Hoạt động 2: ND của môn địa lý lớp 6 GV: giới thiệu qua về một số hiện t-ợng địa lý thờng gặp trên trái đất - GV cho HS tham khảo SGK?. HĐ 2: Đặc điểm của vẽ bản đồ GV: Dùng quả địa cầu
Trang 1
Ngày tháng
Tiết 1 : Bài mở đầu
I) Mục tiêu :
- Học sinh làm quen với kiến thức địa lý lớp
- Hiểu sơ lợc về nội dung và cách thức học môn địa lý lớp 6
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- một số tranh ảnh về môi trờng sống của con ngời trên trái đất
- mô hình trái đất
III) Các hoạt động dạy và học
- Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: mở bài
GV: Giới thiệu môn địa lý trong nhà
trờng THCS
? môn địa lý nghiên cứu những gì?
? Môn địa lý giúp các em hiểu biết
những gì ?
? Vì sao chúng ta cần học môn địa
lý ?
Hoạt động 2: ND của môn địa lý lớp
6
GV: giới thiệu qua về một số hiện
t-ợng địa lý thờng gặp trên trái đất
- GV cho HS tham khảo SGK
? môn địa lý lớp 6 đề cập đến những
vấn đệ gì?
? Thành phần tự nhiên là những gì?
?Vì sao học địa lý lại cần sử dụng bản
đồ ?
? Việc học tập môn địa lý còn giúp
chúng ta những vấn đề gì?
Hoạt động 3:
Tìm hiểu về cách thức học môn địa
lý
? vì sao khi học địa lý cần sử dụng
tranh ảnh, bản đồ?
? Để học tốt môn địa lý chúng ta cần
học nh thế nào?
Môn địa lý giúp các em có những hiểu biết về Trái Đất , môi trờng sống của chúng ta
-Việc học tập địa lý giúp các em hiểu
đ-ợc thiên nhiên và cách thức sản xuất của con ngời
- Môn địa lý gắn liền với thiên nhiên ,
đất nớc và đời sống con ngời
- Môn địa lý lớp 6 đề cập đến các thành phần tự nhiên cấu tạo nên trái đất nh:
Đất, đá,nớc, không khí, SV
- Bản đồ giúp các em có những kiến thức ban đầu và phơng pháp sử dụng chúng trong cuộc sống
-Môn địa lý lớp 6 không những cung cấp kiến thức mà còn rèn luyện những
kỹ năng về bản đồ
2) Cần học môn địa lý nh thế nào? -Sử dụng nhiều tới kênh hình
- Quan sát và khai thác kiến thức ở cả kênh hình
- Liên hệ với thực tế
4) Cũng cố : 5phút
? Môn địa lý lớp 6 giúp các em hiểu biết đợc những vấn đề gì?
? Tại sao khi học địa lý cần phải sử dụng kênh hình ?
Trang 25 )H ớng dẫn học ở nhà: Xem trớc bài 1 SGK
Ngày tháng
Tiết 2: Vị trí- hình dạng và kích thớc của Trái Đất
I) Mục tiêu bài học:
- Nắm đợc tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời Biết đợc 1 số Đ2 của hành tinh trái đất
- Hiểu 1 số khái niệm : kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc và công dụng của nó
- XĐ đợc các kinh tuyến gốc , vĩ tuyến gốc , nữa cầu Bắc , nữa cầu Nam trên quả địa cầu
II) Chuẩn bị của GV và HS
- Quả địa cầu
- Tranh vẽ trái đất và các hành tinh
- hình vẽ SGK
III) Các hoạt động dạy và học
1) KTBC:
? để học tốt môn địa lý em cần phải học nh thế nào?
2) Bài mới :
Hoạt động của GVvà HS ND bài học
HĐ 1:( 3 phút ) GV giới thiệu bài mới
HĐ 2:( 15phút ) Giới thiệu vị trí của trái
đất trong hệ mặt trời
GV: Treo hình 1.1 SGK giới thiệu hệ mặt
trời
? kể tên 9 hành tinh lớn chuyển động xung
quanh Trái Đất?
