Hiểu được khái niệm hai phương trình tương đương II Chuẩn bị: GV: sgk, giáo án HS: Đọc trước bài mới III Tiến trình dạy học: 1 Ổn định lớp: 2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ Ở lớ
Trang 1Tuần 21 Tiết 41
Ngày soạn:26/12/2010
I) Mục tiêu:
Hiểu được khái niệm phương trình một ẩn và các thuật ngữ liên quan: vế trái,
vế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình
Biết cách kết luận một giá trị của biến đã cho có phải là nghiệm của một
phương trình đã cho hay không
Hiểu được khái niệm hai phương trình tương đương
II) Chuẩn bị:
GV: sgk, giáo án
HS: Đọc trước bài mới
III) Tiến trình dạy học:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
(Không kiểm tra bài cũ)
Ở lớp dưới ta đã giải nhiều bài toán tìm x, nhiều bài toán đố Ví dụ: (SGK trang 4)
GV đặt vấn đề như SGK
GV giới thiệu chương (sơ lược mục tiêu và nội dung chủ yếu của chương)
3) Bài mới:
Ghi bảng bài toán: “Tìm x
- Nêu ?1 cho HS thực hiện
- Cho HS thực hiện tiếp ?2
- Khi x = 6, giá trị 2 vế của pt
bằng nhau, ta nói x = 6 thoả
mãn hay nghiệm đúng pt đã
cho, x = 6 là một nghiệm của
pt
HS nghe GV giới thiệu
Nhắc lại khái niệm tổng quátcủa pt và ghi vào vở
HS cho ví dụ …
- Đứng tại chỗ nêu ví dụ phương trình ẩn y, ẩn u …
- HS tính:
VT = 2.6 +5 = 17
VP = 3(6 –1) +2 = 17
- Nhận xét: khi x = 6, giá trị hai vế của pt bằng nhau
Ví du: 3x -5= x là pt với ẩn
x 2t – 1 = 3(2 – t) + 5 là pt với ẩn t
Giá trị của ẩn x thoã mãn (hay nghiệm đúng) phương trình gọi là nghiệm của phương trình đó
Trang 2- Yêu cầu HS làm tiếp ?3
- Gọi hai HS lên bảng
bao nhiêu nghiệm?
- GV giới thiệu và cho ví dụ
GV giới thiệu tập nghiệm và
ký hiệu tập nghiệm của ptr
- Nêu ?4 Cho HS ôn tập
- Giới thiệu kí hiệu hai
phương trình tương đương
“⇔” và cách phát biểu cụ
thể …
- 2 HS làm ở bảng a) x = -2
VT = 2(-2 +2) – 7 = -7
VP = 3 – (–2) = 5
⇒ x = -2 không thoã mãn ptrình
- HS lên bảng điền vào chỗ trống
a) S = {2}
b) S = Φ
- HS tập diễn đạt số 2 lànghiệm của pt x = 2 bằngnhiều cách
HS : ptrình x+1 = 0 có
S = {-1}
Ptrình x = -1 có S = {-1}
- Nxét : hai pt có cùng tập nghiệm
- HS phát biểu định nghĩa hai pt tương đương
- Phát biểu lại: Hai pttđương là 2 pt mà mỗinghiệm của pt này cũng lànghiệm của pt kia và ngượclại
Chú ý:
a) Hệ thức x = m cũng là một phương trình với nghiệm duy nhất là m b) Một ptrình có thể có 1, 2, 3… nghiệm cũng có thể không có nghiệm (vô nghiệm) hoặc có vô số nghiệm
đó
Tập nghiệm của pt kí hiệu là
S Vd: ptrình x = 2 có S = {2} Ptrình vô nghiệm có S = Φ
3 Phương trình tương đương:
Hai ptrình tương đương là hai phương trình có cùng một tập nghiệm
Kí hiệu pt tương đương là
Trang 3Học bài: nắm vững định nghĩa , khái niệm.
Làm bài tập: 1,2,3,4,5 trang 6 – 7
Xem bài mới
Rút kinh nghiệm:
Nắm chắc khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn
Hiểu và vận dụng thành thạo hai quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân vừa học để giải phương trình bậc nhất một ẩn
- Học sinh: đọc trước bài học
- Giáo viên: Phiếu học tập
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
Hs1: Thế nào là hai phương trình tương đương? Một phương trình có thể cóbao nhiêu nghiệm?
