1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 12(rất hot)

121 467 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn học gắn bĩ hơn, cập nhật hơn những vấn đề của đời sống hàng ngày, cĩ tính chất hướng nội, quan tâm đến số phận cá nhân; phát triển đa dạng về đề tài, chủ đề; đổi mới cách nhìn nhận,

Trang 1

A.MỤC TIÊU BÀI DẠY:Giúp HS :

- Nắm được những đặc điểm của một nền văn học song hành cùng lịch sử đất nước;

- Thấy được những thành tựu của văn học cách mạng Việt Nam

- Cảm nhận được ý nghĩa của văn học đối với đời sống.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Những đặc điểm cơ bản, những thành tựu lớn của văn học Việt Nam từ cách mạng tháng tám năm 1945 đến năm 1975.

- Những đổi mới bước đầu của văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX

2 Kĩ năng Nhìn nhận, đánh giá một giai đoạn văn học trong một hoàn cảnh lịch sử đặc

biệt của đất nước.

C.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN VÀ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

- SGK, SGV, Tài liệu tham khảo

- GV dùng phương pháp phát vấn, đàm thoại, diễn giảng, cho hs thảo luận → nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung bài học

D.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

I.Ổn đinh lớp

II.Giới thiệu bài mới

Hoạt động 1 Hướng dẫn HS tìm hiểu Phần I

TT1 : GV đưa ra những câu hỏi, gọi

HS trả lời → hệ thống kiến thức

TT2 :

GV kiểm tra việc đọc văn bản ở nhà

của HS bằng cách phát vấn ( theo câu

hỏi phần HDHB)

- Nêu những nét chính về tình hình ls,

xh, văn hoá có ảnh hưởng tới sự hình

thành và phát triển của VHVN từ sau

năm 45 → 75.

- VHVN từ sau 45 → 75 phát triển qua

mấy chặng? Nêu những thành tựu chủ

yếu của mỗi chặng.

I KHÁI QUÁT VHVN TỪ CMT TÁM NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1975

1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá

- Nền văn học của chế độ mới, vận động và phát triển dưới sự lãnh đạo của ĐCS

- Nền văn học thời chiến (trải qua 2 cuộc chiến) → thống nhất về k hướng tư tưởng, thống nhất về tổ chức và về q.n kiểu nhà văn mới : Nhà văn - chiến sĩ

- Nền k.tế còn nghèo nàn và chậm phát triển Về văn hoá, t.gian này đk giao lưu bị hạn chế, chỉ giới hạn trong 1số nước ( các nước XHCN : Liên Xô, TQ…)  Nền văn học chịu nhiều tác động

2 Q.trình phát triển và những thành tựu chủ yếu

a.Từ năm 1945 đến năm 1954( k.c chống Pháp)

- Truyện ngắn và kí là những thể loại mở đầu cho văn

xuôi k.c c.TDP, TP tiêu biểu: Một lần tới thủ đô,

Trang 2

- GV yêu cầu HS kể tên các tác giả, tác

phẩm tiêu biểu của mỗi chặng đường

văn học

- GV nói sơ qua nội dung một số tác

phẩm tiêu biểu → HS thấy được nội

dung cơ bản của từng chặng

Trận phố Ràng - Trần Đăng; Đôi mắt, Nhật kí ở rừng – NC, Làng – Kim Lân…Từ năm 1950 xuất hiện những tập truyện, kí dài hơn: Vùng mỏ - VHT, Xung kích – NĐT, ĐNĐL – N Ngọc…

- Thơ ca đạt thành tựu xuất sắc Cảnh khuya, Cảnh rừng VB, Rằm tháng giêng, Lên núi – HCM, BKSĐ –

- Nội dung : Tập trung p.á cuộc k/c chống

TDP,hướng tới đại chúng, khám phá sức mạnh và những phẩm chất đẹp của n.d ( lòng yêu nước, căm thù giặc…), thể hiện niềm tự hào dân tộc và niềm tin tất thắng của cuộc kháng chiến

b.Từ năm 1955 đến năm 1964 ( thời kì xd CNXH ở

MB và đấu tranh thống nhất đất nước)

- Văn xuôi mở rộng đề tài, bao quát khá nhiều vấn đề, nhiều phạm vi hiện thực của đời sống

→ khai thác về đề tài k/chiến chống Pháp ->khai thác đề tài hiện thực đời sống trước CMT 8

→ viết về công cuộc xd CNXH.

- Thơ ca phát triển mạnh mẽ, TP : Gió lộng – TH, Ánh sáng và phù sa – CLV, Riêng chung – XD…

- Kịch nói cũng phát triển TP: Một đảng viên - Học Phi, Chị Nhàn, Nổi gió – Đào Hồng Cẩm…

- Nội dung : Ca ngợi c.s mới, con người mới với

chlm, tràn đầy niềm vui, niềm l.quan tin tưởng

c.Từ năm 1965 đến năm 1975 (k.c chống Mỹ)

- Văn xuôi phát triển, TP ( miền Nam): Người mẹ cầm súng – NT, Rừng xà nu – NTT, Hòn đất – Anh Đức, Mẫn và tôi – Phan Tứ…Ở MB : Vùng trời - Hữu Mai, Cửa sông, Dấu chân người lính – NMC, Chiến sĩ – NK, Bão biển – Chu Văn…

- Thơ đạt nhiều thành tựu xuất sắc, đánh dấu một bước tiến mới của nền thơ VN hiện đại → mở rộng

và đào sâu chất liệu hiện thực, tăng cường sức khái quát, chất suy tưởng, chính luận

- Kịch : đạt thành tựu đáng ghi nhận, TP…

- Nghiên cứu, lí luận, phê bình : có nhiều công trình

có giá trị, t/g: Hoài Thanh, Đặng Thai Mai, Xuân Diệu, Chế Lan Viên…

Trang 3

GV nói thêm về một số tác phẩm của

văn học vùng địch tạm chiếm

TT3:

GV hướng dẫn HS tìm hiểu những đặc

điểm cơ bản của văn học giai đoạn

1945 – 1975

GV đặt câu hỏi, cho HS thảo luận vấn

đề (dựa theo câu hỏi trong phần

TT1 : GV yêu cầu HS trình bày về

hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá

của đất nước từ sau 75 đến hết TK

XX

TT2:

GV hỏi :

+ Sau khi đất nước đã hoà bình, thống

nhất, đề tài chiến tranh có tiếp tục

được đề cập đến không và đã dẫn

đến hiện tượng gì trong 10 năm đầu

gđ VH này?

- Nội dung: Phản ánh c/ sống chiến đấu và lao động,

khám phá sức mạnh con người VN Ca ngợi đất nước, ca ngợi chủ nghĩa ành hùng c/m

* Văn học vùng địch tạm chiếm ( 1945 → 1975)

+ Chủ yếu là ở đơ thị miền Nam+ Tuy cĩ nhiều xu hướng văn học tiêu cực, phản động, song vẫn cĩ xu hướng văn học tiến bộ, yêu nước và yêu cách mạng, lên án bọn cướp nước, bán nước, thức tỉnh lịng yêu nước, kêu gọi cổ vũ động viên các tầng lớp nhân dân đấu tranh…

+ Thể loại: thơ, truyện ngắn, phĩng sự, bút kí Tác

giả t/ biểu : Sơn Nam, Vũ Bằng, Viễn Phương, Hồng Phủ Ngọc Tường….

3 Những đ.đ cơ bản của VHVN từ 1945 đến 1975

a Nền v.h chủ yếu vận động theo hướng c.m hố, gắn

bĩ sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước

b Nền văn học hướng về đại chúng

c Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi

và cảm hứng lãng mạn

Hết tiết 1

II.VÀI NÉT KHÁI QUÁT VHVN TỪ SAU 1975 ĐẾN HẾT TK XX

1 Hồn cảnh lịch sử, xã hội và văn hố

- Đại thắng mùa xuân năm 75, ls dân tộc bước sang trang mới : độc lập, tự do, thống nhất

- Từ 75 – 85 đất nước chịu nhiều khĩ khăn, thử thách

- Năm 86, đất nước chuyển mình do cơng cuộc đổi mới của ĐCS đề xướng và lãnh đạo ( KT phát triển, văn hố cĩ đk tiếp xúc giao lưu với nhiều nước, văn học dịch, báo chí phát triển mạnh…) → thúc đẩy nền văn học phát triển để phù hợp với cơ chế mới, với thị hiếu người đọc

2 Những c.biến và một số thành tựu ban đầu

* Từ năm 75 đến năm 85

- Về thơ : +Tuy ko hấp dẫn như gđ trước, song vẫn cĩ nhiều tác

phẩm tạo được sự chú ý Tác giả tiêu biểu : Xuân Quỳnh, Ý Nhi, Hữu Thỉnh, Nguyễn Duy, Hồng Nhuận Cầm….→ viết theo tư duy cũ Chế Lan Viên

âm thầm dổi mới thơ ca : Di cảo thơ + Trường ca nở rộ : Những người đi tới biển – Thanh Thảo, Đường tới thành phố - Hữu Thỉnh, Trường ca

Trang 4

+ Vì sao VH phải đổi mới ? Sự kiện

nào đánh dấu sự đổi mới của VH gđ

này?

+ VH đã đổi mới theo hướng nào?

Nêu những tác phẩm thể hiện sự đỗi

mới này

GV nĩi thêm về quá trình đổi mới,

trong đĩ phải kể đến vai trị của NMC

“người mở đường tinh anh và tài năng”

+ Công cuộc đổi mới VH đã đạt được

những thành tựu như thế nào?

GV cho HS chốt lại vấn đề GV nhận

xét, bổ sung

+ Tác phẩm t/ biểu : Đất trắng - Nguyễn Trọng ốnh, Hai người trở lại trung đồn – Thái Bá Lợi…

+ Từ đầu thập kỉ 80, tình hình văn đàn trở nên sơi nổi

hơn, TP : Đứng trước biển, Cù lao tràm – NMT, Cha

và con, và…, Gặp gỡ cuối năm – NK, Mùa lá rụng trọng vườn – MVK, Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành, Bến quê – NMC…

→ Chặng đường văn học chuyển tiếp, trăn trở, tìm kiếm con đường đổi mới.

*1986, từ sau ĐH VI : văn học chính thức bước vào

gđ đổi mới Văn học gắn bĩ hơn, cập nhật hơn những

vấn đề của đời sống hàng ngày, cĩ tính chất hướng nội, quan tâm đến số phận cá nhân; phát triển đa dạng

về đề tài, chủ đề; đổi mới cách nhìn nhận, tiếp cận con người và hiện thực, đề cao cá tính sáng tạo của nhà văn và chú ý đến vai trị, thị hiếu của bạn đọc

Tp (sgk)

- Kịch nĩi : phát triển mạnh mẽ …

- Lí luận, n.cứu, phê bình văn học cũng cĩ sự đổi mới

→ Chặng đường văn học đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc và tồn diện.

 Văn học từ sau 75, nhất là từ sau 86 đã từng bước chuyển sang gđ mới Văn học vận động theo hướng dân chủ hố, mang tính nhân bản và nhân văn sâu sắc

III KẾT LUẬN

Trang 5

GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong

SGK

III Củng cố - luyện tập

1.GV cho HS so sánh giai đoạn văn học 1945 – 1975 và giai đoạn sau 1975 đến hết TK XX

2 Yêu cầu HS viết một, hai đoạn văn ngắn để trình bày ý kiến cho đề bài trong phần Luyện tập SGK /19 ( chú ý về luận điểm, vận dụng các thao tác lập luận đã học để viết Nếu không còn thời gian thì về nhà làm )

D HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC - CHUẨN BỊ BÀI MỚI

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ

A.MỤC TIÊU BÀI DẠY: Giúp HS :

- Về kiến thức: + Nắm n.dung, yêu cầu của bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí.

+ Biết được cách thức triển khai bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

- Về kỹ năng:

+ Biết cách viết một bài văn về tư tưởng đạo lí

+ Có ý thức tiếp thu những q.niệm đúng đắn và phê phán những q.niệm sai lầm

B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN VÀ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

- SGK, SGV, Tài liệu tham khảo

- GV cho HS tìm hiểu bài ở nhà, tóm tắt những ý chính Tiết học này chủ yếu dùng p.p đàm thoại, thảo luận nhóm giúp HS giải quyết yêu cầu của đề bài trong SGK

C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:

I.Ổn đinh lớp

II.Kiểm tra bài cũ

Những đ.đ cơ bản của VHVN từ CMT Tám đến 1975 ? Lấy dẫn chứng minh hoạ.

III.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1

GV hướng dẫn HS phần I

TT1: GV gọi HS đọc đề trong SGK tr 20

TT2 :GV chia lớp thành 4 nhóm, cho HS

thảo luận theo câu hỏi trong SGK

I Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

Trang 6

- Câu thơ trên của TH nêu lên vấn đề gì?

- Với thanh niên, học sinh ngày nay, sống

thế nào được coi là sống đẹp? để sống đẹp

con người cần rèn luyện những phẩm chất

các d/ c trg văn học được ko? Vì sao?

GV gọi đại diện mỗi nhóm lên trình bày →

TT1 : GV cho HS trao đổi và trả lời các yêu

cầu của mỗi câu hỏi

GV phân tích câu c Trong phần giải thích, tg

đưa ra nhiều câu hỏi rồi tự trả lời, câu nọ nối

câu kia, nhằm lôi cuốn người đọc suy nghĩ

theo gợi ý của mình Trg phần phân tích và

bình luận, tg trực tiếp đối thoại với người

đọc ( tôi sẽ để các bạn qđ lấy…Chúng ta tiến

bộ nhờ…Chúng ta bị tràn ngập…Trg tương

lai sắp tới, liệu chúng ta có thể…)→ tạo q hệ

gần giũ, thân mật, thẳng thắn giữa người viết

a Tìm hiểu đề

- Câu thơ viết dưới dạng câu hỏi, nêu lên vấn đề “sống đẹp” trong đ/ sống của mỗi người

- Bài văn này, có thể sử dụng các thao tác

lập luận như : Giải thích ( thế nào là sống đẹp); Phân tích ( các biểu hiện của sống đẹp); Chứng minh, bình luận (nêu dẫn

a.Vấn đề mà Gi Nê ru bàn luận là phẩm

chất văn hoá trg nhân cách của mỗi con người Có thể đặt tên cho văn bản đó là :

“thế nào là con người có văn hoá”, “Một trí tuệ có văn hoá”…

b.Để nghị luận tác giả đã sử dụng các thao

- Đoạn 3 : Bình luận (Đến đây, tôi sẽ kể…)

c Cách diễn đạt trong văn bản khá sinh

động

Trang 7

( Thủ tướng 1 quốc gia) với người đọc ( nhất

là thanh nhiên) Ở phần cuối, tg viễn dẫn

đoạn thơ của nhà thơ Hi Lạp, vừa tóm lược

các luận điểm nói trên, vừa gây ấn tượng nhẹ

nhàng, dễ nhớ và hấp dẫn

TT2 GV hướng dẫn HS BT2 ( bài làm ở

nhà)

BT2 HS làm ở nhà

III Củng cố - luyện tập:Em hãy nêu những hiểu biết về nghị luận xã hội nói chung, cách làm

bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí nói riêng

D HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC - CHUẨN BỊ BÀI MỚI

- Hiểu nội dung chính của Tuyên ngôn độc lập: một bản tổng kết về lịch sử dân tộc

dưới ách thực dân Pháp - một thời kì lịch sử đau thương nhưng vô cùng anh dũng trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và khẳng định mạnh mẽ quyền độc lập tự do của nước Việt Nam trước toàn thế giới

- Hiểu được giá trị của áng văn nghị luận chính trị bất hủ: lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng hùng hồn

Kĩ năng:

-Vận dụng có hiệu quả những k.thức trên vào việc cảm thụ và p.tích thơ văn của Người

- Đọc – hiểu văn bản chính luận theo đặc trưng thể loại

Thái độ:

-Lòng yêu kính vị “anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam, danh nhân văn hóa thế giới”.

- Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc và kĩ năng viết văn bản nghị luận xã hội

B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN VÀ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

- SGK, SGV, Tài liệu tham khảo

- GV cho HS tìm hiểu bài ở nhà, tóm tắt những ý chính

- Sử dụng p pháp nêu vấn đề, gợi mở, phát vấn, đàm thoại kết hợp diễn giảng

C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

I.Ổn đinh lớp

II.Kiểm tra bài cũ :Cách làm một bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí ?

Trang 8

III.Giới thiệu bài mới

- H·y tr×nh bµy quan ®iÓm s¸ng

t¸c v¨n häc cña B¸c T¹i sao B¸c

l¹i ®a ra nh÷ng quan ®iÓm

C©u hái th¶o luËn cña N1,2,3

- Em h·y nªu tªn mét vµi t¸c phÈm

v¨n chÝnh luËn, truyÖn vµ kÝ,

th¬ ca vµ cho biÕt néi dung,

nghÖ thuËt cña nã ( mçi nhãm

II Sự nghiệp văn học

1 Quan điểm sáng tác

- HCM coi văn học là một vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp c/m Nhà văn phải góp phần vào nhiệm vụ đ.t và phát triển xh, có t.t xung phong như người c/ sĩ ngoài mặt trận

- Người luôn chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học Người nhắc nhở nghệ sĩ nên chú ý phát huy cốt cách dân tộc, đề cao sự sáng tạo

- Chú ý đến đối tượng thưởng thức và tiếp nhận văn học, vì điều này quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm Người nêu kinh nghiệm cho giói cầm bút phải luôn đặt câu hỏi : Viết cho ai?, Viết để làm gì?, Viết cái gì?, Viết thế nào?

→ tuỳ trường hợp

2 Di sản văn học : Lớn lao về tầm vóc, phong

phú về thể loại, đa dạng về phong cách nghệ thuật

a Văn chính luận

- TP tiêu biểu : Bản án chế độ TDP (1925), TNĐL (45), Lời kêu gọi toàn quốc k/ chiến (46),

Ko có gì quý hơn độc lập tự do (66)…

- Mục đích : Đấu tranh chính trị, tiến công trực diện kẻ thù, thức tỉnh quần chúng, thể hiện những nhiệm vụ c/m

- Nội dung : Lên án tội ác của TDP, kêu gọi những người nô lệ, bị áp bức liên hiệp lại, đoàn kết đấu tranh Ghi lại những sự kiện chính trị có

ý nghĩa trọng đại của đất nước

- Nghệ thuật : Có đặc điểm của tp văn chương, trí tuệ sắc sảo

b Truyện và kí

Trang 9

TT3: GV cho đại diện mỗi nhóm lên

GV gọi HS nêu nhận xét về phong cách

nghệ thuật của Bác, sau đó GV nhận

xét, bổ sung

Hoạt động 5

GV cho HS nêu nhận xét chung về vị

trí, vai trò của Bác trong lĩnh vực văn

chơng

Hết tiết 1Hoạt động 1

GV h.d HS tìm hiểu phần Tiểu dẫn

TT1: GV gọi HS đọc phần Tiểu dẫn

TT2: - Hoàn cảnh ra đời của TNĐ, nêu ý

nghĩa sự ra đời của bản TNĐL

GV nói thêm về hoàn cảnh ra đời của

- Nội dung : Vạch trần bộ mặt tàn ỏc, xảo trỏ của bọn tdvà pk tay sai.Bộc lộ lũng yờu nước và

tự hào về truyền thống của dõn tộc VN

- Nghệ thuật:Ngắn gọn, sỳc tớch, giàu chất trớ tuệ, tớnh hiện đại

c Thơ ca

- TP: NKTT ( 1942- 1943), Thơ HCM (1967), Thơ chữ Hỏn HCM (1990)

- Nội dung : Bức chõn dung tinh thần tự hoạ của người c/sĩ c/m, phản ỏnh bộ mặt tàn bạo của chế

độ nhà tự Quốc dõn đảng, cú nhiều bài được viết với mục đớch tuyờn truyền ( Ca sợi chỉ, Cụng nhõn, ca binh lớnh…)

- Nghệ thuật : Hàm sỳc, đa dạng linh hoạt về bỳt phỏp, cổ điển mà hiện đại

3 Phong cỏch nghệ thuật : độc đỏo, đa dạng,

mỗi thể loại cú những nột phong cỏch riờng

- Văn chớnh luận : thường ngắn gọn, sắc sảo, lập luận chặt chẽ, lớ lẽ đanh thộp, bằng chứng đầy sức thuyết phục, giàu tớnh luận chiến và đa dạng

về bỳt phỏp

- Truyện và kớ : Rất hiện đại, thể hiện tớnh chiến đấu mạnh mẽ và n.thuật trào phỳng vừa sắc bộn, thõm thuý của phương Đụng, vừa hài hước, húm hỉnh của phương Tõy, giọng điệu lời văn linh hoạt, hấp dẫn…

- Thơ ca: Hỡnh thức cổ thi hàm sỳc, kết hợp hài hoà độc đỏo giữa bỳt phỏp cổ điển và bỳt phỏp hiện đại, giữa chất trữ tỡnh và tớnh chiến đấu

B TÁC PHẨM : TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

I Tìm hiểu chung

1 Hoàn cảnh sáng tác (sgk)

2 Bố cục : 3 đoạn

- Đoạn 1 :  Nêu nguyên lí chung

- Đoạn 2 :  Tố cáo tội ác của TDP và k.đ thực tế lịch sử là n.d ta đã kiên trì đ.t

và nổi dậy giành chính quyền, lập

Trang 10

- Taỏt caỷ 50 vaùn ủoàng baứo Vieọt Nam;

- Dử luaọn theỏ giụựi;

- Caực lửùc lửụùng ngoaùi bang nhaõn

danh ẹoàng minh dieọt phaựt-xớt Nhaọt

(Phaựp, Mú, Anh, Trung Quoỏc…)

THẹL vieỏt nhaốm muùc ủớch gỡ ?

- Tuyeõn boỏ chaỏm dửựt cheỏ ủoọ thửùc

daõn-phong kieỏn;

- Tuyeõn boỏ khai sinh nửụực

VNDCCH;

- Cho theỏ giụựi thaỏy roừ boọ maởt xaỷo

traự cuỷa thửùc daõn, phaựt-xớt, ủoàng thụứi

baực boỷ dửựt khoaựt nhửừng luaọn ủieọu

cuỷa giaởc ngoaùi xaõm muoỏn quay trụỷ

laùi ủaỏt nửụực ta

Hoạt động 2

GV hớng dẫn HS đọc – hiểu văn bản

TT1: GV đặt câu hỏi và gọi HS trả lời

Tại sao mở đầu bản TNĐL tác giả

lại đa 2 bản TN của Mĩ và Pháp ?

TT2 :GV diễn giảng: đây là luận

điểm tạo tiền đề cho lập luận sẽ nêu ở

mệnh đề tiếp theo, đặt 3 cuộc c/m

của nhân loại ngang bằng nhau

TT3 : GV hỏi : ý nghĩa của việc trích

dẫn và đặt vấn đề nh trên ? ( GV có

thể cho HS thảo luận nhanh vấn đề

này, sau đó cho HS trình bày)

II.Đọc – hiểu

1 Nêu nguyên lí chung của TNĐL

- Bản TNĐL của Mỹ : Mọi ngời đều sinh

ra có quyền bình đẳng  lời bất hủ

- Bản TNNQ và DQ của Pháp 1791 : Mọi ngời tự do và bình đẳng về quyền lợi

→ Nêu nguyên lí về quyền bình đẳng,

tự do, mu cầu hp, nguyên lí mang tính phổ quát: Tất cả mọi ngời và các dân tộc

đều có quyền …→ đây là luận điểm nền tảng, coi độc lập, tự do, bình đẳng

là những thành tựu lớn của t tởng nhân loại

- Việc trích dẫn trên có ý nghĩa :+ Tinh thần trân trọng thành quả văn hoá của nhân loại

+ ý thức chiến đấu ngay trên văn bản :

• Sử dụng chiến thuật lấy gậy ông đập

l-ng ôl-ng  khoá miệl-ng 2 tên đế quốc và chặn đứng âm mu đen tối của chúng

• Nội dung trong TN  lời hay, ý đẹp >< thực tế xấu xa ( tên xâm lợc)

• Thế giới đã công nhận 2 bản TNH của

Mĩ và Pháp  tôn trọng chủ quyền

VN

Trang 11

các dân tộc thuộc địa Bắc Mỹ

Bản TNDQ và NQ của Pháp : thành quả

của CMDCTS điển hình của thế giới

TT5: GV cho HS chốt lại vấn đề

TT7 : GV cho HS liên hệ với bài BNĐC

- NT : “Thần Vũ chẳng giết hại …hoà

2 Chứng minh cho nguyên lí

a Tố cáo tội ác của TDP

- Cớp nớc ta >< khai hoá, bảo hộ, lá cờ tự do, bình đẳng bác ái

- Liệt kê nhiều tội ác, đb là về chính trị , ktế , gd, xh  dân ta ko có tự do dân chủ → bọn chúng đã chà đạp lên nguyên lí, lá cờ nhân đạo của tổ tiên

 Giọng văn đanh thép, căm thù Câu văn

đồng dạng về cấu trúc, điệp từ “chúng” nối tiếp nhau liên tục , nhấn mạnh tội ác chồng chất

- Sự hèn nhát dã man của TDP + Mùa thu 1940 P mở cửa cho Nhật vào Đồng D-

ơng  dân ta sống cảnh 2 tầng xiềng xích , hơn 2tr đồng bào chết đói

+ 9/3/45 P quỳ gối đầu hàng Nhật , ko liên minh với Việt minh mà còn thẳng tay khủng bố

VM , giết nốt số đông tù chính trị + Trong 5 năm bán nớc ta 2 lần cho Nhật

 Sự ra đời của nớc VN là một tất yếu của ls,

d.Lời khẳng định đanh thép quyền độc

Trang 12

TT9: GV cho HS chốt lại vấn đề

Lời tuyên bố của chính phủ lâm thời với :

- Thực dân Pháp : thoát li hẳn quan hệ, xoá bỏ hết các hiệp ớc đã kí về VN, xoá bỏ tất cả những đặc quyền

- Với nhân dân VN: kêu gọi toàn dân VN

đoàn kết chống lại âm mu của TDP

- Thế giới :+ Các nớc đồng minh  phải công nhận độc lập tự do của dân tộc VN ( pháp lí)

+ Dân tộc ta đã đấu tranh gan góc chống thực dân, chống phát xít  dân tộc ta (đó) phải đ-

ợc tự do, đợc độc lập ( thực tế)

→ Cách hành văn và biện luận sắc bén đã thể hiện tính chiến đấu cao, nh một thức vũ khí tiến công kẻ thù , đồng thời thuyết phục mạnh mẽ thế giới  Cách luận tội mang sức thuyết phục lớn

3 Phần tuyên ngôn

- Tuyên bố về quyền đợc hởng tự do, độc lập của dân tộc VN

- Thể hiện ý chí kiên quyết bảo vệ quyền tự

do, độc lập của toàn dân tộc VN

 Lời lẽ đanh thép, khẳng định sức mạnh và

ý chí của dân tộc ta

III Tổng kết

*TNĐL là một văn kiện ls vô giá và là một tp văn chính luận mẫu mực Tác phẩm vừa tiếp nối truyền thống những bản t.n của v.h dân tộc vừa phát huy t tởng mới Thể hiện lòng y.n và ý chí bảo vệ độc lập tự do của dân tộc VN

* Lập luận vững vàng, lí lẽ sắc bén, đanh thép, bố cục chặt chẽ, kết cấu mạch lạc, d.chứng xác thực, cụ thể, n.ngữ chính xác, hùng hồn, gợi cảm

 TNĐL thể hiện rõ phong cách nghệ thuật của HCM trong văn chính luận

V Củng cố - luyện tập

- Hớng dẫn học sinh luyện tập

1 Lí giải vì sao bản TNĐL từ khi ra đời cho đến nay là một áng văn chính luận có sức lay

động sâu sắc hàng chục triệu trái tim ngời VN

2 GV cho HS so sánh bản TNĐL của HCM với Đại cáo bình Ngô - NT ( nếu không còn thời gian, cho về nhà làm)

Trang 13

D HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC - CHUẨN BỊ BÀI MỚI

A.MỤC TIÊU BÀI DẠY:Giúp HS :

- Kiến thức: Vận dụng kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận đã học để viết được bài nghị luận xã hội bàn về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

- Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng tìm hiểu đề và các thao tác lập luận trong bài nghị luận xã hội như giải thích, phân tích, bác bỏ, so sánh, bình luận

- Thái độ:Nâng cao nhận thức về lí tưởng,cách sống của bản thân trong học tập và rèn luyện

B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN VÀ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

- SGK, SGV, Tài liệu tham khảo

- HS xem lại các kiến thức, bài học liên quan đến bài viết

C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

I.Ổn đinh lớp

II.Giới thiệu đề bài

I.Yêu cầu chung

- Về kĩ năng : Nắm vững kĩ năng làm bài ( tìm hiểu đề, lập dàn ý, vận dụng các thao tác lập luận trong bài NLXH…) Trình bày lưu loát Bố cục hợp lí.

- Về kiến thức : Bài viết cần đảm bảo các nội dung sau : + Mục đích của của năm học cuối cấp + B.pháp học tập, rèn luyện của bản thân

Ý trình bày phải rõ ràng, thấy rõ giá trị của năm học cuối cấp Đồng thời xác định rõ động cơ, p.pháp học tập …

II Biểu điểm:

- Điểm 9-10 :Đáp ứng các yêu cầu trên.

Trang 14

từng bước hoàn thiện nhân cách.

- Xác định phương hướng, biện pháp học

tập của mình để biết, để làm, để chung

GV thu bài và dặn dò học sinh

- Điểm 7-8 : Đáp ứng được yêu cầu của

đề song còn mắc một vài lỗi nhỏ.

- Điểm 5-6 : Nắm được yêu cầu đề, song khả năng khai thác còn hạn chế…

- Điểm 3-4 : Khả năng làm bài còn nhiều hạn chế Diễn đạt mắc nhiều lỗi

- Điểm 1-2 : Diễn đạt kém, ko đi vào trọng tâm hoặc ko trình bày được nội dung yêu cầu.

- Điểm 0 : Kolàm bài hoặc có sai phạm nghiêm trọng về nội dung tư tưởng.

III Củng cố - luyện tập

D HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC - CHUẨN BỊ BÀI MỚI

Về nhà soạn bài : Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

Tiết thứ : 5,9 , Tiếng Việt

Ngày soạn : 21/08/2010

Tên bài :

GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT

A.MỤC TIÊU BÀI DẠY:Giúp HS :

- Kiến thức: Nhận thức được sự trong sáng của tiếng Việt biểu hiện ở một phương diện cơ bản và là một yêu cầu đối với việc sử dụng tiếng Việt

- Kĩ năng: Phân biệt hiện trượng trong sáng và không trong sáng trong cách sử dụng tiếng Việt Sử dụng TV trong giao tiếp đúng quy tắc, đúng chuẩn mực

- Thái độ: Có ý thức, thói quen giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi sử dụng; luôn nâng cao hiểu biết về tiếng Việt và rèn luyện các kĩ năng sử dụng tiếng Việt

B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN VÀ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

-SGK, SGV, Tài liệu tham khảo

- GV cho HS thảo luận, nhận xét, GV phát vấn, hướng dẫn để HS rút ra nội dung

C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

I.Ổn đinh lớp

II.Giới thiệu bài mới

Tiết 1

I SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT

Trang 15

Hoạt động 1

GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội

dung Sự trong sáng của tiếng Việt

TT1 GV hỏi :

Sự trong sáng của TV được biểu hiện

ở những phương diện chủ yếu nào?

TT3: GV gọi 1 HS đại diện của mỗi

nhóm lên trình bày, gọi nhóm 4 nhận

xét + cùng với GV hoàn chỉnh phần

nội dung bài tập

Tiết 2 Hoạt động3

GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội

dung : Trách nhiệm giữ gìn sự

trong sáng của TV

TT1 GV gọi HS đọc ngữ liệu trong

SGK và rút ra các nội dung cơ bản

→ trình bày nội dung.

TT2 GV hướng dẫn, gợi ý cho HS,

gọi HS nêu VD về các yêu cầu như :

Sự trong sáng là một phẩm chất của TV, điều đó được biểu hiện ở những phương diện chủ yếu như:

1 Trước hết bộc lộ ở chính hệ thống các chuẩn mực

và quy tắc chung, ở sự tuân thủ các chuẩn mực và quy tắc đó (chuẩn về phát âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu → yêu cầu : nói và viết đúng chuẩn mực, quy tắc của TV để đảm bảo sự trong sáng)

2 Sự trong sáng không dung nạp tạp chất, không

cho phép pha tạp, lai căng, sử dụng tuỳ tiện, không cần thiết những yếu tố của ngôn ngữ khác

3 Sự trong sáng của TV còn được biểu hiện ở tính

văn hoá, lịch sự của lời nói

LUYỆN TẬP BT1 Tính chuẩn xác được thể hiện qua cách dùng

từ của HT : Kim Trọng rất mực chung tình, Thuý Vân cô em gái ngoan, …

BT2 Đoạn văn đã bị lược bỏ một số dấu câu, do đó

lời văn ko gãy gọn, ý ko được sáng rõ Muốn đạt được sự trong sáng, cần khôi phục lại những dấu câu cần thiết vào các vị trí thích hợp

2 Các y.cầu của việc giữ gìn sự trong sáng của TV

- Phải có tình cảm yêu mến và ý thức quý trọng TV,cần có những hiểu biết cần thiết về TV,cần tuân thủ các chuẩn mực và quy tắc ngôn ngữ ,đảm bảo

sự trong sáng

- Không cho phép pha tạp, lai căng, song cần tiếp

Trang 16

phát âm ở các vùng miền, chữ viết

bổ sung hồn thiện yêu cầu bài tập

nhận những yếu tố tích cực của tiếng nước ngồi

- Sử dụng lời hay, ý đẹp Tránh lối nĩi thơ tục, ko

cĩ văn hố

LUYỆN TẬP BT1 Câu b, c, d là những câu trong sáng.

- Vì câu a cĩ sự lẫn lộn giữa trạng ngữ với chủ ngữ

của đ.từ “địi hỏi” Câu b,c,d thể hiện rõ các thành

phần ngữ pháp và các quan hệ ý nghĩa trong câu

BT2 Các từ “lễ tình nhân”, “ngày Valentine”,

“ngày Tình yêu”

- Từ cần dùng : ngày tình yêu → rất thuần Việt, cĩ

sắc thái biểu cảm ý nhị, dễ cảm nhận và lĩnh hội đối với người VN

III Củng cố - luyện tập

- GV gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK

- GV cho HS sưu tầm một văn bản, phân tích sự trong sáng của văn bản đĩ.

D HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC - CHUẨN BỊ BÀI MỚI

- Về nhà làm bài tập

- Soạn bài mới : Nguyễn Đình Chiểu, ngơi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc

Đọc thêm: Mấy ý nghĩ về thơ ( trích), Đơ – xtơi- ép- xki

Tiết thứ : 10,11 - Đọc văn

Ngày soạn : 22/08/2010

Tên bài :

NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGƠI SAO SÁNG

TRONG VĂN NGHỆ DÂN TỘC

(PHẠM VĂN ĐỒNG)

A.MỤC TIÊU BÀI DẠY:Giúp HS:

- Kiến thức:

+ Tiếp thu được cách nhìn nhận, đánh giá đúng đắn, sâu sắc và mới mẻ của PVĐ về con người và thơ văn NĐC -> thấy rõ: NĐC đúng là vì sao “ càng nhìn thì càng thấy sáng” trong bầu trời văn nghệ của dân tộc

+ Thấy được sức thuyết phục, lơi cuốn của bài văn: lí lẽ xác đáng, lập luận chặt chẽ, ngơn từ trong sáng giàu hình ảnh; sự kết hợp lí lẽ- tình cảm, trân trọng nhưng giá trị văn hố truyền thống với những vấn đề trọng đại của thời đại

Trang 17

- Kĩ năng:

+ Hoàn thiện và nâng cao kĩ năng đọc – hiểu văn bản nghị luận theo đặc trưng thể loại+ Vận dụng cách nghị luận giàu thuyết phục của tác giả để phát triển các kĩ năng làm văn nghị luận

- Thái đợ: Giúp ta hiểu hơn và càng thêm yêu quí nhà thơ yêu nước Nguyễn Đình Chiểu

B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN VÀ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

- SGK 12, SGV 12, Tài liệu tham khảo

- Phương pháp phát vấn, thảo luận, gợi tìm và thuyết giảng những n.d mới đối với học sinh

C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

I.Ổn đinh lớp

II.Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1

GV hướng dẫn HS tìm hiểu

phần Tiểu dẫn

TT1: GV cho HS nêu vắn tắt những

nét chính về cuộc đời, sự nghiệp

sáng tác của tác giả Phạm Văn

Đồng theo Tiểu dẫn 1 SGK

TT2: GV cho HS nhận xét chung

về tác giả Phạm Văn Đồng

Hoạt động 2

GV hướng dẫn HS tìm hiểu

văn bảnTT1: GV hỏi:Hãy cho biết thể loại,

hcrđ của văn bản

GV nói thêm về hoàn cảnh ra đời

để HS hiểu rõ hơn

-Mĩ – Diệm khủng bố tàn bạo nhân dân miền

Nam bằng Luật 10/59: truy sát đẫm máu

những người kháng chiến cũ Những năm

60, tăng cường lính Mĩ ở miền Nam (55

chuyên lí luận hay phê bình văn học Sự nghiệp chínhø ông theo đuổi là làm c/m trong các lĩnh vực chính trị, ngoại giao.Tuy nhiên, ơng vẫn có những tp quan trọng về văn học nghệ thuật Đây cũng là một cách để phục vụ c/m và là địa hạt được ông quan tâm, am hiểu và yêu thích

- Là người có vốn sống, tầm nhìn và nhân cách → có thể đưa ra những ý kiến đúng đắn, mới mẻ, thấm thía về hiện tượng văn học mà ông đề cập

 Là người có vị trí, vai trò quan trọng đối với đất nước và cả trong lĩnh vực văn học nghệ thuật

c Bố cục: gồm 3 phần:

sao NĐC …cách đây một trăm năm !”→ Giới thiệu ngôi sao NĐC

+ LĐ1: “NĐC là 1 nhà thơ ….Vóc dê da cọp khôn lường

Trang 18

P.trào đ tranh chính trị diễn ra dữ dội:

công nhân đình công, HS-SV xuống

đường biểu tình, Thích Quảng Đức ở

Tp HCM, Thích Thanh Huệ ở Huế, nữ

sinh Ngọc Tuyền ở Đà Lạt tự thiêu.

-1965: Mĩ leo thang đánh phá miền Bắc…

TT3 GV hỏi:Bố cục của văn bản ?

Luận điểm của văn bản?

Hoạt động 3

GV hướng dẫn HS đọc và tìm

hiểu văn bản

TT1: GV hỏi :Trong phần mở bài,

PVĐ nêu vấn đề gì ?

- T/giả đưa ra mấy lí do khiến ngôi

sao NĐC chưa sáng tỏ trong bầu

trời văn nghệ dân tộc? Vì sao cần

phải sáng tỏ hơn “nhất là trong lúc

này” ?

TT2 GV cho HS chốt lại nội dung

TT3: GV cho HS thảo luận nội

dung Con người và quan niệm sáng

tác thơ văn của NĐC ( 5 phút) GV

chia hs thành 4 nhóm ( 2 nhóm thể

hiện nội dung, 2 nhóm nhận xét)

Câu hỏi:

- Con người NĐC? Dẫn chứng

- Quan niệm sáng tác thơ văn của

NĐC? Dẫn chứng

GV cho HS thảo luận, trình bày,

nhận xét

TT4.GV hỏi:

- Vì sao PVĐ lại bắt đầu phần này

bằng việc tái hiện lại hoàn cảnh ls

thực hư” → Con người và quan niệm văn chương của NĐC ( NĐC nhà thơ yêu nước, quan niệm cầm bút) + LĐ2: “ Thơ văn yêu nước … còn gánh hai vai nặng nề” → Ca ngợi thơ văn yêu nước của NĐC

+ LĐ3: “bây giờ xin nói về LVT…còn vì văn hay của LVT” → Ca ngợi giá trị tác phẩm Lục Vân Tiên

còn lại K.định NĐC là ngôi sao sáng

II Đọc - Hiểu

1 Phần mở bài : Giới thiệu ngôi sao NĐC

Lí do ngôi sao NĐC chưa sáng tỏ:

+ Chỉ biết NĐC là tác giả tác phẩm Lục Vân Tiên, và hiểu LVT khá thiên lệch về nội dung, về văn.+ Ít biết thơ văn yêu nước của NĐC

ngôi sao NĐC đáng lẽ phải sáng tỏ, nhất là “trong lúc này”  ca ngợi thơ văn NĐC góp phần cỗ vũ chiến đấu  ý nghĩa thời sự của văn bản

 Văn thơ NĐC – vì sao có ánh sáng khác thường, con mắt chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy!

a LĐ1: C.người và q.niệm s.tác thơ văn của NĐC:

người: có nghĩa khí, khí tiết cao đẹp, phấn đấu hi sinh

vì nghĩa lớn, vượt lên cảnh ngộ riêng cổ vũ nhân dân Nam Bộ chiến đấu

văn: dùng ngòi bút ca ngợi chính nghĩa, lên án phi nghĩa → thống nhất với quan niệm về lẽ làm người,

“văn tức là người; văn thơ phải là vũ khí chiến đấu

 Vẻ đẹp của tác giả

b LĐ2: Ca ngợi thơ văn yêu nước NĐC

tác phẩm của NĐC trên cái nền của hoàn cảnh ls lúc

Trang 19

nước ta trong “suốt 20 năm trời”

sau thời điểm 1860?

TT5 GV diễn giảng cho HS để

thấy được sự đánh giá cao ý nghĩa

của Văn tế NSCG, nhất là đoạn so

sánh với Bình Ngô đại cáo

GV nhấn mạnh ý câu văn thể hiện

lòng tri ân của PVĐ

- Theo quan điểm của PVĐ, những

yếu tố gì là quan trọng nhất trong

việc làm nên một nhà văn lớn?

GV cho HS nhận xét, chốt lại nội

dung

TT6: GV hỏi

- Theo PVĐ, đâu là nguyên nhân

chủ yếu khiến cho truyện LVT có

thể trở thành tp lớn nhất của NĐC

và rất được phổ biến ở dân gian?

- Tác giả đã bàn luận ntn về những

điều mà nhiều người cho là hạn chế

của tp này?

- Anh (chị) học tập được gì về quan

điểm đánh giá tác phẩm và về cách

lập luận của tác giả bài văn?

TT7 GV cho HS nhận xét về cách

tổ chức sắp xếp luận điểm trong

phần Thân bài, cách sử dụng từ

ngữ, hình ảnh? → GV chốt lại nội

dung

TT8 GV cho HS tìm hiểu và nhận

xét phần Kết bài

bấy giờ ( cuộc k/ chiến chống Pháp) Tác giả gọi những sáng tác của NĐC là tấm gương phản chiếu một thời đại khổ nhục nhưng vĩ đại

tham gia tích cực vào cuộc đấu tranh thời đại, cổ vũ

mạnh mẽ cuộc kháng chiến chống TDP → giá trị, sức

mạnh của văn chương chân chính.

-Văn chương đóng góp cho c/ đời bằng những cái độc đáo, những cái chưa từng có trong tp trước đó”: Hình tượng trung tâm trong bài Văn tế NSCG : người nghĩa sĩ xuất thân từ nông dân → trong văn chương trước đó

chưa có → nhấn mạnh giá trị bài VTNSCG → bn

cht ca văn chương là sáng tạo → đĩng gĩp của NĐC.

- Văn thơ ca NĐC chng minh cho mt tâm hồn lớn, một tâm hồn nhiệt huyết ( ngịi bút thể hiện cho tấm

lịng trung nghĩa, giàu tình cảm của NĐC)

- PVĐ đã ko viết về NĐC với nỗi tiếc thương của một người hoài cổ Tác giả luôn nhìn người xưa từ hôm nay→ thông cảm, trân trọng người xưa

 PVĐ giúp người đọc thấu hiểu những giá trị khiến cho NĐC trở thành ngôi sao càng nhìn càng thấy sáng

c LĐ3: Ca ngợi giá trị tác phẩm LVT

- Phân tích cái hay về nội dung: Ca ngợi nét đẹp của chính nghĩa, những đạo đức đág quý trọng ở đời, ca ngợi những con người trung nghĩa Tuy ko phủ nhận những giá trị luân lí mà NĐC ca ngợi, ở thời đại chúng ta có phần lỗi thời.

điểm thiên lệch về nghệ thuật: là truyện kể, truyện nói, nôm na, dễ hiểu, dễ nhớ; điều kiện mù loà không thể sửa bản thảo, lại thêm chưa tìm ra nguyên bản  Khẳng định đây là bản trường ca hấp dẫn mà nhân dân miền Nam say sưa cả nội dung và nghệ thuật

: NĐC,ø ngôi sáng trong văn nghệ dân tộc Mặc dù cách sắp xếp các luận điểm ko theo trật tự t.gian nhưng cách nghị luận vừa xác đáng, chặt chẽ, vừa xúc động, thiết tha, với

Trang 20

Hoạt động 3

GV cho HS đánh giá chung

về văn bản

Giá trị cơ bản của bài văn nghị luận

này là gì ?

hình ảnh, ngôn từ đặc sắc cách trình bày

lần nữa NĐC là nhà thơ lớn, là ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ dân tộc

sống và sự nghiệp NĐC là tấm gương sáng nêu cao địa vị và tác dụng của văn học nghệ thuật, nêu cao sứ mạng của người chiến sĩ trên mặt trận văn hóa tư tưởng

III Tổng kết ( Đánh giá chung về văn bản)

sắc, tình cảm chân thành.Bố cục chặt chẽ, luận điểm rõ ràng, cách lập luận sáng sủa, có sức thuyết phục cao.Giúp người đọc thêm hiểu, trân trọng, kính phục và tự hào về cụ Đồ Chiểu.Tạo sức cổ vũ mạnh mẽ cuộc đấu tranh chính trị lúc bấy giờ ở miền Nam và trên cả nước

IV Luyện tập, củng cố:

- GV gọi HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK

- Cho HS phát biểu cảm tưởng về cụ Đồ Chiểu, về “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” về

“Lục Vân Tiên” và về cách xây dựng văn bản nghị luận của Phạm Văn Đồng

V Dặn dò chuẩn bị bài học sau:

Học bài theo dàn ý đã ghi và đưa ra những ví dụ minh họa cụ thể

Đọc thêm: MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ

Trang 21

- Thái độ: Nghiêm túc khi nghiên cứu về vấn đề lí luận văn học

B Phương tiện thực hiện v à cách thức tiến hành:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên bản thiết kế, phiếu thảo luận

Phương pháp đọc hiểu, gợi tìm ; kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận nhóm

Đặc trưng cơ bản nhất của thơ và

quá trình ra đời của 1 bài thơ

TT1: Yêu cầu hs chú ý 3 đoạn đầu của

bài trích để trả lời câu hỏi 1 (SGK)

TT2: Thế nào là “rung động thơ” và

“làm thơ”?

