh
Trang 17Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 6
- Hoạt ñộng ngân sách nhà nước là hoạt ñộng phân phối lại các nguồn tài chính, nó thể hiện ở hai lãnh vực thu và chi của nhà nước
- Ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với sở hữu nhà nước, luôn chứa ñựng những lợi ích chung, lợi ích công cộng
- Ngân sách nhà nước cũng có những ñặc ñiểm như các quỹ tiền tệ khác Nét khác biệt của ngân sách nhà nước với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước, nó ñược chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng, sau ñó mới ñược chi dùng cho những mục ñích ñã ñịnh
- Hoạt ñộng thu chi của ngân sách nhà nước ñược thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu
* Bản chất của ngân sách nhà nước
Là mối quan hệ kinh tế xã hội giữa Nhà nước với các chủ thể kinh tế khác trong nền kinh tế, thông qua việc tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước
* Vai trò của Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt ñộng kinh
tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và ñối ngoại của ñất nước Cần hiểu rằng, vai trò của ngân sách nhà nước luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai ñoạn nhất ñịnh ðối với nền kinh tế thị trường, ngân sách nhà nước ñảm nhận vai trò quản lý
vĩ mô ñối với toàn bộ nền KT - XH Ngân sách nhà nước là công cụ ñiều chỉnh vĩ
mô nền kinh tế xã hội, ñịnh hướng phát triển sản xuất, ñiều tiết thị trường, bình ổn giá cả, ñiều chỉnh ñời sống xã hội
2.1.1.2 Khái niệm ñầu tư, ñầu tư công
a) Một số vấn ñề về ñầu tư
* Khái niệm
ðầu tư trong kinh tế học vĩ mô, chỉ việc gia tăng tư bản nhằm tăng cường năng lực sản xuất tương lai ðầu tư, vì thế, còn ñược gọi là hình thành tư bản hoặc tích lũy tư bản Tuy nhiên, chỉ có tăng tư bản làm tăng năng lực sản xuất vật chất mới ñược tính Còn tăng tư bản trong lĩnh vực tài chính tiền tệ và kinh doanh bất ñộng sản bị loại trừ Việc gia tăng tư bản tư nhân (tăng thiết bị sản xuất) ñược gọi là ñầu tư tư nhân Việc gia tăng tư bản xã hội ñược gọi là ñầu tư công cộng
Trang 18Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 7
Theo cách hiểu của kinh tế ñầu tư, ñầu tư là sự từ bỏ các nguồn lực ở hiện tại
ñể tiến hành các hoạt ñộng nào ñó nhằm thu về các kết quả nhất ñịnh trong tương lai
lớn hơn các nguồn lực bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó (Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương, 2007) Nguồn lực phải hy sinh ñó có thể là tiền, là tài nguyên thiên
nhiên, là sức lao ñộng, trí tuệ…
Các hoạt ñộng bỏ tiền ra xây dựng công trình giao thông, thông tin…Làm tăng tài sản cho nền kinh tế Các hoạt ñộng này gọi là ñầu tư phát triển hay ñầu tư trên giác ñộ nền kinh tế ðầu tư phát triển ñòi hỏi rất nhiều nguồn lực Theo nghĩa hẹp, nguồn lực sử dụng cho ñầu tư phát triển là tiền vốn Theo nghĩa rộng, nguồn lực ñầu tư bao gồm tiền vốn, ñất ñai, lao ñộng, máy móc thiết bị, tài nguyên, khoa học công nghệ…
Như vậy, có thể hiểu rằng ñầu tư bao gồm những hoạt ñộng sử dụng các
nguồn lực hiện tại nhằm ñem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tương
lai lớn hơn các nguồn lực ñã sử dụng ñể ñạt kết quả ñó
* ðặc trưng của hoạt ñộng ñầu tư
- Khi thực hiện công việc phải bỏ ra một lượng vốn nhất ñịnh ban ñầu
- Mục tiêu của ñầu tư là hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội hoặc hiệu quả kinh
tế xã hội ðầu tư xây dựng cơ sở vật chất thể hiện sự gắn kết giữa hiệu quả kinh tế
và hiệu quả xã hội Hoạt ñộng ñầu tư có thể tồn tại dưới dạng: Bỏ tiền mua cổ phiếu, trái phiếu, gửi tiết kiệm, xây dựng kết cấu hạ tầng …
- ðầu tư là kéo dài thời gian, thường từ 2 năm tới 70 năm hoặc có thể lâu dài hơn nữa Những hoạt ñộng kinh tế ngắn hạn thường trong vòng một năm không gọi
là ñầu tư ðặc ñiểm này cho phép phân loại hoạt ñộng ñầu tư và hoạt ñộng kinh doanh Kinh doanh thường ñược coi là một giai ñoạn của ñầu tư Như vậy ñầu tư và kinh doanh thống nhất ở tính sinh lời nhưng khác nhau ở thời gian thực hiện; kinh doanh là một trong những nhân tố quan trọng ñể nâng cao hiệu quả ñầu tư
b) Một số vấn ñề về ñầu tư công
* Khái niệm ñầu tư công
Khái niệm ñầu tư công ñược xây dựng theo các tính chất của quan hệ sở hữu vốn, khu vực ñầu tư, hiệu quả ñầu tư và ñối tượng ñầu tư
Trang 19Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 8
Cách thứ nhất: Theo ñối tượng sở hữu vốn, hoạt ñộng ñầu tư sử dụng vốn
thuộc sở hữu nhà nước ñược gọi là ñầu tư công, thuộc sở hữu tư nhân gọi là ñầu tư
tư nhân ðây cũng chính là cách tiếp cận ñầu tư công của Dự thảo Luật ñầu tư công (8/2007) thì “ðầu tư công là ñầu tư từ nguồn vốn của Nhà nước vào các ngành, lĩnh
vực phục vụ lợi ích chung, không nhằm mục ñích kinh doanh” Như vậy, ñịnh
nghĩa này tiếp cận ñầu tư công theo góc ñộ chủ thể quản l ý Nhà nước, nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của nhà nước ñối với hoạt ñộng ñầu tư công
Cách thứ hai: Theo khu vực ñầu tư, nền kinh tế bao gồm hai khu vực là
Công cộng và tư nhân Hoạt ñộng ñầu tư thuộc khu vực công cộng gọi là ñầu tư công cộng, hoạt ñộng ñầu tư thuộc khu vực tư nhân gọi là ñầu tư tư nhân
Cách thứ ba : Nhìn từ góc ñộ hiệu quả của ñầu tư, kinh tế học vĩ mô cho
rằng : ðầu tư làm gia tăng tư bản xã hội gọi là ñầu tư công cộng hay còn gọi là ñầu
tư công Cách tiếp cận trên nhìn từ góc ñộ quy mô tác ñộng, hiệu quả của ñầu tư
Cách thứ tư : Xét theo ñối tượng thụ hưởng ñầu tư và ñầu ra của ñầu tư, các
hoạt ñộng sản xuất ra hàng hóa công cộng gọi là ñầu tư công, các hoạt ñộng sản xuất ra hàng hóa tư nhân gọi là ñầu tư tư nhân Tiếp cận theo góc ñộ này, kinh tế công cộng cho rằng: ðặc trưng chủ yếu của hàng hóa, dịch vụ công là hàng hóa, dịch vụ ñáp ứng nhu cầu thiết yếu của xã hội, cộng ñồng, việc tiến hành hoạt ñộng cung cấp hàng hóa ấy có thể do nhà nước trực tiếp ñảm nhận, trao quyền cung cấp hàng hóa công cho các cá nhân hoặc Nhà nước tài trợ công cho khu vực tư ñể cung cấp hàng hóa công Theo cách tiếp cận này, hoạt ñộng ñầu tư công là hoạt ñộng ñầu
tư cung cấp hàng hóa công, có thể do chủ thể Nhà nước hoặc tư nhân ñảm nhiệm dưới sự quản lý, hỗ trợ và ñịnh hướng của Nhà nước nhằm mục ñích phục vụ lợi ích
