Mục tiêu cần đạt : Giúp HS : Củng cố và khắc sâu các kiến thức về tiếng Việt đã học trong chương trình học kì II... Mục tiêu cần đạt : Giúp HS : Củng cố và hệ thống lại những kiến thức c
Trang 1Tiết 156
(Trích “Tiếng gọi nơi hoang dã”) (G Lân-đơn)
I Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
Thấy rõ nghệ thuật kể chuyện của G Lân-đơn về sự gắn bĩ sâu sắc, chân thành giữa Thoĩc-tơn và con chĩ Bấc và sự đáp lại của con chĩ Bấc với Thoĩc-tơn
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng :
1 Kiến thức :
- Những nhận xét tinh tế kết hợp với trí tưởng tượng tuyệt vời của tác giả khi viết
về lồi vật
- Tình yêu thương, sự gần gũi của nàh văn khi viết về con chĩ Bấc
2 Kĩ năng :
Đọc – hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại tự sự
III Chuẩn bị :
- GV : Hệ thống câu hỏi, giá trị nội dung và nghệ thuật,
- HS : Học bài, trả lời các câu hỏi cịn lại (sgk/154),
IV Tiến trình dạy và học :
1.Ổn định lớp : (1 phút).
2.Kiểm tra bài cũ : (5 phút).
Hỏi : ? Tình cảm của Thooc-tơn đối với con chĩ Bấc như thế nào ?
3.Bài mới : (35 phút)
* Hoạt động 1 : (5 phút)
- Yêu cầu h/s nhắc lại tình
cảm của Thooc-tơn đối với
Bấc ?
* Hoạt động 2 : (20 phút)
? Tình cảm của Bấc đối với
ơng chủ được biểu hiện
qua những khía cạnh khác
nhau ra sao?
- Lần lượt nhắc lại theo yêu cầu
- Ních chồm lên tì cái đầu
to tướng lên đầu gối Thoĩc- tơn thì Bấc thường biểu hiện tình cảm bằng sự tơn thờ, Bấc chỉ tơn thờ ở xa xa
I Tác giả, tác phẩm :
II Đọc, tìm hiểu chung : III Tìm hiểu văn bản
1/ Tình cảm của Thoĩc- tơn đối với Bấc:
2/ Những biểu hiện tình cảm của Bấc:
- Sung sướng, ngây ngất mỗi khi được ơng chủ ơm,
rủ rỉ rủa yêu
- Phục dưới chân Thoĩc- tơn hằng giờ
TUẦN 34
Tiết 156 : Con chĩ Bấc.
Tiết 157 : Kiểm tra Tiếng Việt.
Tiết 158 – 159 : Tổng kết văn học nước ngồi.
Tiết 160 : Tổng kết văn học
Trang 2? Em có nhận xét gì về
nghệ thuật miêu tả trong
đoạn văn?
? Em có nhận xét gì về
cách thể hiện tình cảm của
Bấc trong đoạn văn? Qua
đó ta thấy Bấc là chú chó
ntn?
* Hoạt động 3 : (5 phút)
- HD h/s khái quát về nội
dung và nghệ thuật của
đoạn trích
- Cho h/s đọc to ghi nhớ
(sgk/154).
* Hoạt động 4 : (5 phút)
- Cho h/s kể tóm tắt lại
đoạn trích
một quãng
- Nó thường nằm phục ở chân Thoóc- tơn hằng giờ, nhìn anh chăm chú và tỏ vẻ hết sức quan tâm theo dõi từng biểu hiện thoáng qua
mọi cử chỉ hay thay đổi trên nét mặt
- Nghệ thuật so sánh, nhân hoá đặc sắc, óc quan sát, tưởng tượng tinh tế của Lân- đơn
- Bấc có tình cảm thật sâu sắc và phong phú, một tâm hồn khác và hơn hẳn những con chó khác
- 2 h/s khái quát
- 1 h/s đọc
- 1 vài h/s kể lại
- Cắn vờ, ép mạnh răng vào tay chủ như cử chỉ vuốt ve đầy thương mến
Nghệ thuật so sánh, nhân hoá đặc sắc, óc quan sát, tưởng tượng tinh tế của Lân- đơn
Bấc có tình cảm thật sâu sắc và phong phú, một tâm hồn khác và hơn hẳn những con chó khác
IV Tổng kết : Ghi nhớ
(sgk /154)
1/ Nội dung : 2/ Nghệ thuật :
4.Củng cố: (3 phút).
