1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 1 – Văn học sử: Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX

27 4,1K 17
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX
Chuyên ngành Văn Học Sử
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 356 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Nắm đợc một số nét tổng quát về các chặng đờng phát triển, những thành tựu chủ yếu và những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến năm 1975 và nh

Trang 1

Giáo án số: 01 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 0

Tên bài giảng:

Tiết 1 – Văn học sử: Văn học sử:

Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945 đến hết

thế kỉ XX (Tiết 1) Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

1 Kiến thức: Nắm đợc một số nét tổng quát về các chặng đờng phát triển, những thành tựu chủ

yếu và những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến năm

1975 và những đổi mới bớc đầu của Văn học Việt Nam giai đoạn từ năm 1975, nhất là từ năm

2

3

4

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra: Giáo viên kiểm tra vở viết, Sách giáo khoa của học sinh.

III Giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1.

+ Tài liệu tham khảo.

Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học

sinh Giáo viên Học sinh I/ Khái quát văn học Việt Nam từ Cách máng

tháng Tám 1945 đến 1975

1/ Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa

- Xuất hiện lớp nhà văn mới: nhà văn - chiến sĩ.

Trang 2

- Từ năm 1945 đến 1975 nớc ta đã trải qua nhiều

biến cố, sự kiện lịch sử trọng đại.

+ Công cuộc xây dựng cuộc sống mới, con ngời

- Ca ngợi Tổ quốc và quần chúng Cách mạng

- Kêu gọi tinh thần đoàn kết toàn dân

- Biểu dơng những tấm gơng vì nước quên mình.

+ Cảnh khuya, Rằm tháng riêng ( Hồ Chí Minh)

+ Tây Tiến ( Quang Dũng)

+ Bên kia sông Đuống ( Hoàng Cầm)

- Kịch: Phán ánh hiện thực cách mạng và kháng

chiến:

+ Bắc Sơn ( Nguyễn Huy Tởng)

+ Chị Hoà ( Học Phi)

- Lí luận, nghiên cứu, phê bình văn học: Cha phát

triển nhưng cũng có một số tác phẩm quan trọng:

+ Chủ nghĩa Mác – Văn học sử: Lênin và vấn đề văn hoá Việt

(24)

8

H: Nền văn học dân tộc trớc và sau Cách mạng tháng Tám

1945 có gì khác biệt,

có gì mới?

H: Từ năm 1945 đến

1975, nớc ta đã trải qua những biến cố,

sự kiện lịch sử nào?

H: Văn học Việt Nam 1945 - 1975 phát triển qua mấy chặng? đó là những chặng nào?

H: Hãy kể tên một

số tác phẩm thơ tiêu biểu trong thời kỳ này?

1/ SGK

Suy nghĩ, trả lời.

Thảo luận.

Văn học Việt Nam 1945-1975 phát triển qua 3 chặng:

1945 – Văn học sử: 1954

1955 – Văn học sử: 1964

1965 – Văn học sử: 1975

Suy nghĩ, trả lời Truyện và kí:

+ Vùng mỏ

Trang 3

Nam ( Trờng Chinh)

+ Nhận đờng ( Nguyễn Đình Thi)

Tóm lại:

Giai đoạn văn học này gắn bó sâu sắc với cách

mạng và kháng chiến; hớng tới đại chúng; phản ánh

sức mạnh của quần chúng nhân dân; thể hiện niềm

tự hào dân tộc và niềm tin vào tơng lai tất thắng của

cuộc kháng chiến.

b/ Chặng đ ờng từ năm 1955 đến năm 1964

* Nội dung chính:

- Thể hiện hình ảnh ngời lao động

- Ngợi ca những thay đổi của đất nớc và con ngời

trong xây dựng CNXH.

- Tình cảm sâu nặng với miền Nam trong nỗi đau

chia cắt.

* Thành tựu:

- Văn xuôi: Mở rộng phạm vi, đề tài

( Nhiều tác phẩm viết về sự đổi đời , về khát vọng

hạnh phúc của con ngời)

+ Đi bớc nữa ( Nguyễn Thế Phơng)

+ Mùa lạc ( Nguyễn Khải)

Văn học giai đoạn này đạt đợc nhiều thành tựu, đặc

biệt ở thể loại thơ ca với cảm hứng lãng mạn, tràn

đầy niềm vui và niềm lạc quan, tin tởng.