chung của xã hội, cộng ñồng
ðiều 70, chương VII, Luật ñầu tư (2005) của nước ta quy ñịnh: “Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế ñược bình ñẳng tham gia sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, trừ trường hợp ñặc biệt do Chính phủ quy ñịnh Chính phủ ban hành chính sách hỗ trợ các hoạt ñộng công ích và danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích.” ðiều này có nghĩa là, Nhà nước không ñộc quyền trong lĩnh vực ñầu tư cung
cấp hàng hóa dịch vụ công, Nhà nước có thể xã hội hóa hoạt ñộng này bằng việc trao
Trang 20Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 9
một phần việc ñầu tư cung cấp hàng hóa công cho khu vực phi Nhà nước thực hiện
Có thể thấy rằng, dù tiếp cận ở góc ñộ khác nhau thì ñầu tư công ñều hướng ñến mục tiêu chung là ñầu tư phục vụ nhu cầu chung, thiết yếu của xã hội, của cộng ñồng, Nhà nước có trách nhiệm ñảm bảo, quản lý, ñiều tiết và giám sát các hoạt ñộng ñầu tư này Trong ñề tài này, khái niệm ñầu tư công ñược nhìn nhận theo phương thức thứ tư
Như vậy, ñầu tư công có thể hiểu như sau: ðầu tư công là những hoạt ñộng ñầu tư nhằm phục vụ nhu cầu của xã hội, vì lợi ích chung của cộng ñồng,
do Nhà nước trực tiếp ñảm nhận hay ủy quyền và tạo ñiều kiện cho khu vực tư nhân thực hiện
* ðặc ñiểm ñầu tư công
ðầu tư công mang tính chất xã hội, mục ñích chính là phục vụ lợi ích chung, không vì mục ñích kinh doanh, không phân biệt tầng lớp, giai cấp trong xã hội, ñảm bảo công bằng, ổn ñịnh xã hội
ðầu tư công cung cấp hàng hóa dịch vụ công - loại hàng hóa dịch vụ ñặc biệt
do Nhà nước cung ứng hoặc ủy nhiệm cho tổ chức cá nhân thực hiện, ñáp ứng yêu cầu xã hội, sản phẩm của ñầu tư công không mang tính loại trừ và tính cạnh tranh Mọi ñối tượng ñều có quyền ngang nhau trong việc tiếp cận hàng hóa công Việc trao ñổi sử dụng hàng hóa công không thông qua quan hệ thị trường ñầy ñủ Thông thường, người sử dụng hàng hóa công không trực tiếp trả tiền, ñúng hơn là họ ñã trả tiền dưới hình thức nộp thuế vào NSNN Cũng có những hàng hóa dịch vụ công mà người sử dụng vẫn phải trả một phần chi phí, song Nhà nước vẫn có trách nhiệm ñảm bảo cung ứng các hàng hóa công này không vì mục tiêu lợi nhuận
ðối tượng sử dụng nguồn ñầu tư công gồm: Các chương trình mục tiêu, dự án ñầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KT - XH, các công trình công cộng, quốc phòng, an ninh; các dự án ñầu tư phục vụ hoạt ñộng của các cơ quan, ñơn vị sự nghiệp kinh tế, quản lý nhà nước, nghiên cứu khoa học và công nghệ, các tổ chức chính trị - xã hội;
Dự án văn hoá - xã hội, cơ sở công cộng không có ñiều kiện xã hội hoá; Hỗ trợ ñầu tư
dự án ñầu tư của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, dự án ñầu tư công khác theo quy ñịnh của Chính phủ
Trang 21Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 10
Nguồn vốn của ựầu tư công chủ yếu từ nguồn NSNN, bên cạnh ựó, ựầu tư công còn huy ựộng nguồn vốn từ sự ựóng góp của cộng ựồng, từ các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước đầu tư công chủ yếu do Nhà nước thực hiện, cấp vốn Mục ựắch sâu xa của ựầu tư công là sự phát triển ựồng ựều cho các vùng miền, cho các ngành kinh tế, tăng cường năng lực tự quản lý và tự phát triển của cộng ựồng, thực hiện công bằng trong phân phối như Hiến pháp ựã ựể ra Hiện nay, các vùng kinh tế khó khăn như vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải ựảoẦLà những vùng ựang cần nhà nước ưu tiên ựầu tư Các ựịa phương này có ựiều kiện tự nhiên, ựịa hình khó khăn, các ựơn vị tư nhân không mặn mà gì với việc ựầu tư cho kinh tế ở các ựịa phương này, ựiều ựó dẫn theo nền kinh tế gặp nhiều bất thuận trong quá trình phát triển đặc biệt, ở các vùng này CSHT, trình ựộ dân trắ ựa phần thấp kém, nếu nhà nước không quan tâm ựầu tư công thì sự tụt hậu sẽ ngày một xa, các vùng này ựã khó khăn thì ngày càng khó khăn hơn, ảnh hưởng không nhỏ tới mục tiêu phát triển nền kinh tê ựất nước, ựồng thời trình ựộ dân trắ, chất lượng cuộc sống thấp sẽ dẫn tới nhận thức trong mọi vấn ựề thấp Bài học từ một số cuộc biểu tình nhỏ ở các dân tộc Tây Nguyên năm xưa cho thấy tầm quan trọng của ựầu tư cho phát triển, nâng cao nhận thức, ựiều kiện sống của ựồng bào vùng sâu vùng xa, dân tộc thiểu sốẦTrong việc ổn ựịnh an ninh chắnh trị của ựất nước
2.1.1.3 Khái niệm cơ sở hạ tầng, cơ sở hạ tầng nông thôn
a Khái niệm cơ sở hạ tầng
Theo triết học Mac - Lênin, CSHT là toàn bộ Quan hệ sản xuất hợp thành kết cấu kinh tế của 1 xã hội nhất ựịnh, trong xã hội luôn tồn tại quan hệ sản xuất cũ, quan hệ sản xuất thống trị và quan hệ sản xuất mầm mống
Thuật ngữ CSHT ựược sử dụng lần ựầu tiên trong lĩnh vực quân sự Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai nó ựược sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau như: giao thông, kiến trúc, xây dựng đó là những cơ sở vật chất kỹ thuật ựược hình thành theo một Ộkết cấuỢ nhất ựịnh và ựóng vai trò Ộnền tảngỢ cho các hoạt ựộng diễn ra trong ựó Với ý nghĩa ựó thuật ngữ Ộcơ sở hạ tầngỢ ựược mở rộng
ra cả các lĩnh vực hoạt ựộng có tắnh chất xã hội ựể chỉ các cơ sở trường học, bệnh viện, rạp hát, văn hóaẦ Phục vụ cho các hoạt ựộng giáo dục, y tế, văn hóaẦ
Trang 22Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 11
Như vậy, CSHT là tổng thể các ựiều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật và kiến trúc ựóng vai trò nền tảng cơ bản cho các hoạt ựộng KT, XH ựược diễn ra một cách bình thường
Hệ thống CSHT bao gồm: Cơ sở hạ tầng kinh tế và cơ sở hạ tầng kỹ thuật
+ Cơ sở hạ tầng kinh tế là những công trình phục vụ sản xuất như bền cảng, ựiện, giao thống, sân bayẦ
+ Cơ sở hạ tầng xã hội là toàn bộ các cơ sở thiết bị và công trình phục vụ cho hoạt ựộng văn hóa, nâng cao dân trắ, văn hóa tinh thần của dân cư như trường học, trạm xã, bệnh viện, công viênẦ
b.Cơ sở hạ tầng nông thôn
Khái niệm cơ sở hạ tầng nông thôn
Cơ sở hạ tầng nông thôn (CSHT) là một bộ phận của tổng thể cơ sở hạ tầng vật chất - kỹ thuật nền kinh tế quốc dân đó là những hệ thống thiết bị và công trình vật chất - kỹ thuật ựược tạo lập phân bố, phát triển trong các vùng nông thôn và trong các hệ thống sản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ sở, ựiều kiện chung cho phát triển kinh tế, xã hội ở khu vực này và trong lĩnh vực nông nghiệp