? Em cảm nhận được điều gì khi học xong văn bản này ?
5.Dặn dò: (1 phút).
- Về nhà học bài, nắm được nội dung vừa học
- Chuẩn bị kiểm tra Tiếng Việt.
Tieát 157
I Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
Củng cố và khắc sâu các kiến thức về tiếng Việt đã học trong chương trình học kì II
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng :
1 Kiến thức :
Trang 3Các kiến thức cơ bản về (thành phần câu, liên kết câu và liên kết đoạn văn, nghĩa tường minh và hàm ý).
2 Kĩ năng :
- Hiểu và nhận biết được các kiến thức trên khi gặp phải
- Viết được một đoạn văn theo yêu cầu
- Năng lực diễn đạt, trình bày cần có
II Chuẩn bị :
- GV : Đề kiểm tra, đáp án và biểu điểm chấm,
- HS : Học bài,
VI Tiến trình dạy và học :
1.Ổn định lớp : (1 phút).
2 Đề kiểm tra
I Ma trận đề kiểm tra :
Mức độ
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng
Khởi
ngữ
Nhận biết
được vị trí và
chức năng
của khởi ngữ
trong câu.
C1,2
(0,5 đ)
5%
Số câu : 4
(2,75 đ)
27,5%
Hiểu và xác
định được
khởi ngữ.
C3
(0,25 đ)
2,5%
Chuyển đổi
được khởi
ngữ.
C1
0
(2,0 đ)
20
%
Các
thành
phần
biệt
lập
Biết được
tổng số cũng
như dấu hiệu
của các thành
phần biệt lập.
C4,5
(0,5 đ)
5%
C1 1
(5,0 )
50
%
Số câu : 4
(6,5 đ)
65%
Hiểu và xác
định được
từng thành
phần.
C9
(1,0 đ)
10%
Trang 4Nghĩa
tường
minh
và
hàm ý
Các điều kiện
để sử dụng
hàm ý.
C6
(0,25 đ)
2,5%
Số câu : 1
(0,25 đ)
2,5%
Liên
kết
câu và
liên
kết
đoạn
văn
Nhận biết
được các mặt
liên kết.
C8
(0,25 đ)
2,5%
Số câu : 1
(0,25 đ)
2,5%
Biết được một
số biện pháp
liên kết chính
về hình thức.
C7
(0,25 đ)
2,5%
Số câu : 1
(0,25 đ)
2,5%
Tổng hợp
6
(1,5 đ)
15%
0
3
(1,5 đ)
15%
2
(7,0 đ)
70
%
Số câu : 11
(10 đ)
100%
II Đề kiểm tra :
A Phần trắc nghiệm : (3 điểm).
(Chọn và khoanh tròn chữ cái đầu câu đúng từ câu 1 đến câu 8).
Câu 1 : Khởi ngữ đứng ở vị trí nào trong câu ?
A Trước chủ ngữ
B Trước vị ngữ
C Sau chủ ngữ
D Sau vị ngữ
Câu 2 : Trong câu, thành phần khởi ngữ có chức năng gì ?
A Làm nòng cốt câu
B Nêu lên đề tài
C Bộc lộ cảm xúc
D Duy trì quan hệ giao tiếp
Câu 3 : Xác định khởi ngữ cho câu sau : “Điều này ông khổ tâm hết sức.”?
A Điều này
B Ông
C Khổ tâm
D Hết sức
Câu 4 : Em được học mấy thành phần biệt lập ?
Trang 5A 1.
B 2
C 3
D 4
Câu 5 : Dấu hiệu nào để nhận biết thành phần phụ chú ?
A Được đặt trước dấu hai chấm
B Được đặt trước dấu chấm than
C Được đặt sau dấu hai chấm
D Được đặt sau dấu chấm lửng
Câu 6 : Để sử dụng hàm ý, cần có mấy điều kiện ?
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 7 : Từ in đậm trong đoạn trích sau thể hiện phép liên kết nào ?
“Ở rừng mùa này thường như thế Mưa Nhưng mưa đá Lúc đầu tôi không biết Nhưng rồi có tiếng lanh canh gõ trên nóc hang.”
A Phép thế
B Phép lặp từ ngữ
C Phép nối
D Phép đồng nghĩa
Câu 8 : Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện nhận định sau :
“Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và ”
A Chủ đề
B Lo-gic
C Hình thức
D Nghệ thuật
Câu 9 : Nối cột A với cột B sao cho phù hợp : (1,0 điểm)
1) Thưa ông, chúng cháu ở
Gia Lâm lên đấy ạ ! 1) nối với ……
a) Thành phần tình
thái.
