1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa 8, phần 2

89 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 754 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ : − GDMT : Biết quá trình phát triển kinh tế chưa đi đôi với việc BVMT của nhiều nước Đông Nam Á đã làm cho cảnh quan thiên nhiên bị phá hoại, đe dọa sự phát triển bền vững của k

Trang 1

− Đọc, phân tích bảng thống kê dân số, bản đồ hành chính.

− KNS : Tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân, tự nhận thức

Hoạt động 1 : Suy nghĩ- cặp đôi –chia sẻ

- Gv yêu cầu Hs dựa vào bảng số liệu 15.1

CH Hãy so sánh các tiêu chí của Đông Nam Á

so với thế giới và châu Á

+ Số dân

+ Mật độ dân số trung bình

+ Tỉ lệ tăng dân số hàng năm của khu vực

Đông Nam Á so với thế giới và châu Á

- HS trả lời, Hs khác nhận xét

- GV kết luận

( Chiếm 14,2% dân số Châu Á, 8,5% dân số

thế giới Mật độ dân trung bình tương đương

với Châu Á và gấp hơn 2 lần so với thế giới

Tỉ lệ tăng dân số cao hơn thế giới và châu Á

0.2% )

- Gv hỏi : Dân số khu vực Đông Nam Á tăng sẽ

có những thuận lợi và khó khăn gì ?

( + Thuận lợi : dân số trẻ, 50% còn ở tuổi lao

động, là nguồn lao động lớn, thị trường rộng

lớn, tiền công rẻ thu hút đầu tư nước ngoài,

thúc đẩy kinh tế – xã hội

+ Khó khăn : giải quyết việc làm cho người lao

I Đặc điểm dân cư :

− Đông Nam Á là khu vực có dân số đông 536 triệu người ( 2002).Mật độ dân trung bình tương đương với Châu

Á và gấp hơn 2 lần so với thế giới

− Dân số tăng khá nhanh

− Ngôn ngữ được dùng phổ biến trong khu vực là : tiếng Anh, Hoa và Mã Lai

− Dân cư Đông Nam Á tập trung chủ yếu

ở vùng ven biển và các đông bằng châu thổ

− Thuận lợi : dân số trẻ, 50% còn ở tuổi lao động, là nguồn lao động lớn, thị trường rộng lớn, tiền công rẻ thu hút đầu tư nước ngoài

− Khó khăn : giải quyết việc làm cho người lao động, diện tích canh tác bình quân đầu người thấp, nông dân đổ về thành phố … gây nhiều tiêu cực phức tạp cho xã hội

Bài 15 : ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI

ĐÔNG NAM Á

Trang 2

động, diện tích canh tác bình quân đầu người

thấp, nông dân đổ về thành phố … gây nhiều

tiêu cực phức tạp cho xã hội )

+ Quan sát H6.1 , kết hợp bản đồ phân bố dân

cư châu Á trên bảng, em hãy nhận xét sự phân

bố dân cư các nước Đông Nam Á ? Giải thích

sự phân bố đó ?

HS : Phân bố không đều

Nơi đông dân : vùng ven biển, đồng bằng châu

thổ thuận lợi cho việc đi lại, sản xuất, sinh

hoạt

Thưa dân : vùng nội địa, các đảo

- Gv diễn giảng thêm :

+ Dân số tăng nhanh, đó là vấn đề kinh tế xã

hội nghiêm trọng mà các nước cần phải quan

tâm

+ Chính sách dân số tại khu vực Đông Nam

Á được áp dụng khác nhau, tùy từng hoàn cảnh

mỗi nước Đối với nước đông dân, gia tăng dân

số tự nhiên nhanh cần áp dụng chính sách hạn

chế gia tăng dân số

Ví dụ: Ở Việt Nam chính sách sinh đẻ có kế

hoạch là cuộc vận động lớn áp dụng trong toàn

quốc

- Gv yêu cầu Hs dựa vào H15.1 và bảng 15.2,

cho biết :

+ Đông Nam Á có bao nhiêu nước ?

+ Kể tên và thủ đô từng nước ?

CH So sánh diện tích, dân số nước ta so với

các nước trong khu vực ?

( Diện tích Việt Nam tương đương với

Philippin và Malaixia

Dân s ố gấp 3 lần Malaixia

Mức tăng dân số Philippin cao hơn Việt

Nam )

CH Những ngôn ngữ nào được dùng phổ biến

trong các quốc gia ở Đông Nam Á ?

CH.Điều này có ảnh hưởng gì đến việc giao

lưu giữa các nước trong khu vực ?

( Ngôn ngữ bất đồng, khó khăn trong giao lưu

kinh tế, văn hoá )

Hoạt động 2 :Thảo luận nhóm

Nhóm 1 : Cho biết những nét tương đồng và

II Đặc điểm xã hội :

Trang 3

khác biệt trong sản xuất và sinh hoạt của các

nước Đông Nam Á ?

Nhóm 2 : Các tôn giáo ở Đông Nam Á ? Phân

bố ? Nơi hành lễ như thế nào ?

Có 4 tôn giáo lớn :Phật giáo, Hồi giáo, Thiên

chúa giáo, Ấn Độ giáo

Các tôn giáo, tín ngưỡng địa phương

Nhóm 3 : Vì sao lại có những nét tương đồng

trong sinh hoạt, sản xuất của người dân các

nước Đông Nam Á

Do vị trí cầu nối, cùng nền văn minh lúa nước,

môi trường nhiệt đới gió mùa

Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác bổ sung GV kết luận Hoạt động 3: Thuyết trình tích cực, đàm thoại Vì sao khu vực Đông Nam Á bị đế quốc thực dân xâm chiếm (Giàu tài nguyên thiên nhiên, vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế và quân sự, sản xuất nông sản nhiệt đới có giá trị cao ) CH Trước chiến tranh thế giới thứ 2, Đông Nam Á bị các đế quốc nào xâm chiếm ? Các nước giành độc lập vào thời gian nào ? Kết luận : Đặc điểm dân cư trên tạo thuận lợi và khó khăn cho sự hợp tác giữa các nước Đông Nam Á − Các trong khu vực Đông Nam Á có cùng nền văn minh lúa nước, cùng lịch sử đấu tranh giải phóng giành độc lập dân tộc − Phong tục tập quán đa dạng và có nét tương đồng 3.3/ Thực hành- luyện tập: Trình bày 1 phút : − Dân số khu vực Đông Nam Á tăng sẽ có những thuận lợi và khó khăn gì ? − Những ngôn ngữ nào được dùng phổ biến trong các quốc gia ở Đông Nam Á? − Nêu đặc điểm xã hội của các nước Đông Nam Á ? 3.4/Vận dụng: − Làm bài tập bản đồ − Chuẩn bị bài mới : Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á + Các nước Đông Nam Á có những thuận lợi gì cho sự phát triển kinh tế ? + Dựa vào bảng 16.1 cho biết tình hình tăng trưởng kinh tế của các nước trong các giai đoạn:  1990 – 1996 : nước nào có mức tăng đều ?  1998 : nước nào kinh tế phát triển kém năm trước ?Nước nào đạt mức tăng trên 60% ? + Nhận xét sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế của các quốc gia ? + Nhận xét sự phân bố nông nghiệp, công nghiệp của khu vực Đông Nam Á ? V.TƯ LIỆU: VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

-

Trang 4

− Phân tích các bảng thống kê về kinh tế

− Tính toán và vẽ biểu đồ về sự tăng trưởng GDP, về cơ cấu cây trồng của một số quốc gia khu vực Đông Nam Á

− KNS : Tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân, giải quyết vấn đề

3 Thái độ :

− GDMT : Biết quá trình phát triển kinh tế chưa đi đôi với việc BVMT của nhiều nước