Nội dung tổng quát của CSHT nông thôn có thể bao gồm những hệ thống cấu trúc, thiết bị và công trình chủ yếu sau:
- Hệ thống các công trình thủy lợi, thủy nông, phòng chống thiên tai, bảo vệ
và cải tạo ựất ựai, tài nguyên môi trường trong nông nghiệp nông thôn như: đê ựiều,
kè ựập, cầu cống và kênh mương thủy lợi, các trạm bơmẦ
- Các hệ thống công trình giao thông vận tải trong nông thôn: đường xá, cầu cống, kho tầng bến bài phục vụ trực tiếp cho việc vận chuyển hàng hóa, giao lưu ựi lại của cư dân
- Mạng lưới và thiết bị phân phối, cung cấp ựiện, mạng lưới thông tin liên lạcẦ
- Những công trình xử lý, khai thác và cung cấp nước sinh hoạt cho dân cư NTẦ
- Mạng lưới và cơ sở thương nghiệp, dịch vụ cung ứng vật tư, nguyên liệuẦ
Mà chủ yếu là những công trình chợ búa và tụ ựiểm giao lưu buôn bán
- Cơ sở nghiên cứu khoa học, thực hiện và chuyển giao công nghệ kỹ thuật; trạm trại sản xuất và cung ứng giao giống vật nuôi cây trồng
Trang 23Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 12
Nội dung của CSHT trong nông thôn cũng có sự phân bố, cấu trúc trình ñộ phát triển của nó có sự khác biệt ñáng kể giữa các khu vực, quốc gia cũng như giữa các ñịa phương, vùng lãnh thổ của ñất nước Tại các nước phát triển, CSHT nông thôn còn bao gồm cả các hệ thống, công trình cung cấp gas, khí ñổt, xử lý và làm sạch nguồn nước tưới tiêu nông nghiệp, cung cấp cho nông dân nghiệp vụ khuyến nông
* Vai trò của cơ sở hạ tầng nông thôn ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Cơ sở hạ tầng là ñiều kiện vật chất quan trọng, có tính quyết ñịnh ñến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn cũng như sự chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp
Cơ sở hạ tầng tốt sẽ là giúp giảm giá thành sản xuất, giảm rủi ro, thúc ñẩy lưu thông hàng hoá trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp và các ngành liên quan trực tiếp tới nông nghiệp - khu vực phục thuộc rất nhiều vào thiên nhiên
Cơ sở hạ tầng phát triển sẽ tác ñộng ñến sự tăng trưởng và phát triển nhanh khu vực nông nghiệp và kinh tế nông thôn, tạo ra ñiều kiện cạnh tranh lành mạnh, tăng sức thu hút vốn ñầu tư nước ngoài và sức huy ñộng nguồn vốn trong nước vào thị trường nông nghiệp, nông thôn Những vùng có CSHT ñảm bảo sẽ là một nhân
tố ñể thu hút nguồn lao ñộng, hạ giá thành trong sản xuất và mở rộng thị trường nông thôn Bởi CSHT ñảm bảo các ñiều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết cho các hoạt ñộng sản xuất thường xuyên và phát triển
CSHT là ñiều kiện quan trọng tác ñộng tới việc phân bố lực lượng sản xuất theo lãnh thổ Phát triển CSHT nông thôn sẽ tạo ñiều kiện phát triển ñồng ñều giữa các vùng trong cả nước, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng xã hội Bởi vì, thực hiện công bằng xã hội không chỉ thể hiện ở khâu phân phối kết quả mà nó còn thể hiện ở chỗ tạo ñiều kiện sử dụng tốt năng lực của mình, ñó chính là cơ hội học tập, cơ hội ñược chăm lo sức khoẻ và ñặc biệt là cơ hội ñược làm việc, tham gia vào quá trình tái sản xuất xã hội
Cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển sẽ tăng cường ñược khả năng giao lưu hàng hoá, thị trường nông thôn ñược mở rộng, kích thích kinh tế hộ gia ñình tăng gia sản xuất, làm thay ñổi bộ mặt nông thôn, thu nhập của các hộ nông dân tăng, ñời
Trang 24Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 13
sống nông dân ñược tăng cao, thực hiện mục tiêu xoá ñói giảm nghèo, giảm sự phân hoá giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn
Phát triển CSHT nông thôn sẽ tạo ñiều kiện tổ chức tốt ñời sống xã hội trên từng ñịa bàn, tạo một cuộc sống tồt hơn cho nhân dân, nhờ ñó mà giảm ñược dòng
di dân tự do từ nông thôn ra thành thị, giảm bớt gánh nặng cho thành thị
Nói tóm lại, phát triển CSHT nông thôn là nhân tố ñặc biệt quan trọng, là khâu then chốt ñể thực hiện chương trình phát triển KT – XH nói chung và ñể thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn nói riêng Vì vậy, trong ñiều kiện khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, cấu trúc nền kinh tế thế giới thay ñổi ñã ñặt ra nhu cầu: CSHT phải ñi trước một bước ñể tạo ñiều kiện thuận lợi cho các ngành, các vùng phát triển
* ðặc ñiểm của cơ sở hạ tầng nông thôn
Cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm các ñặc ñiểm sau:
Thứ nhất: Kết quả các công trình CSHT là dịch vụ phục vụ trực tiếp nhu cầu
sản xuất và ñời sống trên phạm vi lãnh thổ ñó
Thứ hai: CSHT khác với khu vực công cộng CSHT chỉ là một phần của khu
vực công cộng, do cả Chính phủ và tư nhân ñầu tư xây dựng Khu vực công cộng do Chính phủ ñầu tư
Thứ ba: Các công trình CSHT ñòi hỏi số vốn ñầu tư lớn, chủ yếu thuộc vốn
dài hạn thời gian thu hồi vốn lâu và vốn ñược thu hồi thông qua các hoạt ñộng sản xuất khác.Vì vậy, khu vực tư nhân không tích cực tham gia xây dựng CSHT mà chủ yếu là Chính phủ Trong công tác kế hoạch hoá phát triển CSHT ñòi hỏi phải làm tốt công tác thăm dò tài nguyên, thiên nhiên, phải nghiên cứu phương hướng phát triển lâu dài của vùng, có như vậy mới ñảm bảo hiệu quả sử dụng công trình
* Phân loại cơ sở hạ tầng nông thôn
Căn cứ vào ñặc ñiểm, tính chất hoạt ñộng của các công trình CSHT nông
thôn, chúng ta chia CSHT nông thôn thành hai loại: CSHT kinh tế - kỹ thuật và
CSHT văn hóa - xã hội - môi trường nông thôn
- Cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật nông thôn (CSHT kinh tế, CSHT sản xuất) là những công trình phục vụ sản xuất như bến cảng, ñiện, giao thông
Trang 25Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 14
- Cơ sở hạ tầng văn hóa - xã hội - môi trường nông thôn: Là những công trình phục vụ ñời sống như trường học, trạm xá, bệnh viện, công viên, các nơi vui chơi giải trí…
Sơ ñồ 2.1: Phân loại cơ sở hạ tầng nông thôn
Tuy nhiên, sự phân chia này chỉ mang tính tương ñối bởi vì một công trình có thể thực hiện nhiều chức năng khác nhau như giao thông, ñiện lưới vừa phục vụ ñời sống nhân dân và vừa phục vụ quốc phòng Giữa CSHT kinh tế - kỹ thuật nông thôn và CSHT văn hóa - xã hội nông thôn có mối quan hệ với nhau Mối quan hệ này phản ánh quan hệ giữa sản xuất và ñời sống: Khi CSHT kinh tế phát triển, sản xuất phát triển, thu nhập tăng, ñời sống xã hội ñược nâng cao, CSHT xã hội phát triển