2) Trời ơi, chỉ còn có 5 phút ! 2) nối với …… b) Thành phần phụ chú. 3) Dường như anh ấy không
c) Thành phần cảm
thán
4) Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ
vậy, và tôi càng buồn lắm 4) nối với ……
d) Thành phần gọi –
đáp
e) Thành phần khởi
ngữ
B Phần tự luận : (7 điểm)
Câu 10 : (2,0 điểm)
Trang 6Hãy viết lại các câu sau đây bằng cách chuyển phần được in đậm thành khởi ngữ :
1) Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.
2) Tôi biết rồi nhưng tôi chưa giải được.
Câu 11 : (5,0 điểm)
Hãy viết một đoạn văn ngắn, trong đó ít nhất có chứa hai thành phần biệt lập
III Đáp án
A Phần trắc nghiệm : (3,0 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án
Điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 9 : (1,0 điểm)
1) Thưa ông, chúng cháu ở
Gia Lâm lên đấy ạ ! 1) nối với d)
a) Thành phần tình
thái.
2) Trời ơi, chỉ còn có 5 phút ! 2) nối với c) b) Thành phần phụ chú. 3) Dường như anh ấy không
c) Thành phần cảm
thán
4) Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ
vậy, và tôi càng buồn lắm 4) nối với b)
d) Thành phần gọi –
đáp
e) Thành phần khởi
ngữ
B Phần tự luận : (7 điểm)
Câu 10 : (2,0 điểm)
1) Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm (1,0 điểm)
2) Biết (thì) tôi biết rồi nhưng giải (thì) tôi chưa giải được (1,0 điểm)
Câu 11 : (5,0 điểm)
Viết được một đoạn văn ngắn (đề tài tự chọn), trong đó ít nhất có chứa
hai thành phần biệt lập
3 Củng cố : (3 phút)
Nhấn mạnh đề bài vừa làm, các kiến thức cơ bản
4 Dặn dò : (1 phút)
- Xem lại các kiến thức tiếng Việt đã học
- Soạn bài : “Tổng kết văn học nước ngoài”.
Tieát 158 + 159
Trang 7I Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
Củng cố và hệ thống lại những kiến thức cơ bản về Ôn tập, củng cố những kiến thức về thể loại, về nội dung của các tác phẩm văn học nước ngoài đã học trong chương trình Ngữ văn từ lớp 6 đến lớp 9
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng :
1/ Kiến thức :
Hệ thống kiến thức về các tác phẩm văn học nước ngoài đã học
2/ Kĩ năng :
- Tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các tác phẩm văn học nước ngoài
- Liên hệ với những tác phẩm văn học Việt Nam có cùng đề tài
III Chuẩn bị :
- GV : Kế hoạch bài dạy, một số bài tập bổ trợ, hệ thống hoá kiến thức,
- HS : Học bài, trả lời các câu hỏi (sgk/167 + 168),
IV Tiến trình dạy và học :
1.Ổn định lớp : (1 phút).
2.Kiểm tra bài cũ : (5 phút).
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của h/s
3.Bài mới : (80 phút)
* Hoạt động 1 : (45 phút)
- Yêu cầu h/s thống kê tất
cả các văn bản nước ngoài
đã học (theo mẫu)
- Thống kê theo yêu cầu và hướng dẫn của thầy (cô)
1/ Lập bảng hệ thống văn học nước ngoài
TT Tác phẩm (đoạn trích) Tác giả (Châu) Nước Thế kỉ Thể loại
1 Buổi học cuối cùng An- phông Xơ Đô-đê Pháp 19 Truyện ngắn
2 Lòng yêu nước I Ê- ren- bua Nga 20 Nghị luận
3 Xa ngắm thác núi lư(Vọng lư sơn bộc bố) Lí Bạch Trung Quốc 8 Thơ 4
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
(Tĩnh dạ tứ)
5 Hồi hương ngẫu thư Hạ Tri Chương Trung 8 Thơ
Trang 8(Ngẫu nhiên viết nhân
6 Bài ca nhà tranh bị gió thu phá Đỗ Phủ Trung Quốc 8 Thơ
7 Cô bé bán diêm An-đéc-xen Đan Mạch 19 Truyện 8
Đánh nhau với cối xay
gió (trích Đôn- ki- hô-
Tây Ban
9 Chiếc lá cuối cùng O Hen- ri Mĩ 19 Truyện
10 Hai cây phong (Người thầy đầu tiên) T Ai- ma- tốp Kiếc Ghi -di 20 Truyện ngắn
11 Đi bộ ngao du (Ê- min hay về giáo dục) G Ru- xơ Pháp 18 Nghị luận 12
Ông giuốc đanh mặc lễ
phục (Trưởng giả học
làm sang)
13 Cố hương Lỗ Tấn Trung Quốc 20 Truyện
14 Mây và sóng R Ta- go Ấn Độ 20 Thơ 15
Rô- bin-xơn ngoài đảo
hoang (Rô- bin- xơn
Cru- xô)
16 Bố của Xi- mông G Mô- pa- xăng Pháp 19 Truyện
17 Con chó bấc (Tiếng gọi nơi hoang dã) G Lân- đơn Mĩ 20 Truyện 18
Chó sói và cừu trong
thơ ngụ ngôn La
Phông-ten
19 Những đứa trẻ Go-rơ-ki Nga 20 Truyện
* Hoạt động 2 : (20 phút)
? Khái quát nội dung chính
của tất cả các văn bản văn
học nước ngoài đã học ?
