1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an so 8 hk2

65 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu được khái niệm hai phương trình tương đương II Chuẩn bị: GV: sgk, giáo án HS: Đọc trước bài mới III Tiến trình dạy học: 1 Ổn định lớp: 2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ Ở lớ

Trang 1

Tuần 21 Tiết 41

Ngày soạn:26/12/2010

I) Mục tiêu:

Hiểu được khái niệm phương trình một ẩn và các thuật ngữ liên quan: vế trái,

vế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình

Biết cách kết luận một giá trị của biến đã cho có phải là nghiệm của một

phương trình đã cho hay không

Hiểu được khái niệm hai phương trình tương đương

II) Chuẩn bị:

GV: sgk, giáo án

HS: Đọc trước bài mới

III) Tiến trình dạy học:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

(Không kiểm tra bài cũ)

Ở lớp dưới ta đã giải nhiều bài toán tìm x, nhiều bài toán đố Ví dụ: (SGK trang 4)

GV đặt vấn đề như SGK

GV giới thiệu chương (sơ lược mục tiêu và nội dung chủ yếu của chương)

3) Bài mới:

Ghi bảng bài toán: “Tìm x

- Nêu ?1 cho HS thực hiện

- Cho HS thực hiện tiếp ?2

- Khi x = 6, giá trị 2 vế của pt

bằng nhau, ta nói x = 6 thoả

mãn hay nghiệm đúng pt đã

cho, x = 6 là một nghiệm của

pt

HS nghe GV giới thiệu

Nhắc lại khái niệm tổng quátcủa pt và ghi vào vở

HS cho ví dụ …

- Đứng tại chỗ nêu ví dụ phương trình ẩn y, ẩn u …

- HS tính:

VT = 2.6 +5 = 17

VP = 3(6 –1) +2 = 17

- Nhận xét: khi x = 6, giá trị hai vế của pt bằng nhau

Ví du: 3x -5= x là pt với ẩn

x 2t – 1 = 3(2 – t) + 5 là pt với ẩn t

Giá trị của ẩn x thoã mãn (hay nghiệm đúng) phương trình gọi là nghiệm của phương trình đó

Trang 2

- Yêu cầu HS làm tiếp ?3

- Gọi hai HS lên bảng

bao nhiêu nghiệm?

- GV giới thiệu và cho ví dụ

GV giới thiệu tập nghiệm và

ký hiệu tập nghiệm của ptr

- Nêu ?4 Cho HS ôn tập

- Giới thiệu kí hiệu hai

phương trình tương đương

“⇔” và cách phát biểu cụ

thể …

- 2 HS làm ở bảng a) x = -2

VT = 2(-2 +2) – 7 = -7

VP = 3 – (–2) = 5

⇒ x = -2 không thoã mãn ptrình

- HS lên bảng điền vào chỗ trống

a) S = {2}

b) S = Φ

- HS tập diễn đạt số 2 lànghiệm của pt x = 2 bằngnhiều cách

HS : ptrình x+1 = 0 có

S = {-1}

Ptrình x = -1 có S = {-1}

- Nxét : hai pt có cùng tập nghiệm

- HS phát biểu định nghĩa hai pt tương đương

- Phát biểu lại: Hai pttđương là 2 pt mà mỗinghiệm của pt này cũng lànghiệm của pt kia và ngượclại

Chú ý:

a) Hệ thức x = m cũng là một phương trình với nghiệm duy nhất là m b) Một ptrình có thể có 1, 2, 3… nghiệm cũng có thể không có nghiệm (vô nghiệm) hoặc có vô số nghiệm

đó

Tập nghiệm của pt kí hiệu là

S Vd: ptrình x = 2 có S = {2} Ptrình vô nghiệm có S = Φ

3 Phương trình tương đương:

Hai ptrình tương đương là hai phương trình có cùng một tập nghiệm

Kí hiệu pt tương đương là

Trang 3

Học bài: nắm vững định nghĩa , khái niệm.

Làm bài tập: 1,2,3,4,5 trang 6 – 7

Xem bài mới

Rút kinh nghiệm:

Nắm chắc khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn

Hiểu và vận dụng thành thạo hai quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân vừa học để giải phương trình bậc nhất một ẩn

- Học sinh: đọc trước bài học

- Giáo viên: Phiếu học tập

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

Hs1: Thế nào là hai phương trình tương đương? Một phương trình có thể cóbao nhiêu nghiệm?