Từ các khái niệm trên ta có thể hiểu: Quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng CSHT nông thôn là sự tác ñộng có tổ chức và ñiều chỉnh bằng quyền lực nhà nước ñối với các quá trình sử dụng nguồn lực của công (Chính phủ, cộng ñồng và
xã hội) ñể ñầu tư vào lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn nhằm hỗ trợ các chủ ñầu tư thực hiện ñúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người ñại diện sở hữu nhà nước trong các dự án công; Ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực của các dự án; Kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng ngân sách nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước
Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn
CSHT Văn hoá – Xã hội –Môi trường nông thôn
CSHT
Kinh tế - Kỹ thuật
nông thôn
Trang 26Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 15
2.1.2 Sự cần thiết quản lý ngân sách ựầu tư công cho xây dựng CSHT nông thôn
Nguồn ngân sách ựầu tư công là nguồn vốn của nhà nước ựược cân ựối trong
dự toán ngân sách hàng năm, ựể cấp phát vốn và cho vay ưu ựãi ựể ựầu tư xây dựng NSNN chi tiêu cấp phát có các dự án ựầu tư theo quy ựịnh của Luật Ngân sách nhà nước và ựiều lệ quản lý ựầu tư và xây dựng
Nguồn ngân sách nhà nước là vốn ựầu tư cơ bản và quan trọng nhất ựể ựầu tư phát triển CSHT nông thôn như: Hệ thống giao thông nông thôn, hệ thống ựiện, thông tin liên lạc, thông tin, bưu ựiện, chợẦCác công trình này là những công trình công cộng ựòi hỏi lượng vốn ựầu tư lớn nhưng thời gian thu hồi vốn dài, mang lại lợi nhuận thấp Do ựó, các chủ ựầu tư tư nhân thường không muốn hoặc rất ắt ựầu tư vào các lĩnh vực này Hiện nay, việc tham gia ựầu tư từ các nguồn NSNN là quá ắt,
ựể ựảm bảo thực hiện ựược các mục tiêu phát triển ựất nước, Nhà nước phải sử dụng vốn ựầu tư từ NSNN cho phát triển CSHT Từ khó khăn về huy ựộng vốn dẫn ựến tiến ựộ thi công các công trình ựầu tư phát triển CSHT cũng chậm chạp, trì trệ, một
số công trình có tên trong danh mục ựầu tư ựã ựược phê duyệt cứ phải xếp hàng mãi mới ựến lượt, nhiều công trình không thể thực hiện ựược vì không ựảm bảo nguồn vốn ựầu tư Ngoài ra, vấn ựề sử dụng vốn cho phát triển CSHT cũng ựang là vấn ựề nhức nhối mà các ban ngành ựang tìm cách giải quyết đó là tình trạng thất thoát vốn do tệ tham ô, tham nhũng, do việc thực hiện không ựúng kỹ thuật Mà thất thoát vốn ựầu tư xây dựng CSHT thì rất lớn, gây lãng phắẦ
Như vậy, việc quản lý ngân sách ựầu tư công cho xây dựng CSHT nông thôn nói chung, trong ựó có huyện Bảo Lạc nói riêng là một tất yếu khách quan Nó góp phần khắc phục tình trạng thất thoát lãng phắ vốn, nâng cao chất lượng các công trình, nâng cao chất lượng và nhịp ựộ CNH, HđH; Thúc ựẩy phát triển kinh tế thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, chủ ựộng hội nhập kinh tế quốc tế, và thúc ựẩy tăng trưởng và phát triển KT Ờ XH ở nước ta hiện nay
2.1.3 đặc ựiểm của quản lý ngân sách ựầu tư công cho xây dựng CSHT nông thôn
Thứ nhất: NSNN ựầu tư cho xây dựng CSHT nông thôn thường rất lớn Do
các công trình ựược ựầu tư xây dựng từ nguồn vốn này ựa số là các công trình lớn,
có tầm quan trọng ựối với sự phát triển KT Ờ XH nên cần một lượng vốn ban ựầu
Trang 27Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 16
tương ñối lớn, thậm chí là rất lớn (hàng ngàn tỷ ñồng) như xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi Vì vậy, quản lý và cấp ngân sách ñầu tư công cho xây dựng CSHT nông thôn phải thiết lập các biện pháp quản lý và cấp ngân sách ñầu tư phù hợp nhằm bảo ñảm NSNN ñược sử dụng ñúng mục ñích, tránh ứ ñọng và thất thoát, bảo ñảm quá trình ñầu tư xây dựng các công trình ñược thực hiện liên tục ñúng theo
kế hoạch và tiến ñộ ñã ñược xác ñịnh
Thứ hai: Chủ thể quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng CSHT nông
thôn bao gồm các cơ quan chính quyền, các cơ quan chức năng ñược phân cấp quản lý vốn ñầu tư từ NSNN Mỗi cơ quan chức năng thực hiện quản lý ở từng khâu trong quy trình quản ngân sách ñầu tư
và các Bộ ngành khác có liên quan có trách nhiệm thực hiện quản lý theo chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ ñược Chính phủ giao theo quy chế quản lý ñầu tư và xây dựng gắn với trách nhiệm của nguời quyết ñịnh ñầu tư ñối với một dự án ñầu tư
* Cấp tỉnh
Căn cứ vào trình ñộ, năng lực quản lý và khối lượng vốn ñầu tư, UBND cấp tỉnh trình Hội ñồng nhân dân (HðND) quyết ñịnh phân cấp chi ñầu tư cho cấp dưới
Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết ñịnh ñầu tư trong phạm vi khả năng cân ñối ngân sách của ñịa phương sau khi thông qua HðND cấp tỉnh
Chủ tịch UBND cấp tỉnh, ñược ủy quyền hoặc phân cấp quyết ñịnh ñầu tư ñối với các dự án cho cơ quan cấp dưới trực tiếp Tùy theo ñiều kiện cụ thể của từng ñịa phương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy ñịnh cụ thể cho UBND cấp huyện, cấp xã ñược
Trang 28Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 17
quyết ñịnh các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên theo tổng mức ñầu tư
Sở Tài chính chịu trách nhiệm quản lý ñiều hành khâu phân bổ kế hoạch vốn, nguồn vốn và quyết toán vốn ñầu tư, cơ quan quản lý về ñầu tư xây dựng công trình cấp trên theo chức năng nhiệm vụ ñược giao, có trách nhiệm hướng dẫn Chủ ñầu tư
tổ chức thực hiện dự án ñầu tư Cơ quan KBNN cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm soát, thanh toán vốn ñầu tư kịp thời, ñầy ñủ, ñúng chế ñộ cho các dự án ñầu tư khi ñã có ñủ ñiều kiện thanh toán vốn ñầu tư theo quy ñịnh hiện hành của Nhà nước và các quy ñịnh cụ thể
ðối với dự án ñược ñầu tư từ nguồn ngân sách cấp trên hỗ trợ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng, trình ñộ quản lý về ñầu tư xây dựng công trình của UBND cấp xã ñể phân cấp thẩm quyền quyết ñịnh phê duyệt dự án ñầu tư xây dựng công trình cho phù hợp với các quy ñịnh hiện hành của Nhà nước và ñiều kiện cụ thể của từng ñịa phương
