- Cho HS tập chép vào vở, GV hướng dẫn các em cách ngồi viết, cách cầm bút, cách trình bày cho đúng đoạn văn, cách viết hoa… - HS chép bài vào vở.. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả: Bài
Trang 1TuÇn 33:
Ngµy so¹n: 23/04/2011 Ngµy d¹y: 25/04/2011 Thø 2:
Tiết 1:
Tiếng việt:
LUYỆN ĐỌC BÀI: CÂY BÀNG
I.MỤC TIÊU:
- HS đọc trơn toàn bài
- Phát âm đúng các tiếng, từ ngữ khó : sừng sững, khẳng khiu, trụi, chi chít
- Tìm được tiếng , nói được câu chứa tiếng có vần : oang, oac
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Ổn định tổ chức:
- Cho học sinh hát
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2.Luyện đọc bài: Cây bàng
- Gọi 1 em đọc lại toàn bộ bài
- 1 em khá đọc toàn bài trong SGK - Lắng nghe – nhận xét
- GV sửa sai cho học sinh
a) Luyện đọc tiếng, từ
- GV cho HS luyện đọc tiếng, từ khó: sừng sững, khẳng khiu, trụi, chi chít
- HS luyện đọc – HS khác nhận xét
b) Luyện đọc câu :
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- GV theo dõi sửa sai cho học sinh
c) Luyện đọc toàn bài
- GV gọi một vài học sinh lại toàn bài
- HS đọc lại toàn bài tập đọc
- Cho HS thi tìm tiếng, nói câu chứa tiếng có vần: oang, oac
- HS thi tìm tiếng, nói lại câu có chứa vần oang, oac
- GV nêu lại nội dung bài: Cây bàng thân thiết với trường học Mỗi mùa, cây bàng có một đặc điểm riêng
C Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Tuyên dương em có ý thức học tập tốt
- Về nhà đọc lại bài
Trang 2
- -Tiết 2:
Tiếng việt:
LUYỆN VIẾT BÀI: CÂY BÀNG
I MỤC TIÊU:
- Chép lại đúng đoạn "Xuân sang đến hết"
- Làm đúng các bài trong vở BT trang 56
- GD học sinh ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở BT.
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Ổn định tổ chức:
- Cho HS hát
B Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS tập chép:
- GV viết bảng đoạn "Xuân sang đến hết." trong bài Cây bàng
- HS nhìn bảng đọc lại
- GV chỉ các tiếng: chi chít, mơn mởn, khoảng, kẽ
- HS đọc, đánh vần cá nhân các tiếng dễ viết sai đó, sau đó viết bảng con
- GV gọi HS nhận xét, sửa sai
- Cho HS tập chép vào vở, GV hướng dẫn các em cách ngồi viết, cách cầm bút, cách trình bày cho đúng đoạn văn, cách viết hoa…
- HS chép bài vào vở
- GV đọc cho HS soát lỗi và chữa bài trong vở
- HS soát lỗi và chữa bài trong vở
- GV chữa trên bảng những lối khó, yêu cầu HS đổi vở và chữa lỗi cho nhau ra bên lề vở
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 1: Viết tiếng trong bài có vần oang
- GV hướng dẫn học sinh làm bài vào vở bài tập
- HS làm bài vào vở - đọc tiếng vừa viết
- GV nhận xét bổ sung: khoảng
Bài 2: Viết tiếng ngoài bài có vần oang, oac
- GV hướng dẫn học sinh làm bài vào vở bài tập
- HS làm bài vào vở - đọc tiếng vừa viết
- GV nhận xét bổ sung
Bài 4: Nối tên mùa với đặc điểm cây bàng từng mùa
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và hướng dẫn HS làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở - Nêu câu trả lời đúng
Trang 3- GV nhận xét, chữa bài
Mùa hạ cành trên cành dưới chi chít lộc non
Mùa thu từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá
D Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm BT3 và chuẩn bị bài sau
- -Tiết 3:
Toán:
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10
I.MỤC TIÊU :
- Biết đọc, đếm, so sánh các số trong phạm vi 10
- Bước đo độ dài đoạn thẳng
- Làm đúng các BT trong vở BT trang 59
II ĐỒ DÙNG DẠY HOC:
- Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Ổn định tổ chức:
- Cho học sinh hát
B Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bµi 1:
a) Viết số thích hợp vào dưới mỗi vạch của tia số
- GV nªu yªu cÇu, híng dÉn HS lµm bµi vµo vở BT
- HS làm bài vào vở BT – nêu kết quả
- GV nhận xét, chữa kết quả
b) Số?