- Mang đậm sắc thái, phong tục của nhiều dân tộc trên thế giới, đề cập đến nhiều vấn đề xã hội, nhân sinh ở các nước thuộc những thời đại khác nhau, giúp chúng ta bồi dưỡng những tình cảm đẹp, yêu cái thiện, ghét cái ác
2/ Nhận xét
- Mang đậm sắc thái, phong tục của nhiều dân tộc trên thế giới, đề cập đến nhiều vấn đề xã hội, nhân sinh ở các nước thuộc những thời đại khác nhau, giúp chúng ta bồi dưỡng những tình cảm đẹp, yêu cái thiện, ghét cái ác
Trang 9? Bên cạnh những tư tưởng
cần giáo dục trên, nó còn
cung cấp cho h/s những gì
về kĩ năng ?
* Hoạt động 3 : (15 phút)
- Rèn cho h/s một số kĩ
năng như : đóng kịch, học
thuộc lòng
- Cung cấp nhiều kiến thức
bổ ích như nghệ thuật, thơ đường, lối thơ văn xuôi, bút kí, chính luận, nghệ thuật hài kịch và nhiều phong cách văn xuôi khác nhau, các kiểu văn nghị luận khác nhau
- Thực hiện theo HD của thầy (cô)
- Cung cấp nhiều kiến thức
bổ ích như nghệ thuật, thơ đường, lối thơ văn xuôi, bút kí, chính luận, nghệ thuật hài kịch và nhiều phong cách văn xuôi khác nhau, các kiểu văn nghị luận khác nhau
3/ Luyện tập:
- Đóng kịch : Ông Giuốc- đanh mặc lễ phục
- Đọc thuộc lòng đoạn thơ yêu thích
4 Củng cố: (3 phút)
? Bài học giúp em thêm những gì ?
5 Dặn dò: (1 phút)
- Xem lại các văn bản nước ngoài đã học
- Soạn bài : “Tổng kết văn học”.
Tieát 160
I Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
Nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại, về nội dung và những nét tiêu biểu
về nghệ thuật của các văn bản đã được học trong chương trình Ngữ văn từ lớp 6 đến lớp 9
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng :
1/ Kiến thức :
Những hiểu biết ban đầu về lịch sử văn học Việt Nam
2/ Kĩ năng :
- Hệ thống hoá những tri thức đã học về các thể loại văn học gắn với từng thời kì
- Đọc – hiểu tác phẩm theo đặc trưng của thể loại
III Chuẩn bị :
- GV : Kế hoạch bài dạy, một số bài tập bổ trợ, hệ thống hoá kiến thức,
- HS : Học bài, trả lời các câu hỏi (sgk/181 + 182),
IV Tiến trình dạy và học :
1.Ổn định lớp : (1 phút).
2.Kiểm tra bài cũ : (5 phút).
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của h/s
3.Bài mới : (35 phút)
Trang 10Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
A Nhìn chung về nền văn
học Việt Nam
* Hoạt động 1 : (15 phút)
? Quan sát bảng thống kê
tác phẩm văn học, cho biết
văn học VN được tạo
thành từ những bộ phận
nào?
? Bộ phận văn học dân
gian ra đời khi nào?
? Nó có những đặc điểm gì
nổi bật?
? Văn học viết xuất hiện từ
khi nào?
- Văn học dân gian
- Văn học viết
- Được hình thành từ thời
xa xưa và tiếp tục được bổ sung phát triển trong các thời kì lịch sử tiếp theo
VHDG nằm trong tổng thể văn hoá dân gian
- Đặc điểm : + Là sản phẩm của nhân dân chủ yếu là tầng lớp bình dân nên chỉ chọn lựa những cái gì là tiêu biểu chung cho nhân dân hay mỗi tầng lớp trong quần chúng
+ Được lưu truyền chủ yếu bằng cách truyền miệng nên có dị bản
+ Có vai trò quan trọng trong việc nuôi dưỡng tâm hồn, trí tuệ nhân dân
+ Bao gồm văn học của nhiều dân tộc trên đất nước Việt Nam Và vẫn phát triển suốt thời Trung đại, khi văn học viết đã ra đời
và phát triển
+ Thể loại : chủ yếu giống văn học dân gian thế giới,
có 1 số thể loại riêng như
vè, truyện thơ, chèo, tuồng đồ
- Từ thế kỉ X
A Nhìn chung về nền văn học Việt Nam
I Các bộ phận hợp thành nền văn học Việt Nam
1/ Văn học dân gian
- Được hình thành từ thời
xa xưa VHDG nằm trong tổng thể văn hoá dân gian
- Đặc điểm : + Là sản phẩm của nhân dân chủ yếu là tầng lớp bình dân
+ Được lưu truyền chủ yếu bằng cách truyền miệng nên có dị bản
+ Có vai trò quan trọng trong việc nuôi dưỡng tâm hồn, trí tuệ nhân dân
+ Bao gồm văn học của nhiều dân tộc trên đất nước Việt Nam
+ Thể loại : chủ yếu giống văn học dân gian thế giới
(có 1 số thể loại riêng như
vè, truyện thơ, chèo, tuồng
đồ, )
2/ Văn học viết
Xuất hiện từ thế kỉ X,
Trang 11? Có những bộ phận nào
hợp thành văn học viết?
? Giới thiệu những đặc
trưng của 3 bộ phận văn
học trên ?
* Hoạt động 2 : (15 phút)
? Tiến trình lịch sử văn học
VN trải qua những thời kì
lớn nào?
? Mỗi thời kì có những đặc
trưng nổi bật nào ?
- Gồm 3 bộ phận : + Văn học chữ Hán + Văn học chữ Nôm + Văn học chữ quốc ngữ
- Văn học chữ Hán : xuất hiện và phát triển thế kỉ X đến thế kỉ XIX, còn 1 số tác phẩm ở đầu thế kỉ XX
- Văn học chữ Nôm : xuất hiện ở thế kỉ XIII nhưng tác phẩm cổ nhất còn lại đến nay là tập Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi ở thế
kỉ XVI, phát triển mạnh
mẽ ở thế kỉ XVIII đến thế
kỉ XIX, đỉnh cao là Truyện Kiều, thơ Hồ Xuân Hương
- Văn học chữ quốc ngữ : chữ quốc ngữ xuất hiện từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX mới được dùng để sáng tác văn học
- Trải qua 3 thời kì lớn :
* Từ đầu thế kỉ X đến hết
thế kỉ XIX (văn học Trung đại) :
Văn học phát triển trong môi trường xã hội trung đại, có những đặc điểm chung về tư tưởng, quan niệm thẩm mĩ, hệ thống thể loại, ngôn ngữ Có những giai đoạn phát triển mạnh
mẽ kết tinh thành tựu ở những tác giả lớn, tác phẩm xuất sắc
* Từ đầu thế kỉ XX - 1945
(văn học Hiện đại) :
Thực dân Pháp xâm lược, văn học vận động theo hướng hiện đại hoá,
có những biến đổi toàn diện và mau lẹ, nhanh
gồm 3 bộ phận :
- Văn học chữ Hán
- Văn học chữ Nôm
- Văn học chữ quốc ngữ
II Tiến trình lịch sử văn học Việt Nam
Trải qua 3 thời kì lớn :
1/ Từ đầu thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX (văn học
Trung đại)
- Có những đặc điểm chung về tư tưởng, quan niệm thẩm mĩ, hệ thống thể loại, ngôn ngữ
- Có những giai đoạn phát triển mạnh mẽ kết tinh thành tựu ở những tác giả lớn, tác phẩm xuất sắc
2/ Từ đầu thế kỉ XX-
1945 (văn học Hiện đại)
Văn học vận động theo hướng hiện đại hoá, có những biến đổi toàn diện
và mau lẹ, nhanh chóng kết tinh thành những thành tựu