H: Hãy cho biết nội dung chính của văn học giai đoạn 1955 – Văn học sử: 1964?

H: Hãy nêu những thành tựu chủ yếu của văn học giai

đoạn này?

+ Xung kích + Đất nớc đứng lên + Truyện Tây Bắc

Nghe, ghi chép.

Suy nghĩ, trả lời.

Trang 4

- Văn xuôi: Phản ánh cuộc sống chiến đấu và lao

động, khắc hoạ khá thành công hình ảnh con ngời

Việt Nam anh dũng, kiên cờng.

+ Ngời mẹ cầm súng (Nguyễn Thi)

+ Rừng xà nu ( Nguyễn Trung Thành)

+ Chiếc lợc ngà ( Nguyễn Quang Sáng)

+ Dấu chân ngời lính (Nguyễn Minh Châu)

- Thơ: Đánh dấu bớc tiến mới của nền thơ Việt

Nam hiện đại.

+ Ra trận, Máu và hoa (Tố Hữu)

+ Hoa ngày thờng, Chim báo bão (Chế Lan Viên)

+ Xuân Quỳnh, Phạm Tiến Duật, Nguyễn Khoa

- Nghiên cứu, lí luận, phê bình: Xuất hiện nhiều

công trình có giá trị với những cây bút tiêu biểu:

Đặng Thai Mai, Hoài Thanh, Xuân Diệu, Chế Lan

Viên, Lê Đình Kỵ…

- Văn học tiến bộ đô thị miền Nam xuất hiện các

cây bút: Sơn Nam, Vũ Bằng, Viễn Phơng …

H: Hãy kể tên một

số tác phẩm kịch?

Giáo viên: Văn học giai đoạn này tập trung viết về cuộc kháng chiến chống

đế quốc Mĩ

H: Nội dung chính của văn học chặng

đờng này là gì?

H: Hãy nêu những thành tựu chính của văn học giai đoạn này?

Suy nghĩ, trả lời.

Nghe, ghi chép.

Suy nghĩ, trả lời.

Nghe, ghi chép.

Suy nghĩ, trả lời.

Trang 5

H: Hãy kể tên một

số tác phẩm thơ tiêu biểu?

H: Hãy kể tên một

số tác phẩm kịch?

Nghe, ghi chép.

Suy nghĩ, trả lời.

Nghe, ghi chép.

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

gian

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nhấn mạnh nội dung chính

Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu V giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút * Câu hỏi và bài tập: - Học bài cũ - Soạn t.2. * Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1. VI tự đánh giá của giáo viên: - Nội dung: ………

- Phơng pháp:………

- Phơng tiện:………

- Thời gian:………

- Học sinh:………

Ngày tháng năm 2008

Thông qua tổ môn Giáo viên soạn

Trang 6

Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giáo án số: 02 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 01

Tên bài giảng:

Tiết 2 – Văn học sử: Văn học sử:

Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945 đến hết

thế kỉ XX (Tiết 2) Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

1 Kiến thức: Nắm đợc một số nét tổng quát về các chặng đờng phát triển, những thành tựu chủ

yếu và những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến năm

1975 và những đổi mới bớc đầu của Văn học Việt Nam giai đoạn từ năm 1975, nhất là từ năm

2

3

4

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 5 hs.

- Câu hỏi kiểm tra: Giáo viên kiểm tra vở viết, Sách giáo khoa của học sinh.

III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1.

+ Tài liệu tham khảo.

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

Giáo viên Học sinh 3/ Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt

Nam từ 1945 đến 1975

(15)

Trang 7

a/ Nền văn học chủ yếu vận động theo h ớng

cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh

chung của đất n ớc

- Khuynh hớng, t tởng chủ đạo của nền văn học

mới: là t tởng cách mạng Văn học trớc hết phải

là một thứ vũ khí phục vụ sự nghiệp cách mạng.