Ví dụ:

a 2x – 1 = 0;

b 1 x 5 0

Trang 4

GV yêu cầu HS suy nghĩ

và trả lời ngay (không

a x2 – x + 5 = 0

x 1+ =không phải là phương trìnhbậc nhất một ẩn

đối với phương trình a/,b/ ta dùng quy tắc chuyểnvế

- Đối với phương trình c/,d/ ta nhân hai vế với cùngmột số khác 0

2 Hai quy tắc biến đổi phương trình

a Quy tắc chuyển về: (SGK)

b Quy tắc nhân một số:(SGK)

- Gọi một HS lên bảngtrình bày lời giải

3 Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn

3x – 12 = 0

⇔ 3x = 12

⇔ x=12

Trang 5

trao đổi nhóm hai emcùng bàn về kết quả vàcách trình bày.

duy nhất x = 4 (hay viết tậpnghiệm S = {4})

- HS làm việc cá nhân,rồi trao đổi ở nhóm về kếtquả và phần trình bày bàitập 8a, 8c

Duyệt của tổ trưởngNgày duyệt:

Trang 6

1) Kiến thức:

Biết vận dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân để biến đổi một số phương trình về dạng

ax + b = 0 hoặc ax = -b

2) Kĩ năng

Có kĩ năng biến đổi tương đương đua về dạng ax+b = 0

Rèn luyện kỹ năng trình bày bài

Nắm chắc phương pháp giải các phương trình

3) Thái độ

Rèn tính cẩn thận, tính chính xác, tính tư duy

- Học sinh: Chuẩn bị tốt các bài tập về nhà

- Giáo viên: giáo án

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

Hs1: PT bậc nhất một ẩn có dạng như thế nào? Pt bậc nhất một ẩn có mấy nghiệm? làm bt 8d?

3) Bài mới:

Giáo viên yêu cầu hs xem

vd1 trong sgk

Khi HS giải xong, GV nêu

câu hỏi: “Hãy thử nêu các

bước chủ yếu để giải

do giáo viên đưa ra

13

S=    

 

Trang 7

trình này”

-HS thực hiện ?2 Hs làm ?21 hs lên bảng trình bày

Gv yêu cầu hs quan sát

VD4 và trả lời các câu hỏi

B1 có quy đồng không?

Một số bài toán sẽ không

phải quy đồng mà ta có

những bước biến đổi khác

đơn giản hơn

Gv yêu cầu hs giải các bài

sau:

Giải các phương trình sau:

a/ x+1 = x -1;

b/ 2(x+3) = 2(x -4)+ 14

-GV : lưu ý sửa những sai

lầm của HS hay mắc phải,

Hs giải bt

Hs chú ý nghe giảng

Chú ý:

1/ Chú ý 1 của SGK2) Hệ số của ẩn bằng 0a/ x+1 = x -1

⇔ x –x = -1-1

⇔ 0x =-2Phương trình vô nghiệm: S =

∅b/ 2(x+3) = 2(x-4)+14

⇔ 2x +6 = 2x + 6

⇔ 2x -2x = 6 – 6

⇔ 0x = 0Phương trình nghiệm đúngvới mọi số thực x hay tậpnghiệm S = R

Trang 8

Gọi HS lên bảng giải bài

tập 13

Lưu ý: GV lưu ý giải

thích cho HS sở dĩ bạn

Hoà giải sai vì bạn đã

chia 2 về của phương

trình cho x

Trong lúc hs lên bảng trảbài các hs khác dưới làmlàm BT phần luyện tập

⇔ x2 +2x = x2 +3x

⇔ x2 +2x - x2 -3x =0

⇔ - x = 0

⇔ x = 0Tập nghiệm của phương trình S

HS làm việc cá nhân và trao đổi ở nhóm kết quả

Trang 9

-Quãng đường xe máy đi

từ khi khởi hành đến khi

gặp ôtô”

Hs làm bài theo những câu hỏi của gv

Đối với HS khá giỏi có thể yêu cầu HS tiếp tục giải phương trình tìm x

-Quãng đường xe máy đi trong x+1(h) là 32(x+1)km

Ta có phương trình :32(x+1) = 48x

- GV cho HS giải bài tập

19a

Diện tích hình chữ nhật

được tính như thế nảo?