tự, thủ tục về ñầu tư xây dựng công trình theo quy ñịnh hiện hành của Nhà nước
Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện quản lý dự án ñầu tư xây dựng công trình, phải ñảm bảo sử dụng vốn ñầu tư ñúng mục ñích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai và minh bạch; Chấp hành ñúng chế ñộ quản lý tài chính - ñầu tư - xây dựng của nhà nước
Trang 29Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 18
Thứ ba: Mục tiêu quản lý ngân sách ñầu tư công là bảo ñảm sử dụng ngân
sách ñúng mục ñích, ñúng nguyên tắc, ñúng tiêu chuẩn, chế ñộ quy ñịnh và có hiệu quả cao ðối với ngân sách ñầu tư công, hiệu quả không ñơn thuần là lợi nhuận hay hiệu quả kinh tế nói chung mà là hiệu quả tổng hợp, hiệu quả KT - XH Hiệu quả của ngân sách ñầu tư công ñược ño bằng một số chỉ tiêu sau:
- Hệ số gia tăng tư bản - ñầu ra (ICOR) ñược tính theo công thức:
- Chỉ tiêu tiến ñộ và quy mô giải ngân ngân sách cho xây dựng CSHT Tiến
ñộ giải ngân ñược tính bằng tỷ số vốn ñã giải ngân trong tổng số vốn kế hoạch ñược giao hàng năm, thường ñược tính theo tỷ lệ % và ñược xác ñịnh bằng công thức
Tỷ lệ giải ngân XDCSHT = (Tổng số vốn ñã giải ngân/Tổng số vốn thông báo kế hoạch năm) * 100%
ðây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả giải ngân nguồn vốn của cả nước, một ngành hoặc ñịa phương tại một một thời ñiểm Chỉ số này cũng phản ánh tổng hợp nhiều yếu tố, công ñoạn, nhiều chủ thể liên quan mà kết quả cuối cùng thể hiện ở khối lượng xây dựng CSHT và sản phẩm xây dựng CSHT hoàn thành ñược giải ngân Chỉ số này có ưu ñiểm là cách lấy số liệu thống kê tính toán ñơn giản, dễ thực hiện, dễ kiểm tra, bảo ñảm tính trung thực cao, có thể so sánh với nhau trong toàn quốc hoặc trong một ñịa phương, một ngành Cũng có thể dùng ñể phân tích,
so sánh hoạt ñộng kinh tế trong một thời kỳ hoặc nhiều thời kỳ với nhau Tuy nhiên, chỉ tiêu này có hạn chế, nó phù hợp việc việc ñánh giá tổng hợp ở các ñịa phương, ngành nhưng không phù hợp với từng cơ quan ñơn vị tham gia một mảng công việc trong dự án xây dựng CSHT sử dụng từ NSNN
Trang 30Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 19
Trên thực tế, có thể sử dụng một số chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư xây dựng CSHT từ NSNN như: Các chỉ tiêu về giá thành, ñơn vị công suất Trên một ñơn vị vốn ñầu tư tỷ lệ số dự án quyết toán và thực hiện ñúng kế hoạch; tỷ
lệ thất thoát vốn ñầu tư xây dựng CSHT từ NSNN; Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn ñầu tư xây dựng CSHT với chuyển ñổi cơ cấu kinh tế Ngoài ra, cần kết hợp với phương pháp phân tích ñịnh tính về hiệu quả KT – XH trước mắt và lâu dài, cũng như những tác ñộng về môi trường ñể ñánh giá hiệu quả
Thứ tư: Là vốn có nguồn từ NSNN, chủ sở hữu ñích thực chưa ñược thể hiện
một cách rõ ràng, vốn thuộc sở hữu Nhà nước, Nhà nước giao việc quản lý, sử dụng cho những chủ ñầu tư là các cơ quan nhà nước, nên trong quá trình sử dụng dễ dẫn ñến thất thoát, lãng phí, kém hiệu quả ðiều này cho thấy việc quản lý ngân sách ñầu
tư công cho xây dựng CSHT nông thôn là khó khăn, phức tạp dễ dẫn ñến thất thoát lãng phí
Thứ năm: Khoản chi ngân sách ñầu tư công cho xây dựng CSHT nông thôn
mang tính chất là khoản vốn cấp phát không hoàn lại (khác với khoản vốn Nhà nước
khác dành cho ñầu tư XDCB) NSNN ñầu tư công ñược quản lý rất chặt chẽ: Nhà
nước quản lý toàn bộ quá trình ñầu tư xây dựng từ việc xác ñịnh chủ trương ñầu tư, lập dự án, quyết ñịnh ñầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng ñến khi nghiệm thu, bàn giao và ñưa công trình vào khai thác sử dụng (Nói chung Nhà nước quản lý từ khâu ñầu ñến khâu cuối của quá trình ñầu tư)
Từ những ñặc ñiểm trên ñây cho thấy: ðể quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng CSHT nông thôn cần phải có một quy trình quản lý giám sát chặt chẽ từ khâu ñầu ñến khâu cuối ñể chống lãng phí, thất thoát, tiêu cực
2.1.4 Nội dung của quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng CSHT nông thôn a.Các văn bản, chính sách của nhà nước về quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng CSHT nông thôn
Chính sách là tổng thể các quan ñiểm tư tưởng, các giải pháp và các công cụ
mà nhà nước sử dụng ñể tác ñộng lên ñối tượng kinh tế xã hội nhằm giải quyết vấn
ñề ñể ñạt ñược những mục tiêu nhất ñịnh
Trang 31Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 20
Chính sách của nhà nước về quản lý ngân sách ñầu tư công là các văn bản mang tính pháp quy thể hiện quan ñiểm, tư tưởng của nhà nước về vấn ñề ngân sách cho ñầu tư công và thông qua ñó ñể ñiều hành, quản lý các vấn ñề liên quan ñến ñầu
tư công cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
Các chính sách của nhà nước mang tính ñịnh hướng giúp quá trình thực hiện các vấn ñề liên quan ñến quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn ñược tốt hơn và nó ñược coi như ñịnh hướng giúp các hoạt ñộng quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo mục tiêu ñã ñược vạch sẵn; ñưa ra các biện pháp xử lýgiải quyết các vấn ñề liên quan Nghiên cứu chính sách quản lý ngân sách ñầu tư công sẽ cho ta cái nhìn ñúng hướng trong quá trình triển khai nghiên cứu hoạt ñộng quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng CSHT nông thôn trên ñịa bàn huyện
b.Lập kế hoạch ngân sách ñầu tư công
Lập kế hoạch là quá trình xác ñịnh mục tiêu và ñưa ra các phương pháp thực hiện cụ thể ñể ñạt ñược mục tiêu ñó
Công tác lập kế hoạch sẽ giúp cho cán bộ quản lý có tư duy một cách hệ thống ñể xử lý các vấn ñề trong quản lý, tập trung nguồn lực ñể thực hiện mục tiêu, tập trung vào các mục tiêu cần hướng tới…
Việc lập kế hoạch trong quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn ñược xây dựng từ mục tiêu, các hoạt ñộng, các nguồn lực cần thiết thực hiện dự án Công tác lập kế hoạch ngân sách ñầu tư công nhằm phân bổ một cách hợp
lý có hiệu quả với chiến lược phát triển KT – XH trong từng giai ñoạn của ñịa phương
Nội dung lập kế hoạch thường bao gồm: Lập dự toán, phê duyệt dự án phân tích hàng năm, phân bổ cung ứng vốn ngân sách và hoạt ñộng triển khai cấp phát vốn
- Công tác lập kế hoạch ñược triển khai như thế nào từ cấp trên xuống cấp dưới?