? Tái Đất ở vị trí thứ mấy trong hệ mặt
Trời ?
? ý nghĩa của vị trí thứ 3 (theo thứ tự xa
dần mặt Trờ của Trái Đất ?
GV: K/C Trái Đất đén Mặt Trời là 150
triệu km K/C này vừa đủ để nớc thuộc ở
cơ thể lỏng , rất cần thiết cho sự sống
Hoạt động 3: (10 phút )
HS hiểu rõ hình dạng và kích thớc của
Trái Đất
GV : Cho HS quan sát ảnh Trái Đất do vệ
tinh chụp ( trang 5 SGK)
Dựa vào hình 2 GV hỏi:
?Trái Đất có dạng hình gì ?
GV: Cho HS quan sát quả địa cầu
GT quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của
TĐ
GV: Cho HS quan sát H2 SGK
? Độ dài của bán kính và đờng XĐ?
HĐ 4: ( 10 phút ) Xác định Kinh - vĩ
tuyến trên quả địa cầu
1) Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt trời :
- Trái Đất ở vị trí thứ 3 trong số 9 hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt trời
- ý nghĩa của vị trí thứ 3: Là điều kiện rất quan trọng để góp phần nên, Trái Đất là hành tinh duy nhất
có sự sống trong hệ mặt trời
2) Hình dạng, kích th ớc, của Trái
Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến a) Hình dạng - kích th ớc
- Trái Đát có dạng hình cầu
- Quả địa cccầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất
-Kích thớc của Trái Đất rất lớn
- S tổng cộng của Trái Đất là 510 triệu km
b) Hệ thống kinh - Vĩ tuyến
Trang 3Dựa vào quả địa cầu và H3 SGK
? KT là những đờng nào?
?Vĩ tuyến là những đờng nào ?
? Nếu mỗi KT và mỗi VT cách nhau 1độ
thì có bao nhiêu KT và có bao nhiêu VT?
GV: Nói thêm về cực B và cực N ( KT 90
độ )
?Kinh tuyến là gì?
? VT là gì?
GV: Cho HS xác định trên quả địa cầu
đ-ờng KT gốc và VT gốc ?
?Thế nào là XĐ? XĐ có đặc điểm gì ?
? Vì sao phải chọn KT gốcvà VT gốc ?
GV: Dùngquả địa cầu cho HS xác định :
? XĐ nữa cầu B? Nữa cầu Nam ?
? VT Bắc ? VT Nam ?
?KT đông ? Nữa cầu Đông ?
? KT Tây ? Nữa cầu Tây?
- Trên quả địa cầu có vẽ hệ thống Kinh - Vĩ tuyến
- Có 360 KT và 181 VT
- KT g ốclà KT Oo ( Qua đài thiên văn Grin nuýt nớc Anh )
- VT gốc là đờng XĐ
( XĐ là đờng VT lớn nhất đánh số
0 )
IV) Cũng cố : 5 phút
- Gọi 1 HS đọc phần chữ đỏ (trang 8 SGK ) Nữa cầu B - Nữa cầu Nam ,
KT đông - KT Tây , Nữa cầu Đông , nữa cầu tây
-? XĐ trên quả địa cầu : Kinh tuyến - Vĩ tuyến ; KT gốc - VT gốc V) HDHON : 2 phút
-Làm bài tập 1,2 SGK
- làm BT vở BT địa lý 6
Đọc bài đọc thêm
Ngày tháng
Tiết 3 : Bản đồ - cách vẽ bản đồ
I) Mục tiêu bài học :
-Học sinh trình bày đợc khài niệm về bản đồ và một vài đặc điểm của bản đồ
đ-ợc vẽ theo các phép chiếu đồ khác nhau
- biết một số việc cơ bản khi vẽ bản đồ
II) Các ph ơng tiện dạy học :
- Quả địa cầu
_ một số bản đồ : Thế giới, châu lục, Quốc gia , bán cầu
III) Các hoạt động dạy và học :
1) KTBC:
? Chỉ trên bản đồ một số đờng kinh tuyến và một số đờng vĩ tuyến ?