Đông Nam Á đã làm cho cảnh quan thiên nhiên bị phá hoại, đe dọa sự phát triển bền

vững của khu vực.Phân tích mối quan hệ giữa sự phát triển kinh tế với vấn đề khai thác

tài nguyên thiên nhiên và BVMT của các nước (mục 1, liên hệ)

II.TRỌNG TÂM :

− Những đặc điểm nổi bật về kinh tế Đông Nam Á

III CHUẨN BỊ :

– GV : Bản đồ các nước thế giới.Bản đồ kinh tế Đông Nam Á (châu Á )

– HS : Tư liệu về kinh tế các nước Đông Nam Á, tập bản đồ, máy tính cá nhân

Hoạt động 1: Suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ

Bước 1 : Cá nhân đọc nội dung mục 1 và phân

tích bảng 16.1

Bước 2 : HS trao đổi cặp

Chỉ ra sự khác nhau về kinh tế các nước Đông

Nam Á thời thuộc địa và hiện nay

Nhận xét và giải thích về tốc độ tăng trưởng kinh

tế của các nước trong các giai đoạn :

 Nước có kinh tế phát triển kém năm trước :

Inđônêxia, Thái Lan, Xingapo

1 Nền kinh tế của các nước Đông Nam Á phát triển khá nhanh song chưa vững chắc:

− Năm 1990 : Mức tăng bình quân của thế giới đạt 3 %,Thái Lan : 11,2 %,

Inđônêxia và Malaixia : 9 % , Việt Nam 5,1 %

− Năm 1998 : Việt Nam tăng trưởng 5,8

%, Xingapo 0,1 %, các nước còn lại trong khu vực có mức tăng dưới 0 %

− Tốc độ tăng trưởng không ổn định qua các năm

Bài 16: : ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC

ĐÔNG NAM Á

Trang 5

 Nước có mức tăng giảm không lớn : Việt

Bước 4 :GV kết luận lại

Thuyết trình tích cực : Cho biết tại sao mức tăng

trưởng kinh tế của các nước Đông Nam Á giảm

vào năm1997 -1998 ?

( Nguyên nhân cơ bản của cuộc khủng hoảng

tiền tệ 1997 là do áp lực của gánh nợ nước ngoài

quá lớn của 1 số nước Đông Nam Á Ví dụ như

Thái Lan là nước có số nợ 62 tỉ USD … )

Việt Nam do nền kinh tế chưa có quan hệ rộng

với nước ngoài, nên ít bị khủng hoảng

GDMT : Nền kinh tế được đánh giá là phát

triển vững chắc phải đi đôi với việc bảo vệ nguồn

tài nguyên, môi trường trong sạch Môi trường

được bảo vệ là 1 trong những tiêu chí đánh giá sự

phát triển bền vững của các quốc gia ngày nay :

Vậy thực trạng môi trường của khu vực Đông

Nam Á như thế nào ?

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Bước 1 : Làm việc cá nhân

Dựa vào bảng 16.2 và vốn hiểu biết bản thân,

hãy nhận xét sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế của

các quốc gia ?

Quan sát hình 16.1 , hãy : nhận xét và giải thích

sự phân bố của cây lương thực, cây công nghiệp,

các ngành công nghiệp luyện kim, chế tạo máy,

hoá chất …?

Bước 2 : HS thảo luận nhóm

Bước 3 : Đại diện nhóm trình bày, sử dụng bản

đồ…

Bước 4 : GV tóm tắt và chuẩn kiến thức

GV giải thích thêm nguyên nhân của sự thay đồi

cơ cấu kinh tế và phân bố nông nghiệp, công

nghiệp của khu vực

− Cơ cấu kinh tế của các quốc gia có sự thay đổi rõ rệt, phản ánh quá trình công nghiệp hoá : tỉ trọng nông nghiệp giảm, của công nghiệp và dịch vụ tăng

3.3/ Thực hành- luyện tập:

Trình bày 1 phút : tóm tắt nội dung chính bài học

- Các nước Đông Nam Á có những thuận lợi gì cho sự tăng trưởng kinh tế ?

• Nguồn lao động rẻ, tài nguyên phong phú, nhiều nông phẩm nhiệt đới, tranh thủ vốn nước ngoài, vị trí địa lí thuận lợi

Trang 6

- Vì sao các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp hóa nhưng kinh tế phát triển chưa vững chắc ?

• Ngành công nghiệp đóng góp nhiều hơn trong cơ cấu GDP Kinh tế phát triển chưa vững chắc vì dễ bị ảnh hưởng các tác động bên ngoài, môi trường chưa được chú trọng bảo vệ

- Hướng dẫn bài tập 2 :

• Tính tỉ lệ sản lượng lúa , cà phê của Đông Nam Á và Châu Á so với thế giới

• Cách tính : tỉ lệ sản lượng lúa Đông Nam Á so vơí thế giới

• ( Sản lượng lúa Đông Nam Á x 100 ) : Sản lượng lúa châu Á (thế giới) = %

3.4/Vận dụng: − Tìm đọc tài liệu về sự thay đổi cơ cấu kinh tế Việt Nam − Chuẩn bị bài : Hiệp hội các nước Đông Nam Á + Cho biết hiệp hội các nước Đông Nam Á được thành lập vào ngày tháng năm nào ? + Quan sát H17.1, cho biết : các nước đầu tiên tham gia vào hiệp hội các nước Đông Nam Á? + Cho biết mục tiêu của hiệp hội các nước Đông Nam Á thay đổi qua thời gian như thế nào? + Nguyên tắc của hiệp hội các nước Đông Nam Á ? + Những thuận lợi, khó khăn của Việt Nam khi trở thành thành viên ASEAN ? V.TƯ LIỆU: VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

-

-

**********

Trang 7

Lòng yêu quê hương đất nước

− Tinh thần đoàn kết, hợp tác quốc tế

- Gv nêu câu hỏi :

+ Cho biết Hiệp hội các nước Đông Nam Á

được thành lập vào ngày, tháng, năm nào ?

+ Quan sát H17.1, cho biết :

5 nước đầu tiên tham gia vào hiệp hội

các nước Đông Nam Á?

Nước nào tham gia sau Việt Nam?

Nước nào chưa tham gia? ( Đông Timo

)

+ Dựa vào mục I SGK kết hợp hiểu biết,

em hãy cho biết mục tiêu của Hiệp hội các

nước Đông Nam Á thay đổi qua các thời gian

như thế nào ?

Gv chốt lại theo hệ thống các mốc thời

gian qua bảng phụ đã chuẩn bị sẵn (tư liệu)

Bài 17: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

Trang 8

CH Hãy cho biết nguyên tắc của Asean ?

HS : Tự nguyện, tôn trọng chủ quyền, hợp

tác toàn diện

- Gv kết luận

Hoạt động 2 : Thảo luận

-GV cho hs thảo luận theo nhóm qua 3 nội

dung sau đây :

CH Cho biết những điều kiện thuận lợi để

hợp tác kinh tế của các nước Đông Nam Á ?