- Các cách ñể phổ biến kế hoạch như thế nào?
- Quá trình xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra như thế nào?
Kế hoạch cần ñược cụ thể hóa thành các kế hoạch của các cấp và các ngành
Kế hoạch càng cụ thể thì tính khả thi càng cao Kế hoạch cần ñược xây dựng theo
xu hướng có sự tham gia của các cấp, các ngành và cộng ñồng Cần cân ñối giữa
Trang 32Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 21
khả năng về nguồn lực về nguồn lực và nhu cầu cần ñầu tư công trong xây dựng cơ
sở hạ tầng nông thôn, ñảm bảo sự hài hòa ñầu tư của nhà nước với phát huy sự ñóng góp của người dân Kế hoạch của các cấp và các ngành cần có sự thống nhất về nội
dung, chỉ tiêu và hệ thống ñánh giá
c.Thẩm ñịnh ngân sách ñầu tư công
Thẩm ñịnh dự án (ñánh giá khả năng thực thi hay nghiên cứu khả thi) chính
là việc nghiên cứu, phản biện có tổ chức, khách quan và khoa học những nội dung
cơ bản của một dự án nhằm ñánh giá tính hợp lý, mức ñộ hiệu quả và tính khả thi của dự án, trước khi quyết ñịnh tài trợ (ñầu tư) hay từ chối tài trợ cho dự án
Thẩm ñịnh là việc tổ chức, xem xét một cách khách quan khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản của dự án trước khi ra quyết ñịnh ñầu tư Giúp các nhà quản lý xem xét, ra quyết ñịnh xem dự án có thể phê duyệt ñược hay không
Thẩm ñịnh quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng CSHT nông thôn là một yêu cần không thể thiếu và là cơ sở ñể ra quyết ñịnh hoặc cấp giấy phép ñầu tư ðồng thời ñánh giá ñể xác ñịnh xem dự án ñầu tư có giúp ñịa phương ñạt các mục tiêu kinh tế - xã hội không? Nếu có thì bằng cách nào?
Nội dung của thẩm ñịnh thường bao gồm: Thẩm ñịnh ñiều kiện pháp lý dự
án, thẩm ñịnh mục tiêu dự án, thẩm ñịnh kỹ thuật - công nghệ dự án, thẩm ñịnh tài chính dự án, thẩm ñịnh công tác xã hội hoá dự án, thẩm ñịnh tác ñộng của môi trường của dự án, thẩm ñịnh về thị trường dự án và thầm ñịnh kế hoạch thực hiện
Trang 33Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 22
sao cho phù hợp nhất với dự án Trường hợp dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách phải ñưa vào cân ñối vốn trong kế hoạch ngân sách hàng năm hoặc 5 năm Còn nếu
dự án sử dụng các nguồn tài trợ nước ngoài thì phải tính tới việc ñàm phán với các tổ chức tài trợ
Thẩm ñịnh dự án nhằm trả lời câu hỏi chủ yếu dưới ñây:
- Dự án có thể thực hiện trong ñiều kiện hiện tại hay không?
- Dự án có ñúng, hay thực sự cần thiết ñể tiến hành hay không?
- Việc ñánh giá thẩm ñịnh dự án thường do cơ quan tư vấn hoặc phía ñơn vị tài trợ thực hiện
d.Tổ chức thực hiện ngân sách ñầu tư công
Tổ chức thực hiện dự án là giai ñoạn biến các dự án ñầu tư thành hiện thực, nhằm ñưa dự án vào hoạt ñộng trong thực tế của ñời sống kinh tế xã hội Giai ñoạn này bao gồm một loạt các quá trình kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khi thiết kế ñến khi
dự án vào vận hành khai thác Thực hiện dự án là giai ñoạn hết sức quan trọng, có liên quan chặt chẽ với việc ñảm bảo chất lượng và tiến ñộ thực hiện dự án và sau ñó
là hiệu quả ñầu tư
*Phân cấp thẩm quyền và bộ máy quản lý dự án
Là xác ñịnh và phối hợp giữa các thành viên và các ñơn vị ñể lãnh ñạo thực hiện mục tiêu dự án Yêu cầu của tổ chức bộ máy quản lý bao gồm:
- Bộ máy phải thể hiện ñược rõ ràng chức năng và nhiệm vụ của các thành viên liên quan trong ban quản lý
- Hạn chế các khâu trung gian, tiết kiệm chi phí quản lý, tăng cường hiệu quả
và hiệu lực quản lý
- Bộ máy quản lý phải thuận tiện cho giám sát, kiểm tra và ñánh giá
Quá trình quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng CSHT nông thôn là quá trình ñòi hỏi có sự phối hợp giữa các cơ quan các bộ phận khác nhau cùng thực hiện theo chức năng nhiệm vụ ñã ñược nhà nước phân công ñể quá trình ñầu tư diễn
ra thuận lợi và ñạt hiệu quả cao
Trang 34Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 23
*Quản lý công tác ựấu thầu, lựa chọn nhà thầu
Luật đấu thầu năm 2005 (điều 4) chỉ rõ: đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu ựáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu ựể thực hiện gói thầu thuộc các dự án quy ựịnh, trên cơ sở bảo ựảm tắnh cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
Việc lựa chọn nhà thầu phải ựảm bảo các nguyên tắc sau ựây:
- đáp ứng ựược hiệu quả của dự án ựầu tư xây dựng công trình;
- Nhà thầu phải có ựủ ựiều kiện năng lực hoạt ựộng xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp yêu cầu dự án, có giá thầu hợp lý;
- Khách quan, công khai, minh bạch, công bằng;
- Người quyết ựịnh ựầu tư, chủ ựầu tư có quyền quyết ựịnh hình thức lựa chọn nhà thầu nhưng phải tuân thủ các quy ựịnh của Pháp luật
Tuỳ theo quy mô, tắnh chất, nguồn vốn ựầu tư xây dựng công trình, người quyết ựịng ựầu tư hoặc chủ ựầu tư xây dựng công trình lựa chọn nhà thầu theo các hình thức sau: đấu thầu rộng rãi, ựấu thầu hạn chế, chỉ ựịnh thầu; Lựa chọn nhà thầu thiết kế công trình xây dựng
đấu thầu trong hoạt ựộng xây dựng ựể lựa chọn ựược nhà thầu phù hợp nhằm bảo ựảm tắnh cạnh tranh đấu thầu chỉ ựược thực hiện khi ựã xác ựịnh ựược nguồn vốn ựể thực hiện công việc Không kéo dài thời gian thực hiện ựấu thầu ựể ựảm bảo tiến ựộ, hiệu quả của dự án ựầu tư xây dựng công trình Bên trúng thầu phải có phương án kỹ thuật, công nghệ tối ưu, có giá dự thầu hợp lý
đấu thầu rộng rãi ựược thực hiện ựể lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng
công trình và không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo rộng rãi trên phương tiện thông tin ựại chúng về ựiều kiện, thời gian nộp hồ sơ
dự thầu Bên dự thầu chỉ ựược tham gia dự khi có ựủ ựiều kiện năng lực hoạt ựộng xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với loại cấp công trình ựáp ứng ựiều kiện theo thông báo của bên mời thầu Bên mời thầu có trách nhiệm công bố trên các phương tiện thông tin ựại chúng kết quả xét thầu, giá trúng thầu
đấu thầu hạn chế ựược thực hiện ựể lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi
công xây dựng công trình ựối với các công trình xây dựng có yêu cầu kỹ thuật cao
Trang 35Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 24
và chỉ có một số nhà thầu có ñủ ñiều kiện năng lực hoạt ñộng xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng ñược mời tham gia dự thầu ðối với dự án ñầu tư xây dựng công trình, các công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước không cho phép hai doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một tổng công ty, tổng công ty với công ty thành viên, công ty mẹ với công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanh cùng tham gia ñấu thầu trong một gói thầu