? trên quả địa cầu có bao nhiêu đờng KT và bao nhiêu đờng VT?
? Kể tên các hành tinh thuộc hệ Mặt Trời ? Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời ?
2) Bài mới :
HĐ của GV và HS Nội dung bài học
Mở bài : GV giới thiệu bài mới
Hoạt động 1: HS xác định đợc bản đồ là gì?
GV: Giới thiệu 1 số loại bản đồ thế giới ,
Châu lục , VN ,bản đồ SGk 1) Bản đồ là gì ?
Trang 4? trong thực tế ngoài bản đồ SGK còn có
những loại bản đồ nào?
? vậy bản đồ là gì ?
? tầm quan trọng của bản đồ trong việc học
địa lý ?
HĐ 2: Đặc điểm của vẽ bản đồ
GV: Dùng quả địa cầu và bản đồ thế giới
xác định hình dạng , vị trí các châu lục ở
bản đồ và quả địa cầu
? Em hãy tìm điểm giốg và khác nhau về
hình dạng các lục địa trên bản đồ và trên
quả địa cầu ?
( Giống : là hình ảnh thu nhỏ của thế giới
Khác :- Bản đồ thực hiện mặt phẳng
- địa cầu vẽ cong )
? Vậy vẽ bản đồ là làm công việc gì ?
GV : cho HS so sánh hình 4,5 SGK thấy
rằng H5 không đúng với thực tế
Vậy để vẽ đơc chính xác ngời ta dùng P2
chiếu đồ
? Hãy nhận xét sự khác nhau về hình dạng,
các đờng kinh tuyến- vĩ tuyến ở bản đồ H5 ,
H6,H7 SGK?
? Tại sao có sự khác nhau đó ?
HĐ3: Tìm hiểu các công việc cần làm khi
vẽ bản đồ
GV:yêu cầu HS đọc mục 2 SGK và trả lời :
? Để vẽ đợc bản đồ làn lợt phải làm những
công việc gì?
GV:giải thích thêm về ảnh vệ tinh , ảnh
hàng không
HĐ4: Vai trò của bản đồ trong việc dạy-
học địa lý
? bản đồ có vai trò quan trọng nh thế nào
trong việc dạy học địa lý ?
(Là nguồn kiến thức quan trọng coi nh
quyển sách thứ 2(về địa lý )của HS
- Là hình vẽ thu nhỏ tơng đối chính xác về vùng đất tơng đối chính xác về vùng đất hay toàn bộ
bề mặt Trái đất trên một mặt phẳng
2) vẽ bản đồ :
-Vậy vẽ bản đồ là chuyển mặt cong của Trái Đất ra mặt phẳng của tờ giấy , bằng phơng pháp chiếu đồ
3) Một số công việc phải làm khi
vẽ bản đồ :
- thu thập thông tin về đối tợng địa
lý
- Tính tỉ lệ , lựa chọn ký hiệu để thể hiện các đối tợng địa lý trên bản đồ
4) Tầm quan trọng của bản đồ trong viềc dạy và học địa lý
- Bản đồ cung cấp khái niệm chính xác về vị trí , sự phân bố các
đối tợng địa lý , hiện tợng địa lý IV) củng cố:
?Bản đồ là gì ?Tầm quan trọng của bản đồ khi học địa lý?
? vẽ bản đồ là gì ? Công việc của ngời vẽ bản đồ?