( Bài 15 )

CH Biểu hiện của sự hợp tác để phát triển

kinh tế giữa các nước ASEAN ? ( Mục 2

SGK – 4 biểu hiện cơ bản )

CH Cho biết 3 nước trong tam giác tăng

trưởng kinh tế Xigiôri đã đạt kết quả của sự

hợp tác phát triển kinh tế như thế nào ? ( Kết

quả phát triển kinh tế 10 năm lập tam giác

Xigiôri )

- Gv gợi ý, định hướng cho Hs thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- Gv kết luận ghi bảng

- Gv mở rộng thêm : Thực tế hiện nay có 4

khu vực hợp tác kinh tế ASEAN Trong đó

Xigiôri đạt kết quả khá nhất Lợi ích đã mang

lại cho cả 3 nước khi phát triển tam giác

tăng trưởng kinh tế này

+ Xingapo cải tạo được cơ cấu kinh tế ,

giảm hoạt động cần nhiều lao động, khắc

phục thiếu đất , thiếu nhiên liệu

+ Inđônêxia và Malaixia khắc phục tình

trạng thiếu vốn, tạo việc làm, phát triển nơi

lạc hậu thành trung tâm thu hút đầu tư và

nhân lực

Hoạt động 3: Trình bày 1 phút

- Gv yêu cầu Hs đọc đoạn chữ nghiêng trong

mục 3 SGK, cho biết :

CH Lợi ích của Việt Nam trong quan hệ

mậu dịch và hợp tác với các nước ASEAN là

gì ?

+ Tốc độ mậu dịch tăng rõ rệt từ 1990

đến nay 26,8%

+ Xuất khẩu gạo

+ Nhập xăng dầu, phân bón, thuốc trừ

sâu, hàng

+ điện tử

+ Dự án hành lang Đông Tây, khai thác

lợi thế miền Trung, xoá đói giảm

nghèo … )

2 Hợp tác để phát triển kinh tế xã hội

- Thuận lợi : vị trí, tài nguyên, có nét tương đồng về văn hóa, xã hội, dân số đông

- Sự hợp tác đã đem lại nhiều kết quả trong kinh tế , văn hoá xã hội mỗi nước

3 Việt Nam trong ASEAN :

- Thuận lợi : + Tốc độ mậu dịch tăng rõ rệt + Xuất khẩu gạo nhiều hơn + Nhập xăng dầu, phân bón, thuốc trừ sâu, hàng điện tử dễ dàng

+ Dự án phát triển hành lang Đông Tây, khai thác lợi thế miền Trung, xoá đói giảm nghèo trong nước

- Khó khăn : Chênh lệch trình độ phát triển kinh tế , khác biệt chính trị, bất đồng ngôn ngữ

Trang 9

CH.Những khó khăn của Việt Nam khí trở

thành thành viên ASEAN ?

HS :Chênh lệch trình độ phát triển kinh

tế , khác biệt chính trị, bất đồng ngôn ngữ

GV bổ sung, kết luận

3.3/ Thực hành- luyện tập:

Trình bày 1 phút :

− Đông Nam Á có những điều kiện thuận lợi gì để hợp tác phát triển kinh tế ?

− Mục tiêu Asean thay đổi qua thời gian như thế nào ?

− Việt Nam gia nhập vào năm nào ? Phân tích những thuận lợi và khó khăn khi trở thành thành viên của Asean ?

− Cho Hs trả lời câu 2, 3 tập bản đồ

3.4/Vận dụng:

− Hướng dẫn HS bài tập 3, trang 61, sgk

− Thu thập thông tin về sự hợp tác của Việt Nam với các nước thành viên Asean

Chuẩn bị bài mới : Thực hành : Tìm hiểu Lào và Campuchia

+ Tổ 1 : Vị trí địa lí của Lào và Campuchia

+ Tổ 2 : Điều kiện tự nhiên của Lào và Campuchia

+ Tổ 3 : Điều kiện xã hội của Lào và Campuchia

+ Tổ 4 : Kinh tế của Lào và Campuchia

V.TƯ LIỆU:

Thời

1967 Ba nước Đông dương đang đấu tranh

chống đế quốc Mĩ giành độc lập dân

tộc

Liên kết về quân sự nhằm hạn chế ảnh hưởng xu thế xây dựng XHCN trong khu vực

Cuối

1970 đầu

1980

Chiến tranh đã kết thúc ở Đông dương Việt Nam, Lào, Campuchia xây dựng kinh tế

Xu hướng hợp tác kinh tế xuất hiện và ngày càng phát triển

1990 Xu thế toàn cầu hoá , giao lưu mở rộng

hợp tác, quan hệ trong khu vực được cải thiện

Giữ vững hoà bình, an ninh , xây dựng một cộng đồng hoà hợp cùng phát triển kinh tế- xã hội

12/1998 Các nước trong khu vực cùng mong

muốn hợp tác và phát triển xây kinh tế –xã hội

Đoàn kết hợp tác vì một Asean hoà bình

ổn định và phát triển, đồng đều

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

-

-

Trang 10

Bước 2 : làm việc cá nhân

Bước 3 : Thảo luận nhóm

Nội dung thực hành :

Giới hạn - Thuộc bán đảo Đông dương

- Đông, Đông Namgiáp Việt Nam

- Đông Bắc giáp Lào

- Tây Bắc, Bắc giáp Thái Lan

- Tây Nam giáp vịnh Thái Lan

- Thuộc bán đảo Đông dương

- Đông giáp Việt Nam

- Bắc giáp Trung Quốc, Mianma

- Tây giáp Thái Lan

- Nam giáp

Bài 18: THỰC HÀNH TÌM HIỂU LÀO VÀ CAMPUCHIA

Trang 11

CampuchiaKhả năng liên hệ với

nước ngoài

Bằng tất cả các loại đường giao thông

Bằng đường bộ, sông, hàng không Không giáp biển, nhờ cảng miền Trung Việt Nam

- Nhiệt đới gió mùa, gần xích đạo nóng quanh năm

+ Mùa mưa ( 4-10 ) + Mùa khô ( 11-3 )

Sông Mêcông, Tông Lê Sáp, Biển Hồ

- Khí hậu nóng quanh năm điều kiện tốt phát triển các ngành trồng trọt

- Sông ngòi, hồ cung cấp nước, cá

- Đồng bằng chiếm diện tích lớn, đất màu mỡ

- Mùa khô thiếu nước

- Mùa mưa lũ lụt

- 90% là núi, cao nguyên

- Các dãy núi cao tập trung phía Bắc, cao nguyên từ Bắc Nam

- Nhiệt đới gió mùa + Mùa hạ- gió TN

từ biển vào , gây mưa + Mùa đông- gió

ĐB từ lục địa ra nên khô lạnh

Sông Mêcông

- Khí hậu ấm áp quanh năm (trừ vùng núi phía bắc )

- Sông Mêcông là nguồn nước, thuỷ lợi

- Đồng bằng rất màu

mỡ, rừng còn nhiều

- Diện tích đất nông nghiệp ít

- Mùa khô thiếu nướcĐặc điểm dân cư

- Ngôn ngữ : Lào

- 317 USD

- Mức sống thấp, nghèo

- Dân số ít, lao động thiếu cả về chất lượng

và số lượng Viêng Chăn

Cơ cấu kinh tế - Nông nghiệp 37,1% , công nghiệp

20%, dịch vụ 42,4% (2000)

- Phát triển cả công, nông nghiệp và dịch vụ

- Nông nghiệp 52,9% , công nghiệp 22,8%, dịch vụ 24,3% ( 2000)

Trang 12

- Nông nghiệp chiếm

tỉ trọng cao nhất Điều kiện phát triển - Biển Hồ rộng, khí hậu nóng ẩm

- Đồng bằng rộng lớn, màu mỡ

- Quặng sắt, Mangan, vàng, đá vôi

- Nguồn nước khổng

lồ, chiếm 50% tiềm năng thuỷ điện

- Đất nông nghiệp ít, rừng còn nhiều

- Đủ loại khoáng sản: vàng, bạc, thiếc, chì

… Các ngành sản xuất

công nghiệp, nông

nghiệp

- Trồng lúa, gạo, ngô, cao su

- Đánh cá nước ngọt vùng Biển Hồ

- Sản xuất xi măng, khai thác quặng kim loại

- Phát triển công nghiệp chế biến lương thực, cao su

- Công nghiệp chưa phát triển , chủ yếu sản xuất điện, khai thác chế biến gỗ, thiếc

- Nông nghiệp nguồn kinh tế chính sản xuất ven sông Mê Công, trồng cà phê, sa nhân

… trên cao nguyên Bước 4 : Đại diện nhóm lên báo cáo kết

quả trên bản đồ SGK (phóng to)

GV :nhận xét và đánh giá ghi điểm

GV bổ sung (tư liệu)

3.3/ Thực hành- luyện tập:

− Trình bày 1 phút : tóm tắt nội dung chính bài học

3.4/Vận dụng:

Chuẩn bị bài mới : Địa hình với tác động của nội lực và ngoại lực

+ Cho biết nguyên nhân của động đất và núi lửa ?

+ Cho biết nguyên nhân hình thành núi ? + Hãy mô tả, giải thích hiện tượng của các ảnh a, b, c, d ? + Tác động chủ yếu của ngoại lực là gì ? V.TƯ LIỆU: Campuchia : Thời kì 1975 -1978, nạn diệt chủng Pôn pốt hơn 3 triệu dân Campuchia bị sát hại Tổng số dân giảm rất mạnh Đánh bắt cá và rừng chiếm vị trí quan trọng trong kinh tế Cá là thực phẩm sau gạo Mật độ cá Biển Hồ vào loại cao nhất thế giới Lào : “ Đất nước triệu voi” Người Lào thuần hóa và chăn nuôi voi để giúp làm những việc nặng nhọc Voi được nuôi trong bản, làng Có tỉnh số lượng voi nuôi tới hàng ngàn con Voi là bạn và là biểu tượng của nước Lào VI.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 13

-

-

-Tuần : ND : Tiết : I.MUC TIÊU : 1 Kiến thức : − Phân tích được mối quan hệ giữa nội lực, ngoại lực và tác động của chúng đến địa hình bề mặt Trái Đất 2 Kĩ năng : − Sử dụng bản đồ, biểu đồ, sơ đồ, tranh ảnh để nhận xét các mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên, giữa môi trường tự nhiên với hoạt động sản xuất của con người 3 Thái độ :

− Lòng yêu thiên nhiên II.TRỌNG TÂM : − Tác động nội lực và ngoại lực đến địa hình III CHUẨN BỊ :

− GV : Bản đồ tự nhiên thế giới, bảng phụ

− HS : Tranh ảnh về động đất, núi lửa, các dạng địa hình

IV.TIẾN TRÌNH :

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:

2 Kiểm tra miệng:

3.Bài mới :

3.1/Khám phá: Đặt vấn đề

3.2/Kết nối

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1 :

CH Bằng kiến thức đã học, kết hợp thêm nhiều

hiểu biết, nhắc lại :

 Hiện tượng động đất, núi lửa ?

 Cho biết nguyên nhân của động đất và

núi lửa?

 Nội lực là gì ?

GV : Cho Hs quan sát H19.1 , đọc tên và nêu vị

trí của các dãy núi, sơn nguyên, đồng bằng lớn

trên các châu lục

I Tác động của nội lực lên bề mặt trái đất :

- Nội lực là những lực sinh ra bên trong lòng Trái Đất : gây nên động đất, núi lửa và xấut hiện các dãy núi cao làm cho bề mặt đất có xu hướng trở nên gồ ghề

CHƯƠNG XII - TỔNG KẾT ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VÀ

ĐỊA LÍ CÁC CHÂU LỤC

Bài 19: ĐỊA HÌNH VỚI TÁC ĐỘNG

CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC

Trang 14

HS : ghi trên bảng

Hoạt động 2 : thảo luận

CH Quan sát hình 19.1 và hình 19.2 và dựa vào

kiến thức đã học, cho biết các dãy núi cao, núi

lửa của thế giới xuất hiện vị trí nào của các

mảng kiến tạo ?

Dựa vào kí hiệu nhận biết dãy núi lớn nới có núi

lửa, nêu tên, vị trí (khu vực châu lục)

Cho biết nơi có các dãy núi cao và núi lửa xuất

hiện trên lược đồ các mảng thể hiện như thế

nào ?

Giải thích sự hình thành núi và núi lửa ?

GV : Sau khi đại diện các nhóm trình bày, nhóm

khác bổ sung, nhận xét

GV chuẩn xác :

Núi lửa dọc theo ven bờ tây và đông Thái Bình

Dương tạo thành vành đai núi lửa Thái Bình

Dương

Nơi có các dãy núi cao , kết quả của các mảng

xô, chờm vào nhau đẩy vật chất lên cao dần,

hoặc tách xa làm vỏ trái đất không ổn định nên

vật chất phun trào mắc ma lên mặt đất

GV bổ sung thông tin về các trận núi lửa lớn cho

HS

GV khẳng định những hiện tượng này xảy ra do

sự vận động của các lớp cấu tạo trong lòng Trái

Đất – Do tác động của nội lực và kết quả làm

cho bề mặt Trái Đất có xu hướng trở nên gồ ghề

Hoạt động 3 :

CH Quan sát hình 19.3, 19.4 và 19.5, cho biết

nội lực còn tạo ra các hiện tượng gì ?

Nén, ép các lớp đất đá làm chúng xô lệch

(hình 19.5)

Uốn nếp, đứt gãy, hoặc đẩy vật chất nóng

chảy dưới sâu ra ngoài (hình 19.4, 19.3)

CH Nêu một ố ảnh hưởng tiêu cực và tích cực

của nội lực đến đời sống con người ?

Tiêu cực : gây ra động đất, núi lửa

Tích cực : dung nham núi lửa đã phong hoá

là đất trồng tốt cho cây công nghiệp Tạo ra cảnh

Quá trình xâm thực do nước chảy, do gió

CH Ngoại lực là gì ? Tác động chủ yếu của

- Ngoại lực là những lực sinh ra bên ngoài

và trên bề mặt trái đất như gió, nước mưa, sóng biển, nhiệt độ … tạo nên sự đa dạng của địa hình, làm cho bề mặt đất ngày càng bằng

Trang 15

+ Gió thổi tạo nên những cồn cát ven biển,

trong sa mạc

+ Gió và nước biển kết hợp những bờ biển có

các khối đá hình vòm cung như bờ biển cao ở

Ôxtrâylia

+ Nhiệt độ kết hợp với gió mưa tạo nên những

nấm đá khổng lồ như nấm đá badan ở

Caliphoocnia

+ Phù sa sông bồi đắp những vùng nông tạo

nên đồng bằng

+ Dòng sông chảy bào mòn, cuốn đi đất

đálàm cho thung lũng ngày càng mở rộng

- Gv kết luận : Cảnh quan trên bề mặt Trái Đất

là kết quả tác động không ngừng trong thời gian

dài của nội lực, ngoại lực và các hiện tượng địa

chất, địa lí và những tác động đó vẫn đang tiếp

diễn

phẳng hơn

3.3/ Thực hành- luyện tập:

Trình bày 1 phút :

− Kể tên các dạng địa hình trên Trái Đất

− Nội lực là gì ? Tác động đến địa hình như thế nào ?

− Ngoại lực là gì ? Tác động đến địa hình như thế nào ?

3.4/Vận dụng:

− Ôn tập đặc điểm các đới khí hậu chính trên Trái Đất

− Khí hậu ảnh hưởng tới cảnh quan tự nhiên như thế nào ?

− Địa hình, vị trí địa lí ảnh hưởng gì đến khí hậu ?

Chuẩn bị bài mới : Khí hậu và cảnh quan trên Trái Đất

V.TƯ LIỆU:

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

-

-

Trang 16

Tuần : ND :Tiết :

− GV : Bản đồ tự nhiên thế giới, tranh các đới khí hậu trên thế giới

− HS : Tranh các cảnh quan tự nhiên

- Gv yêu cầu Hs nhắc lại kiến thức về các đới

khí hậu bằng cách nêu câu hỏi :

CH Hãy cho biết các chí tuyến và vòng cực là

ranh giới của vành đai nhiệt nào ?