Chỉ ñịnh thầu là trường hợp người quyết ñịnh ñầu tư hoặc chủ ñầu tư xây
dựng công trình ñược quyền chỉ ñịnh trực tiếp một tổ chức hoăc cá nhân có ñủ ñiều kiện, năng lực hoạt ñộng xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng ñể thực hiện công việc, công trình với giá hợp lý thực hiện trong các trường hợp sau: Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm, công trình
có tính chất thử nghiệm; Công trình, công việc, hạng mục công trình có quy mô nhỏ, ñơn giản, giá xây dựng thấp theo quy ñịnh của Chính phủ; Tu bổ, tôn tạo, phục hồi các công trình di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hoá Các trường hợp ñặc biệt khác ñược người có thẩm quyền quyết ñịnh ñầu tư cho phép
*Quản lý công tác tổ chức thi công trong xây dựng công trình
Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm: quản lý tiến ñộ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý môi trường xây dựng
- Quản lý tiến ñộ thi công xây dựng công trình: Công trình trước khi triển
khai phải ñược lập biểu tiến ñộ thi công xây dựng Tiến ñộ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến ñộ của dự án ñã ñược phê duyệt Trong trường hợp xét thấy tiến ñộ của cả dự án bị kéo dài thì chủ ñầu tư phải kịp thời báo cáo người ra quyết ñịnh ñầu tư ñể quyết ñịnh việc ñiều chỉnh tiến ñộ của cả dự án Khuyến khích việc ñẩy nhanh tiến ñộ xây dựng công trình trên cơ sở ñảm bảo chất lượng, kỹ thuật của công trình xây dựng Trường hợp ñẩy nhanh tiến ñộ xây dựng ñem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng ñược xét thưởng theo hợp ñồng Trong trường hợp kéo dài tiến ñộ xây dựng gây thiệt hại cho chủ ñầu tư hoặc giảm hiệu quả dự án thi bên vi phạm phải bối thường thiệt hại và bị phạt vi phạm theo các ñiều khoản ñã ký trong hợp ñồng
Trang 36Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 25
- Quản lý môi trường xây dựng
Nhà thầu thi công phải triển khai thực hiện các biện pháp bảo ñảm về môi trường xây dựng Có biện pháp chống bụi, chống ồn, sử lý phế thải rác thải xây dựng
và vật liậu thu gom trong quá trình thi công công trình ðối với công trình thi công trong ñô thị phải thực hiện các biện pháp bao che công trường, thu dọn phế thải tập kết ñúng nơi quy ñịnh, bố trí thời gian thi công phù hợp ñể chống ồn ñến xung quanh, chịu sự kiểm tra, giám sát cuả các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy ñịnh về bảo vệ môi trường thì chủ ñầu tư, các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền ñình chỉ thi công xây dựng công trình và yêu cầu nhà thầu phải thực hiện ñúng các biện pháp bảo vệ môi trường
* Công tác thanh quyết toán ngân sách ñầu tư công xây dựng CSHT
ðể ñánh giá kết quả của quá trình ñầu tư, rút kinh nghiệm nhằm tăng cường công tác quản lý ngân sách ñầu tư công , tất cả các dự án ñầu tư công sử dụng vốn NSNN ñều phải quyết toán sau khi hoàn thành hoặc khi kết thúc năm kế hoạch Vốn ñầu
tư ñược quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp ñã thực hiện trong quá trình ñầu tư ñể ñưa
dự án vào khai thác, sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí ñược thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán ñã phê duyệt kể cả phần ñiều chỉnh, bổ sung, ñúng với hợp ñồng ñã ký kết, phù hợp với các quy ñịnh của pháp luật ðối với các dự án sử dụng vốn NSNN thì vốn ñầu tư ñược quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức ñầu tư ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt
Tuỳ theo quy mô, tính chất và thời hạn xây dựng công trình, chủ ñầu tư có thể thực hiện quyết toán vốn ngân sách ñầu tư xây dựng từng hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình ngay sau khi hạng mục công trình, công trình hoàn thành ñưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của người quyết ñịnh ñầu tư Chủ ñầu tư lập báo cáo quyết toán vốn ñầu tư gửi cơ quan thẩm tra và phê duyệt quyết toán, cơ quan cấp trên trực tiếp của chủ ñầu tư (nếu có), KBNN
Quyết toán vốn ñầu tư phải xác ñịnh ñầy ñủ, chính xác số vốn ñầu tư ñã thực hiện hàng năm và tổng mức vốn ñầu tư ñã thực hiện dự án; Phân ñịnh rõ nguồn vốn ñầu tư; giá trị tài sản cố ñịnh, tài sản lưu ñộng hình thành qua ñầu tư; Giá trị tài sản
Trang 37Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 26
bàn giao ựưa vào sản xuất, sử dụng; Quy ựổi vốn ựầu tư ựã thực hiện về mặt bằng giá trị tại thời ựiểm bàn giao ựưa dự án vào vận hành ựể xác ựịnh giá trị tài sản mới tăng
và giá trị tài sản bàn giao nếu dự án kéo dài trong nhiều năm; phân ựịnh rõ trách nhiệm của chủ ựầu tư, nhà thầu, KBNN, cơ quan quản lý Nhà nước liên quan trong quá trình ựầu tư
e.Quản lý giám sát, ựánh giá ngân sách ựầu tư công
Giám sát là việc liên tục thu thập và phân tắch thông tin ựể ựánh giá tiến ựộ thực hiện các mục tiêu của dự án Công việc giám sát sẽ do cán bộ dự án và những ựối tượng tham gia dự án thực hiện và ựây là một phần trong công tác quản lý dự án Việc giám sát thực quản lý ngân sách ựầu tư công cần ựược thực hiện thường xuyên và ựịnh kỳ cập nhật toàn bộ các thông tin liên quan ựến tình hình thực hiện
dự án; phân loại và phân tắch thông tin; kịp thời ựề xuất các phương án cho việc ra quyết ựịnh của các cấp quản lý ngân sách ựảm bảo quá trình ựầu tư công xây dựng CSHT ựược thực hiện theo ựúng mục tiêu, ựúng tiến ựộ, ựạt chất lượng và hiệu quả, ựúng quy ựịnh của pháp luật trong khuôn khổ các nguồn lực ựã ựược xác ựịnh
đánh giá dự án là quá trình xác ựịnh, phân tắch một cách hệ thống và khách
quan các kết quả, mức ựộ hiệu quả và các tác ựộng, mối liên hệ của dự án trên cơ sở các mục tiêu của chúng
Giai ựoạn ựánh giá dự án là giai ựoạn không thể thiếu ựược của công tác quản
lý dự án Giai ựoạn này nhằm mục ựắch
- Xác ựịnh mức ựạt ựược về mục tiêu của dự án
- đánh giá tác ựộng về kinh tế, môi trường, tác ựộng trực tiếp và gián tiếp, tác ựộng trước mắt và lâu dài của dự án
- Rút ra các bài học kinh nghiệm trong thực hiện các dự án tương tự
- Tìm ra các cơ hội mới ựể hình thành và tiến hành các dự án khác
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý ngân sách ựầu tư công cho xây dựng CSHT nông thôn
a Luật pháp và chắnh sách ựầu tư công