- Quá trình vận động phát triển của nền văn học

mới ăn nhịp với từng chặng đờng lịch sử của lịch

sử, theo sát từng nhiệm vụ chính trị của đất nớc.

- Đề tài: Tổ quốc và CNXH

Tóm lại:

Văn học giai đoạn này nh một tấm gơng phản

chiếu những vấn đề lớn lao, trọng đại của đất nớc

và cách mạng.

b/ Nền văn học h ớng về đại chúng

- Đại chúng là đối tợng phản ánh và đối tợng

phục vụ, vừa là ngời cung cấp, bổ sung lực lợng

sáng tác cho văn học.

- Hình thành quan niệm mới về đất nớc: Đất nớc

của nhân dân.

- Quan tâm đến đời sống của nhân dân lao động,

với nỗi bất hạnh và niềm vui của ngời lao động

1/ Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa

- Với chiến thắng mùa xuân năm 1975, lịch sử

dân tộc mở ra một thời kỳ mới – Văn học sử: thời kỳ độc

lập, tự do và thống nhất đất nớc Tuy nhiên từ đó

H: Văn học giai đoạn này tập trung vào những đề tài lớn nào?

H : Biểu hiện của nền VH hớng về đại chúng ?

H: Em hãy nêu những nét khái quát

về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá?

H: Nghị quyết Đại

Suy nghĩ, trả lời.

Nghe, ghi chép.

Suy nghĩ, trả lời.

Nghe, ghi chép.

Suy nghĩ, trả lời.

Nghe, ghi chép.

Suy nghĩ, trả

Trang 8

- Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) đã

chỉ rõ: Đổi mới là “nhu cầu bức thiết”, là “vấn đề

có ý nghĩa sống còn” của toàn dân tộc.

+ Kinh tế: Chuyển sang kinh tế thị trờng

+ Văn hoá: Tiếp xúc rộng rãi với nhiều nớc trên

thế giới.

+ Văn học dịch, báo chí và các phơng tiện truyền

thông phát triên mạnh mẽ.

Tóm lại:

Đất nớc bớc vào công cuộc đổi mới, thúc đẩy nền

văn học cũng phải đổi mới phù hợp với nguyện

vọng của nhà văn và ngời đọc cũng nh quy luật

phát triên khách quan của nền văn học.

2/ Những chuyển biến và một số thành tựu

ban đầu

- Từ sau 1975, thơ không tạo đợc sự lôi cuốn, hấp

dẫn nh ở giai đoạn trớc Tuy nhiên vẫn có những

tác phẩm ít nhiều tạo đợc sự chú ý của ngời đọc.

+ Tự hát (Xuân Quỳnh)

+ Ngời đàn bà ngồi đan ( ý Nhi)

+ ánh trăng ( Nguyễn Duy)

+ Xúc xắc mùa thu ( Hoàng Nhuận Cầm)…

- Hiện tợng nở rộ trờng ca sau năm 1975 là một

trong những thành tựu nổi bật của thơ ca giai

đoạn này

+ Đất nớc hình tia chớp ( Trần Mạnh Hảo)

+ Những ngời đi biển (Thanh Thảo)…

- Từ sau năm 1975 văn xuôi có nhiều khởi sắc

hơn thơ ca:

+ Mùa lá rụng trong vờn ( Ma Văn Kháng)

+ Thời xa vắng (Lê Lựu)

+ Ngời đàn bà đi trên chuyến tàu tốc hành và

Bến quê (Nguyễn Minh Châu) …

- Kịch phát triển mạnh mẽ

- Lí luận, nghiên cứu, phê bình văn học cũng có

7

hội Đảng lần thứ VI (1986) đã chỉ rõ vấn

đến hết thế kỉ XX?

H: Hãy kể tên một số trờng ca tiêu biểu?

Kịch:

Nhân danh công lí (Doãn Hoàng Giang) Hồn Chơng Ba, da hàng thịt, Tôi và chúng ta (Lu Quang

Vũ)…

lời.

Nghe, ghi chép.

Suy nghĩ, trả lời.

Nghe, ghi chép.

Trang 9

sự đổi mới.