+ Trái đất có những đới khí hậu chính nào ?

+ Nguyên nhân xuất hiện các đới khí hậu ?

( Do trái đất hình cầu, quay quanh mặt trời

theo một trục nghiêng không đổi nên các địa

điểm trên trái đất không nhận một lượng nhiệt

như nhau tại một thời điểm nhất định Từ đó

xuất hiện các đới khí hậu khác nhau )

Hoạt động 2

- Gv tiến hành chia nhóm HS thảo luận và

I Khí hậu trên trái đất :

1/ - Châu Á : đới cực, cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, xích đạo

Bài 20: KHÍ HẬU VÀ CẢNH QUAN

TRÊN TRÁI ĐẤT

Trang 17

trình

bày lần lượt các nội dung sau

1/ Quan sát H20.1, cho biết mỗi châu lục có

những đới khí hậu nào ?

2/ Nêu đặc điểm của 3 đới khí hậu : nhiệt đới,

ôn đới, hàn đới ?

Vì sao thủ đô Oen lin tơn ( 410N, 1750Đ )

của Niu Dilân lại đón năm mới vào mùa hạ của

nước ta ? ( Vì vào tháng 12 tia sáng mặt trời

tạo thành góc chiếu lớn với chí tuyến Nam, địa

điểm này nhận được nhiều nhiệt nên nóng ấm )

3/ Phân tích nhiệt độ và lượng mưa của 4 biểu

đồ a, b, c, d cho biết kiểu khí hậu , đới khí hậu

thể hiện ở từng biểu đồ

Làm bài tập bản đồ câu 2

- Châu Âu : ôn đới, cận cực

- Châu Phi : nhiệt đới, cận nhiệt ( Địa Trung Hải )

- Châu Mĩ : đới cực, cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, xích đạo

 Nhìn chung , trên trái đất có 3 đới khí hậu chính : nhiệt đới, ôn đới, hàn đới 2/ - Nhiệt đới : nóng quanh năm, mưa nhiều

- Ôn đới : mát mẽ, 1 năm có 4 mùa, lượng mưa trung bình từ 500  1000mm

- Hàn đới : giá lạnh, mưa ít dưới 500mm

Do vị trí, kích thước lảnh thổ, mỗi châu lục có các đới, kiểu khí hậu cụ thể mà trong đó nhiệt độ và lượng mưa là 2 yếu

tố đặc trưng nhất của khí hậu

khá nóng

Nhiệt độ : cao nhất :

160C,thấp nhất : -100C,biên độ nhiệt cao gần 300C, mùa đông lạnh, mùa hạ mát

Nhiệt độ : cao nhất :

250C thấp nhất : 50C biên độ nhiệt gần

200C, mùa đông ấm, mùa hạ nóng

Mưa : mùa mưa từ

T5 - t9, không mưa

T12 , T1, mưa không

đều

Biểu đồ a có khí

hậu nhiệt đới gió

mùa với mùa mưa và

khô phân biệt rõ ràng

Mưa : quanh năm, nhiều nhất vào T4, T10, mưa nhiều quanh nămBiểu đồ b có khí hậu xích đạo

Mưa : trải đều quanh năm

Biểu đồ : có khí hậu ôn đới lục địa

+ Mưa : mùa đông : mưa nhiều mùa hạ : mưa ít Biểu đồ d có khí hậu Địa Trung Hải

4/ Quan sát H20.3, nêu tên và giải thích sự hình

thành các loại gió chính trên trái đất ?

5/ Dựa vào H20.1, 20.3, giải thích sự xuất

hiện của sa mạc Xahara ?

( Do ảnh hưởng của kích thước, hình dạng

châu lục, dòng biển lạnh Calahari, gió Đông

Bắc , Tây Nam, đường chí tuyến Bắc

 Hoạt động 3 :

Có 3 loại gió chính trên trái đất : gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực

Do có sự chênh lệch về khí áp ở các vùng xích đạo , vĩ tuyến 300B-N và vĩ tuyến 600B-N

2.Các cảnh quan trên Trái Đất

Trang 18

Gv cũng chia nhóm HS

- Đại diện Hs lên trình bày kết quả

- GV nhận xét và tóm tắt ý

1/ Các cảnh quan trong H20.4 thuộc những đới

khí hậu nào ?

a- Đàn chó đang kéo xe trượt tuyết : cảnh ở

hàn đới

b- Rừng lá kim : cảnh ở đới ôn hoà

c- Cây Bao báp ở vùng rừng thưa : cảnh ở

nhiệt đới

d- Rừng rậm nhiều tầng cây : cảnh ở nhiệt

đới

đ- Đàn ngựa vằn trên đồng cỏ : cảnh ở nhiệt

đới

2/ Vẽ lại sơ đồ H20.5 vào vở, điền vào các ô

trống tên của thành phần tự nhiên và đánh mũi

tên thể hiện mối quan hệ qua lại giữa chúng

3/ Trình bày mối quan hệ qua lại giữa các

thành phần tự nhiên

- Tuỳ theo các đới, kiểu khí hậu khác nhau, từ đó mỗi châu lục sẽ có những cảnh quan tương ứng

Sinh vật không nước khí

đất địa hình - Các thành phần của cảnh quan tự nhiên có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại lẫn nhau Một yếu tố thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi các yếu tố khác dẫn đến sự thay đổi của cảnh quan tự nhiên 3.3/ Thực hành- luyện tập: Trình bày 1 phút : − Nêu đặc điểm chung của khí hậu, cảnh quan trên Trái Đất Giải thích nguyên nhân ? − Quan sát hình 20.1, cho biết Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào ? Những cảnh quan thường gặp ở nước ta ? 3.4/Vận dụng: − Làm bài tập 1 và 2 sgk − Chuẩn bị bài mới : Con người và môi trường địa lí 1/ Quan sát các ảnh trong H21.1, cho biết mỗi ảnh thuộc ngành nông nghiệp nào ? 2/ Con người khai thác kiểu khí hậu gì , địa hình gì để trồng trọt, chăn nuôi ? 3/ Hoạt động nông nghiệp đã làm cảnh quan tự nhiên thay đổi như thế nào ? 4/ Quan sát H21.2, 21.3 nhận xét và nêu những tác động của một số hoạt động công nghiệp đối với môi trường ? 5/ Dựa vào H21.4, cho biết các nơi xuất khẩu và nơi nhập khẩu dầu chính ? V.TƯ LIỆU: VI.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 19

-

-

-Tuần : ND : Tiết : I.MUC TIÊU : 1 Kiến thức : − Phân tích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp của con người với môi trường tự nhiên 2 Kĩ năng : − Sử dụng bản đồ, biểu đồ, sơ đồ, tranh ảnh để nhận xét các mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên, giữa môi trường tự nhiên với hoạt động sản xuất của con người − KNS : Tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân, tự nhận thức 3 Thái độ :

− Ý thức sự cần thiết phát triển kinh tế đi đôi với việc bảo vệ môi trường − GDNL : Khai thác và sử dụng quá mức tài nguyên hóa thạch ( dầu khí), mục 2, bộ phận II.TRỌNG TÂM : − Mối quan hệ giữa con người và môi trường III CHUẨN BỊ :