V) HDHON:
- Làm bài tập theo câu hỏi SGK
- Đọc bài đọc thêm trang 8 sgk -Làm bài tập 3 vở BTđịa lý 6
Trang 5Ngày tháng năm
I) mục tiêu bài học:
- học sinh cần hiểu tỷ lệ bản đồ là gì và nắm đợc ý nghĩa của 2 loại số tỷ lệ và thớc tỷ lệ
- Biểt cách tìm khoảng cách thực tế dựa vào số tỷ lệ và thớc tỷ lệ
II) Chuẳn bị của GV và HS:
- GV: 1số bản đồ có tỷ lệ khác nhau
H8 sgk phóng to
- HS: Bản đồ bài 4 sgk
III) Các hoạt động dạy và học :
- KTBC:
? Bản đồ là gì ? vì sao khi học địa lý phải sử dụng bản đồ ?
- Bài mới : GV giới thiệu bài mới
HĐ của GV và HS Nội dung bài học
Vào bài : GV cho ví dụ
1
20
GV nhắc lại kích thớc ban đầu về tỷ lệ
- Dùng 2 bản đồ có tỉ lệ khác nhau
Giới thiệu vị trí phần ghi tỉ lệ của mỗi
bản đồ
- yêu cầu HS lên bảng đọc, rồi ghi ra
bảng tỷ lệ của 2 bản đồ đó
? Tỉ lệ bản đồ là gì?
? Tỉ lệ bản đồ cho biết những gì ?
GV:
cho HS đọc tỷ lệ củ 2 loại bản đồ ,
H8 , H9 cho biết điểm giống và khác
nhau ?
? Hai bản đồ treo tờng và 2 bản đồ hình
8 , 9
? vậy cho biết có mấy dạng biểu hiện tỉ
lệ bản đồ ?
- Nội dung mỗi dạng :
+ Tỉ lệ số :
Tử số chỉ giá trị gì? ( khoảng cách
trên bản đồ )
+ Mẫu số chỉ giá trị gì ? ( Khoảng
cách ngoài thực địa )
( 1cm trên bản đồ = 1km ngoài thực địa
)
+ tỉ lệ thớc : 1 đoạn 1cm = 1km
hoặc
? Quan sát bản dồ H8; h9 cho biết:
- mỗi cm trên 1 bản đồ ứng vối khoảng
cách bao nhiêu trên thực địa ?
? Bản đồ nào trong 2 bản đồ có tỉ lệ lớn
1) ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
a) Tỉ lệ bản đồ :
- Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ
so với khoảng cách tơng ứng trên thực
tế
b) ý nghĩa : Tỉ lệ bản đồ cho biết bản
đồ đợc thu nhỏ bao nhiêu so với thực
địa
- Có 2 dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ:
- tỉ lệ số
- Tỉ lệ thớc
Trang 6hơn ? Tại sao?
? Bản đồ nào thể hiện các đối tợng địa
lý chi tiết hơn ?
? Vậy mức độ nội dung của bản đồ
phụ thuộc vào yếu tố nào ?
? Muốn bản đồ có mức độ chi tiết cao
cần sử dụng loại tỉ lệ nào?
