1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hinh 8- Bai 7

6 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 526 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ki m tra bài cũ ểCâu 1: Nêu định nghĩa và dấu hiệu nhận biết hình thang cân.. HAI CẠNH BÊN BẰNG NHAU SONG SONG HAI CẠNH ĐÁY... C D Định lí Trong hình bình hành: a Hai cạnh đối bằng nhau

Trang 1

Ki m tra bài cũ

Câu 1: Nêu định nghĩa và dấu hiệu nhận biết hình thang cân.

Câu 2: Điền vào chỗ trống để được phát biểu đúng.

* Hình thang có hai cạnh bên song song thì ……… bằng nhau, ……… bằng nhau.

* Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên

……… và ……….

HAI CẠNH BÊN

BẰNG NHAU SONG SONG

HAI CẠNH ĐÁY

Trang 2

1/ NH NGH A ĐỊ Ĩ

C D

110 0

70 0

70 0

?1 Các cạnh đối của tứ giác

ABCD ở hình bên có gì đặc

biệt?

Nhận xét: Các cạnh đối của tứ giác

ABCD ở hình bên song song với nhau:

AB // CD, AD // BC

* Tứ giác ABCD ở hình bên là một hình bình hành

Hình bình hành là tứ giác như thế nào?

Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song

Vậy: Tứ giác ABCD

là hình bình hành

/ / / /

AB CD

AD BC

⇔ 

C D

Tứ giác ABCD

là hình bình hành khi nào?

Hình bình hành có phải là hình thang?

Hình bình hành hình thang đặc biệt (có hai

cạnh bên song song)

Trang 3

A B

C D

O

?2 Dự đóan tính chất về cạnh, góc,

đường chéo của hình bình hành

Trang 4

2/ TÍNH CHẤT:

?2 Dự đóan tính chất về cạnh, góc, đường chéo của hình bình hành

C D

Định lí Trong hình bình hành:

a) Hai cạnh đối bằng nhau

b) Các góc đối bằng nhau

c) Hai đường chéo cắt nhau tại

trung điểm của mỗi đường

MH

GT ABCD là hình bình hành;

AC cắt BD tại O

KL a/ AB= CD ; AD = BC

b/ góc A = góc C ; góc B = góc D c/ OA= OC ; OB = OD

Chứng minh:

a) Hình bình hành ABCD là hình thang có hai cạnh bên AD, BC song

song nên AD = BC và AB = CD

b) ABC = CDA (c.c.c) suy ra góc B = góc D

Tương tự góc B = góc D

c) AOB và COD có: AB = CD (cạnh đối của hình bình hành)

góc CAB = góc ACD (so le trong, AB // CD)

góc ABD = góc CDB (so le trong, AB // CD)

Do đó AOB = COD (g.c.g), suy ra OA = OC và OB = OD

O

(SGK) Bài tập: Cho hình bên, trong đó D, E, F là trung điểm của AB, AC, BC

Chứng minh rằng BDEF là hình bình hành và góc B bằng góc DEF

F

E D

A

Xét ABC, ta có:

DE là đường trung bình => DE // BC hay DE // BF (1)

EF là đường trung bình => EF // AB hay EF // BD (2)

Từ (1) (2) suy ra BDEF là hình bình hành

Suy ra góc B = góc DEF (2 góc đối của hình bình hành)

Trang 5

3/ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT:

Nhận biết bằng định nghĩa 1 Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành Lập mệnh đề đảo của tính chất a) ?

2 Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

Lập mệnh đề đảo của tính chất b) ?

Lập mệnh đề đảo của tính chất c) ?

3 Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.

4 Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi

đường là hình bình hành.

5 Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.

?3 Trong các tứ giác sau, tứ giác nào là hình bình hành? Vì sao?

A

B

C

D

G H

M

K 110

0

70 0

72 0

P

S

R

Q O

Y X

100 0 80 0

HBH theo HBH theo Không phải HBH HBH theo HBH theo

Trang 6

CỦNG CỐ – LUYỆN TẬP:

Trở lại hình 65: Khi hai đĩa cân nâng lên và

hạ xuống, ABCD luôn luôn là hình gì? Minh họa

Bài tập 44 SGK tr 92:

C D

Gợi ý: Tứ giác BEDF có gì đặc biệt?

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

* Học thuộc: Định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết

hình bình hành.

Ngày đăng: 27/06/2015, 06:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bình hành là tứ giác như thế nào? - Hinh 8- Bai 7
Hình b ình hành là tứ giác như thế nào? (Trang 2)
Hình bình hành. - Hinh 8- Bai 7
Hình b ình hành (Trang 6)
w