Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam: VHVN là sáng tác ngôn từ của người việt Nam từ xưa đến nay, có hai bộ phận chủ yếu hợp thành là văn học dân gian và văn học viết... Văn học v
Trang 1Tiết 1 + 2:
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
I Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam:
VHVN là sáng tác ngôn từ của người việt Nam từ xưa
đến nay, có hai bộ phận chủ yếu hợp thành là văn học dân gian và văn học viết.
Trang 21 Văn học dân gian:
* VHDG là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động Tri thức đôi khi cũng có
sáng tác nhưng phải tuân thủ những đặc trưng của vhdg và trở thành tiếng nói tình cảm chung của nhân dân
Vd: “trong đầm gì đẹp bằng sen” của một nhà nho nào đó, hay “ Tháp Mười đẹp nhất bông sen”
của Bảo Định Giang…
Trang 3Các thể loại chủ yếu:
- Thần thoại
- Sử thi (Dam San, Đẻ đất đẻ nước,…)
- Truyền thuyết (con rồng cháu tiên, Thanh
Trang 5- Những đặc trưng chủ yếu:
+ Tính truyền miệng: sáng tác và lưu truyền
+ tính tập thể: cũng là sáng tác và truyền miệng nhưng nó mang tính thực hành được thể hiện trong các sinh hoạt khác nhau của đời sống
cộng đồng
Trang 62 Văn học viết:
- Là sáng tác của trí thức được ghi lại bằng chữ viết; là sáng tạo của cá nhân mang dấu ấn của tác giả
- Hình thức văn tự: được ghi lại bằng ba loại chữ:
+ Hán (cách đọc Hán Việt) Ví dụ: “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi,…
+ Nôm Ví dụ: “Truyện Kiều” của Nguyễn Du,…
+ Quốc Ngữ Ví dụ: “Bến quê”
+ Từ thế kỉ XX trở về sau chủ yếu viết bằng chữ Quốc Ngữ.
- Hệ thống thể loại phát triển theo từng thời kỳ:
+ Văn học từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX
Trang 7Chữ Hán:
Văn xuôi: truyện, ký, tiểu thuyết chương hồi.
Thơ: thơ cổ phong, thơ Đường luật
Văn biền ngẫu: phú, cáo, văn tế
Chữ Nôm:
Thơ Nôm Đường luật
Truyện thơ, ngâm khúc, hát nói.
Trang 8II Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam:
- Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam
gắn chặt với lịch sử, chính trị, văn hoá của đất nước
- Văn học viết Việt Nam chính thức được hình
thành từ thế kỉ X, khi dân tộc Việt Nam giành
được độc lập từ tay các thế lực Phương Bắc
Trang 9Hai thời đại:
- Văn học trung đại
- Văn học hiện đại
Trang 101 Văn học trung đại: (từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX)
- Đây là nền văn học được hình thành và phát triển trong bối cảnh văn hoá của vùng Đông Á, Đông Nam Á, đặc biệt là văn học Trung Quốc.
- Chính thức ra đời từ thế kỷ X
- Chữ viết đóng vai trò chủ đạo: Hán và Nôm.
- Văn học thời kỳ này ảnh hưởng Phật giáo, Nho giáo, Lão Trang Vì vậy những quan niệm về chính trị, đạo đức,
thẩm mỹ chịu ảnh hưởng sâu sắc các học thuyết này
(nho giáo ràng buộc con người trong mối quan hệ tam cương, ngũ thường; tam tòng tứ đức )
Trang 11- Từ thế kỷ thứ XV, sự xuất hiện của chữ Nôm gắn liền với sự trưởng thành những nét truyền thống lớn của văn học trung đại, đánh dấu ý thức tự cường của dân tộc, lòng yêu nước, tinh thần
nhân đạo
Trang 12- Những tác phẩm, tác giả tiêu biểu:
+ Chữ Hán:
- Văn xuôi: Thánh Tông di thảo (Lê Thánh Tông); Truyền kỳ mạn lục (Nguyễn Dữ); Thượng kinh
ký sự (Hải thượng Lãn Ông); Hoàng Lê nhất
thống chí (Ngô gia Văn phái)
- Thơ: Ức Trai thi tập (Nguyễn Trãi); Bạch Vân thi tập (Nguyễn Bỉnh Khiêm); Bắc hành tạp Lục (Nguyễn Du)
Trang 13+ Chữ Nôm: chủ yếu là thơ:
Quốc Âm thi tập (Nguyễn Trãi); Bạch Vân Quốc ngữ thi (Nguyễn Bỉnh Khiêm); Hồng Đức Quốc
âm thi tập (Lê Thánh Tông); Truyện Kiều
(Nguyễn Du) Bên cạnh đó xuất hiện nhiều tên tuổi nổi bật như: Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan, Cao Bá Quát