Tóm lại:

- Từ năm 1986 ( sau Đại hội VI của Đảng) văn

học từng bớc chuyển sang giai đoạn đổi mới sâu

sắc, mạnh mẽ và khá toàn diện.

- Văn học Việt Nam từ 1975 đến hết thế kỉ XX đã

vận động theo khuynh hớng dân chủ hoá, mang

tính nhân bản sâu sắc.

III/ Kết luận: SGK

(4)

Giáo viên gọi một học sinh đọc phần kết luận

HS đọc phần ghi nhớ Nghe, ghi chép.

Nội dung (T) Hoạt động của giáo viên và học

sinh Giáo viên Học sinh

Nhấn mạnh nội dung chính:

+ Quá trình phát triển và những thành tựu chủ

yếu của văn học Việt Nam từ 1945 đến năm

1975.

+ Những đặc điểm cơ bản.

+ Những đổi mới bớc đầu của văn học Việt Nam

từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX.

Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu V giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút * Câu hỏi và bài tập: - Học bài, tìm đọc các tác phẩm của văn học giai đoạn này

- Chuẩn bị bài: Nghị luận về một t tởng đạo lí

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1. VI Tự đánh giá của giáo viên: - Nội dung: ………

- Phơng pháp:………

- Phơng tiện:………

- Thời gian:………

- Học sinh:………

Ngày tháng năm 2008

Thông qua tổ môn Giáo viên soạn

Trang 10

Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giáo án số: 03 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 02

Tên bài giảng:

Tiết 3 – Văn học sử: Làm văn

nghị luận về một t tởng đạo lí

Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

1 Kiến thức: Nắm đợc cách viết bài nghị luận về một t tởng đạo lí, trớc hết là kĩ năng tìm hiểu

đề và lập dàn ý.

2 Rèn luyện t duy lí luận: Có ý thức và khả năng tiếp thu những quan điểm đúng đắn và phê

phán những quan điểm sai lầm về t tởng đạo lí.

3 Giáo dục tinh thần tích cực, chủ động trong học tập.

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra:VHVN từ 1945 phát triển qua mấy chặng? Nêu những thành tựu chủ yếu của

mỗi chặng?

III Giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

Trang 11

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1.

+ Tài liệu tham khảo.

Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

Giáo viên Học sinh 1.Tìm hiểu đề và lập dàn ý

a, Tìm hiểu đề :

Nội dung của câu thơ : Nêu lên vấn đề ‘’sống

đẹp’’ trong đời sống của mỗi ngời

Với thanh niên , hs muốn sống đẹp phải

th-ờng xuyên học tập và rèn luyện để từng bớc

hoàn thành nhân cách.

- Sử dụng thao tác tổng hợp giải thích kết hợp

chứng minh và bình luận.

- Dẫn chứng chủ yếu lấy trong thực tế mới có

sức thuyết phục cao.

b, Lập dàn ý

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề theo lối diễn dịnh,

hoặc quy nạp Tóm tắt nội dung chính của vấn

( (15) Đề bài : Anh ( Chị) hãy

trả lời câu hỏi sau của nhà thơ Tố Hữu :

ÔI ! Sống đẹp là thế nào hỡi bạn ?

- Bài viết này cần lấy tài liệu dẫn chứng thuộc lĩnh vực nào trong cuộc sống?

- Phân tích các khía cạnh biểu hiên lối sống đẹp , nêu một số tấm gơng tiêu

Suy nghĩ, trả lời.

Nghe, ghi chép.

HS thảo luận :

Nghe, ghi chép.

Suy nghĩ, trả lời.

Nghe, ghi chép.

Trang 12

2 Kết luận về nghi luận về một t tởng đạo lí

* Ghi nhớ SGK Tr 21

3 Luyện tập: Bài tập 1

a.

- Vấn đê mà Gi Nê- ru bàn luận là phảm chất

văn hoá trong nhân cách của mỗi con ngời.

- Tên của văn bản ấy có thể là: “Thế nào là

con ngời có văn hoá” “ Một trí tuệ có văn

hoá”…

b Các thao tác lập luận: Giải thích : đoạn 1,

phân tích đoạn 2, bình luận đoạn 3.

c cách diễn đạt sinh động nhằm lôi cuốn ngời

đọc, gây ấn tợng…

biểu?