Bài tập :

a/Tìm điều kiện của x để

giá trị của biểu thức

bước để giải bài toán này,

hoặc gợi ý: “ Với điều

kiện nào của x thì giá trị

của biểu thức được xác

HS đọc kỹ để trao đổi nhóm rồi nêu cách giải

-HS trả lời2(x-1) -3(2x+1) ≠ 0

-HS trao đổi nhóm và trảlời

-Thay x = 2 vào phương trình ta được phương trình ẩn là k

- Giải phương trình tìm được k

Bài tập 19:

Ta có phương trình:

9(x + x + 2) = 144Giải phương trình:

b/Vì x = 2 là nghiệm của phương trình

(2x+1)(9x+2k)-5(x+2)= 40 nên(22+1)(9.2+2k) -5(2+2) = 40

a/ Bài tập 24a, 25 sách bài tập trang 6,7

b/ Cho a, b là các số; Nếu a = 0 thì ab = …? Nếu ab = 0 thì …?

c/ Phân tích các đa thức sau thành nhân từ: 2x2 + 5x; 2x(x2 – 1)-(x2 -1)

d) Làm các bài tập còn lại SGK

Rút kinh nghiệm:

Duyệt của tổ trưởngNgày duyệt:

Trang 10

2) Kiểm tra bài cũ:

Phân tích các đa thức sau thành nhân từ:

Hs cho vd

Hs trả lời

HS trao đổi nhóm vềhướng giải, sau đó làmviệc cá nhân

1 Phương trình tích và cáchgiải

Ví dụ 1: x(5 + x) = 0

(2x – 1)(x + 3)(x + 9) = 0 làcác phương trình tích

PT tích có dạng:

A(x).B(x) = 0Cách giải:

Trang 11

- GV: Yêu cầu HS nêu

hướng giải mỗi phương

trình trước khi giải, cho HS

hướng giải GV nên dự

kiến trường hợp HS chia 2

vế của phương trình cho x

- HS trao đổi nhóm, đạidiện nhóm trình bày

- HS nêu hướng giải mỗiphương trình, các HSkhác nhận xét

- HS làm việc cá nhân,rồi trao đổi ở nhóm

2x(x – 3) + 5(x – 3) = 0

⇔ (x – 3)(2x + 5) = 0

⇔ x – 3 = 0 hoặc2x + 5 = 0

⇔x = 3 hoặc x = 2−5tập nghiệm của phương trình

5

;3

= 0; x = -1Tập nghiệm của phươngtrình: S = {0; -1}

Trang 12

2) Kiểm tra bài cũ:

Gọi 4 hs lên bnag3 giải bt

HS1: a 2x(x-3) + 5(x – 3) = 0HS2: b (x – 4) + (x -2)(3 – 2x) = 0HS3: c x3 – 3x2 + 3x – 1 = 0HS4: d x(2x – 7) – 4x + 14 = 0

3) Bài mới:

Gv yêu cầu hs giải các bài

- HS trao đổi nhóm đểtìm hướng giải, sau đólàm việc cá nhân

- Gọi 2 HS lên bảng sửabài

2

Trang 13

0)x1)(

7x3(7

Cách 2

4x2 + 4x + 1 = x2

⇔ 3x2 + 4x + 1 = 0

⇔ (x + 1)(3x + 1) = 0

Duyệt của tổ trưởng:

Ngày duyệt:

Trang 14

HS rèn luyện các kĩ năng sau:

Tìm ĐKXĐ của phương trình chứa ẩn ở mẫu

Quy đồng mẫu và khử mẫu Nhận dạng phương trình

3) Thái độ:

Rèn tính chính xác, tính cẩn thận và tính tư duy

II Chuẩn bị

- HS: nghiên cứu trước bài học

- GV: chuẩn bị nội dung bài dạy

III Tiến trình lên lớp:

111

x

1

−+

=

d

1x

1 x (

x

2 2

= +

HS trao đổi nhóm đểphân loại dựa vào dấuhiệu “chứa ẩn ở mẫu”

- Gọi HS trả lời?1

- HS trao đổi nhóm rồitrả lời: “Giá trị của x đểgiá trị của vế trái, vếphải của phương trình

1 Ví dụ mở đầu:

a x +

1x

111x

1

−+

=

b x +

1x

111x

1

−+

=

c

1x

4

x1x

Trang 15

=

+không?

x = 1, x = -2 có thể là nghiệm

2x

11

1

x

2

++

1x

+

cónghiệm hoặc phương trình

2x

11

1

x

2

++

Gv yêu cầu hs xem vd 2

trong sách giáo khoa

GV ghi đề bài lên bảng

“Giải phương trình

"