– GV : Tranh ảnh về hoạt động nông, công nghiệp – HS : Tập bản đồ IV.TIẾN TRÌNH : 1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: 2 Kiểm tra miệng: 3.Bài mới : 3.1/Khám phá: Đặt vấn đề 3.2/Kết nối: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài họcHoạt động 1 : - Gv yêu cầu Hs quan sát các ảnh a, b, c, d, e và hỏi : CH 1 : Trong các ảnh có những hình thức hoạt động nông nghiệp nào ? •Anh a, b, d, e : trồng trọt •Anh c : chăn nuôi 1 Hoạt động nông nghiệp với môi trường địa lí : − Hoạt động nông nghiệp đựa trên những điều kiện của môi trường : khí hậu, đất, nước

Bài 21: CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG

ĐỊA LÍ

Trang 20

CH 2 :Con người khai thác kiểu khí hậu gì , địa

( Điều kiện nhiệt , ẩm của khí hậu )

Ví dụ: Cây chuối chỉ trồng ở đới nóng ẩm

Lúa gạo chỉ trồng ở đới nhiều nước tưới

Lúa mì trồng ở đới ôn hoà, lượng nước

vừa phải

Chăn nuôi cừu ở đới đồng cỏ rộng, có hồ

nước, khí hậu ôn hoà

- GV liên hệ đến ngành nông nghiệp Việt Nam để

thấy sự đa dạng, phong phú ( Trồng cây ăn quả,

cây nông nghiệp, chăn nuôi trâu, bò, nuôi trồng

thuỷ hải sản, trồng lúa, hoa màu … )

CH 4 : Hoạt động nông nghiệp đã làm cảnh

quan tự nhiên thay đổi như thế nào ? ( Biến đổi

hình dạng sơ khai bề mặt lớp vỏ trái đất )

- GV cần lưu ý HS đến mối quan hệ khăng khít

giữa các thành phần tự nhiên Một khi thành phần

này thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của các thành

phần còn lại Đây là lời cảnh báo khi chúng ta tác

động vào tự nhiên

Hoạt động 2 : nhóm/ cặp

- Gv yêu cầu Hs quan sát H21.2, 21.3 để nhận xét

và nêu những tác động của 1 số hoạt động công

nghiệp đối với môi trường tự nhiên

CH 1 : H21.2 :ngành công nghiệp khai thác mỏ

ảnh hưởng đến môi trường như thế nào ? Biện

pháp khắc phục

Làm biến đổi toàn diện môi trường xung quanh

mỏ

Cần xây dựng hồ chứa nước, trồng cây xanh,

cây cân bằng sinh thái

CH 2 : H21.3 : Cho biết khu công nghiệp luyện

kim ảnh hưởng gì đến môi trường ?

Làm ô nhiễm không khí và nguồn nước sông

CH 3 : Trừ ngành khai thác nguyên liệu, còn các

ngành công nghiệp khác thì sự phát triển và phân

bố hoạt động công nghiệp chịu tác động của điều

kiện gì là chính ? ( Xã hội , kinh tế )

GDNL : Khai thác và sử dụng quá mức tài nguyên

hóa thạch ( dầu khí)

GV tiểu kết

CH 4 :Dựa vào H21.4, hãy cho biết các nơi xuất

khẩu và nhập khẩu dầu chính Nhận xét về tác

động của hoạt động này tới môi trường tự nhiên ?

− Cảnh quan thiên nhiên của các châu lục đã bị biến đổi một phần do hoạt động nông nghiệp

− Biện pháp bảo vệ môi trường

2 Hoạt động công nghiệp với môi trường địa lí :

− Môi trường cung cấp cho công

Trang 21

+ Nơi xuất dầu : Tây Nam Á

Nơi nhập dầu : Bắc Mĩ, Châu Âu, Nhật Bản

+ Phản ánh qui mô toàn cầu của ngành sản xuất

và chế biến dầu

CH 5 : Lấy ví dụ về các ngành khai thác, chế biến

nguyên liệu khác đã tác động mạnh đến môi trường

tự nhiên ?

nghiệp các nguyên liệu : khoáng

sản, năng lượng

− Hoạt động công nghiệp gây ra biến đổi về môi trường : nước, khí hậu, cảnh quan

− Biện pháp bảo vệ môi trường 3.3/ Thực hành- luyện tập: − Địa phương em có các hoạt động nông nghiệp nào ? Các hoạt động ấy có khả năng ảnh hưởng đến môi trường ra sao ? − Địa phương em có các hoạt động công nghiệp nào ? Các hoạt động ấy có khả năng ảnh hưởng đến môi trường ra sao ? − Em hãy nêu các biện pháp có thể giảm thiểu ảnh hưởng xấu của các hoạt đọ6ng sản xuất ở địa phương em đến môi trường ? 3.4/Vận dụng: - Chuẩn bị : Việt Nam – đất nước , con người + Việt Nam gắn liền với châu lục nào, đại dương nào ?

+ Việt Nam có chung biên giới trên đất liền, trên biển với những quốc gia nào ? + Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm nào + Nêu nhận xét về sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế nước ta qua bảng 22.1 SGK trang 19 ? V.TƯ LIỆU: VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

-

Trang 22

-Phần hai : ĐỊA LÍ VIỆT NAM

Tiết :

I.MUC TIÊU :

1 Kiến thức :

− Biết vị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới

− Biết Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hoá, lịch

sử của khu vực Đông Nam Á

- Gv khẳng định vị thế của Việt Nam trên thế giới:

“ Việt Nam là một quốc gia độc lập có chủ

quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ bao gồm

đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời “

GV yêu cầu Hs quan sát H17.1, bản đồ treo tường

xác định :

I Việt Nam trên bản đồ thế giới:

Bài 22: VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC ,

CON NGƯỜI

Trang 23

− Việt Nam gắn liền với châu lục nào, đại dương

nào ?

− Việt Nam có chung biên giới trên đất liền, trên

biển với những quốc gia nào ?

( Đất liền : Trung Quốc, Lào, Campuchia

Trên biển : Trung Quốc, Philippin, Brunây,

Malaixia )

− HS xác định trên bản đồ

− Những bằng chứng nào cho thấy: Việt Nam là

một quốc gia thể hiện đầy đủ đặc điểm thiên

nhiên , văn hoá, lịch sử của khu vực Đông Nam

Á?

+ Về tự nhiên : Việt Nam mang tính chất nhiệt

đới gió mùa sâu sắc của khu vực

+ Về văn hoá : Việt Nam thuộc nền văn minh

lúa nước, tôn giáo, kiến trúc có mối quan hệ

chặt chẽ với các quốc gia trong khu vực

+ Là thành viên của ASEAN : đã tích cực góp

phần ổn định, tiến bộ và thịnh vượng của

trên bản đồ thế giới Vậy ngày nay, Việt Nam đã

có những tiến bộ gì trên con đường xây dựng và

phát triển

Hoạt động 2 : nhóm

- Gv yêu cầu Hs đọc mục II SGK và nêu câu hỏi :

− Hãy cho biết một số thành tựu nổi bật của nền

kinh tế xã hội nước ta ?

( Đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế,

xã hội kéo dài

Về nông nghiệp phát triển như thế nào ?

Công nghiệp phát triển như thế nào ?

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng nào ?

Đời sống nhân dân được cải thiện ra sao ? )

GV : Yêu HS trình bày, nhóm khác bổ sung –

kết luận

− Dựa vào bảng 22.1, nêu nhận xét về sự chuyển

đổi cơ cấu kinh tế nước ta ?

( Nông nghiệp giảm, công nghiệp và dịch vụ tăng )

− Hãy cho biết mục tiêu tổng quát của chiến lược

10 năm ( 2001- 2010 ) của nước ta là gì ?

- Gv liên hệ đến thực tế địa phương: quê hương

em đã có những đổi mới, tiến bộ như thế nào ?