Ví dụ:
a 2x – 1 = 0;
b 1 x 5 0
Trang 4GV yêu cầu HS suy nghĩ
và trả lời ngay (không
a x2 – x + 5 = 0
x 1+ =không phải là phương trìnhbậc nhất một ẩn
đối với phương trình a/,b/ ta dùng quy tắc chuyểnvế
- Đối với phương trình c/,d/ ta nhân hai vế với cùngmột số khác 0
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình
a Quy tắc chuyển về: (SGK)
b Quy tắc nhân một số:(SGK)
- Gọi một HS lên bảngtrình bày lời giải
3 Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
3x – 12 = 0
⇔ 3x = 12
⇔ x=12
Trang 5trao đổi nhóm hai emcùng bàn về kết quả vàcách trình bày.
duy nhất x = 4 (hay viết tậpnghiệm S = {4})
- HS làm việc cá nhân,rồi trao đổi ở nhóm về kếtquả và phần trình bày bàitập 8a, 8c
Duyệt của tổ trưởngNgày duyệt:
Trang 61) Kiến thức:
Biết vận dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân để biến đổi một số phương trình về dạng
ax + b = 0 hoặc ax = -b
2) Kĩ năng
Có kĩ năng biến đổi tương đương đua về dạng ax+b = 0
Rèn luyện kỹ năng trình bày bài
Nắm chắc phương pháp giải các phương trình
3) Thái độ
Rèn tính cẩn thận, tính chính xác, tính tư duy
- Học sinh: Chuẩn bị tốt các bài tập về nhà
- Giáo viên: giáo án
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
Hs1: PT bậc nhất một ẩn có dạng như thế nào? Pt bậc nhất một ẩn có mấy nghiệm? làm bt 8d?
3) Bài mới:
Giáo viên yêu cầu hs xem
vd1 trong sgk
Khi HS giải xong, GV nêu
câu hỏi: “Hãy thử nêu các
bước chủ yếu để giải
do giáo viên đưa ra
13
S=
Trang 7trình này”
-HS thực hiện ?2 Hs làm ?21 hs lên bảng trình bày
Gv yêu cầu hs quan sát
VD4 và trả lời các câu hỏi
B1 có quy đồng không?
Một số bài toán sẽ không
phải quy đồng mà ta có
những bước biến đổi khác
đơn giản hơn
Gv yêu cầu hs giải các bài
sau:
Giải các phương trình sau:
a/ x+1 = x -1;
b/ 2(x+3) = 2(x -4)+ 14
-GV : lưu ý sửa những sai
lầm của HS hay mắc phải,
Hs giải bt
Hs chú ý nghe giảng
Chú ý:
1/ Chú ý 1 của SGK2) Hệ số của ẩn bằng 0a/ x+1 = x -1
⇔ x –x = -1-1
⇔ 0x =-2Phương trình vô nghiệm: S =
∅b/ 2(x+3) = 2(x-4)+14
⇔ 2x +6 = 2x + 6
⇔ 2x -2x = 6 – 6
⇔ 0x = 0Phương trình nghiệm đúngvới mọi số thực x hay tậpnghiệm S = R
Trang 8Gọi HS lên bảng giải bài
tập 13
Lưu ý: GV lưu ý giải
thích cho HS sở dĩ bạn
Hoà giải sai vì bạn đã
chia 2 về của phương
trình cho x
Trong lúc hs lên bảng trảbài các hs khác dưới làmlàm BT phần luyện tập
⇔ x2 +2x = x2 +3x
⇔ x2 +2x - x2 -3x =0
⇔ - x = 0
⇔ x = 0Tập nghiệm của phương trình S
HS làm việc cá nhân và trao đổi ở nhóm kết quả
∅
Trang 9-Quãng đường xe máy đi
từ khi khởi hành đến khi
gặp ôtô”
Hs làm bài theo những câu hỏi của gv
Đối với HS khá giỏi có thể yêu cầu HS tiếp tục giải phương trình tìm x
-Quãng đường xe máy đi trong x+1(h) là 32(x+1)km
Ta có phương trình :32(x+1) = 48x
- GV cho HS giải bài tập
19a
Diện tích hình chữ nhật
được tính như thế nảo?