Trang 142.Văn học hiện đại: (từ đầu thế
kỷ XX đến cuối thế kỷ XX)
• Văn học thời kỳ này được phát triển trong thời đại văn học Việt Nam bước vào quỹ đạo của văn hoá hiện đại Mặc khác, những luồng tư tưởng tiến bộ như những luồng gió mới thổi vào Việt Nam làm thay đổi nhận thức, cách nghĩ, cách
cảm, cách nói của người Việt Nam khi tiếp xúc với nền văn hoá Phương Tây
Trang 15• Một số đặc điểm đổi mới của văn học hiện đại so với văn học trung đại:
• + Chữ viết: chủ yếu là chữ quốc ngữ
+ Tác giả: xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà thơ chuyên nghiệp: Tản Đà, Hoàng Ngọc Phách, Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn
Trang 16• + Đời sống văn học: nhờ báo chí và kỹ thuật in
ấn hiện đại, tác phẩm văn học đi vào đời sống nhanh hơn; mối quan hệ giữa tác giả và độc giả mật thiết hơn, đời sống văn học sôi nổi năng
động hơn
nói, xuất hiện nhiều tên tuổi như Thạch Lam,
Nguyễn Tuân, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao ;
Xuân Diệu, Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên…
•
Trang 17• +Thi pháp: đổi mới hoàn toàn từ lối viết ước lệ tượng trưng, sùng cổ, phi ngã chuyển sang lối viết hiện thực, đề cao sáng tạo, đề cao cái “tôi” ,
sự xuất hiện hai thể thơ: lục bát và song thất lục bát đã phá vỡ tính quy phạm của văn học Trung đại
Trang 18Từ sau 1975 - đặc biệt với công cuộc đổi mới từ 1986 - văn học hiện đại Việt Nam bước vào
giai đoạn phát triển mới:
• - Các nhà văn phản ánh sâu sắc công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với những vấn đề
mới mẻ trong thời đại mở cửa, hội nhập quốc tế
• - Nhiều tác phẩm được dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới
Trang 19• - Hai mảng đề tài chủ đạo văn học thời kỳ này:+ Văn học yêu nước: Gắn liền với công cuộc giải phóng dân tộc là hiện thực lịch sử đem đến
Trang 20 Nền văn học Việt Nam đạt đươc những thành tựu lớn về nội dung và nghệ thuật Nhiều tác giả được công nhận là danh nhân văn hóa thế giới: Nguyễn Trãi, Nguyễn Du,
Hồ Chí Minh
Trang 21III Con người Việt Nam trong văn học:
thế giới tự nhiên:
• - Nhận thức cải tạo, chỉnh phục giới tự nhiên
(thần thoại, truyền thuyết, )
• - Thiên nhiên là người bạn tri âm tri kỉ của con người (cây đa, bến nước, vầng trăng, cánh
Trang 22• 2 Con người Việt Nam trong quan hệ Quốc gia, dân tộc:
• - Sớm ý thức xây dựng quốc gia độc lập, tự chủ.
• - Do điều kiện địa lí đặc biệt nên đất nước ta đã phải nhiều lần đấu tranh với giặc ngoại xâm để giành và giữ lấy quê hương đất nước.
• -> Bởi vậy nên một dòng văn học yêu nước nổi bật và xuyên suốt lịch sử văn học Việt Nam.
• - Trong văn học dân gian: Tình yêu làng xóm quê hương, căm ghét mọi thế lực xâm lược.
• - Trong văn học viết: Ý thức sâu sắc về quốc gia, dân tộc, truyền thống văn hiến lâu đời,…
• - Tinh thần xả thân vì độc lập – tự do của Tổ quốc.
• - Tinh thần tiên phong chống chủ nghĩa đế quốc của văn học cách mạng Việt Nam thế kỉ XX.
• -> Chủ nghĩa yêu nước là nội dung tiêu biểu, giá trị quan trọng cuả văn học Việt Nam.
Trang 23• 3 Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội:
• - Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền và bày tỏ
sự thông cảm với những người bị áp bức.
• - Mơ ước về một xã hội công bằng, tốt đẹp.
• - Nhận thức, phê phán cải tạo xã hội.
• - Chủ nghĩa nhân đạo – cảm hứng xã hội là tiền đề hình thành chủ nghĩa hiện thực.
• - phản ánh công cuộc xây dựng xã hội mới, cuộc sống mới sau 1945 và 1975.
• => Tìm dẫn chứng minh họa trong chương trình THCS.
Trang 24• 4 Con người Việt Nam và ý thức bản thân: