1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 24:Ôn Tập chương 3

17 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 316,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên kết cộng hóa trị:aKhái niệm: Là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung bTính chất: + Các chất có cực ancol etylic, đường… tan nh

Trang 1

LOGO

Trang 2

1.Liên kết ion:

a)Khái niệm: là liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

b)Tính chất:

+ thường tồn tại ở dạng tinh thể,có tính bền vững

+ thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao

+ thường tan nhiều trong nước

+ ở trạng thái rắn:không dẫn điện; khi nóng chảy và hòa tan trong nước: dẫn điện

Trang 3

2 Liên kết cộng hóa trị:

a)Khái niệm:

Là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung

b)Tính chất:

+ Các chất có cực (ancol etylic, đường…) tan nhiều trong dung môi có cực (nước…)

+ Các chất không cực (iot,chất hữu cơ không cực…) tan trong dung môi không cực(benzen,…); không dẫn điện

Trang 4

+

3.Liên kết kim loại:

a)Khái niệm: là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do

b) Tính chất:

Trang 5

 1.Liên kết ion và liên kết cộng hóa trị

a) Giống nhau:

- Các nguyên tử liên kết với nhau tạo thành phân tử để

có cấu hình electron bền vững của khí hiếm

b) Khác nhau:

Trang 6

Đặc điểm Liên kết ion Liên kết cộng

hóa trị

Bản chất

liên kết

Ví dụ

Là lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

Là sự dùng chung các electron

Điều kiện

liên kết

Xảy ra giữa các nguyên

tố khác hẳn nhau về bản chất hóa học(kim loại điển hình và phi kim điển hình)

Xảy ra giữa các nguyên tố giống nhau hoặc gần giống nhau về bản chất hóa học

Sự khác nhau

Trang 7

Hiệu độ âm điện Loại liên kết Ví dụ

Trang 8

2 Liên kết kim loại, liên kết cộng hóa trị và liên kết ion

giữa các phần tử tích điện trái dấu.

trái dấu là ion dương

và các electron tự do

Các phần tử tích điện trái dấu là ion dương và ion âm.

Trang 9

Liên kết kim loại Liên kết CHT

nguyên tử

của tất cả các nguyên tử kim loại có mặt trong đơn chất

2 Liên kết kim loại, liên kết cộng hóa trị và liên kết ion

Trang 10

Tinh thể

Khái

anion

hình thành từ

hình thành

từ ion, ngtử

KL, các (e)

tự do

CaO…)

Kim cương, silic, silic dioxit, SiC…

Iot, nước đá, đường…

Mọi kim loại (Na,K, Mg,…)

Lực

liên

kết

Có bản chất

Trang 11

Tinh thể ion Tinh thể

Đặc

tính

- bền

chảy

-nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao

-ít bền -độ cứng nhỏ -nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp

-ánh kim -dẫn điện, dẫn nhiệt tốt -dẻo

Hình

học

Trang 12

1 Hóa trị trong hợp chất ion

Điện hóa trị là gì?

Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất ion được gọi là điện hóa trị

Nêu cách xác định điện hóa trị ?

Trị số điện hóa trị của một nguyên tố bằng số e

mà nguyên tử của nguyên tố đó nhường hoặc thu

để tạo thành ion

Trang 13

2 Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị:

Cộng hóa trị là gì?

Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị được gọi là cộng hóa trị

Nêu cách xác định cộng hóa trị?

Cộng hóa trị của một nguyên tố bằng số liên kết

mà nguyên tử của nguyên tố đó tạo ra được với các nguyên tử khác trong phân tử

Trang 14

3 Số oxi hóa:

Số oxi hóa là gì?

Số oxi hóa của một nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó nếu giả định liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion

Nêu cách xác định số oxi hóa?

Theo 4 quy tắc đã được trình bày.^^

Các bạn xem lại mục II bài 22 trang 89/sgk

(^_^)

Trang 15

1 Giải thích vì sao ở điều kiện thường, nước

là chất lỏng, hiđrô sunfua là chất khí?

- Vì phân tử H2S không phân cực nên giữa các

phân tử này không có liên kết với nhau vì thế chúng sẽ chuyển động tự do

- Phân tử H2O có phân cực nên các phân tử này liên

kết với nhau bằng liên kết H giữ cho các phân tử H2O gần nhau hơn, luôn chuyển động trượt lên nhau nên nước ở thể lỏng

Trang 16

2.Giải thích tại sao naptalen (long não) và iot lại dễ thăng hoa nhưng không dẫn điện, trái lại NaCl rất khó thăng hoa nhưng lại dẫn điện khi nóng chảy?

- Naptalen (và iot) thuộc mạng tinh thể phân tử.Nút của mạng là những phân tử naptalen (hoặc iot); các phân tử này liên kết yếu với nhau dễ dàng tách khỏi bề mặt của tinh thể nên dễ thăng hoa

và không dẫn điện.

- NaCl thuộc mạng tinh thể ion Các ion trong mạng liên kết với nhau bền vững nên rất khó bay hơi; khi nóng chảy mạng tinh thể bị phá vỡ chuyển sang trạng thái lỏng gồm các ion Na+ và Cl- (không còn tồn tại phân tử NaCl) nên dẫn điện tốt

Trang 17

LOGO

Ngày đăng: 27/06/2015, 23:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w