- GV nªu yªu cÇu, híng dÉn HS lµm bµi vµo vở BT
- HS làm bài vào vở BT – lên bảng chữa bài
- GV nhận xét, chữa kết quả
Trang 4Bµi 2:
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS làm bài - HS làm bài vào vở BT
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu hoàn thành bài
< ?
Bài 3: Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - 2HS làm bảng lớp
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài
a) 6, 7, 8, 9 b) 6, 5, 4, 2
Bài 4: Đo độ dài các đoạn thẳng rồi viết số đo
- HS nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS lần lượt đo độ dài từng đoạn thẳng sau đó viết vào chỗ chấm
- GV cùng HS nhận xét, kết luận
Bài 5: Viết số lớn nhất có 1 chữ số
- HS nêu yêu cầu bài - Trao đổi nêu kết quả
- GV nhận xét, chữa bài: 9
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài, chuẩn bị bài sau
Ngµy so¹n: 24/04/2011 Ngµy d¹y: 26/04/2011 Thø 3:
Tiết 1:
Thủ công:
CẮT, DÁN VÀ TRANG TRÍ NGÔI NHÀ (Tiết 2)
I.Mục tiêu:
- Biết vận dụng các kiến thức đã học để cắt, dán và trang trí ngôi nhà
- Cắt, dán, trang trí được ngôi nhà yêu thích Có thể dùng bút màu để vẽ ngôi ngôi nhà Đường cắt tương đối thẳng Hình dán tương đối phẳng
- HS khéo tay: Cắt, dán được ngôi nhà Đường cắt thẳng Hình dáng phẳng Ngôi nhà cân đối, trang trí đẹp
II.Đồ dùng dạy học:
Trang 5-Bài mẫu một số học sinh có trang trí.
-Giấy các màu, bút chì, thước kẻ, hồ dán, 1 tờ giấy trắng làm nền
-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …
III.Các hoạt động dạy học :
A.Ổn định tổ chức:
B.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu giáo viên dặn trong tiết trước
- Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh
C.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Hoạt động 1: Kẻ, cắt hàng rào, hoa, lá, Mặt trời, …
- Gọi học sinh nêu lại cách kẻ và cắt các nan giấy để dán thành hành rào
- Giáo viên gợi ý cho học sinh vẽ và cắt hoặc xé những bông hoa có lá có cành, mặt trời, mây, chim, … bằng nhiều màu giấy để trang trí cho thêm đẹp
- Tổ chức cho các em thực hành
3.Hoạt động 2: Học sinh thực hiện dán ngôi nhà và trang trí trên tờ giấy nền
- GV huớng dẫn HS dán lần lượt từng phần của ngôi nhà
+ Dán thân nhà, dán mái nhà
+ Dán các cửa ra vào và cửa sổ
+ Dán hàng rào hai bên nhà cho thêm đẹp
+ Trên cao dán ông Mặt trời, mây, chim, …
+ Xa xa dán các hình tam giác làm các dãy núi cho bức tranh thêm sinh động
- Học sinh thực hành dán thành ngôi nhà và trang trí cho thêm đẹp
- GV quan sát giúp học sinh yếu hoàn thành nhiệm vụ tại lớp và tổ chức trưng bày sản phẩm
- Tổ chức cho các em bình chọn sản phẩm đẹp và trưng bày tại lớp
D.Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét, tuyên dương các em về kĩ năng cắt dán các hình
- Chuẩn bị bài học sau: Ôn tập chủ đề cắt, dán giấy
Tiết 2:
Tù nhiªn vµ x· héi:
TRỜI NÓNG TRỜI RÉT
I Mục tiêu :
- Nhận biết trời nóng hay trời rét
- HS biết sử dụng vốn từ riêng của mình để mô tả cảm giác khi trời nóng hoặc trời rét
- HS có ý thức ăn mặc phù hợp với thời tiết
- GDKNS: KN tự bảo vệ: Bảo vệ sức khoẻ của bản thân ăn mặc phù hợp với trời nóng và trời rét
II Đồ dùng dạy học:
Trang 6- Các hình ảnh trong bài Sưu tầm thêm các tranh ảnh về trời nóng, trời rét.
III Các hoạt động dạy học:
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao em biết trời đang có gió? Khi có gió lớn chúng ta phải làm gì?