)2x

(

2

3x

Yêu cầu HS thảo luận nhóm

nêu hướng giải bài toán, cuối

cùng GV nhận xét

- Yêu cầu HS tiến hành giải

- GV sửa chữa những thiếu

sót của HS và nhấn mạnh ý

nghĩa từng bước giải, nhất là

việc khử mẫu có thể xuất

vì vậy hai phương trìnhtrên không tươngđương

- HS trao đổi nhóm vàtrả lời

“Nếu phương trình

12x

1x

+

có nghiệm thìnghiệm đó phải khác 2”

“Nếu phương trình

2x

111x

2

++

=

nghiệm thì nghiệm đóphải khác -2 và 1”

HS làm việc cá nhân rồitrả lời kết quả

HS trao đổi nhóm vềhướng giải bài toán, đạidiện nhóm trả lời, lớpnhận xét

Hs trao đổi nhóm vàlàm việc cá nhân

2 Tìm điều kiện xác định của một phương trình

Ví dụ 1: Tìm điều kiện xác

định của mỗi phương trình sau:

2x

1x

−+

b

2x

111x

2

++

3x

2x

3x

2x

Trang 16

hiện 1 phương trình không

tương đương với phương

trình đã cho

- GV: “Qua ví dụ trên, hãy

nêu các bước sau khi giải 1

x=−

thỏa mãm ĐKXĐ nêntập nghiệm của pt là :S= { 8

3

}

- Cách giải một phương trìnhchứa ẩn ở mẫu (SGK)

Trang 17

HS rèn luyện các kĩ năng sau:

Tìm ĐKXĐ của phương trình chứa ẩn ở mẫu

Quy đồng mẫu và khử mẫu Nhận dạng phương trình

3) Thái độ:

Rèn tính chính xác, tính cẩn thận và tính tư duy

II Chuẩn bị

- HS: nắm chắc các bước giải phương trình có chứa ẩn ở mẫu

III Tiến trình lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

Hs1: Nêu các bước giải pt chứa ẩn ở mẫu Tìm đkxđ của bài 27c

HS2: Nêu các bước giải pt chứa ẩn ở mẫu Tìm đkxđ của bài 27d

1 x (

x 2

= +

- GV: “Có nên chia 2 vế của

phương trình cho x không?

GV: cho HS chia 2 vế cho x,

yêu cầu HS nhận xét

- HS thảo luận nhóm

và trả lời

- HS làm ở nháp vàtrả lời

- HS “Chia 2 vế củaphương trình chocùng một đa thứcmất nghiệm”

4 Áp dụng

Giải phương trình:

) 3 x )(

1 x (

x 2

x

x ) 3 x ( 2

x

− +

= +

+

2 2( 3) 2( 1) ( 1)( 3)

Trang 18

“HS thực hiện ?3”

Giải phương trình:

a

1x

1x

1x

2

về vế tráirồi quy đồng

2xx

1x

5x

2

+bằng nhau

GV yêu cầu HS chuyển bài

toán thành bài toàn đã biết

- HS làm việc cánhân rồi trao đổinhóm

2 hs lên bảng trìnhbày

HS làm việc cá nhânrồi trao đổi kết quảnhóm

HS trao đổi nhómchuyển bài toánthành bài toán đãbiết, chẳng hạn: bài 2chuyển thành dạng

24

x

2x3x

22

3x

5x

22x

1x

6

+

=+

Vậy tập nghiệp của pt là:S= {0}

27c

ĐKXĐ: x ≠ 3Khử mẫu:

(x2 + 2x) – (3x + 6) = 0 (1)Giải phương trình (1)(1) ⇔ x(x + 2) – 3(x+2) = 0

⇔ (x + 2)(x – 3) = 0

⇔ x + 2 = 0 hoặc x -3 = 0

x + 2 = 0 ⇔ x = -2(thõa mãn ĐKXĐ)

x -3 = 0 ⇔ x = 3(loại vì không thỏa mãnĐKXĐ)

Duyệt của tổ trưởng

Ngày duyệt:

Trang 19

- GV: chuẩn bị bài dạy.

