1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

toan xac dinh CTHH

4 668 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định công thức của oxit trên.. Tìm công thức của oxit sắt nói trên.. Xác định công thức của oxit trên.. Xác định công thức của oxit trên.. Hãy xác định công thức bazơ trên.. Hãy xác

Trang 1

TOÁN XÁC ĐỊNH CTHH

Câu 1 Hòa tan hoàn toàn 7.56g kim loại R bằng dd HCl thu được 9.408 lit khí (đktc) Xác định tên kim loại R

Bài 1: Cho 4,48g một oxit của kim loại hoá trị tác dụng hết 7,84g axit H2SO4 Xác định công thức của oxit trên

Đáp số: CaO

Bài 2: Hoà tan hoàn toàn 1 gam oxit của kim loại R cần dùng 25ml dung dịch hỗn hợp gồm axit

H2SO4 0,25M và axit HCl 1M Tìm công thức của oxit trên

Đáp số: Fe2O3

Bài 3: Có một oxit sắt chưa rõ công thức, chia oxit này làm 2 phần bằng nhau

a/ Để hoà tan hết phần 1 cần dùng150ml dung dịch HCl 1,5M

b/ Cho luồng khí H2 dư đi qua phần 2 nung nóng, phản ứng xong thu được 4,2g sắt

Tìm công thức của oxit sắt nói trên

Đáp số: Fe2O3

Bài 4: Hoà tan hoàn toàn 20,4g oxit kim loại A, hoá trị III trong 300ml dung dịch axit H2SO4 thì thu được 68,4g muối khan Tìm công thức của oxit trên

Đáp số:

Bài 5: Để hoà tan hoàn toàn 64g oxit của kim loại hoá trị III cần vừa đủ 800ml dung dịch axit HNO3 3M Tìm công thức của oxit trên

Đáp số:

Bài 6: Khi hoà tan một lượng của một oxit kim loại hoá trị II vào một lượng vừa đủ dung dịch axit H2SO4 4,9%, người ta thu được một dung dịch muối có nồng độ 5,78% Xác định công thức của oxit trên

Hướng dẫn:

Đặt công thức của oxit là RO

PTHH: RO + H2SO4 > RSO4 + H2O

(MR + 16) 98g (MR + 96)g

Giả sử hoà tan 1 mol (hay MR + 16)g RO

Khối lượng dd RSO4(5,87%) = (MR + 16) + (98 : 4,9).100 = MR + 2016

C% = ++201696

R

R

M

M

.100% = 5,87%

Giải phương trình ta được: MR = 24, kim loại hoá trị II là Mg

Đáp số: MgO

Bài 7: Hoà tan hoàn toàn một oxit kim loại hoá trị II bằng dung dịch H2SO4 14% vừa đủ thì thu được một dung dịch muối có nồng độ 16,2% Xác định công thức của oxit trên

Đáp số: MgO

Câu 2 Hòa tan hoàn toàn 6g hỗn hợp 2 kim loại A,B có cùng hóa trị II và có tỉ lệ số mol là 1:1 bằng dd HCl, thu được 3.36 lit H2 xác định A,B

Trang 2

Câu 1

35,5 gam oxit của nguyên tố R (hoá trị V) có số mol bằng số mol của 5,6 lít O2 (đktc) Xác định tên của nguyên tố R

Cho: Mg = 24, Al = 27, O = 16, K = 39, Mn = 55, Fe = 56, Cu = 64, Cl = 35,5, P = 31

Câu 2- Một bazơ A có thành phần khối lợng của kim loại là 57,5 % Hãy xác định công thức

bazơ trên Biết PTK của A bằng 40 đvC

Câu 3: Dẫn từ từ 8,96 lít H2 (đktc) qua m gam oxit sắt FexOy nung nóng Sau phản ứng đợc 7,2 gam nớc và hỗn hợp A gồm 2 chất rắn nặng 28,4 gam (phản ứng xảy ra hoàn toàn)

1/ Tìm giá trị m?

2/ Lập công thức phân tử của oxit sắt, biết A có chứa 59,155% khối lợng sắt

Caõu 4 :

Hoứa tan hoaứn toaứn 16,25 gam kim loaùi M (chửa roừ hoựa trũ) vaứo dung dũch axit HCl Khi phaỷn ửựng keỏt thuực thu ủửụùc 5,6 lớt H2 (ủktc)

a)Xaực ủũnh kim loaùi M trong soỏ caực kim loaùi cho sau: Na=23; Cu=64; Zn=65

b) Tớnh theồ tớch dung dũch HCl 0,2M caàn duứng ủeồ hoứa tan heỏt lửụùng kim loaùi naứy

Caõu 5:

Một hợp chất khí A đợc sử dụng nhiều trong sinh hoạt hàng ngày, A chứa khoảng 85,7143%

C còn lại là H Công thức hoá học của A có thể l :à

A CH4; B C2H4; C C3H8; D C4H10

Câu 6

mẫu quặng chứa 82% Fe2O3 Thành phần khối lợng của sắt trong quặng là:

A 57,4%; B 57%; C 54,7%; D 56,4%

Câu 7

Phân tích 3,16 g hỗn hợp gồm 3 nguyên tố K, Mn, O thì thu đợc 0,78 (g) K, và 1,1 (g) Mn

a) biết hợp chất trên có phân tử khối là 158 đvc Hãy xác định công thức hoá học và gọi tên hợp chất

b) Đem phân huỷ hoàn toàn lợng hợp chất trên thì thu đợc bao nhiêu lít khí sau phản ứng (ở

đktc)

c) Nếu dùng toàn bộ thể tích khí thu đợc ở câu b cho tham gia phản ứng tiếp với dây sắt đã

đợc mồi lửa (lấy d) Tính khối lợng sắt đã tham gia vào phản ứng? Tính khối lợng sản phẩm đã đợc tạo thành sau phản ứng

Câu 8: Nung 2,45 gam muối vô cơ X thấy thoát ra 672 ml O2 (đktc) Phần chất rắn còn lại chứa 52,35% kali, 47,65% clo Xác định công thức đơn giản nhất của X

Câu 9 : Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol một axit hữu cơ X mạch hở đợc 4,4 gam CO2 và 1,8 gam

H2O

Xác định công thức phân tử của X

Câu 10: Khi cho dung dịch H2SO4 loãng d tác dụng với 12,9 gam hỗn hợp 2 kim loại thu đợc 2,24 lít khí (đktc), đồng thời khối lợng hợp kim giảm 6,5 gam Đem đốt cháy phần kim loại không tan trong không khí đến khối lợng không đổi thu đợc 8 gam chất rắn Xác định tên 2 kim loại?

Trang 3

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 2.3g một hợp chất bằng khí Oxi, sau phản ứng thu được 2.24 lít

CO 2 (đkc) và 2.7g H2O

+ Xác định thành phần định tính các nguyên tố trong hợp chất

+ Lập công thực hoá học của hợp chất

Câu12:

a/ Hợp chất X có chứa 70% Fe và 30% O, Lập công thức hoá học của hợp chất

b/Hợp chất Y gồm hai nguyên tố C và O trong đó C chiếm 27,27% về khối lượng , lập công thức hoá học của Y, biết 0,5 g Ycó 6 g C

Câu 13.( biện luận hoá trị)

Cho 1.4 g kim loại M vào dung dịch axit H2SO4 loãng, dư sau khi phản ứng xẩy ra hoàn toàn thu được 0.56 lít H2 (đktc) Tìm kim loại M

Câu 14: Hoà tan 5.1gam oxit của một kim loại hoá trị 3 bằng dung dịch axit HCl, số mol axit

cần dùng là 0.3 mol Tìm công thức của oxit

Câu 15: 1 Đốt hoàn toàn 6 gam chất A chỉ thu được 4.48 lít CO 2 (đkc) và 3.6 g H2O Biết 1 lít hơi A ở đktc nặng 2.679 gam Tìm công thức A

2 Để đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam chất B chứa các nguyên tố C, H, O cần dùng 6,72 lít O2, thu được CO2 và H2O theo tỷ lệ thể tích VCO2 : VH2O = 2 : 3 Tìm CTPT của B Biết 1 gam B ở đktc chiếm thể tích 0.487 lít

Câu 16: Cho 10.8 gam kim loại hoá trị III tác dụng với Clo dư tạo ra 53.4 gam muối clorua

Hỏi kim loại này là nguyên tố nào

Câu 17 Hãy xác định công thức của 1 oxit kim loại hoá trị III, biết rằng hoà tan 8 gam oxit bằng 300ml H2SO4 1M, sau phản ứng phải trung hoà lượng axit còn dư bằng 50 gam dd NaOH 24%

Câu18: 1.44 gam kim loại hoá trị II tan hoàn toàn trong 250 ml dung dịch H2SO4 0.3 M Dung dịch thu được còn chứa axit dư và phải trung hoà bằng 60 ml dd NaOH 0.5 M Tìm KL trên

Câu 19: Hào tan 1 oxit kim l;oại hoá trị III bằng 400ml dd HNO3 0.2M Sau phản ứng dung dịch làm đỏ quỳ tím và phải trung hoà bằng 50g dd nước vôi 1.48% rồi cô cạn dung dịc nhận được 6.48 gam muối nitrat khô Tìm công thức của oxit ban đầu và khối lượng của nó

Câu 20: Hôn hợp khí gồm NO, NO2 và 1 oxit NxOy có thành phần 45%VNO; 15% VNO2 và 40%

VNxOy Trong hỗn hợp khí NO chiếm 23.6 % về khối lượng, còn trong NxOy c ó 69.6 % lượng oxi Hãy x ác định oxit NxOy.

Bài 20

Một hỗn nợp khí của Nitơ gồm: NO, NO2; NxO biết thành phần phần % về thể tích các

khí trong hỗn nợp là: %VNO = 50% ; %V NO2 = 25% Thành phần % về khối lượng NO có trong hỗn hợp là 40% Xác định công thức hóa học của khí NxO.

Câu 21: Khư hoàn toàn 2.4 gam hỗn hợp FexOy cùng số mol như nhau bằng Hiđro thu được 1.76 gam kim loại Hoà tan kim loại đó bằng dd HCl dư thấy thoát ra 0,448 lít H 2 (đktc) Xác định công thức của oxit sắt

Trang 4

Cõu 22:: Đốt chỏy 1,3g bột nhụm trong khớ Clo người ta thu được 6,675g hợp chất nhụm

clorua Giả sử chưa biết hoỏ trị của Al và Cl

a) Tỡm CTHH của nhụm clorua ?

b) Tớnh khối lượng của khớ clo tỏc dụng vứi nhụm ?

Cõu 23: Khử hoàn toàn 11,5 gam một ễxit của Chỡ bằng khớ Hiđro, thỡ thu được 10,35 gam

kim loại Chỡ

Tỡm cụng thức húa học của Chỡ ụxit

Bài 24: Đốt cháy hoàn toàn khí A cần dùng hết 8,96 dm3 khí oxi thu đợc 4,48 dm3 khí CO2 và 7,2g hơi nớc

a) A do những nguyên tố nào tạo nên? Tính khối lợng A đã phản ứng

b) Biết tỷ khối của A so với hiđro là 8 Hãy xác định công thức phân tử của A và gọi tên A

Câu 25 : Dẫn từ từ 8,96 lít H2 (đktc) qua m gam oxit sắt FexOy nung nóng Sau phản ứng đợc 7,2 gam nớc và hỗn hợp A gồm 2 chất rắn nặng 28,4 gam (phản ứng xảy ra hoàn toàn)

1/ Tìm giá trị m?

2/ Lập công thức phân tử của oxit sắt, biết A có chứa 59,155% khối lợng sắt đơn chất

Ngày đăng: 28/06/2015, 16:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w