- 2HS lên bảng trả lời
- GV nhận xét, đánh giá
C Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài
2.Hoạt động 1: Làm việc với các tranh, ảnh sưu tầm được
- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ
- Các nhóm phân loại những tranh, ảnh các em sưu tầm mang đến lớp để riêng thành 2 nhóm: trời nóng và trời rét
+ Lần lượt mỗi HS nêu lên một dấu hiệu của trời nóng (vừa nói, vừa chỉ vào tranh, ảnh mô
tả trời nóng) Trời rét (tương tự)
- GV giúp đỡ và kiểm tra
- Từng nhóm cử đại diện lên trình bày Lớp thảo luận câu hỏi:
+ Hãy nêu cảm giác của em trong những ngày trời nóng (trời rét)
+ Kể tên những đồ dùng cần thiết mà em biết để giúp ta bớt nóng (bớt rét)
- GV nhận xét, kết luận
3.Hoạt động 2: Trò chơi: "Trời nóng, trời rét"
- GV hướng dẫn cách chơi:
+ 1 HS hô "Trời nóng" Các bạn tham gia chơi nhanh chóng cầm các tấm bìa có trang phục và đồ dùng phù hợp với trời nóng
+ Tương tự với trời rét Ai nhanh sẽ thắng cuộc
- GV cho HS chơi theo nhóm
- Kết thúc trò chơi, HS thảo luận câu hỏi: Tại sao chúng ta cần mặc phù hợp với thời tiết nóng, rét?
- GV kết luận: Trang phục phù hợp thời tiết sẽ bảo vệ được cơ thể phòng chống được một
số bệnh như cảm nắng hoặc cảm lạnh, sổ mũi, nhức đầu, viêm phổi,
D Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- Dặn HS về nhà học bài và xem bài sau
- -Tiết 3:
Tiếng việt:
LUYỆN VIẾT BÀI: ĐI HỌC
I MỤC TIÊU:
- Chép lại đúng hai khổ thơ cuối bài
- Làm đúng các bài điền ăn hay ăng; ng hay ngh
Trang 7- GD học sinh ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu học tập ghi bài tập 2.
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS tập chép:
- GV viết lên bảng 2 khổ thơ cuối trong bài Đi học
- HS nhìn bảng đọc lại
- GV chỉ các tiếng: giữa, suối, xoè, râm
- HS đọc, đánh vần cá nhân các tiếng dễ viết sai đó, sau đó viết bảng con
- Cho HS tập chép vào vở, GV hướng dẫn các em cách ngồi viết, cách cầm bút, cách trình bày cho đúng, cách viết hoa…
- HS chép bài vào vở
- GV đọc cho HS soát lỗi và chữa bài bằng bút chì trong vở
- HS soát lỗi và chữa bài bằng bút chì trong vở
- GV chữa trên bảng những lối khó, yêu cầu HS đổi vở cho nhau và chữa lỗi cho nhau
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 1: Điền ăn hay ăng
- GV hướng dẫn học sinh làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở - đọc tiếng vừa viết
- GV nhận xét bổ sung: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Bé ngắm trăng
Mẹ mang chăn ra phơi nắng
Bài tập 2: Điền ng hay ngh
- GV hướng dẫn học sinh làm bài phiếu học tập theo nhóm
- HS thảo luận nhóm 4 làm bài vào phiếu - đọc tiếng vừa viết
- GV nhận xét bổ sung:
Nghi thức chào cờ Em nghe thầy đọc thơ.
Con ngỗng ăn lúa Cây cau trước ngõ.
D Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Trang 8
Ngµy so¹n: 27/04/2011 Ngµy d¹y: 29/04/2011 Thø 6:
Tiết 1:
Đạo đức:
GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG
I Mục tiêu:
- HS có kiến thức cơ bản về: Quy định đi bộ trên đường; Cách đi bộ sang đường an toàn.
- Biết một số trường hợp nguy hiểm có thê xảy ra trên đường đi học
- Biết cách ngồi an toàn khi ngồi trên các loại xe
- Luôn có ý thức thực hiện an toàn giao thông.
II Đồ dùng dạy học:
- Sử dụng các tranh vẽ những trò chơi an toàn và không an toàn trong giờ ra chơi
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Giờ ra chơi, các em nên chơi những trò chơi gì? Không nên chơi những trò chơi gì?
- 2 học sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Các quy định đi bộ trên đường
- GV nêu lần lượt từng câu hỏi
a Đối với đường không có vỉa hè:
+ Khi đi trên đường không có vỉa hè thì phải đi như thế nào cho đúng?
+ Khi đi qua đường không có vỉa hè em phải chú ý điều gì?
+ Đường của em đến trường là loại đường nào?
b Đối với đường có vỉa hè:
+ Khi đi bộ trên đường có vỉa hè em phải đi ở phần đường nào?
+ Muốn đi sang đường nơi có đèn tín hiệu em cần chú ý điều gì?