Bài tập :
a/Tìm điều kiện của x để
giá trị của biểu thức
bước để giải bài toán này,
hoặc gợi ý: “ Với điều
kiện nào của x thì giá trị
của biểu thức được xác
HS đọc kỹ để trao đổi nhóm rồi nêu cách giải
-HS trả lời2(x-1) -3(2x+1) ≠ 0
-HS trao đổi nhóm và trảlời
-Thay x = 2 vào phương trình ta được phương trình ẩn là k
- Giải phương trình tìm được k
Bài tập 19:
Ta có phương trình:
9(x + x + 2) = 144Giải phương trình:
b/Vì x = 2 là nghiệm của phương trình
(2x+1)(9x+2k)-5(x+2)= 40 nên(22+1)(9.2+2k) -5(2+2) = 40
a/ Bài tập 24a, 25 sách bài tập trang 6,7
b/ Cho a, b là các số; Nếu a = 0 thì ab = …? Nếu ab = 0 thì …?
c/ Phân tích các đa thức sau thành nhân từ: 2x2 + 5x; 2x(x2 – 1)-(x2 -1)
d) Làm các bài tập còn lại SGK
Rút kinh nghiệm:
Duyệt của tổ trưởngNgày duyệt:
Trang 102) Kiểm tra bài cũ:
Phân tích các đa thức sau thành nhân từ:
Hs cho vd
Hs trả lời
HS trao đổi nhóm vềhướng giải, sau đó làmviệc cá nhân
1 Phương trình tích và cáchgiải
Ví dụ 1: x(5 + x) = 0
(2x – 1)(x + 3)(x + 9) = 0 làcác phương trình tích
PT tích có dạng:
A(x).B(x) = 0Cách giải:
Trang 11- GV: Yêu cầu HS nêu
hướng giải mỗi phương
trình trước khi giải, cho HS
hướng giải GV nên dự
kiến trường hợp HS chia 2
vế của phương trình cho x
- HS trao đổi nhóm, đạidiện nhóm trình bày
- HS nêu hướng giải mỗiphương trình, các HSkhác nhận xét
- HS làm việc cá nhân,rồi trao đổi ở nhóm
2x(x – 3) + 5(x – 3) = 0
⇔ (x – 3)(2x + 5) = 0
⇔ x – 3 = 0 hoặc2x + 5 = 0
⇔x = 3 hoặc x = 2−5tập nghiệm của phương trình
5
;3
= 0; x = -1Tập nghiệm của phươngtrình: S = {0; -1}
Trang 122) Kiểm tra bài cũ:
Gọi 4 hs lên bnag3 giải bt
HS1: a 2x(x-3) + 5(x – 3) = 0HS2: b (x – 4) + (x -2)(3 – 2x) = 0HS3: c x3 – 3x2 + 3x – 1 = 0HS4: d x(2x – 7) – 4x + 14 = 0
3) Bài mới:
Gv yêu cầu hs giải các bài
- HS trao đổi nhóm đểtìm hướng giải, sau đólàm việc cá nhân
- Gọi 2 HS lên bảng sửabài
2
Trang 13⇔
0)x1)(
7x3(7
⇔
Cách 2
4x2 + 4x + 1 = x2
⇔ 3x2 + 4x + 1 = 0
⇔ (x + 1)(3x + 1) = 0
Duyệt của tổ trưởng:
Ngày duyệt:
Trang 14HS rèn luyện các kĩ năng sau:
Tìm ĐKXĐ của phương trình chứa ẩn ở mẫu
Quy đồng mẫu và khử mẫu Nhận dạng phương trình
3) Thái độ:
Rèn tính chính xác, tính cẩn thận và tính tư duy
II Chuẩn bị
- HS: nghiên cứu trước bài học
- GV: chuẩn bị nội dung bài dạy
III Tiến trình lên lớp:
111
x
1
−+
=
−
d
1x
1 x (
x
2 2
= +
HS trao đổi nhóm đểphân loại dựa vào dấuhiệu “chứa ẩn ở mẫu”
- Gọi HS trả lời?1
- HS trao đổi nhóm rồitrả lời: “Giá trị của x đểgiá trị của vế trái, vếphải của phương trình
1 Ví dụ mở đầu:
a x +
1x
111x
1
−+
=
−
b x +
1x
111x
1
−+
=
c
1x
4
x1x
Trang 15=
−
+không?