GV: tỉ lệ bản đồ qui định mức độ
khoảng cách hóa nội dung thể hiện ỷên
bản đồ
HĐ4: ứng dụng cách tính khoảng cách
trên thực tế dựa vào tỉ lệ thớc hoặc tỉ lệ
số
GV: yêu cầu HS đọc sgk, nêu trình tự
cách tính khoảng cách da vào tỉ lệ thớc
tỉ lệ số
GV: Chia lớp thành 4 nhóm giao việc :
Nhóm 1: đo tính khoảng cách thực
địa thfo đờng chim bay tự khách sạn
Hải Vân - khách sạn Thu Bồn
Nhóm 2: Đo k/c từ khách sạn
Hòa Bình - khách sạn Sông Hàn
Nhóm 3: Đo k/c chiều dài của đờng
Phan Bội Châu
Nhóm 4: Đo k/c chiều dài đoạn đờng
Nguyễn Chí Thanh
GV: - Hớng dẫn hs thực hiện
- Kiểm tra mức độ chính xác củả
hs
- Bản đồ có tỉ lệ bản đồ càng lớn , thì
số lợng các đối tợng địa lý đa lên bản
đồ càng nhiều
2) Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ th ớc hoặc tỉ lệ số trên bản
đồ
- ( SGK ) Muốn biết khoảng cách thực tế ngời ta
cỏ thể dùng số ghi tỉ lệ hoặc thớc tỉ lệ trên bản đồ
IV) Củng cố :
GV: Hớng dẫn hs làm bài tập SGK
- Đa 1 số bản đồ có tỉ lệ khác nhau gọi hs len tính
V) HDHON:
- Hoàn thành bài tập sgk
- làm bài 4 vở bài tập địa lý 6
Ngày tháng
Tiết 5: Phơng hớng trên bản đồ Kinh độ , Vĩ độ
Và tọa độ địa lý
I) Mục tiêu :
- Học sinh biết và nhớ các qui định về phơng hớng trên bản đồ
- Hiểu thế nào là kinh độ , vĩ, độ , tọa độ địa lý của một điểm
Biết cách tìm phơng hớng kinh độ vĩ độ tọa độ địa lý của 1 điểm trên bản đồ -, trên quả địa cầu
Trang 7II) Chuẩn bị của GV và HS:
- Bản đồ châu á hoặc Đông Nam á
- Quả địa cầu
* HS: H10 , H11, H12 SGK
III) Các hoạt động dạy và học :
- Kiêm tra bài củ: 5 phút
? Tỷ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì?
? Dựa vào số ghi của bản đồ 1: 20.000 Cho biết 5 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa ?
? Cho 1 học sinh chỉ trên bản đồ châu á 1 số kinh tuyến và vĩ tuyến ?
- Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: (2 phút )
GV: Nêu câu hỏi gợi mở
- Trái đất là hình cầu tròn, làm thế nào
để xác định đợc phơng hớng trên mặt
quả địa cầu ?
- HS thảo luận
Hoạt động 2: Xác định phơng hớng
trên quả địa cầu và trên bản đồ
( 10 phút )
Sau khi học sinh thảo luận câu hỏi gợi
mở song GV thực hiện :
- Lấy phơng hớng tự quay của trái đất
để trọn Đông, Tây
- Hớng vuông góc với chuyển động của
trái đất là B và N Từ đó định ra hớng
khác
GV:
Giới thiệu khi xác định phơng hớng trên
bản đồ
- Phần chính giữa bản đồ coi là trung
tâm
- Từ trung tâm xác định: Phía trên là
Bắc, dới N, Phải Đ, Trái T
GV:
Treo lợc đồ các hớng chính
HS: Lên xác định các hớng chính trên
l-ợc đồ ?
? Cơ sở xác định các phơng hớng trên
bản đồ dựa vào yéu tố nào ?
GV:
Trên thực tế có những bản đồ không thể
hiện kinh-vĩ tuyến Làm thế nào để xác
định đợc phơng hớng ?
( Dựa vào mũi tên chỉ hớng B, Tìm các
hớng còn lại )
GV:
Cho học sinh tìm phơng hớng đi từ
điểm 0 đến điểm A, B, C, D
( H13 SGK)
Hoạt động 3: Xác định kinh độ - vĩ
độ và tọa độ địa lý của 1 điểm
( 13 phút)
- Kinh tuyến : + Đầu trên : Hớng B + Đầu dới : Hớng N
- Vĩ tuyến : + Bên phải : Hớng Đ + Bên trái : Hớng T
- Muốn xác định phơng hớng trên bản đồ dựa vào các đờng kinh tuyến
và vĩ tuyến
2) Kinh độ - Vĩ độ và tọa độ địa lý của 1 điểm
a) Khái niệm về kinh độ ,vĩ độ , tọa
Trang 8
GV Treo hình 11 SGK lên bảng cả lớp
quan sát và trả lời :
? Hãy tìm điểm C trên hình 11 là chỗ
gặp nhau của đờng kinh tuyến và vĩ
tuyến nào?
