1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tìm hiểu tổng quan về NoC

23 393 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các mô hình NoC, các cấu hình mạng, các thuật toán định tuyến, các cơ chế điều khiển luồng sử dụng trong các mô hình NoC

Trang 1

T ỔNG Q UAN N O C

Người thực hiện

Nguyễn Trung Dũng Đại học Bách khoa Hà Nội

Viện Điện tử - Viễn thông

Trang 2

Nội dung

I Topology

II Các đơn vị dữ liệu dùng trong NoC

III Các kĩ thuật chuyển mạch

IV Các cơ chế điều khiển luồng

V Các thuật toán định tuyến

Trang 3

I T OPOLOGY

 Là đặc trưng quan trọng nhất quyết định cấu trúc của mạng

 Mô tả kết nối và phân phối của các node trong mạng và liên kết giữa chúng

 Quyết định tính chất và hiệu năng của mạng trong từng cấu hình cụ thể

Trang 4

Các loại topology

1-D Torus

2-D Torus

Trang 5

Các loại topology

Folded Torus

Trang 6

Các loại topology

Octagon NoC Fat-tree Topology

Trang 7

Các loại topology

Trang 8

II C ÁC ĐƠN VỊ

 Node gửi và node nhận trao đổi thông tin với nhau qua các bản tin (Message)

 Mỗi bản tin được chia thành nhiều gói tin (Packet)

 Mỗi gói tin được chia làm nhiều phần nhỏ gói tin Flit

Trang 9

Typical NoC Packet Format

o Routing Information: xác định đường di chuyển của gói tin từ node gửi đến node nhận

o SN - Sequence Number là số thứ tự của gói tin

o Mỗi gói tin có kích thước từ 128 bit đến 512 Kbit, thường là 1 Kbit

Trang 10

Flit – Flow Control Digit

Trang 11

III C ÁC KĨ THUẬT

“The switching technique defines how and when

the input channel of the switch is connected to the

output channel selected by the routing algorithm.”

Circuit Switching

Packet Switching

Trang 13

• Bao gồm SAF, VCT và WH

Trang 14

IV C ÁC CƠ CHẾ

Store – And – Forward (SAF)

Virtual Cut-Through (VCT)

Wormhole Switching (WS)

Trang 15

Store – And – Forward (SAF)

• Nhận và lưu trữ toàn bộ gói tin đến trước khi chuyển tiếp tới

bộ định tuyến tiếp theo

• Bộ đệm đầu vào cần phải lớn hơn dung lượng của gói tin

• Ưu điểm: kĩ thuật điều khiển đơn giản giữa các bộ định tuyến

• Nhược điểm: tốn nhiều tài nguyên phần cứng, độ trễ lớn

Trang 16

Virtual Cut-Through (VCT)

• Truyền gói tin theo từng flit

• Chuyển tiếp gói tin ngay khi bộ định tuyến kế tiếp đảm bảo toàn bộ gói tin sẽ được tiếp nhận, ngược lại bộ định tuyến

Trang 17

• Ưu điểm: bộ đệm trong bộ định tuyến có kích thước nhỏ

• Nhược điểm: nếu 1 gói tin bị nghẽn, các flit của nó sẽ chiếm dụng bộ đệm trên nhiều router khác nhau, dễ dẫn tới deadlock

• Thường kết hợp điều khiển luồng kênh ảo VC (Virtual Channel)

Trang 18

V C ÁC THUẬT TOÁN

ĐỊNH TUYẾN

Trang 19

Livelock

• Gói tin chờ được phục vụ trong hàng đợi hay bộ đệm kênh truyền nhưng không bao giờ được phục vụ do tài nguyên cần cấp phát liên tục bị chiếm dụng bởi gói tin khác

Starvation

Trang 20

• Tại một thời điểm, mỗi gói tin được định tuyến đi theo một chiều đến khi gói tin đạt được vị trí thích hợp trong chiều này Sau đó gói tin được định tuyến đến chiều kế tiếp

• Thực hiện gán cho mỗi kênh một số hiệu và cấp phát kênh truyền cho các gói tin theo thứ tự tăng dần hay giảm dần

• Bao gồm: định tuyến e-cube, định tuyến XY ,…

Trang 21

Định tuyến e-cube

• Đảm bảo chống Deadlock cho các mạng 2-ary n-cube

• Mỗi node trong mạng được ký hiệu là một số nhị phân d-bit,

Trang 23

T HANK Y OU

Reference: Designing 2D and 3D NoC Architectures - Konstantinos Tatas · Kostas Siozios ·

Dimitrios Soudris · Axel Jantsch

Ngày đăng: 06/06/2014, 21:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w