x = 1, x = -2 có thể là nghiệm
2x
11
1
x
2
++
1x
−
+
cónghiệm hoặc phương trình
2x
11
1
x
2
++
Gv yêu cầu hs xem vd 2
trong sách giáo khoa
GV ghi đề bài lên bảng
“Giải phương trình
"
)2x
(
2
3x
Yêu cầu HS thảo luận nhóm
nêu hướng giải bài toán, cuối
cùng GV nhận xét
- Yêu cầu HS tiến hành giải
- GV sửa chữa những thiếu
sót của HS và nhấn mạnh ý
nghĩa từng bước giải, nhất là
việc khử mẫu có thể xuất
vì vậy hai phương trìnhtrên không tươngđương
- HS trao đổi nhóm vàtrả lời
“Nếu phương trình
12x
1x
−
+
có nghiệm thìnghiệm đó phải khác 2”
“Nếu phương trình
2x
111x
2
++
=
nghiệm thì nghiệm đóphải khác -2 và 1”
HS làm việc cá nhân rồitrả lời kết quả
HS trao đổi nhóm vềhướng giải bài toán, đạidiện nhóm trả lời, lớpnhận xét
Hs trao đổi nhóm vàlàm việc cá nhân
2 Tìm điều kiện xác định của một phương trình
Ví dụ 1: Tìm điều kiện xác
định của mỗi phương trình sau:
2x
1x
−+
b
2x
111x
2
++
3x
2x
3x
2x
Trang 16hiện 1 phương trình không
tương đương với phương
trình đã cho
- GV: “Qua ví dụ trên, hãy
nêu các bước sau khi giải 1
x=−
thỏa mãm ĐKXĐ nêntập nghiệm của pt là :S= { 8
3
−
}
- Cách giải một phương trìnhchứa ẩn ở mẫu (SGK)
Trang 17HS rèn luyện các kĩ năng sau:
Tìm ĐKXĐ của phương trình chứa ẩn ở mẫu
Quy đồng mẫu và khử mẫu Nhận dạng phương trình
3) Thái độ:
Rèn tính chính xác, tính cẩn thận và tính tư duy
II Chuẩn bị
- HS: nắm chắc các bước giải phương trình có chứa ẩn ở mẫu
III Tiến trình lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
Hs1: Nêu các bước giải pt chứa ẩn ở mẫu Tìm đkxđ của bài 27c
HS2: Nêu các bước giải pt chứa ẩn ở mẫu Tìm đkxđ của bài 27d
1 x (
x 2
= +
- GV: “Có nên chia 2 vế của
phương trình cho x không?
GV: cho HS chia 2 vế cho x,
yêu cầu HS nhận xét
- HS thảo luận nhóm
và trả lời
- HS làm ở nháp vàtrả lời
- HS “Chia 2 vế củaphương trình chocùng một đa thứcmất nghiệm”
4 Áp dụng
Giải phương trình:
) 3 x )(
1 x (
x 2
x
x ) 3 x ( 2
x
− +
= +
+
−
2 2( 3) 2( 1) ( 1)( 3)
Trang 18“HS thực hiện ?3”
Giải phương trình:
a
1x
1x
1x
2
−
−
về vế tráirồi quy đồng
2xx
1x
5x
2
−
+bằng nhau
GV yêu cầu HS chuyển bài
toán thành bài toàn đã biết
- HS làm việc cánhân rồi trao đổinhóm
2 hs lên bảng trìnhbày
HS làm việc cá nhânrồi trao đổi kết quảnhóm
HS trao đổi nhómchuyển bài toánthành bài toán đãbiết, chẳng hạn: bài 2chuyển thành dạng
24
x
2x3x
22
3x
5x
22x
1x
6
−
+
=+
−
Vậy tập nghiệp của pt là:S= {0}
27c
ĐKXĐ: x ≠ 3Khử mẫu:
(x2 + 2x) – (3x + 6) = 0 (1)Giải phương trình (1)(1) ⇔ x(x + 2) – 3(x+2) = 0
⇔ (x + 2)(x – 3) = 0
⇔ x + 2 = 0 hoặc x -3 = 0
x + 2 = 0 ⇔ x = -2(thõa mãn ĐKXĐ)
x -3 = 0 ⇔ x = 3(loại vì không thỏa mãnĐKXĐ)
Duyệt của tổ trưởng
Ngày duyệt:
Trang 19- GV: chuẩn bị bài dạy.
III Tiến trình lên lớp:
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ: lồng vào phần luyện tập
3) Bài mới
“Kiểm tra bài cũ”
Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
luôn luôn lớn hơn 0 với
mọi giá trị của x nên
Hai HS lên bảng sửa bài,
cả lớp theo dõi và đánh giá
Bài tập 28d:
Giải phương trình:
2x
2
x1x
ta có:
x(x + 3) + (x -2)(x + 1) =2x(x + 1)
⇔
⇔
⇔ -2 = 0(0x – 2 = 0)Phương trình vô nghiệm,suy ra phương trình (1) vônghiệm
- Gọi một HS đứng tại chỗtrả lời
- Một HS lên bảng sửa bàitập 31b
- Một HS lên bảng sửa bàitập 32a
Bài tập 28c:
ĐKXĐ: x ≠ 0Quy đồng mẫu và khử mẫu
ta có:
x
1
xx
x
1()2x
Trang 20dạng phương trình, liệu có
nên quy đồng mẫu và khử
mẫu không? Nếu không thì
nên làm như thế nào
GV: lưu ý HS tại sao
0x
Trang 21Nẵm vững các bước giải bài toán bằng cách lập pt:
- Biết cách chọn ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn
- Biết cách biểu diễn một đại lượng chưa biết thông qua biểu thức chứa ẩn
Tự hình thành các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, bước đầu biếtvận dụng để giải một số bài toán bậc nhất ở sách giáo khoa
pháp giả thiết tạm, liệu ta
có thể giải bài toán này
Gv yêu cầu hs trả lời các
câu hỏi sau:
Ví dụ 1:
Gọi x (km/h) là vận tốc
của một ôtô Khi đó:
quãng đường ôtô đi được
- HS làm việc cá nhân rồitrao đổ ở nhóm
1 Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn.
Ví dụ 1:
Gọi x (km/h) là vận tốccủa một ôtô
Trang 22GV cho HS đọc lại bài
toán cổ hoặc tóm tắt bài
toán, sau đó nêu giả thiết,
kết luận bài toán
hiểu mỗi con gà có 2
Hs làm bài và trao doinhóm
- HS thảo luận nhóm rồitrả lời:
+ Tổng số gà và chó 36con
+ Tổng số chân gà vàchân chó là 100
Tìm số gà, số chó?
HS làm việc theo nhómrồi trả lời
Thời gian để ôtô đi đượcquãng đường 90km là là:
22, số chó là 14
Cách 2:
∈
Trang 23x là số chó.
- GV: "Qua việc giải bài
toán trên, các em thử nêu
các bước để giải 1 bài
toán bằng cách lập
phương trình"
- HS thảo luận nhóm vàtrả lời
(con)
Số chân chó: 4x;
Số chân gà: 2(36 – x)
Do tổng số chân gà vàchân chó là 100, nên ta
Duyệt của tổ trưởngNgày duyệt:
Trang 242) Kiểm tra bài cũ:
Hs1: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- GV: yêu cầu HS trả lời
các câu hỏi sau:
- Nêu giả thiết, kết luận
của bài toán
- Nêu những đại lượng
đã biết, đại lượng chưa
biết, quan hệ giữa các
đại lượng của bài toán
Gv hướng dẫn hs lập
bảng
Biểu thị mối quan hệ
giũa các đại lượng
Yếu tố nào sẽ lập được
Một HS đọc nội dung ví dụ 1
Hs làm bài theo yêu cầu vànhững câu hỏi gợi ý của gv
Hs lập bảng theo sự hướngdẫn của gv
Xe máy 35 x 35x Oto 45 x–2
5 45(x–2
5)Quãng đường từ Nam định –
5)Thời gian ôtô đi là :x-2
5Quãng đường xe máy đi là:35x (km)
Quãng đường ôtô đi là:45(x - 2
5)
Trang 25vừa có.