- Phê phán lối sống không đẹp,

Kết luận:

- khái quát lại nội dung

- khẳng định lối sống đẹp

Hớng dẫn làm bài tập 1 ,2 theo câu hỏi SGK

Suy nghĩ, trả lời Nghe, ghi chép.

Suy nghĩ, làm bài tập.

Sửa chữa.

IV tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

gian

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nhấn mạnh nội dung chính trong bài Phát vấn Trả lời, khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập:

- Học ghi nhớ

- Làm bài tập 2

- Soạn bài Tuyên ngôn độc lập

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

- Nội dung: ………

- Phơng pháp:………

- Phơng tiện:………

- Thời gian:………

- Học sinh:………

Ngày tháng năm 2008

Thông qua tổ môn Giáo viên soạn

Trang 13

Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Tên bài giảng:

(Tiết 1)Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Hiểu đợc quan điểm sáng tác, những nét khái quát về sự nghiệp văn học và những nét

chính về phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh

- Trên cơ sở bài khái quát biết vận dụng có hiệu quả vào việc đọc hiểu các tác phẩm văn

học của Hồ Chí Minh

- Giỏo dục lũng tự hào với truyền thống đấu tranh anh dũng của dõn tộc, ý thức được

nghĩa vụ của một người VN yờu nước

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh

- Câu hỏi kiểm tra: Làm bài tập 2 (SGK tr.22)

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

sử của Bỏc? khảo SGK Hs tham

II Sự nghiệp văn học:

Suy nghĩ, trả lời

Trang 14

b Hồ Chí Minh luôn chú trọng tích chân thực

và tính dân tộc của văn học

c Người luôn chú ý đến mục đích và đối tượng

tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức

của tác phẩm

Nghe, ghi chÐp

2 Di sản văn học

* Lớn lao về tầm vóc tư tưởng, phong phú về

thể loại và đa dạng về phong cách nghệ thuật

a Văn chính luận:

- Mục đích: Đấu tranh chính trị nhằm tiến công

trực diện kẻ thù, thực hiện những nhiệm vụ CM

của dân tộc

- Nội dung: Lên án chế độ thực dân Ph¸p và

chính sách thuộc địa, kêu gọi thức tỉnh người nô

lệ bị áp bức liên hiệp lại trong mặt trận đấu tranh

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, không có

gì quý hơn độc lập, tự do.

- Khái quát di sản văn họcNAQ – HCM?

Hãy trình bày mđ, nd củavăn chính luận?

Kể tên một số t/phẩm tiêubiểu?

Suy nghÜ, tr¶ lêi

Nghe, ghi chÐp

b Truyện và kí:

- Truyện ngắn: Hầu hết viết bằng tiÕng Pháp xb

tại Paris khoảng từ 1922-1925: Pari (1922),

Lời than vãn của bà Trưng Trắc (1922), Con

người biết mùi hun khói (1922), Vi hành (1923),

Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu

(1925)

+ Nội dung: Tố cáo tội ác dã man, bản chất

tàn bạo xảo trá của bọn thực dân - phong kiến

đề cao những tấm lòng yêu nức và cách mạng

+ Nghệ thuật: Bút pháp hiện đại nghệ thuật

trần thuật linh hoạt, xây dựng được những tình

huống độc đáo, hình tượng sinh động, sắc sảo

- Ký : Nhật kí chìm tàu (1931), Vừa đi vừa kể

chuyện (1963)

Hãy kể 1 số truyện, kícủa NAQ-HCM Nêu nộidung

Nét nổi bật nghệ thuật củathể loại này là gì?

Các truyện ngắn thườngdựa trên một sự, câuchuyện có cơ sở thật đẻ từ

đó hư cấu tái tạo để thựchiện dụng ý nghệ thuật củamình

Suy nghÜ, tr¶ lêi

Nghe, ghi chÐp

c.Thơ ca:

Có giá trị nổi bật trong sự nghiệp sáng tác của

NAQ-HCM, đóng góp quan trọng trong nền thơ

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w