Ki m tra bài cũ ểCâu 1: Nêu định nghĩa và dấu hiệu nhận biết hình thang cân.. HAI CẠNH BÊN BẰNG NHAU SONG SONG HAI CẠNH ĐÁY... C D Định lí Trong hình bình hành: a Hai cạnh đối bằng nhau
Trang 1Ki m tra bài cũ ể
Câu 1: Nêu định nghĩa và dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
Câu 2: Điền vào chỗ trống để được phát biểu đúng.
* Hình thang có hai cạnh bên song song thì ……… bằng nhau, ……… bằng nhau.
* Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên
……… và ……….
HAI CẠNH BÊN
BẰNG NHAU SONG SONG
HAI CẠNH ĐÁY
Trang 21/ NH NGH A ĐỊ Ĩ
C D
110 0
70 0
70 0
?1 Các cạnh đối của tứ giác
ABCD ở hình bên có gì đặc
biệt?
Nhận xét: Các cạnh đối của tứ giác
ABCD ở hình bên song song với nhau:
AB // CD, AD // BC
* Tứ giác ABCD ở hình bên là một hình bình hành
Hình bình hành là tứ giác như thế nào?
Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song
Vậy: Tứ giác ABCD
là hình bình hành
/ / / /
AB CD
AD BC
⇔
C D
Tứ giác ABCD
là hình bình hành khi nào?
Hình bình hành có phải là hình thang?
Hình bình hành hình thang đặc biệt (có hai
cạnh bên song song)
Trang 3A B
C D
O
?2 Dự đóan tính chất về cạnh, góc,
đường chéo của hình bình hành
Trang 42/ TÍNH CHẤT:
?2 Dự đóan tính chất về cạnh, góc, đường chéo của hình bình hành
C D
Định lí Trong hình bình hành:
a) Hai cạnh đối bằng nhau
b) Các góc đối bằng nhau
c) Hai đường chéo cắt nhau tại
trung điểm của mỗi đường
MH
GT ABCD là hình bình hành;
AC cắt BD tại O
KL a/ AB= CD ; AD = BC
b/ góc A = góc C ; góc B = góc D c/ OA= OC ; OB = OD
Chứng minh:
a) Hình bình hành ABCD là hình thang có hai cạnh bên AD, BC song
song nên AD = BC và AB = CD
b) ABC = CDA (c.c.c) suy ra góc B = góc D
Tương tự góc B = góc D
c) AOB và COD có: AB = CD (cạnh đối của hình bình hành)
góc CAB = góc ACD (so le trong, AB // CD)
góc ABD = góc CDB (so le trong, AB // CD)
Do đó AOB = COD (g.c.g), suy ra OA = OC và OB = OD
O
(SGK) Bài tập: Cho hình bên, trong đó D, E, F là trung điểm của AB, AC, BC
Chứng minh rằng BDEF là hình bình hành và góc B bằng góc DEF
F
E D
A
Xét ABC, ta có:
DE là đường trung bình => DE // BC hay DE // BF (1)
EF là đường trung bình => EF // AB hay EF // BD (2)
Từ (1) (2) suy ra BDEF là hình bình hành
Suy ra góc B = góc DEF (2 góc đối của hình bình hành)
Trang 53/ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT:
Nhận biết bằng định nghĩa 1 Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành Lập mệnh đề đảo của tính chất a) ?
2 Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
Lập mệnh đề đảo của tính chất b) ?
Lập mệnh đề đảo của tính chất c) ?
3 Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.
4 Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi
đường là hình bình hành.
5 Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
?3 Trong các tứ giác sau, tứ giác nào là hình bình hành? Vì sao?
A
B
C
D
G H
M
K 110
0
70 0
72 0
P
S
R
Q O
Y X
100 0 80 0
HBH theo HBH theo Không phải HBH HBH theo HBH theo
Trang 6CỦNG CỐ – LUYỆN TẬP:
Trở lại hình 65: Khi hai đĩa cân nâng lên và
hạ xuống, ABCD luôn luôn là hình gì? Minh họa
Bài tập 44 SGK tr 92:
C D
Gợi ý: Tứ giác BEDF có gì đặc biệt?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
* Học thuộc: Định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết
hình bình hành.