Hoạt động 3 :

− Việt Nam là một quốc gia độc lập

có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời

− Việt Nam gắn với lục địa Á- Âu, nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương và nằm ở khu vực Đông Nam Á

− Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào, phía Đông giáp Biển Đông

2 Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển :

* Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hoá, lịch sử của khu vực Đông Nam Á

− Thiên nhiên : mang tính chất nhiệt đới gió mùa

− Văn hóa : có nền văn minh lúa nước ; tôn giáo, nghệ thuật, kiến trúc và ngôn ngữ gắn bó với các nước trong khu vực

− Lịch sử : là lá cờ đầu trong khu vực

về chống thực dân Pháp, phát xít Nhật, đế quốc Mĩ, giành độc lập dân tộc

− Là thành viên của ASEAN từ năm

1995 Việt Nam tích cực góp phần xây dựng ASEAN ổn định, tiến bộ, thịnh vượng

Trang 24

- Gv giới thiệu về những kiến thức địa lí Việt Nam,

bao gồm phần tự nhiên và phần kinh tế xã hội

Phần địa lí Việt Nam sẽ là cơ sở để các em học tập

phần địa lí kinh tế xã hội Việt Nam ở các lớp sau

− Ý nghĩa của việc nắm vững kiến thức địa lí

Việt Nam đối với việc xây dựng đất nước ?

− Để học tập tốt môn địa lí Việt Nam, các em cần

làm gì ?

− HS : Trình bày, bổ sung

3 Học địa lí Việt Nam như thế nào ?

Ngoài việc học tập trên lớp, đọc kĩ, hiểu và làm tốt các bài tập trong SGK, tập bản đồ , các em còn cần phải sưu tầm tư liệu, khảo sát thực tế, sinh hoạt tập thể ngoài trời để làm cho môn học địa lí trở nên thiết thực, hấp dẫn hơn

3.3/ Thực hành- luyện tập:

− Những bằng chứng nào cho thấy Việt Nam là 1 trong những quốc gia thể hiện đầy đủ đặc điểm thiên nhiên, văn hoá, lịch sử của khu vực Đông Nam Á ?

− Nêu một số thành tựu nổi bật về kinh tế – xã hội của nước ta từ 1986 đến nay ?

− Mục tiêu tổng quát của chiến lược 10 năm ( 2001- 2010) của nước ta là gì ?

3.4/Vận dụng:

 Làm bài tập 2/sgk

 Chuẩn bị bài mới : Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam

• Tổ 1 : Các câu hỏi ở 1.a Tổ 3 : Các câu hỏi ở 2.a

• Tổ 2 : Các câu hỏi ở 1.b Tổ 4 : Các câu hỏi ở 2.b

V.TƯ LIỆU:

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

Trang 25

− Sử dụng bản đồ tự nhiên Việt Nam để xác định vị trí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ, nhận xét hình dạng, lãnh thổ và nêu một số đặc điểm của biển Việt Nam.

- Gv nhắc lại cho Hs biết: Việt Nam là 1 quốc

gia toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng biển

và vùng trời gắn bó chặt chẽ với nhau

CH 1 : Xác định trên hình 23.2 các điểm cực

Bắc, Nam, Đông , Tây của phần đất liền nước

ta ? Cho biết tọa độ của các điểm cực Bảng 23.2

HS

GV : gọi 1 Hs xác định các điểm cực trên bản đồ

treo tường

CH 2 :

+ Từ Bắc vào Nam phần đất liền nước ta kéo

dài bao nhiêu vĩ độ ? ( 150 vĩ )

+ Từ Tây sang Đông , mở rộng bao nhiêu kinh

độ ? ( 70 kinh )

+ Lãnh thổ đất liền Việt Nam nằm trong múi

giờ thứ mấy theo giờ GMT ? ( Thứ 7,8 )

+ Diện tích phần đất liền nước ta là bao nhiêu ?

Hoạt động 2

- Gv hướng dẫn Hs quan sát bản đồ, hình 24.1,

giới thiệu phần biển nước ta tới kinh tuyến

117020’Đ và có diện tích khoảng 1 triệu km2, rộng

gấp 3 lần diện tích đất liền

CH 3 :

+ Biển nước ta nằm phía nào lãnh thổ ? Tiếp giáp

với biển các nước nào ?

+ Đọc tên và xác định 2 quần đảo lớn của Việt

Nam ?

Hoạt động 3

Thảo luận : cặp/ nhóm

CH :Nêu đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam ?

CH : Với những đặc điểm nêu trên của vị trí địa lí

1 Vị trí và giới hạn lãnh thổ :

* Phạm vi bao gồm phần đất liền và phần biển

a/ Phần đất liền :

− Diện tích : 331.212 km 2

− Điểm cực Bắc : 230 23’B, thuộc tỉnh Hà Giang

− Điểm cực Nam : 80 34’B, thuộc tỉnh Cà Mau

− Điểm cực Đông : 109024’Đ, thuộc tỉnh Khánh Hoà

− Điểm cực Tây : 102010’Đ, thuộc tỉnh Điện Biên

Trang 26

có ảnh hưởng gì tới môi trường tự nhiên nước ta?

(mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm cảnh quan

phong phú đa dạng và có sự khác biệt giữa vùng,

miền)

HS trình bày, GV chuẩn xác

GV yêu cầu HS lên bảng xác định giới hạn toàn bộ

lãnh thổ phần đất liền nước Việt Nam trên bản đồ

CH : Cho nhận xét lãnh thổ nước ta có đặc điểm

gì nổi bật ?

Chiều dài Bắc –Nam ? 1650 km

Chiều ngang : nơi hẹp nhất khoảng bao nhiêu km,

thuộc địa bàn tỉnh nào ? 50 km

CH : Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới các

điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải

ở nước ta?

HS : Đối với tự nhiên :Cảnh quan phong phú, đa

dạng và sinh động Cảnh quan có sự khác biệt rõ

rệt giữa các vùng, các miền tự nhiên Ảnh hưởng

của biển sâu vào trong đất liền, tăng cường tính

chất nóng ẩm của thiên nhiên Việt Nam

Đối với giao thông vận tải : Nước ta có thể phát

triển nhiều loại hình vận tải : đường bộ, đường

biển, hàng không Mặt khác giao thông cũng gặp

không ít trở ngại, khó khăn, nguy hiểmdo hình

dạng lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, nằm sát biển

Các tuyến đường dễ bị chia cắt do thiên tai.Đặc

biệt tuyến giao thông Bắc – Nam thường bị bão lụt,

nước biển phá hỏng gây tổn thất, gây ách tắc giao

thông

GV : yêu cầu HS đọc bài đọc thêm “Vùng biển chủ

quyền của nước Việt Nam”, sgk trang 91

CH : Xác định phần Biển Đông thuộc chủ quyền

Việt Nam trên bản đồ ?

CH : Dựa vào hình 23.2 và vốn hiểu biết của mình,

em hãy cho biết :

Tên đảo lớn nhất nước ta là gì ? Thuộc tỉnh nào ?

Đảo Phú Quốc, 568 km2, Kiên Giang

Vịnh biển đẹp nhất nước ta là vịnh nào ? Vịnh đó

đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên

thế giới vào năm nào ? Vịnh Hạ Long, 1994

Nêu tên quần đảo xa nhất của nước ta ? Chúng

thuộc tỉnh, thành phố nào ? Trường Sa cách bờ

biển Cam Ranh (tỉnh Khánh Hòa) 248 hải lí

- Gv tiểu kết lại bằng câu hỏi :

Vị trí địa lí và hình dạng của lãnh thổ Việt Nam

có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc

xây dựng và bảo vệ tổ quốc ta hiện nay ?