- GV: lưu ý HS trong
khi giải bài toán bằng
cách lập phương trình có
những điều không ghi
trong giả thiết nhưng ta
phải suy luận mới có thể
biểu diễn các đại lượng
chưa biết hoặc thiết lập
phương trình được;
chẳng hạn:
Gà có 2 chân; hoặc khi
đi ngược chiều tổng
quảng đường đi của 2
Gọi quãng đường xe máy
đi là S? Yếu tố nào sẽ lập
Xe máy
S
−
+25
Một hs lên bảng trình bày bàigiải
Cách chọn ẩn ở ?1 dẫnđến pt phức tạp hơn; cuốicùng phải làm thêm 1 phéptính nữa mới đến đáp số
Hs làm theo yêu cầu của gv(Hs hoạt động nhóm)
HN đến chỗ gặp nhau của 2 xe.(0
< x < 90)Suy ra quãng đường ôtô đi đượclà: 90 – x
Thời gian xe máy đi là:
35
Trang 266) Kiểm tra bài cũ:
Hs1: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
Giải bài tập 37HS2: làm bài tập 40
=> Gv sửa bài và cho điểm
3) Bài mới:
Gv: yêu cầu hs đọc đề
Hs đọc bài và phân tích bài
Gv yêu cầu hs tóm tắt bài bằng bảng
Hs làm theo sự hướng dẫn của gv
Một hs lên bảng làm:
Một hs lên bảng trình bày cách giải
Gv cho hs đọc đề bài và phân tích bài
Bài 39/30
Gọi x (nghìn đồng) là số tiền Lan phải trả cho mặt hàng thứ nhất (chưa có thuế VAT) (ĐK: x > 0 )
Số tiền thuế mặt hàng thứ I là:10%x
Số tiền Lan phải trả cho mặt hàng thứ II(chưa có thuế VAT) là 110 – x
Số tiền thuế mặt hàng thứ II là: 8%(110 – x)
Trang 27Duyệt của tổ trưởngNgày duyệt:
Trang 282) Kiểm tra bài cũ:
Hs1: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
Giải bài tập 42HS2: làm bài tập 46
=> Gv sửa bài và cho điểm
3) Bài mới
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
Gv giới thiệu nội dung bài đọc thêm
Hs đọc bài dọc thêm và cùng giáo viên
đi phân tích bài toán
Hs nghe giảng bài và đọc lời giải trong
Trang 29Gv và hs cùng tóm tắt đề bài:
Theo hợp đồng: t1 = 20 ngày
Khi dệt : t2 = 18 ngày ;
năng suất tăng20% - dệt thêm 24 tấm nữa
Tính số thảm len mà xí nghiệp phải dệt
theo hợp đồng?
Gv: chọn ẩn là gì?
HS : Gọi x là số tấm thảm len xí nghiệp
phải dệt theo kế hoạch ( x nguyên dương)
GV:Yếu tố nào để ta lập phương trình?
HS: Năng xuất dệt của xí nghiệp tăng 20%
theo kế hoạch ( x nguyên dương)
⇒Số tấm thảm len xí nghiệp dệt khi tăng
năng suất là x + 24
⇒ Trong 1 ngày số tấm thảm len xí nghiệp
phải dệt theo kế hoạch là 20
Trang 30Giúp HS nắm chắc lý thuyết của chương.
- Rèn luyện kĩ năng giải phương trình, giải toán bằng cách lập phương trình
- Rèn luyện kĩ năng trình bày bài giải
- Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp
II Chuẩn bị:
- HS: ôn kĩ lý thuyết của chương, chuẩn bị bài tập ở nhà.
- GV: chuẩn bị các phiếu học tập.
III Nội dung:
“Ôn lại lý thuyết
chương III”.
- GV: gọi HS đứng tại
chỗ trả lời câu hỏi
Hoạt động 2: “Sửa bài
- Hai HS lên bảng giải50a, 50b lớp nhận xét
Hs trả lời và lám bàitập
Bài tập 50b:
4
)1x2(3710
x25
)x1(
⇔ 4 = 125PTVN S = ∅Bài tập 51b:
4x2 – 1 = (2x + 1)(3x – 5)
⇔ (2x – 1)(2x + 1) – (2x + 1)(3x – 5) = 0
⇔ (2x + 1)[2x – 1 – (3x – 5)] = 0
Trang 31“Giải bài tập 52a"
Trang 32Duyệt của tổ trưởng Ngày duyệt: