Các bộ phận, thành phần của văn học Việt Nam * Khái niệm văn học Việt Nam: Sáng tác ngôn từ của ng ời Việt Nam từ x a đến nay... Các mặt Văn học dân gian Văn học viếtTác giả Tập thể nhân
Trang 1Tæng quan v¨n häc ViÖt Nam qua
c¸c thêi k× lÞch sö
Trang 2I Các bộ phận, thành phần của văn học Việt Nam
* Khái niệm văn học Việt Nam: Sáng tác ngôn từ của ng ời Việt Nam từ
x a đến nay
- 2 bộ phận chủ yếu hợp thành:
+ Văn học dân gian
+ Văn học viết
Trang 3Các mặt Văn học dân gian Văn học viết
Tác giả Tập thể nhân dân lao động Cá nhân trí thức
Ph ơng thức
sáng tác và
l u truyền
Tập thể và truyền miệng trong dân gian (Kể hát, nói, diễn)
Viết, văn bản, đọc, sách, báo,
in ấn, tủ sách, th viện…
in ấn, tủ sách, th viện…
Chữ viết Chữ quốc ngữ ghi chép, s u
tầm VHDG Chữ Hán, chữ Nôm, chữ quốc ngữ (chữ pháp, chữ Anh)
Đặc tr ng Tập thể, truyền miệng, thực
hành trong cộng đồng Tính cá nhân, mang dấu ấn cá nhân sáng tạo
Hệ thỗng
thể loại Tự sự dân gian (Thần thoại, cổ tích, truyền thuyêt ), trữ
tình dân gian, sân khấu dân gian
Tự sự trung đại, hiện đại Trữ tình trung đại, hiện đai Sân khấu hiện đại
Các thể loại khác
Trang 4II Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam
Phát triển làm hai thời kì chủ yếu của văn học viết Việt Nam
1 Văn học trung đại
2 Văn học hiện đại
Trang 51 Văn học trung đại (văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX)
Thiền s Lí Trần, Lí Th ờng
Kiệt, Trần Quốc Tuấn,
Nguyễn Trãi, Lê Thánh
Tông…
Tông…
Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn
Dữ,Nguyễn Du, Nguyễn Công
Trứ, Cao Bá Quát, Hồ Xuân H
ơng, Nguyễn Khuyến, Nguyễn
Đình Chiểu, Tú X ơng…
Đình Chiểu, Tú X ơng…
Chữ Hán
Chữ Nôm (Thế kỉ XIII, đỉnh cao là ở Thế kỉ XVIII)
Thơ thiền, thơ Đ ờng luật, hịch, cáo, phú, văn tế, ngân khúc, truyền kì, tiểu thuyết ch ơng hồi, kí sự, văn biền ngẫu
Trang 62 Văn học hiện đại (Từ đầu thế kỉ XX đến hết thế kỉ XX)
1900- 1930
Phan Bội Châu, Nguyễn ái Quốc, Tản Đà, Hoàng Ngọc Phách, Hồ Biểu Chánh, Phạm
Chữ Hán, chữ Nôm, chữ quốc ngữ, chữ Pháp
Thơ, truyện ngắn, TT
1930-8/1945
Nguyễn Công Hoan, Thạch Lam, Nguyễn Tuân, Thế Lữ, Xuân Diệu, Ngô Tất Tố, Vũ Trọng Phụng, Nam Cam…
Trọng Phụng, Nam Cam…
Chữ quốc ngữ, chữ Hán Thơ, truyện, kịch, phê bình
1945- 1975
Đặng Thai Mai, Hà Minh Đức, Hoàng Cầm, Nguyễn Huy T ởng, Kim Lân, Nguyễn Khải, Nguyễn Đình Thi, Tô Hoài, Nguyễn Minh Châu…
Châu…
Chữ quốc ngữ
Thơ, truyện, kí, kịch, nghị luận, phê bình
1975 đến nay
(2006)
Lê Lựu, Nguyễn Huy Thiệp, Bảo Ninh, Quang Thiều, Tạ Duy Anh, Hồ Anh Thái…
nghị luận, phê bình
Trang 7III Một số nét đặc sắc truyền thống của văn học Việt Nam
1 Tâm hồn con ng ời Việt Nam
2 Sự phát triển về thể loại
3 Quan hệ và giao l u quốc tế
4 Sức sống của văn học Việt Nam
Trang 8Tổng kết bài học
Văn học Việt Nam
Hai bộ phận hợp thành Tiến trình phát triển của VHV
VHDG VHV VHTĐ VHHĐ
(X-Nay) (X- XX) (XX- Nay(2006)) + 1900- 1930 + 1930-8/1945 + 1945 – 1975 +1975- nay
Nội dung chủ yếu
+ Tinh thần yêu n ớc
+ Tinh thần nhân đạo