Là nhân tố quan trọng chi phối hoạt ựộng quản lý ngân sách ựầu tư công cho xây dựng CSHT nông thôn đối với hoạt ựộng ựầu tư công, khi có sự thống nhất
Trang 38Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 27
cao giữa Bộ kế hoạch ñầu tư và Bộ tài chính với các cơ quan ban ngành Trung ương
và ñịa phương thì nguồn ñầu tư công sẽ ñược ñầu tư ñúng mục ñích, ñúng ñối tượng với quy mô phù hợp, không chồng chéo, dàn trải, vì thế hiệu quả ñầu tư công cũng ñược nâng cao
ðây là một trong những nhân tố tác ñộng trực tiếp ñến huy ñộng và sử dụng nguồn ngân sách ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tác ñộng trực tiếp ñến hiệu quả của
nguồn ngân sách ñầu tư Hệ thống chính sách này bao gồm:
Hệ thống các chính sách thể chế của nhà nước: Các chính sách ñó có thực sự phù hợp với ñặc ñiểm ñịa bàn của ñịa phương, phù hợp với năng lực quản lý của cán bộ và người dân ñịa phương
Các quy ñịnh của chính quyền cấp huyện, cấp xã: Nếu các quy ñịnh này ñược xây dựng cụ thể, rõ ràng sẽ giúp quá trình quản lý ñến trực tiếp tới người dân hơn và hiệu quả quản lý sẽ ñược nâng cao
b Sự ñồng thuận và thái ñộ của các nhóm liên quan
Sự ủng hộ hay phản ñối của công luận có tác ñộng không nhỏ ñến việc thực hiện và quản lý chương trình ñầu tư công Mỗi chương trình, dự án ñược thực hiện sẽ mang lại lợi ích và bất lợi cho những nhóm ñối tượng khác nhau và do vậy cũng sẽ nhận ñược sự ủng hộ và phản ñối của các nhóm ñối tượng tương ứng Trên thực tế, có những nhóm người ñược hưởng lợi ích lớn hơn từ các chương trình, dự án ñầu tư công, nhóm người này ủng hộ mạnh mẽ cho các chương trình, dự án Ngược lại, nhóm người hưởng lợi ít hoặc bị thiệt hại từ dự án có xu hướng không ủng hộ hoặc phản ñối dự án Các dự án công ñặc biệt là các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng lớn nếu
bị người dân phản ñối, ngăn chặn ngay từ khâu giải tỏa mặt bằng sẽ gặp nhiều khó khăn về sau
Việc ñưa những chương trình dự án ñầu tư công vào thực tế còn phải quan tâm ñến quan niệm, phong tục tập quán của cư dân ñịa phương, có thể dự án có tác dụng tốt nhưng cộng ñồng vẫn không ủng hộ do nó không phù hợp với tín ngưỡng, phong tục của cộng ñồng ñịa phương ñó
Trang 39Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 28
c Nhận thức và trình ñộ cán bộ quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng cơ
sở hạ tầng nông thôn
ðây là yếu tố mang tính quyết ñịnh ñến kết quả ñạt ñược của các chương trình, dự án ðể các chương trình, dự án ñạt ñược kết quả mong muốn, các cơ quan thực hiện và quản lý ñầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn cần phải bảo ñảm nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng (sự hiểu biết, trình ñộ, năng lực) Phải ñảm bảo những người phụ trách chính trong các chương trình, dự án có trình ñộ, năng lực quản lý ñáp ứng yêu cầu của các chương trình, dự án
Mặt khác, phải nâng cao năng lực của cán bộ các ngành, các cấp trong triển khai
và quản lý sự hỗ trợ của ñầu tư công trong xây dựng CSHT nông thôn Năng lực triển khai của các cơ quan chính quyền, cơ quan quản lý của các ngành, các cấp ảnh
hưởng rất lớn ñến công tác ñầu tư công trong xây dựng CSHT nông thôn Nếu công tác
triển khai các chương trình, dự án ở huyện diễn ra chậm sẽ hạn chế ñến kết quả và hiệu quả ñầu tư công trong xây dựng CSHT nông thôn
Công tác quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng CSHT nông thôn cao hay thấp còn phụ thuộc vào kinh nghiệm triển khai các hoạt ñộng Những nơi có kinh nghiệm triển khai các chương trình, dự án ñầu tư công trong xây dựng CSHT nông thôn thường là căn cứ quan trọng cho xác ñịnh các giải pháp ñầu tư công trong xây dựng CSHT nông thôn
d Kiểm tra và giám sát việc thực hiện quản lý ngân sách ñầu tư công ñối với các công trình, dự án
Công tác này ñóng vai trò rất quan trọng quyết ñịnh ñến sự thành công của dự
án Việc theo dõi, kiểm tra và giám sát dự án còn giúp thấy ñược những tồn tại, khó khăn cần giải quyết ñể từ ñó có những ñiều chỉnh kịp thời, cả ñiều chỉnh về cách thức thực hiện quản lý dự án, phục vụ việc ra quyết ñịnh của các cấp quản lý, nhằm ñảm bảo chương trình/dự án ñược thực hiện ñúng mục tiêu, ñúng tiến ñộ, ñảm bảo chất lượng và trong khuôn khổ các nguồn lực ñã ñược xác ñịnh Ngoài ra, nó còn giúp cho các cấp quản lý rút ra những bài học kinh nghiệm ñể áp dụng cho giai ñoạn thực hiện tiếp theo và áp dụng cho các chương trình, dự án khác
Trang 40Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 29
e Sự phối kết hợp giữa các cơ quan trong quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
Quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng CSHT nông thôn cần có sự phối kết hợp giữa các cơ quan, chính quyền với nhau Quá trình phối hợp diễn ra thường xuyên và có hiệu quả sẽ nâng cao hiệu quả quản lý Quá trình ñó có thể diến
ra giữa các cơ quan:
- Giữa cán bộ quản lý – thanh tra – chính quyền ñịa phương
- Giữa quản lý – thanh tra – cơ quan chuyên môn
2.2 Kinh nghiệm quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý ñầu tư công cho các dự án xây dựng CSHT của một số nước
a Kinh nghiệm quản lý NSNN ñầu tư công ở Canada
Canada là một nước nằm phía tây Bắc Mỹ, trong tiến trình thực hiện CNH – HDD vào những năm 60 của thế kỷ trước nguồn vốn ñầu tư từ NSNN ñem lại hiệu quả rất ñáng tin cậy
Nguồn vốn ngân sách nhà nước hàng năm chiếm tỷ trọng tới 40% của tổng
số vốn ñầu tư và kế hoạch của NSNN thường xây dựng trong 3 năm, còn chi cho ñầu tư ñược xem xét hàng năm, tùy thuộc vào nhiệm vụ vì mục tiêu phát triển KT –
XH hàng năm Mục tiêu chi NSNN là phục vụ dự án công ích, các dịch vụ công, bảo dưỡng ñường xá, cầu, cống, công trình thủy lợi…Những năm gần ñây, với
phương châm chống thâm hụt ngân sách cho ñầu tư từ ngân sách bị cắt giảm
* Cơ chế quản lý vốn ñầu tư từ ngân sách nhà nước cấp trung ương
Việc phát triển KT – XH ñất nước hàng năm Bộ tài chính (BTC) phối hợp với các bộ, ngành khác cùng xác ñịnh chi tiêu ñầu tư, trên cơ sở các Bộ ñề xuất dự
án và vốn ñầu tư trình lên Bộ tài chính và chính phủ mà ñồng thời các bộ, ban
ngành phải giải trình và bảo vệ ý kiến của mình trước BTC Sau ñó BTC kết hợp với Chính phủ phải tính toán chi ñầu tư cho toàn quốc và bổ nhiện cho các bộ ngành phân vốn từ ngân sách nhà nước Trong trường hợp ñầu tư từ mục tiêu chính trị là chính phủ ñứng ra tổ chức nghiên cứu, tính toán ñể ñảm bảo yêu cầu toàn diện