III Tiến trình lên lớp:

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ: lồng vào phần luyện tập

3) Bài mới

“Kiểm tra bài cũ”

Gọi 2 HS lên bảng sửa bài

luôn luôn lớn hơn 0 với

mọi giá trị của x nên

Hai HS lên bảng sửa bài,

cả lớp theo dõi và đánh giá

Bài tập 28d:

Giải phương trình:

2x

2

x1x

ta có:

x(x + 3) + (x -2)(x + 1) =2x(x + 1)

⇔ -2 = 0(0x – 2 = 0)Phương trình vô nghiệm,suy ra phương trình (1) vônghiệm

- Gọi một HS đứng tại chỗtrả lời

- Một HS lên bảng sửa bàitập 31b

- Một HS lên bảng sửa bàitập 32a

Bài tập 28c:

ĐKXĐ: x ≠ 0Quy đồng mẫu và khử mẫu

ta có:

x

1

xx

x

1()2x

Trang 20

dạng phương trình, liệu có

nên quy đồng mẫu và khử

mẫu không? Nếu không thì

nên làm như thế nào

GV: lưu ý HS tại sao

0x

Trang 21

Nẵm vững các bước giải bài toán bằng cách lập pt:

- Biết cách chọn ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn

- Biết cách biểu diễn một đại lượng chưa biết thông qua biểu thức chứa ẩn

Tự hình thành các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, bước đầu biếtvận dụng để giải một số bài toán bậc nhất ở sách giáo khoa

pháp giả thiết tạm, liệu ta

có thể giải bài toán này

Gv yêu cầu hs trả lời các

câu hỏi sau:

Ví dụ 1:

Gọi x (km/h) là vận tốc

của một ôtô Khi đó:

quãng đường ôtô đi được

- HS làm việc cá nhân rồitrao đổ ở nhóm

1 Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn.

Ví dụ 1:

Gọi x (km/h) là vận tốccủa một ôtô

Trang 22

GV cho HS đọc lại bài

toán cổ hoặc tóm tắt bài

toán, sau đó nêu giả thiết,

kết luận bài toán

hiểu mỗi con gà có 2

Hs làm bài và trao doinhóm

- HS thảo luận nhóm rồitrả lời:

+ Tổng số gà và chó 36con

+ Tổng số chân gà vàchân chó là 100

Tìm số gà, số chó?

HS làm việc theo nhómrồi trả lời

Thời gian để ôtô đi đượcquãng đường 90km là là:

22, số chó là 14

Cách 2:

Trang 23

x là số chó.

- GV: "Qua việc giải bài

toán trên, các em thử nêu

các bước để giải 1 bài

toán bằng cách lập

phương trình"

- HS thảo luận nhóm vàtrả lời

(con)

Số chân chó: 4x;

Số chân gà: 2(36 – x)

Do tổng số chân gà vàchân chó là 100, nên ta

Duyệt của tổ trưởngNgày duyệt:

Trang 24

2) Kiểm tra bài cũ:

Hs1: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

- GV: yêu cầu HS trả lời

các câu hỏi sau:

- Nêu giả thiết, kết luận

của bài toán

- Nêu những đại lượng

đã biết, đại lượng chưa

biết, quan hệ giữa các

đại lượng của bài toán

Gv hướng dẫn hs lập

bảng

Biểu thị mối quan hệ

giũa các đại lượng

Yếu tố nào sẽ lập được

Một HS đọc nội dung ví dụ 1

Hs làm bài theo yêu cầu vànhững câu hỏi gợi ý của gv

Hs lập bảng theo sự hướngdẫn của gv

Xe máy 35 x 35x Oto 45 x–2

5 45(x–2

5)Quãng đường từ Nam định –

5)Thời gian ôtô đi là :x-2

5Quãng đường xe máy đi là:35x (km)

Quãng đường ôtô đi là:45(x - 2

5)

Trang 25

vừa có.

- GV: lưu ý HS trong

khi giải bài toán bằng

cách lập phương trình có

những điều không ghi

trong giả thiết nhưng ta

phải suy luận mới có thể

biểu diễn các đại lượng

chưa biết hoặc thiết lập

phương trình được;

chẳng hạn:

Gà có 2 chân; hoặc khi

đi ngược chiều tổng

quảng đường đi của 2

Gọi quãng đường xe máy

đi là S? Yếu tố nào sẽ lập

Xe máy

S

+25

Một hs lên bảng trình bày bàigiải

Cách chọn ẩn ở ?1 dẫnđến pt phức tạp hơn; cuốicùng phải làm thêm 1 phéptính nữa mới đến đáp số

Hs làm theo yêu cầu của gv(Hs hoạt động nhóm)

HN đến chỗ gặp nhau của 2 xe.(0

< x < 90)Suy ra quãng đường ôtô đi đượclà: 90 – x

Thời gian xe máy đi là:

35

Trang 26

6) Kiểm tra bài cũ:

Hs1: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

Giải bài tập 37HS2: làm bài tập 40

=> Gv sửa bài và cho điểm

3) Bài mới:

Gv: yêu cầu hs đọc đề

Hs đọc bài và phân tích bài

Gv yêu cầu hs tóm tắt bài bằng bảng

Hs làm theo sự hướng dẫn của gv

Một hs lên bảng làm:

Một hs lên bảng trình bày cách giải

Gv cho hs đọc đề bài và phân tích bài

Bài 39/30

Gọi x (nghìn đồng) là số tiền Lan phải trả cho mặt hàng thứ nhất (chưa có thuế VAT) (ĐK: x > 0 )

Số tiền thuế mặt hàng thứ I là:10%x

Số tiền Lan phải trả cho mặt hàng thứ II(chưa có thuế VAT) là 110 – x

Số tiền thuế mặt hàng thứ II là: 8%(110 – x)

Trang 27

Duyệt của tổ trưởngNgày duyệt:

Trang 28

2) Kiểm tra bài cũ:

Hs1: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

Giải bài tập 42HS2: làm bài tập 46

=> Gv sửa bài và cho điểm

3) Bài mới

Hoạt động của GV và HS Ghi bảng

Gv giới thiệu nội dung bài đọc thêm

Hs đọc bài dọc thêm và cùng giáo viên

đi phân tích bài toán

Hs nghe giảng bài và đọc lời giải trong

Trang 29

Gv và hs cùng tóm tắt đề bài:

Theo hợp đồng: t1 = 20 ngày

Khi dệt : t2 = 18 ngày ;

năng suất tăng20% - dệt thêm 24 tấm nữa

Tính số thảm len mà xí nghiệp phải dệt

theo hợp đồng?

Gv: chọn ẩn là gì?

HS : Gọi x là số tấm thảm len xí nghiệp

phải dệt theo kế hoạch ( x nguyên dương)

GV:Yếu tố nào để ta lập phương trình?

HS: Năng xuất dệt của xí nghiệp tăng 20%

theo kế hoạch ( x nguyên dương)

⇒Số tấm thảm len xí nghiệp dệt khi tăng

năng suất là x + 24

⇒ Trong 1 ngày số tấm thảm len xí nghiệp

phải dệt theo kế hoạch là 20

Trang 30

Giúp HS nắm chắc lý thuyết của chương.

- Rèn luyện kĩ năng giải phương trình, giải toán bằng cách lập phương trình

- Rèn luyện kĩ năng trình bày bài giải

- Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp

II Chuẩn bị:

- HS: ôn kĩ lý thuyết của chương, chuẩn bị bài tập ở nhà.

- GV: chuẩn bị các phiếu học tập.

III Nội dung:

“Ôn lại lý thuyết

chương III”.

- GV: gọi HS đứng tại

chỗ trả lời câu hỏi

Hoạt động 2: “Sửa bài

- Hai HS lên bảng giải50a, 50b lớp nhận xét

Hs trả lời và lám bàitập

Bài tập 50b:

4

)1x2(3710

x25

)x1(

⇔ 4 = 125PTVN S = ∅Bài tập 51b:

4x2 – 1 = (2x + 1)(3x – 5)

⇔ (2x – 1)(2x + 1) – (2x + 1)(3x – 5) = 0

⇔ (2x + 1)[2x – 1 – (3x – 5)] = 0

Trang 31

“Giải bài tập 52a"

Trang 32

Duyệt của tổ trưởng Ngày duyệt:

Ngày đăng: 26/06/2015, 18:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 10: Hình bình hành ABCD, có Â = 45 0 , AB = 8 cm, AD = 10 cm. thì diện tích của  nó là : - giao an so 8 hk2
u 10: Hình bình hành ABCD, có Â = 45 0 , AB = 8 cm, AD = 10 cm. thì diện tích của nó là : (Trang 58)
Câu 28: Hình hộp chữ nhật có: - giao an so 8 hk2
u 28: Hình hộp chữ nhật có: (Trang 60)
Câu 66. Hình lập phương có cạnh là 4cm thì thể tích là : - giao an so 8 hk2
u 66. Hình lập phương có cạnh là 4cm thì thể tích là : (Trang 63)
Câu 67. Hình hộp chữ nhật có ba kích thước a, b, c hãy lựa chọn công thức đúng  để tính diện tích xung quanh . - giao an so 8 hk2
u 67. Hình hộp chữ nhật có ba kích thước a, b, c hãy lựa chọn công thức đúng để tính diện tích xung quanh (Trang 63)
w