- HS trao đổi phát biểu
- GV nhận xét, kết luận
3 Hoạt động 2: Phổ biến nội dung về an toàn khi ngồi trên xe máy, xe đạp…
- GV phổ biến từng nội dung sau
+ Ngồi ngay ngắn trên xe, không nghiêng người, dang tay …Bám chắc người ngồi trước + Không bám bên ngoài xe công nông, ô tô…
+ Không chạy đuổi theo xe đang chạy trên đường
- HS lắng nghe
- Cho hs kể tên một số việc có thể xảy ra nguy hiểm đối với chúng ta
- HS kể tên những việc nguy hiểm có thể xảy ra đối với bản thân
Trang 9- GV nhận xét, KL: Không chơi đùa trên đường kể cả khi trời mưa Không đá bóng ở gần đường,… Không tự ý ra sông, suối, hồ và những nơi có nước sâu để tắm.Vào mùa mưa không nên đi qua suối khi có lũ…
D Củng cố - dặn dò:
- GV hệ thống nội dung trọng tâm thường xảy ra của địa phương
- Nhắc nhở hs thực hiện các quy định khi đi bộ trên đường
- -Tiết 2:
Tiếng việt:
LUYỆN VIẾT BÀI: NÓI DỐI HẠI THÂN
I MỤC TIÊU:
- Chép lại đúng đoạn "Từ đầu đến chẳng thấy sói đâu"
- Làm đúng các bài điền it hay uyt; c hay k
- GD học sinh ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu học tập ghi bài tập 1.
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Ổn định tổ chức:
- Cho HS hát
B Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS tập chép:
- GV viết bảng đoạn văn cần chép
- HS nhìn bảng đọc lại đoạn văn
- GV chỉ các tiếng: “cừu, kêu, toáng, tức tốc”
- HS đọc, đánh vần cá nhân các tiếng dễ viết sai đó, sau đó viết bảng con
- GV gọi HS nhận xét, sửa sai cho bạn
- Cho HS tập chép vào vở, GV hướng dẫn các em cách ngồi viết, cách cầm bút, cách trình bày cho đúng đoạn văn, cách viết hoa sau dấu chấm…
- HS chép bài vào vở
- GV đọc cho HS soát lỗi và chữa bài bằng bút chì trong vở
- HS soát lỗi và chữa bài bằng bút chì trong vở
- GV chữa trên bảng những lối khó, yêu cầu HS đổi vở cho nhau và chữa lỗi
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 1: Điền it hay uyt
- GV hướng dẫn học sinh làm bài phiếu học tập theo nhóm
- HS thảo luận nhóm 4 làm bài vào phiếu - trình bày trước lớp
- GV nhận xét bổ sung: - Mít chín thơm nức - Chơi trò "bịt mát bắt dê".
Trang 10- Xe buýt đầy khách - Bình xăng năm lít
Bài tập 2: Điền c hay k
- GV hướng dẫn học sinh làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở - đọc tiếng vừa viết
- GV nhận xét bổ sung:
cú mèo dòng kênh xe cút kít
D Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- -Tiết 3:
Toán:
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10 (TT)
I MỤC TIÊU:
- Biết trừ các số trong phạm vi 10, trừ nhẩm
- Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ; biết giải bài toán có lời văn
- Làm đúng các bài tập trong vở BT toán tập 2 trang 62
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bút, vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra bài ở nhà của học sinh
B Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bµi 1: Số?
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - Lần lượt nêu các phép tính vừa làm
- GV cùng HS nhận xét chữa bài
Bài 2: Tính
- GV nªu yªu cÇu, híng dÉn HS lµm bµi vµo vở BT
- HS làm bài vào vở BT – Lên bảng chữa bài
- GV nhận xét, chữa kết quả lên bảng
a) 4 + 3 = 7 1 + 9 = 10 6 + 2 = 8 3 + 3 = 6
7 - 4 = 3 10 - 9 = 1 8 - 2 = 6 6 - 3 = 3
7 - 3 = 4 10 - 1 = 9 8 - 6 = 2
b) 9 - 2 - 6 = 1 10 - 5 - 2 = 3 5 - 2 - 1 = 2
8 - 4 - 4 = 0 5 + 5 - 8 = 2 6 + 3 - 3 = 6
Trang 11Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài.
- GV nêu phân tích bài toán: Bài toán cho biết gì? (Vừa gà vừa lợn có 10 con, trong đó có 6 con gà)
+ Bài toán hỏi gì? (Hỏi có mấy con lợn?)
- GV viết tóm tắt bài toán lên bảng
- HS làm bài vào vở bài tập
- 1HS lên bảng chữa bài Lớp nhận xét
- GV nhận xét, chữa bài
Bài giải:
Số con lợn có là:
10 - 6 = 4 (con) Đáp số: 4 con Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm:
- HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài vào vở - Nêu kết quả
- GV cùng HS nhận xét chữa bài
+ Mỗi tuần lễ có 7 ngày là: chủ nhật, thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài, chuẩn bị bài sau