GV:
- Khoảng cách từ C đến kinh tuyến gốc
xác định kinh độ của điểm C
- Khoảng cách từ C đến vĩ tuyến gốc
xác định vĩ độ của điểm C
? Vậy kinh độ - vĩ độ của địa điểm là
gì?
? Tọa độ địa lý của 1 điểm là gì?
GV: Hớng dẫn HS viết tọa độ địa lý của
1 điểm
- HS viết tọa độ địa lý của điểm A,B nh
sau :
A15 0T ; B
D N
0 0
20 10
? Em hãy nhận xét đúng, sai ? Tại sao?
GV: Lu ý cần hớng dẫn cho học sinh
phơng pháp tìm tọa độ dịa lý ở địa điểm
cần tìm không nằm trên các đờng kinh
tuyến, vĩ tuyến vẽ sẵn
Hoạt động 5: GV hớng dẫn học sinh
làm bài tập sách giáo khoa
( 10 phút)
GV yêu cầu học sinh làm việc theo
nhóm ( 3 nhóm)
Nhóm 1: Làm bài tập phần a trang 16
Nhóm 2: " b " 16
Nhóm 3: " c " 16
HS:
- GV yêu cầu các nhóm trởng báo cáo
kết quả nhóm mình lần lợt
- HS nhóm khác chú ý và nhận xét
độ địa lý :
- Kinh độ và vĩ độ của 1 địa điểm là
số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến
và vĩ tuyến đi qua địa điểm đó đến kinh tuyến và vĩ tuyến gốc
- Tọa độ địa lý của 1 điểm chính là kinh độ và vĩ độ của địa điểm đó trên bản đồ
b) Cách viết tọa độ địa lý của 1
điểm
Viết: - Kinh độ trên
- Vĩ độ dới VD:
A
T B
0 0
10 20
3 Bài tập:
a) Các chuyến bay từ HN đi :
- Viên chăn : Hớng TN
- Gia các ta : Hớng N
- Ma ni la : Hớng ĐN b) Tọa độ địa lý của các điểm A, B,
C nh sau :
1300Đ 1100Đ
A
100+B B
100B
1300Đ
C 00B c) Các điểm có tọa độ địa lý là:
E
0 0
0
140 D D
N D
0 0
10 120
IV) Củng cố : 4 phút
a) Căn cứ vào đâu ngời ta xác định phơng hớng ? Cách viết tọa độ địa lý ? Cho ví dụ?
Trang 9b) GV treo bản đồ treo tờng nớc Việt Nam, cho HS lên bảng xác định phơng hớng trên bản đồ?
V) H ớng dẫn học ở nhà : 1 phút
- Làm bài tập 1,2 SGk
- Đọc trớc bài 5
Ngày tháng năm
Tiết 6: Ký hiệu bản đồ
Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
I) Mục tiêu :
- Học sinh hiểu ký hiệu bản đồ là gì? biết đặc điểm và sự phân loại các ký hiệu bản
đồ
- Biết cách đọc ký hiệu trên bản đồ sau khi đối chiếu với bảng chú giải đặc biệt là
ký hiệu về độ cao của địa hình
II) Chuẩn bị của GV và HS
- Một số bản đồ có các ký hiệu phù hợp với sự phân loại trong SGK
- Học sinh H14; H16 SGK
- Vẽ 1 số đờng đồng mức có ký hiệu độ cao
III) Các hoạt động dạy và học :
- KTBC: 5 phút
? Kinh độ - Vĩ độ khác kinh tuyến - vĩ tuyến ở chỗ nào?
? Xác định vị trí trung tâm cơn bảo có tọa độ địa lý nh sau trên bản đồ thế giới?
1150Đ 300T
200B
300B
- Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1:
ý nghĩa của ký hiệu bản đồ và các
loại ký hiệu bản đồ
( 15 phút) Cả lớp
GV : Giới thiệu 1 số loại bản đồ kinh
tế, công, nông nghiệp và giao thông
vận tải
HS: Quan sát hệ thống ký hiệu bản
đồ trên ?
H: Ngời ta sử dụng các ký hiệu gì
trên bản đồ ?
GV: Đa 1 số loại ký hiệu và 1 số
dạng ký hiệu trên bảng phụ , giới
thiệu cho học sinh biết 1 số ký hiệu
thờng đợc dùng trên bản đồ
? Hãy phân biệt các loại ký hiệu và
các dạng ký hiệu trên bảng phụ?
? Vậy có thể phân biệt làm mấy loại
ký hiệu và mấy dạng ký hiệu trên
bản đồ?
? Quan sát H14 Hãy kể tên 1 số đối
tợng địa lý đợc biểu hiện bằng các
loại ký hiệu ? Các dạng ký hiệu?
1) Các loại ký hiệu bản đồ
- Các dạng ký hiệu dùng cho bản đồ rất
đa dạng và có tính chất qui ớc
- Có 3 loại ký hiệu : +Điểm
+ Đờng + Diện tích
- Có 3 dạng ký hiệu + Ký hiệu hình học + Ký hiệu chữ
+ Ký hiệu tợng hình
Trang 10Dạng nào đặc trng ?
( Học sinh lên chỉ trên bản đồ )
? So sánh và nhận xét các ký hiệu với
hình dạng thực tế của các đối tợng?
? ý nghĩa thể hiện của các ký hiệu?
? Tại sao muốn hiểu ký hiệu phải
độc bảng chú giải?
? Đặc điểm quan trọng nhất của ký
hiệu là gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu các cách
biểu hiện độ cao của địa hình trên
bản đồ
( 17 phút)
GV: ở lớp dới các em đợc quan sát
1 số bản đồ địa lý tự nhiên : VN, thế
giới, châu lục Độ cao núi, đồng
bằng của các bản đồ này đợc thể
hiện bằng yế tố gì?
? GV: Treo bản đồ tự nhiên VN hoặc
tự nhiên thế giới Hãy xác định độ
cao trên bản đồ này?
GV: Cho các nhóm thảo luận và rút
ra kết luận về độ cao tơng ứng với
thang màu
GV: Ngoài biểu hiện độ cao của địa
hình bằng thang màu ngời ta còn
biểu hiện bằng 1 yếu tố khác
- Cho cả lớp quan sát H16 SGK cho
biết :
? Mỗi lát cắt cắch nhau bao nhiêu
mét?
? Dựa vào khoảng cách các đờng
đồng mức ở 2 sờn núi phía đông và
phía tây cho biết sờn nào có độ dốc
hơn?
? Vậy đờng đồng mức là những đờng
nh thế nào?
? Nh vậy muốn biểu hiện độ cao của
địa hình ta dựa vào yếu tố nào?
GV: Treo tờng hình vẽ biểu hiện các
đờng đồng mức, HS xác định các
điểm A, B, C trên hình?
GV: Lu ý HS độ cao dùng số dơng
100m, 5000m
- Bảng chú giải giải thích nội dung và ý nghĩa của ký hiệu
* Tóm lại: Ký hiệu phản ánh vị trí, sự phân bố đối tợng địa lý trong không gian 2) Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
- Biểu hiện độ cao của địa hình bằng thang màu
- Qui ớc trong bản đồ giáo khoa ĐHVN: + Từ 0m đến 200m màu xanh lá cây + Từ 200m đến 500m màu hồng hay màu vàng nhạt
+ Từ 500m đến 1000m màu đỏ + Từ 2000m trở lên màu nâu
- Đờng đồng mức là đờng nối những
điểm có cung 1 độ cao
* Tóm lại: Biểu hiện độ cao của địa hình bằng thang màu hay đờng đồng mức