I Đặc trưng cơ bản nhất của thơ:

- Đặc trưng cơ bản nhất của thơ là thể hiện tâm hồn con người

- Q.trình ra đời của một bài thơ: Rung động thơ + Rung động thơ: là khi tâm hồn ra khỏi trạng thái bình thường do có sự va chạm với thế giới bên ngoài và bật lên những tình ý mới mẻ

+ Làm thơ: là thể hiện những rung động của tâm hồn con người bằng lời nói (hoặc chữ viết )

Hoạt động 2 :

GV h.d HS phần II Những đặc điểm

của ngôn ngữ - hình ảnh thơ

TT1: Phát phiếu thảo luận, yêu cầu các

nhóm thảo luận

TT2: Sau 7 phút, GV tổng hợp các

phiếu thảo luận, chọn nhóm thảo luận

tốt nhất trình bày trước lớp Nếu thiếu,

GV bổ sung (Nếu có thời gian, GV đưa

+ Phải có nhịp điệu ( bên ngoài và bên trong, các yếu tố ngôn ngữ và tâm hồn)

Hoạt động 3

GV h.d HS phần III Những nét đặc

sắc về nghệ thuật của bài tiểu luận.

III Nét đặc sắc về ng.thuật của bài tiểu luận:

- Phong cách: Chính luận - trữ tình, nghị luận kết

hợp với yếu tố tùy bút, lí luận gắn với thực tiễn

Hoạt động 4:

GV cho HS nhận xét về giá trị bài TL

TT1: Yêu cầu hs trả lời câu hỏi 5 (SGK)

TT2: Củng cố, hoàn thiện

IV Giá trị của bài tiểu luận:

- Việc nêu lên những vấn đề đặc trưng bản chất của thơ ca không chỉ có tác dụng nhất thời lúc bấy giờ mà ngày nay nó vẫn còn có giá trị bởi ý nghĩa thời sự, tính chất khoa học đúng đắn, gắn

bó chặt chẽ với cuộc sống và thực tiễn sáng tạo thi ca

ĐÔ-XTÔI-ÉP-XKI

X Xvai -gơ

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh

- Kiến thức:

+ Thấy được những nét chính về tính cách và số phận của Đôtx ;

+ Thấy được tài năng vẽ chân dung bằng ngôn ngữ rất tài hoa của X Xvai - gơ

Trang 22

- Kĩ năng: Đọc – hiểu theo đặc trưng thể loại

- Thái độ: Nghiêm túc khi nghiên cứu về vấn đề lí luận văn học, bài viết về chân dung văn học

B Phương tiện thực hiện v à cách thức tiến hành

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, một số tài liệu liên quan đến Đôtx, thiết kế bài dạy

- Sử dụng phương pháp phát vấn, thảo luận,… chủ yếu là hướng dẫn, gợi mở cho HS

Hướng dẫn học sinh đọc vài đoạn

và phát hiện chi tiết nghệ thuật đặc

sắc

Trong VB yếu tố nghệ thuật nào có

tính chất chủ đạo ,yếu tố nghệ

I Đọc- hiểu văn bản : 1.Chân dung Đô-xtôi-ép-xki : một tinh cách mâu thuẫn và một số phận ngang trái

a Số phận nghiệt ngã : + Trước cửa tò vò của ngân hàng , ông đứng chờ ngày lại ngày

+ Là người khách chuyên cần của hiệu cầm đồ + Làm việc suốt đêm trong cơn đau đẻ của vợ + Sống giữa giống người chấy rận

+ Bệnh tật

 Những yếu tố biểu hiện đẩy nhân vật vào chỗ tận cùng của nghiệt ngã đầy bi kịch

b Tính cách mâu thuẫn : + Tình cảm mãnh liệt trong cơ thể yếu đuối của con bệnh thần kinh

+ Phải tìm đến những cơ hội“thấp hèn” để cho tròn khát vọng cao cả

+ Số phận vùi dập thiên tài nhưng thiên tài tự cứu vãn bằng lao động và tự đốt cháy trong lao động ( Lao động là sự giải thoát và là nỗi thống khổ của ông ) + Chịu hàng thế kỉ dằn vặt để chắt lọc nên những vinh quang cho Tổ quốc , dân tộc mình (sứ giả của xứ sở , mang lại cho đất nước sự hòa giải , kiềm chế lần cuối

sự cuồng nhiệt của các mâu thuẫn thời đại )

 Nơi tận cùng của bế tắc, Đôtx đã tỏa sáng cho vinh quang của Tổ quốc và dân tộc.

2.Nghệ thuật viết chân dung văn học :

- Đối lập : cấu trúc câu , hoàn cảnh , tính cách

- So sánh, ẩn dụ : cấu trúc câu , hình ảnh so sánh ẩn

dụ có tính hệ thống

- Bút pháp vẽ chân dung văn học : Gắn hình tượng

con người trên khung cảnh rộng lớn

Trang 23

thuật nào có tính hỗ trợ đắc lực ?

Chân dung con người hiện ra trên

cái nền như thế nào ?

Hoạt động 3

GV hướng dẫn hs về nhà thực

hiện luyện tập

 Thể loại đứng ở ngã ba : Tiểu sử -tiểu thuyết -chân dung văn học

 Ngòi bút viết chân dung rất tài hoa giàu chất thơ trong văn xuôi chứng tỏ tấm lòng kính trọng của X.Xvai-gơ dành cho Đô-xtôi-ép-xkithật lớn lao biết chừng nào

.3 Củng cố - luyện tập

- Giá trị của bài tiểu luận: Nhận xét về tài năng viết chân dung văn học của Xvaigơ

D HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC - CHUẨN BỊ BÀI MỚI

- Kiến thức: Nắm được cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

+ Nội dung, yêu cầu của dạng bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

+ Cách thức triển khai nghị luận về một hiện tượng đời sống

- Kĩ năng: Biết vận dụng các kiến thức và kĩ năng về nghị luận xã hội để bình luận, đánh giá một hiện tượng đời sống

- Thái độ: Có nhận thức, tư tưởng, thái độ và hành động đúng trước những hiện tượng đời sống hằng ngày

B PHƯƠNG TIỆN VÀ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

- SGK, SGV, bài soạn, phiếu học tập, bảng phụ

- Gợi mở, h.d HS trả lởi câu hỏi, thảo luận-> cách làm một bài NL về h tượng đời sống

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

I.Ổn định:

Trang 24

II.Giới thiệu bài mới

hiểu khái niệm

GV : Có phải mọi hiện tượng xảy ra

đều đáng bàn luận?

HS : Xác định: - không

GV : Hãy nêu lên một số hiện tượng,

sự kiện đời sống nổi bật ở địa

giữa nghị luận về một hiện tượng

đời sống với những kiểu nghị

luận đã học?

Hoạt động 2

GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu

của kiểu bài.

GV : Đưa ra một hiện tượng đời sống

và yêu cầu HS bàn luận

VD :Cách xưng hô của h.s hiện nay

Gọi một số HS trình bày

GV: nhận xét , dánh giá Từ đó nêu

những yêu cầu khi làm bài nghị

luận về hiện tượng đời sống?

Hoạt động 3

GV h.d HS tìm hiểu cách làm bài văn

n.luận về hiện tượng đời sống.

SH: Dựa vào ví dụ ở phần 2 dể rút ra

các bước cơ bản khi làm bài

I.Khái niệm:

1 Thế nào là hiện tượng đời sống?

- X.quanh chúng ta hàng ngày có biết bao chuyện xảy ra Có hiện tượng tốt, có hiện tượng xấu.=>là hiện tượng đời sống

- Những hiện tượng nổi bật, có ý nghĩa hoặc ảnh hưởng đến mọi người mới là vấn đề nghị luận

2.Thế nào là nghị luận về một h.tượng đời sống?

- Là sử dụng tổng hợp các thao tác lập luận để làm cho người đọc hiểu rõ, hiểu đúng, hiểu sâu để đồng tình với ý kiến của người viết trước những hiện tượng đời sống, có ý nghĩa xã hội

II.Yêu cầu:

1 Phải hiểu rõ, hiểu đúng, hiểu sâu bản chất hiện

tượng=> phải đi sâu tìm tòi, giải thích

2 Qua hiện tượng đó chỉ ra vấn đề cần quan tâm là

gì? Trên cơ sở này phân tích, bàn bạc hoặc so sánh, bác bỏ Nghĩa là phải biết phối hợp nhiều thao tác lập luận chỉ ra đúng, sai, nguyên nhân cách khắc phục, bày tỏ thái độ của mình

3 Phải có lập trường tư tưởng vững vàng.

4 Diễn đạt giản dị, sáng sủa, ngắn gọn

III.Cách làm bài văn nghị luận về hiện tượng đời sống.

1.Tìm hiểu đề:

*Nội dung tìm hiểu đề

Trước khi tìm hiểu đề cần:

+ Đọc kỹ đề bài

+ Gạch chân các từ quan trọng+ Ngăn vế (nếu có)

*Tìm hiểu đề:

- Thể loại, các thao tác làm văn

- Tìm hiểu về nội dung (đề có những ý nào)- Phạm vi xác định dẫn chứng của đề bài

2.Lập dàn ý:

* Mở bài : G.thiệu h.tượng đ.sống cần nghị luận

* Thân bài : kết hợp các thao tác lập luận để làm

rõ các luận điểm và bàn bạc hoặc phê phán, bác bỏ

Trang 25

GV : Nêu những bước cơ bản khi làm

bài văn n.lvề h tượng đời sống?

Sau 5 phút, GV gọi đại diện mỗi nhóm

lên trình bày GV cho Hs nhóm 4

nhận xét, bổ sung

TT2 Làm BT2 GV gợi ý, HS tự làm

GV gọi 2 em HS đọc bài làm, cho HS

trong lớp nhận xét

TT3 GV giáo dục bảo vệ môi trường

cho HS GV cho HS liên hệ với

Câu a.b (sgk) Câu c.

Nghệ thuật diễn đạt văn bản: dùng từ, nêu dẫn chứng xác đáng, cụ thể, kết hợp nhuần nhuyễn các

kiểu câu trần thuật, câu hỏi “Thế thì thanh niên của

ta đang làm gì?”, câu cảm thán ( trực tiếp bày tỏ nỗi

lo âu chính đáng “Hỡi Đông Dương đáng thương hại!”

* Lưu ý : Tích hợp bảo vệ môi trường

Ô nhiễm âm thanh, mất trật tự công cộng, tình trạng nhiễu loạn thông tin, ô nhiễm thông tin,…

III Củng cố - luyện tậpBàn luận về vấn đề bảo vệ môi trường ở địa phương em.

D HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC - CHUẨN BỊ BÀI MỚI

- Về nhà học bài và làm bài tập

- Soạn bài : Phong cách ngôn ngữ khoa học

Tiết thứ : 13, 14 - Tiếng Việt

Ngày soạn : 27/08/2010

Tên bài :

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Kiến thức: Nắm được khái niệm ngôn ngữ khoa học, các loại văn bản khoa học thường gặp, các đặc trưng cơ bản của phong cách NNKH và đặc điểm về phương tiện ngôn ngữ trong PCNNKH

- Kĩ năng:

+ Lĩnh hội và phân tích những văn bản khoa học

+ Xây dựng văn bản khoa học

Trang 26

+ Phát hiện và sửa lỗi trong văn bản khoa học

- Thái độ: sử dụng ngôn ngữ khoa học trong các trường hợp cần thiết

B Phương tiện thực hiện : Sách GK, sách GV

C Cách thức tiến hành: H.d HS đọc, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

D Tiến trình lên lớp

I Ổn định lớp

II.Kiểm tra bài cũ:

- Hãy cho biết cách thức và yêu cầu làm một bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống?

III Giới thiệu bài mới

Hoạt động 1

GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần I

TT1 GV cho HS làm việc với văn bản

TT2 GV yêu cầu học sinh cho các ví dụ thuộc

phong cách ngôn ngữ khoa học

TT3 GV giải thích về 3 loại văn bản khoa học

- Về ngữ âm: tuân theo những yêu cầu phổ biến

về phát âm, tạo nên sức thu hút người nghe

- Về chữ viết: Ngoài những đặc điểm của chuẩn

chính tả tiếng Việt nói chung, văn bản khoa học

còn sử dụng những hệ thống ký hiệu khoa học

VD: m3, kg, H2O

*Về từ ngữ: Mỗi ngành khoa học có hệ thống

thuật ngữ riêng buộc người dùng phải hiểu chính

xác mới dùng được Văn bản khoa học sử dụng

lớp từ ngữ chung, không sử dụng các từ ngữ địa

I VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC

1 Văn bản khoa học

Văn bản khoa học gồm có 3 loại chính : + Các văn bản khoa học chuyên sâu+ Các văn bản khoa học giáo khoa+ Các văn bản khoa học phổ cập

2 Ngôn ngữ khoa học: Là ngôn ngữ

được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là trong các văn bản k.học,tồn tại ở 2 dạng : Nói và viết

- Ngôn ngữ khoa học ( dù ở dạng nào) cũng đều có đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ khoa học

II ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC

1 Tính khái quát, trừu tượng

Biểu hiện ở nội dung khoa học, các phương tiện ngôn ngữ, các thuật ngữ khoa học, ở kết cấu của văn bản

2 Tính lí trí, lôgic

Thể hiện trong từ ngữ, câu văn, cấu tạo đoạn văn và văn bản

- Từ ngữ được dùng phần lớn là từ ngữ thông thường, dùng với một nghĩa

- Câu văn là một đơn vị thông tin, đơn

vị phán đoán lôgic Câu văn yêu cầu chính xác, chặt chẽ, lôgic, ko dùng câu đặc biệt, ko dùng phép tu từ cú pháp

- Cấu tạo đoạn văn, văn bản phải liên kết chặt chẽ và mạch lạc

3 Tính khách quan, phi cá thể

Trang 27

phương, biệt ngữ xã hội.-Từ ngữ mang sắc thái

biểu cảm trung hòa

*Về kiểu câu:Thường dùng các kiểu câu có chủ

ngữ không xác định hoặc khuyết chủ ngữ Câu có

nghĩa bị động và câu có từ “là” được sử dụng

thường xuyên khi đánh giá, nhận xét, định nghĩa,

Dùng các kiểu câu phức có đầy đủ các cặp quan

hệ hô ứng

*Về biện pháp tu từ: Văn bản khoa học chuyên

sâu và giáo khoa không sử dụng các biện pháp tu

từ Văn bản khoa học phổ cập có sử dụng các

biện pháp tu từ như: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh

*Về bố cục, trình bày:Cách trình bày, bố cục

phải chặt chẽ, lô gích Ngoài cách trình bày thông

thường còn có các bảng biểu, sơ đồ, mô hình và

tưhờng xuất hiện những chú thích, với những quy

Nhóm thảo luận 5 phút, sau đó cử đại diện trình

bày → GV cho các thành viên nhóm 4 nhận xét,

bổ sung cho hoàn chỉnh

III GHI NHỚ

( sgk trang 76)

IV LUYỆN TẬP BT1.

a Văn bản trình bày những nội dung khoa học: Khoa học văn học – chính xác hơn là khoa học lịch sử văn học ( Văn học sử), một chuyên ngành trong Khoa học văn học Khoa học văn học bao gồm các chuyên ngành : Văn học đại cương ( LLVH), Lịch sử văn học, Phê bình văn học, Thi pháp học

b Văn bản đó thuộc ngành Khoa học văn học

c Đặc điểm dễ nhận thấy :

- Thuật ngữ khoa học : chủ đề, hình ảnh, tác phẩm, phản ánh hiện thực →

có phần trừu tượng, lí trí

- Hệ thống đề mục : từ khái quát đến cụ thể ( diễn dịch) , kết cấu phục vụ cho các luận điểm lớn

BT2.

VD: Từ “đoạn thẳng” trong ngôn ngữ

thông thường được hiểu là đoạn không cong queo, gãy khúc, ko lệch về bên nào Trong toán học được hiểu là đoạn ngắn nhất nối 2 điểm AB

Các thuật ngữ còn lại HS tự làm

Trang 28

TT3 Làm bài tập 3

GV yêu cầu HS chỉ ra các thuật ngữ khoa học

trong đoạn văn và phân tích tính lí trí, lôgic

- Tính lí trí, lôgic của đoạn văn thể hiện

rõ nhất ở lập luận : câu đầu nêu luận điểm khái quát, câu sau nêu luận cứ Luận cứ đều là các cứ liệu thực tế Đoạn văn có lập luận và kết cấu diễn dịch

BT4 Viết một đoạn văn thuộc loại văn

bản khoa học phổ cập về sự cần thiết của việc bảo vệ môi trường sống

( nước, không khí và đất)

* Lưu ý : Tích hợp giáo dục bảo vệ

môi trường ( các thuật ngữ khoa học môi trường và các văn bản phổ biến khoa học môi trường Kết hợp trong các bài tập rèn luyện kĩ năng.

III Củng cố - luyện tập

- GV gọi HS đọc lại phần ghi nhớ

- Tiếp tục luyện tập ( nếu còn thời gian)

D HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC - CHUẨN BỊ BÀI MỚI

- Về nhà học bài

- Làm bài tập : Viết một đoạn văn thuộc loại văn bản khoa học phổ cập về giá trị của việc Hiến

máu nhân đạo.

- Tiết sau trả bài số 1

Tiết thứ : 15, Làm văn

Ngày soạn : 14/09/2010

Tên bài :

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1

A.MỤC TIÊU BÀI DẠY:Giúp HS:

Kiến thức: Củng cố những kién thức và kĩ năng làm văn có liên quan đến bài làm

- Kĩ năng: Nhận ra được những ưu điểm và thiếu sót trong bài làm của mình về các mặt kiến thức và kĩ năng viết bài văn nói chung

- Thái độ: Có định hướng và quyết tâm phấn đấu để phát huy ưu điểm, khắc phục các thiếu sót trong bài văn sau

B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN VÀ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

- GV : Đề + đáp án, biểu điểm + phần nhận xét bài làm của học sinh + phần sửa chữa

Trang 29

- HS : Kiến thức về một bài làm văn NLXH ( cụ thể : nghị luận về một tư tưởng, đạo lí; lập ý, lập dàn ý, cảm nghĩ của bản thân, nội dung kiến thức …)

- GV nắm chắc đặc điểm của từng lớp để định ra nội dung và cách thức tiến hành như : GV hướng dẫn hs tìm hiểu đề , cho hs phân tích, sửa chữa những ý kiến còn chưa đúng để từ đó thống nhất yêu cầu của bài

C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

I.Ổn đinh lớp

II.Giới thiệu tiết trả bài

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1

GV cho hs tìm hiểu đề và phân tích

đề

GV hỏi :

Em hãy cho biết thể loại, nội dung,

tư liệu của đề ?

HS thảo luận, sau 5 phút GV gọi hs

+ M.đ của việc học:Học để biết,…

Đề 1:Suy nghĩ của anh (chị) về mục đích và những biện pháp học tập

Đề 2: Trình bày ý kiến của anh (chị) về câu nói sau của Tố Hữu :

“Ôi! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn?”

Đề 3: Hãy phát biểu ý kiến của mình về mục đích

học tập do UNESCO đề xướng : “Học để biết, học

để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình”.

I TÌM HIỂU ĐỀ VÀ PHÂN TÍCH ĐỀ 1.Thể loại : NLXH (GT, PT, CM, BL…) 2.Nội dung : Theo yêu cầu từng đề

3.Tư liệu : Dẫn chứng trong thực tế + Dẫn chứng

trong các tác phẩm văn học, các bài phóng sự …

Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức

Đề 2:MB :G.thiệu m.đ h.tập do UNESCO đề xướng

- TB: + Giải thích các khái niệm “học để biết”,

Trang 30

Ra đề bài viết số 2, hs làm bài ở

nhà ( t.g nộp bài : sau một tuần)

… + Chứng minh, bình luận,…

- KB : Mỗi h.sinh phải xác định p hướng, biện pháp học tập cho riêng mình

III NHẬN XÉT VỀ BÀI VIẾT

1 Nhận xét chung

a Về nội dung :

- HS nắm được yêu cầu của đề

- Kĩ năng làm bài nghị luận chưa tốt

- Kiến thức còn hạn chế

b Về hành văn

- Cách dùng từ , đặt câu ở một số em chưa chuẩn → chưa đạt đến sự trong sáng của TV

- Còn sai nhiều lỗi chính tả

2 Nhận xét cụ thể

IV CHỮA BÀI :Tập trung gọi các hs không biết tạo

luận điểm rõ ràng, bài viết không chia đoạn → chia đoạn, xác định luận điểm

V PHÁT BÀI

VI Ra đề bài viết số 2 (NLXH, bài làm ở nhà)

Đề : Hiện nay, ở nước ta có nhiều cá nhân, gia đình,

tổ chức thu nhận trẻ em cơ nhỡ, lang thang kiếm sống trong thành phố, thị trấn về nhưng mái ấm tình thương để nuôi dạy, giúp các em học tập, rèn luyện, vươn lên sống lành mạnh, tốt đẹp.

Anh (chị) hãy bày tỏ suy nghĩ về hiện tượng đó

IV Củng cố - luyện tập

D HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC - CHUẨN BỊ BÀI MỚI

Tiết thứ : 16, 17 - Đọc văn ( văn bản nhật dụng)

Trang 31

A MỤC TIÊU BÀI DẠY:Giúp hs thấy rõ:

- Kiến thức:

+ Thấy được tầm quan trọng và sự bức thiết của công cuộc phòng chống HIV/AIDS đối với

toàn nhân loại và mỗi cá nhân

+ Nhận thức rõ trách nhiệm của các quốc gia và từng cá nhân trong việc sát cánh, chung tay đẩy lùi hiểm họa

+ Những suy nghĩ sâu sắc và cảm xúc chân thành của tác giả

- Kĩ năng:

+ Đọc – hiểu văn bản nhật dụng

+ Biết cách tạo lập văn bản nhật dụng

- Thái độ: Giaó dục cách sống nghiêm túc, đúng đắn trong việc phòng chống HIV/AIDS

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN VÀ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

- Phương tiện: GV: Sgk, sgv, TKBG, tranh ảnh, tư liệu về t.p và đại dịch HIV/AIDS

HS: sgk, vở soạn, tìm kiếm tư liệu về đại dịch HIV/AIDS

- Cách thức: Nêu vấn đề, gợi mở, thảo luận

loại văn học.Tiêu chí nội dung đề tài là

những vấn đề lớn lao, có ý nghĩa thời

sự, liên quan đến cả cộng đồng để

hướng hs vào phần đọc-hiểu văn bản

TT3: Hs đọc văn bản và tìm hiểu hoàn

cảnh ra đời, bố cục

- Theo em văn bản này được chia thành

mấy phần? Nội dung?

- Được trao g.t Nô- ben Hoà bình năm 2001

2 Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm: Viết gửi

nhân dân thế giới nhân Ngày Thế giới phòng chống AIDS, 1-12-2003

3 Bố cục:3 phần.

Phần 1: Từ đầu → năm 2005: Thực trạng đại dịch AIDS (đại dịch nguy hiểm)

Phần 2: Tiếp theo → cái chết: Phê phán thái

độ phân biệt đối xử, kì thị.

Phần 3: Còn lại: Lời kêu gọi.

II Đọc - hiểu 1.AIDS là đại dịch nguy hiểm.

a.Tình hình.

- Ngân sách dành cho phòng chống HIV tăng

Trang 32

Nhóm 1: Bản thông điệp nêu lên vấn đề

g? Trình bày những hiểu biết của em về

HIV/AIDS?

- Vì sao HIV/AIDS được gọi là đại

dịch, là hiểm hoạ cho đời sống của dân

tộc và nhân loại? Tình hình phòng

chống đại dịch này ở địa phương em?

Nhóm 2: Tác giả đã làm thế nào để cho

việc tổng kết tình hình thực tế của mình

không chỉ trung thực, đáng tin cậy mà

còn là cơ sở để dẫn tới những kiến nghị

mà ông nêu ra sau đó

Nhóm 3:Vì sao tác giả khẳng định

Không nên phân biệt kì thị, không ảo

tưởng đứng ngoài, im lặng là đồng

nghĩa với cái chết?

Nhóm 4:Trước hiểm hoạ của AIDS,

cuối cùng C.An – nan đã đưa ra điều?

Em nhận xét gì về những câu văn ở cuối

đáng kể, nhờ vào sự cam kết của từng quốc gia

- Quỹ toàn cầu về phòng chống AIDS, lao và sốt rét đã được thông qua

- Các quốc gia đã xây dựng chiến lược phòng chống HIV/AIDS

- Các tổ chức, công ty, nhiều nhóm từ thiện đã chung tay vào ứng phó với đại dịch này

- Theo mục tiêu đề ra cho năm 2005, chúng ta

đã bị chậm ( Lẽ ra…; lẽ ra…; và lẽ ra…)

Nhiều tổ chức, nhiều nước vào cuộc với tinh thần cao Song những hành động ấy vẫn quá ít

so với yêu cầu thực tế.

b.AIDS đại dịch.

- Dịch HIV/AIDS vẫn đang hoành hành, gây tỉ

lệ tử vong cao và không có dấu hiệu suy giảm

- Mỗi phút đồng hồ có 10 người bị nhiễm HIV

- Tuổi thọ người dân bị giảm sút, tốc độ lây lan đáng báo động ở phụ nữ

- Bệnh dịch đang lan nhanh đặc biệt là khu vực Đông Âu,châu Á, từ dãy núi U- ran đến TBD

AIDS là đại dịch là hiểm hoạ cho đời sống của dân tộc và nhân loại.

2 Phê phán thái độ kì thị, phân biệt đối xử.

Ko nên p.biệt, kì thị, ko ảo tưởng đứng ngoài

cuộc ( dựng lên bức rào ngăn cách giữa “chúng ta” và “họ”), im lặng là đồng nghĩa với cái chết.

3.Lời kêu gọi Tác giả kêu gọi chúng ta cần

đoàn kết chống lại:

- Cùng tôi đánh đổ các thành luỹ của sự im lạng, kì thị và phân biệt đối xử đang vây quanh bệnh dịch này

- Hãy sát cánh cùng tôi, cuộc chiến đấu chống lại HIV/AIDS bắt đầu từ chính bạn

Kêu gọi mọi người tham gia vào cuộc chiến chống lại đại dịch AIDS.

III Tổng kết.

- Cách lập luận chặt chẽ; cách sắp xếp luận điểm, luận cứ hợp lí, rành mạch, rõ ràng; cách diễn đạt vừa trang trọng, vừa giàu hình ảnh và gợi cảm → có sức lôi cuốn cao

Trang 33

- Tác giả đã thể hiện được một tầm nhìn rộng lớn, xứng đáng với cương vị của một người đang gánh vác trọng trách Tổng thư kí LHQ.

IV Củng cố - Luyện tập

1.Nội dung của thông điệp :

- HIV/ AIDS là nạn đại dịch gây tỉ lệ tử vong cao, tốc độ lây lan nhanh và chưa tìm ra thuốc đặc hiệu điều trị, trở thành hiểm hoạ cho đời sống nhân loại

- Là người đứng đầu tổ chức quốc tế lớn nhất, Cô- phi An- nan kêu gọi các quốc gia và toàn thể nhân dân thế giới nhận thấy sự nguy hiểm của đại dịch này và tích cực chung tay góp sức ngăn chặn, đẩy lùi hiểm hoạ

2 Luyện tập

Em sẽ làm gì để hưởng ứng bản thông điệp?

Gợi ý viết theo định hướng:

- Nhận thức như thế nào về đại dịch?

- Việc làm thiết thực, có ý nghĩa?

- Ước mơ về một tương lai cuộc sống của em và mọi người sẽ tránh được hiểm hoạ

D HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC - CHUẨN BỊ BÀI MỚI

+ Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho của bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

+ Huy động kiến thức và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

- Thái độ: Nâng cao ý thức trau dồi kĩ năng làm văn nghị luận nói chung và nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ nói riêng

B Phương tiện thực hiện và cách thức tiến hành

- Phương tiện thực hiện:Sách GK, sách GV

Trang 34

- Cách thức tiến hành:Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: hướng

dẫn học sinh đọc, làm việc theo nhóm, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

C.Tiến trình lên lớp

I Ổn định lớp

II.Kiểm tra bài cũ:Vấn đề được nêu trong bản thông điệp Nhân ngày T,G phòng chống

AIDS.Nêu nhận xét về bài văn nghị luận này

III.Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

GV nêu các câu hỏi hướng dẫn

h/s tìm hiểu đề, lập dàn ý theo gợi

Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm ( xuất xứ, hoàn cảnh ra đời…)

b.Thân bài

- Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ

+ Vẻ đẹp của t.nhiên một đêm trăng nơi chiến khu VB +T.hiện h.ả người c.sỹ nặng lòng đối với đ.nước, d.tộc +Sự hài hòa giữa t.hồn nghệ sỹ và chiến sĩ trong b thơ +Tính cổ điển và hiện đại trong p.cách thơ HCM

c.Kết bài Đ.giá chung, k.q giá trị nội dung và nghệ thuật

II - Cách viết bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ 1.Đối tượng về một bài nghị luận về thơ rất đa dạng

(một bài thơ hoặc 1 đoạn thơ hoặc 1 hình tượng thơ…)

với kiểu bài này cần tìm hiểu :Tác giả, h.c ra đời của bài thơ, đoạn thơ ? vị trí của đoạn trích? thể loại thơ Những đặc trưng về từ ngữ, hình ảnh, âm thanh, nhịp điệu, cấu tứ…của bài thơ, đoạn thơ.

2 Nhìn chung bài viết thường có các nội dung sau:

+ G thiệu k.quát về bài thơ, đoạn thơ.Nêu nd chính cần sáng tỏ

+ P.t các giá trị về n.d và n.thuật của bài thơ, đoạn thơ.+ Đánh giá chung về đoạn thơ, bài thơ

III.Luyện tập SGK trang 86 Gợi ý:

Đoạn thơ trong chỉnh thể toàn bài thơ.Từ ngữ, hình ảnh nghệ thuật.So sánh liên tưởng với thơ đời Đường có gì mới và kế thừa H.c, tâm trạng của tác giả ?

IV Củng cố - Dặn dò:

Trang 35

D HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC - CHUẨN BỊ BÀI MỚI

Về nhà học bài, soạn bài mới : Tõy Tiến – Quang Dũng

+ Bút pháp lãng mạn đặc sắc ngụn ngữ có tính tạo hình

- Kĩ năng: Đọc – hiờ̉u mụ̣t bài thơ trữ tình theo đặc trưng thờ̉ loại; Rèn kĩ năng cảm thụ thơ

- Thái đụ̣: Yờu mờ́n và trõn trọng vẻ đẹp thơ ca kháng chiờ́n

B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN VÀ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

-SGK, SGV, Tài liệu tham khảo

- GV dựng p.phỏp thuyết giảng, phỏt vấn, đàm thoại để chuyển tải n.dung bài học đến hs

C.TIẾN TRèNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

I.Ổn đinh lớp

II.Kiểm tra bài cũ

Cõu hỏi: Em hóy cho biết đối tượng, nội dung của bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.

III.Giới thiệu bài mới

Hoạt động 1

GV gọi HS đọc tiểu dẫn để

tìm hiểu về tác giả Quang Dũng

và bài thơ Tây Tiến

TT1.GV hỏi :Quang Dũng có

đặc điểm gì đáng lu ý ?

- Hãy nêu hoàn cảnh sáng

tác của bài thơ ?

Nhan đề “Tây Tiến” có ý

nghĩa ntn ? Tại sao lúc đầu

tác giả đặt “Nhớ TT” sau đó

đổi lại thành “Tây Tiến”

I.Tỡm hiểu chung :

1 Tỏc giả: ( 1921- 1988) Quờ Hà Tõy, là một nghệ sĩ đa

tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh, soạn nhạc

- TP chớnh: Mõy đầu ụ, Thơ văn Quang Dũng

- Chiến sĩ TT phần đụng là thanh niờn Hà Nội, trong đú cú học sinh, sinh viờn QD là đại đội trưởng

- Đơn vị TT chiến đấu trong hoàn cảnh vụ cựng khú khăn, gian khổ : thiếu thốn về vật chất, bệnh sốt rột hoành hành

dữ dội Tuy vậy, họ rất lạc quan và chiến đấu rất dũng cảm

Trang 36

- Hãy cho biết bố cục của

“ Đờng Thục khó, khó hơn lên trời

xanh – Thục đạo chi nan, nan vu

thớng thanh thiên” ( Đờng Thục

khó – Thục đạo nan – Lý Bạch)

-Hình ảnh đoàn quân TT hiện

ra trên cái nền thiên nhiên ấy ntn?

- Cuối năm 1948, QD chuyển sang đơn vị khỏc, QD nhớ về đồng đội → tại làng Phự Lưu Chanh, QD viết “Nhớ Tõy Tiến” → sau đú t/g đổi tờn thành “Tõy Tiến” → cảm giỏc

- Đoạn 1: Nhớ những cuộc h.quõn gian khổ của đoàn quõn

TT và k/cảnh t.nhiờn miền Tõy hựng vĩ, hoang sơ và dữ dội

- Đoạn 2: Nhớ những kỉ niệm đẹp về tỡnh dõn quõn trong đờm liờn hoan và cảnh sụng nước miền Tõy thơ mộng

- Đoạn 3: Chõn dung của người lớnh TT

- Đoạn 4: Lời thề của người lớnh TT ( Lời thề gắn bú với miền Tõy và Tõy Tiến)

II Đọc - Hiểu văn bản

1 Đoạn 1

- Mở đầu đoạn thơ là nỗi nhớ Tất cả đó xa rồi nhg QD vẫn gọi “TT ơi!” Nỗi nhớ trào dõng, ko kỡm nộn nổi → thốt lờn thành lời

- Trạng thỏi của nỗi nhớ : nhớ chơi vơi : nỗi nhớ vừa quen,

vừa lạ, vừa cụ thể, vừa h.t hoỏ → trạng thỏi đặc biệt, bao nhiờu kớ ức ựa về sống động lung linh trong lũng nhà thơ

- Đối tượng của nỗi nhớ :+ Nhớ rừng nỳi, nhớ những miền đất lạ : Sài Khao, Mường Lỏt, Pha Luụng…→ gợi sự hựng vĩ, hoang dó, xa lạ

+ Nhớ cuộc hành quõn của bỡnh đoàn TT:

* Con đường hành quõn :

Điệp từ “dốc”, cỏc từ lỏy “khỳc khuỷu”, “thăm thẳm”,

“heo hỳt” với nột vẽ bạo, khoẻ, gõn guốc, đồng thời ở cõu

5 cú 5T/7, cõu 7 như bẻ ra làm đụi→ nghệ thuật tạo hỡnh,

phối thanh độc đỏo đó diễn tả đắc địa sự hiểm trở trựng điệp

và độ cao ngất trời của dốc đốo miền Tõy→ con đường đốo dốc quanh co, gập ghềnh, khỳc khuỷu, cao lờn mói

* Cuộc hành quõn gian khổ, khắc nghiệt ấy cũn được tỏi

hiện qua cảnh người lớnh đối mặt với cơn mưa rừng, sương nỳi, thỏc gầm, cọp dữ …bao trựm cả k/g và t/g→ mối đe

doạ khủng khiếp, ko ớt người kiệt sức và đó ngó xuống + Thế nhưng hỡnh ảnh người lớnh TT hiện lờn thật hào hựng, vượt qua mọi thử thỏch:

* Hoa về trg đờm hơi : t nhiờn đẹp l.mạn và huyền thoại

* Sỳng ngửi trời: nhõn hoỏ, hỡnh tuợng đẹp, hào hựng, nờn

Trang 37

TT3 GV nhận xét, bổ sung

TT4 GV cho HS tiểu kết

TT5 GV đọc đoạn 2

TT6 GV hỏi:

Hãy cho biết vẻ đẹp của con

ng-ời và thiên nhiên ở khổ hai ( so

chất bi tráng của hình ảnh ngời

lính TT trong đoạn thơ này

thơ, tư thế hiờn ngang bất khuất

* Cõu 8 : toàn bộ thanh B → cỏi nhẹ nhừm của thơ cũng là cỏi nhẹ nhừm của người lớnh Trong màn mưa phủ khắp đất trời, thấp thoỏng hiện lờn một vài đốm nhà, như bồng bềnh trờn một biển mưa giăng khắp nỳi rừng → đẹp mơ màng

* Gục…quờn đời:chết trg tư thế đang h.quõn →( núi giảm) nhằm bỡnh thường hoỏ cỏi chết, sự hi sinh vụ cựng bi trỏng

- Cuối đoạn thơ là h.ảnh “ cơm lờn khúi”, “thơm nếp xụi”

→ õm hưởng ờm dịu Cảnh tượng đầm ấm Dường như vẻ mệt mỏi của cỏc chiến sĩ TT tạm lắng xuống Chớnh cỏi đẹp lóng mạn của Tõy Bắc đó nớu kộo chõn người, khiến ai đó một lần qua TB sẽ ko thể nào quờn được

Đoạn thơ gợi lại những cuộc hành quõn vụ cựng gian khổ nhg đồng thời cũng thấy được tõm hồn lạc quan của người lớnh TT.

2 Đoạn 2

- Kỉ niệm về đờm liờn hoan:

+Nhớ đờm hội đuốc hoa, đờm l.hoan giữa bộ đội và dõn bản

* Động từ “bừng”: giàu sắc thỏi biểu cảm

* Hội đuốc hoa : ỏnh sỏng tràn ngập

* “Kỡa em”: sự ngạc nhiờn, ngỡ ngàng, say mờ, vui sướng

* Ngời lờn trg ỏnh sỏng đờm hội là h.ả những cụ gỏi trẻ bất ngờ hiện ra trg những bộ xiờm y lộng lẫy vừa e thẹn, vừa tỡnh tứ trong vũ điệu “man điệu”

* Đờm hội ko chỉ bừng lờn với ỏnh sỏng, sắc màu mà cũn

cú cả õm thanh → vui, nhộn nhịp

→ thu hỳt cả hồn vớa những chàng trai TT Tõm hồn lóng mạn, đa tỡnh đó gởi lại nơi này → ấm ỏp tỡnh dõn quõn

- Cảnh sụng nước miền Tõy:

+ Từ “cú thấy”, “cú nhớ” : lưu luyến, bịn rịn+ Hỡnh ảnh dũng nước lũ với những bụng hoa rừng đong đưa → tỡnh tứ, duyờn dỏng

+ Giữa mịt mự sương trắng, người lớnh ko chỉ nhận ra hỡnh ảnh hàng lau phơ phất mà cũn cảm nhận được cả hồn lau →

ko chỉ núi về vẻ đẹp của t/ nhiờn mà cũn gợi lờn cỏi phần thiờng liờng của cảnh vật

+ Nổi lờn trờn nền cảnh t/n thơ mộng là hỡnh ảnh một dỏng người vững chói trờn con thuyền độc mộc, giữa dũng nước

lũ → tạo thờm nột đẹp rắn rỏi, khoẻ khoắn cho bức tranh thơ mộng, mềm mại, đẹp mơ màng

Nhớ những kỉ niệm đẹp

3 Đoạn 3

- Ngoại hỡnh: đầu ko mọc túc, da xanh màu lỏ → người lớnh ko chỉ hiện lờn với hỡnh ảnh tiều tuy, khỏc thường mà

Trang 38

( GV cã thÓ cho HS th¶o luËn 2

c©u hái nµy)

Người lính ngã xuống nơi chiến

trường thiếu thốn, đồng đội khâm

liệm bằng chính quần áo đơn sơ

của những chiến sĩ ấy (có người

cho rằng chiếu thay áo bào bọc

thây → ko phù hợp lắm với hiện

thực của đoàn quân TT), áo bào

tinh thần cảnh giác cao độ → mạnh mẽ, quyết liệt.

+ Mơ dáng kiều thơm : HN vẫn hiện về trong giấc mộng, là nỗi nhớ da diết, là cõi đi về trong mộng → những trái tim

rạo rực, khao khát yêu đương → tâm hồn lãng mạn, đa tình → tăng thêm ý chí chiến đấu

- Ý chí :+ Dù cái chết diễn ra trước mắt “rải rác…mồ viễn xứ” nhưng các anh quyết hi sinh tuổi trẻ, hiến dâng cả tuổi xanh cho đất nước với tinh thần Quyết tử cho TQ quyết sinh “ chẳng tiếc đời xanh” → một lời thề, chói ngời vẻ đẹp lí

tưởng Lí tưởng cao đẹp đã lấn át cái bi thương → tinh thần bi tráng.

- Cuối đoạn thơ nhấn mạnh vẻ đẹp của sự hi sinh + Áo bào thay chiếu: hiện thực của đoàn quân TT+ Về đất

→ cách nói giảm, được hiểu như sự trở về với đất mẹ, sống vĩnh hằng trong lòng đất mẹ, trg lòng TQ

+ Mượn âm vang của dòng sông Mã để tiễn biệt các anh →

- Quyết tâm ra đi, ko hẹn ngày về

- Họ gửi tất cả ở lại với núi rừng miền Tây : sống thì chiến đấu anh dũng, chết thì hồn các anh vẫn đi cùng đồng đội

Giọng thơ buồn, chậm thể hiện rõ nét tâm hồn, tình cảm của các chiến sĩ TT (gắn bó máu thịt với đồng đội và những

nơ mà các anh dã hành quân qua)

III Tổng kết

Bài thơ ghi lại hào khí của tuổi trẻ VN trong buổi đầu kháng chiến chống Pháp gian khổ Qua đó, toả sáng vẻ đẹp tâm hồn, bản lĩnh của người chiến sĩ TT Trải qua bao năm tháng nhg bài thơ vẫn sống mãi với thời gian

Trang 39

D HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC - CHUẨN BỊ BÀI MỚI

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT Ý KIẾN BÀN VỀ VĂN HỌC

A.MỤC TIÊU BÀI DẠY:Giúp học sinh

- Kiến thức:

+ Đối tượng của dạng đề nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

+ Cách thức triển khai bài nhị luận về một ý kiến bàn về văn học

- Kĩ năng:

+ Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bàin ghị luận về một ý kiến bàn về văn học

+ Huy động kiến thức và những cảm xúc, những trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

- Thái độ: Ý thức tự đọc văn bản, tiến hành luyện tập tích cực

B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN VÀ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

- SGK, SGV, Tài liệu tham khảo

- GV cho HS tìm hiểu bài ở nhà Lên lớp, GV kết hợp các phương pháp phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận, tổng hợp

C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

I.Ổn đinh lớp

II.Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi :Cảm nhận của em về hình ảnh người lính Tây Tiến ?

- Hãy khái quát những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ

( Về hình ảnh, về ngôn ngữ, về giọng điệu,…?)

III.Giới thiệu bài mới

Trang 40

xác định một chủ lưu, một dòng chính quán, quán thông kim cổ thì đó là văn học yêu nước”

Hãy t.bày suy nghĩ của anh (chị) đối với ý kiến trên?

TT 1: GV h.d hs tìm hiểu đề 1

GV gợi ý h.s thảo luận theo nhóm

GV hỏi: Để hiểu đúng đề, em hãy

làm rõ nghĩa của các từ, cum từ:

phong phú, đa dạng, chủ lưu, quán

thông kim cổ?

GV cho hs cử đại diện nhóm lên

trình bày → nhận xét, bổ sung

GV hỏi:Vậy thì bài viết cần làm rõ

nhận định của Đặng Thai Mai như

GV hỏi: Sau khi tìm hiểu đề và lập

dàn ý của đề văn trên, em hày nêu

các bước nghị luận về một ý kiến

Nghĩa của các từ, cụm từ trong đề bài :

+Phong phú, đa dạng: có nhiều tác phẩm với nhiều

hình thức, thể loại khác nhau

+Chủ lưu: dòng chính (bộ phận chính ), khác với

phụ lưu và chi lưu

+Quán thông kim cổ:Từ xưa đến nay trong cái

phong phú, đa dạng của văn học Việt nam, Dòng văn học yêu nước là một chủ lưu xuyên suốt → Yêu cầu trọng tâm: Từ xưa đến nay, trong cái phong phú, đa dạng của văn học Việt Nam, dòng văn học yêu nước là một chủ lưu xuyên suốt

2.Lập dàn ý: ( SGK)

VD2.

Cần hiểu cách nói ẩn dụ:

- Tuổi trẻ đọc sách như nhìn trăng qua cái kẽ: chỉ

thấy được trong phạm vi nhỏ hẹp

- Lớn tuổi đọc sách như ngắm trang ngoài sân: theo

t/g, kinh nghiệm, vốn sống nhiều hơn thì tầm nhìn được mở rộng hơn khi đọc sách

- Tuổi già đọc sách như thưởng trăng trên đài: càng

nhiều vốn sống, vốn văn hoá, kinh nghiệm thì đọc sách càng hiệu quả

 Càng lớn tuổi, có vốn sống, vốn văn hoá, k/nghiệm,…nhiều thì đọc sách càng hiệu quả Song cần chú ý ko phải ai từng trải cũng hiểu sâu sắc tác phẩm ( tpvh) nếu người trẻ tuổi biết tự nâng cao trình

độ văn hoá, trình độ lí luận, chú ý quan sát thì cũng

-Nêu ý nghĩa và tác dụng của ý kiến đó đối với văn học và đời sống

*Lưu ý:Đối tượng nghị luận về một ý kiến bàn về văn

Ngày đăng: 28/06/2015, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh,   ngôn   từ   đặc   sắc   →   cách   trình   bày   luận điểm có sức lôi cuốn mạnh mẽ . - Giáo án 12(rất hot)
nh ảnh, ngôn từ đặc sắc → cách trình bày luận điểm có sức lôi cuốn mạnh mẽ (Trang 20)
Hình ảnh nào? Ý nghĩa của - Giáo án 12(rất hot)
nh ảnh nào? Ý nghĩa của (Trang 72)
Hình thức của tác phẩm để làm rõ - Giáo án 12(rất hot)
Hình th ức của tác phẩm để làm rõ (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w