HS : Thuận lợi : Phát triển nhiều ngành kinh tế, dễ

dàng hội nhập và giao lưu với các nước

Khó khăn : Luôn phải phòng chống thiên tai, bảo

nhưng cũng gặp không ít thiên tai (bão, lụt, hạn…)

− Nằm gần trung tâm Đông Nam Á thuận lợi trong việc giao lưu và hợp tác phát triển kinh tế xã hội

Trang 27

vệ vùng biển, vùng trời, đảo xa trước nguy cơ

ngoại xâm

3.3/ Thực hành- luyện tập:

− Em hãy nêu các bộ phận cấu thành lãnh thổ Việt Nam ?

− Nêu đặc điểm vị trí lãnh thổ Việt Nam và phân tích ảnh hưởng của nó đến sự hình thành các đặc điểm tự nhiên của nước ta ?

− Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới các điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải ở nước ta?

3.4/Vận dụng:

− Đọc trước nội dung bài 24 và bài đọc thêm trang 61 sgk

− Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu giới thiệu về Biển Đông

− Dựa vào SGK cho biết :Trên biển có những loại gió chính nào ?

− Nhận xét sự thay đổi về nhiệt độ nước biển tầng mặt ở H24.2 ( a,b )

− So sánh lượng mưa trên biển và trên đất liền ?

− Dựa vào H24.3 ( a,b ) , cho biết hướng chảy của các dòng biển trên biển Đông tương ứng với 2 mùa gió chính ?

− Nhận xét chế độ triều của vùng biển Việt Nam ?

V.TƯ LIỆU:

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

− Biết diện tích ; trình bày được một số đặc điểm của Biển Đông và vùng biển nước ta

− Biết nước ta có nguồn tài nguyên biển phong phú, đa dạng ; một số thiên tai thường xảy ra trên vùng biển nước ta ; sự cần thiết phải bảo vệ môi trường biển

Trang 28

− GV : Bản đồ châu Á (ĐNÁ), bản đồ biển và đảo Việt Nam

− HS : Tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên, cảnh đẹp, ô nhiễm môi trường

GV giới thiệu vị trí biển Đông và vùng biển

Việt Nam trên bản đồ Đông Nam Á

Biển Đông : nằm từ 30 – 260B, 1000 –

1210Đ

GV cần giải thích rõ : Biển Đông là tên gọi

theo Việt Nam.Một số bản đồ các nước còn

dùng tên Biển Nam Trung Hoa – là gọi theo vị

trí so với Trung Quốc Hai tên gọi này đều chỉ

vịnh trong biển Đông ?

- Phần biển Việt Nam năm trong biển Đông có

diện tích là bao nhiêu ?

- Tiếp giáp với vùng biển của những nước

CH Nhắc lại đặc tính của biển và đại dương ?

HS : Độ mặn, sóng, thủy triều, hải lưu

Thảo luận :

Đọc đoạn văn sgk, quan sát hình 24.2, 24.3

điền vào phiếu học tập

Nhóm 1,3 : Tìm hiểu phần khí hậu của biển

− Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông,diện tích khoảng 1 triệu km2

b/Đặc điểm khí hậu và hải văn của Biển Đông và biển Việt Nam

− Biển nóng quanh năm

− Chế độ gió, nhiệt của biển và hướng chảy của các dòng biển thay đổi theo mùa Chế độ triều phúc tạp

Trang 29

Độ muối trung bình :

GV gợi ý :

CH Nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới

nên khí hậu biển Việt Nam có đặc điểm gì

+ Trên biển có những loại gió chính nào ?

hướng gió, thời gian hoạt động

+ Vì sao ở biển, mùa hạ mát hơn và mùa

đông ấm hơn đất liền ? ( Do tính chất của đất

và nước)

+ Quan sát H24.2 ( a,b ) , cho biết nhiệt độ

nước biển tầng mặt thay đổi như thế nào ?

( Theo vĩ độ )

+ So sánh lượng mưa trên biển và trên đất

liền?

( Lượng mưa trên biển ít hơn trên đất liền )

+ Dựa vào H24.3, cho biết hướng chảy của

các dòng biển tương ứng với 2 mùa gió chính ?

( Dòng biển lạnh mùa đông chảy từ Thái

Bình Dương vào biển Đông qua eo biển Basi

giữa Đài Loan và Philippin theo hướng Đông

Bắc – Tây Nam

Dòng biển nóng mùa hạ chảy từ Thái Bình

Dương vào biển Đông dọc theo quần đảo

Inđônêxia theo hướng Tây Nam - Đông Bắc )

+ Cùng với các dòng biển , trên vùng biển

Việt Nam còn có hiện tượng gì kéo theo luồng

sinh vật biển ? ( Hiện tượng vùng nước trồi và

nước chìm)

+ Nhận xét chế độ nước triều của vùng biển

Việt Nam?

HS báo cáo, bổ sung

GV nhận xét, chuẩn xác, bổ sung, kết luận

 Hoạt động 3 : cả lớp 15’

GV yêu cầu HS sử dụng ảnh về biển, liên hệ,

chứng minh :

CH Hãy cho biết một số tài nguyên của vùng

biển nước ta ? Chúng là cơ sở cho những ngành

kinh tế nào ?

Thềm lục địa và đáy biển : có khoáng sản

như: dầu khí, kim loại, phi kim loại - ngành

công nghiệp

Lòng biển : có nhiều hải sản như tôm, cua,

cá, rong biển - ngành chế biến hải sản đông

lạnh

Mặt biển : rộng, quanh năm không đóng

băng thuận lợi giao thông trong và ngoài nước

Bờ biển : nhiều bãi biển đẹp, vũng vịnh sâu

-ngành du lịch, hải cảng )

GV bổ sung : biển điều hòa khí hậu, tạo cảnh

quan duyên hải, hải đảo

2 Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển Việt Nam :

a/ Tài nguyên biển :

b/ Môi trường biển :

− Khó khăn : bão, dông, cát lấn

− Biển đang bị ô nhiễm

− Cần phải có kế hoạch khai thác hợp lí và

Trang 30

GDMT : Hãy cho biết một số thiên tai thường

gặp ở vùng biển nước ta ?

HS : Bão biển, nước dâng …

CH : Hãy cho biết các hiện tượng ô nhiễm môi

trường biển Việt Nam ? Nguyên nhân và hậu

quả của nó ?

HS :

CH : Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi

trường biển Việt Nam, chúng ta cần phải làm gì

?( Khai thác hợp lí, chống ô nhiễm nguồn nước

biển )

bảo vệ biển

3.3/ Thực hành- luyện tập:

− Nhận xét vị trí và giới hạn biển Việt Nam

− Vì sao nói biển Việt Nam mang tính chất nhiêt đới gió mùa ?

− Hãy mô tả hướng của dòng biển trong mùa đông, mùa hạ và giải thích ?

− Chứng minh biển Việt Nam giàu, đẹp và sự cần thiết phải bảo vệ biển

3.4/Vận dụng:

Chuẩn bị bài mới : Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam

+ Dựa vào H25.1, hãy cho biết vào giai đoạn tiền Cambri đã có những mảng nền nào ? Ở giai đoạn này, nước ta chủ yếu là biển hay lục địa? Các loài sinh vật phát triển như thế nào ?

+ Dựa vào H25.1, cho biết :vào giai đoạn Cổ sinh và Trung sinh có những mảng nền nào ?

+ Ở giai đoạn này, nước ta chủ yếu là biển hay lục địa? Các loài sinh vật phát triển như thế nào ?

+ Cho biết giai đoạn Tân kiến tạo diễn ra trong niên đại nào? Trong giai đoạn này sinh vật phát triển như thế nào ?

+ Đặc điểm của vận động Tân kiến tạo là gì ? Những trận động đất xãy ra những năm gần đây ở Điện Biên - Lai Châu chứng tỏ điều gì ?

V.TƯ LIỆU:

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

Trang 31

nhóm nhỏ Mỗi nhóm căn cứ vào bảng 25.1,

hình 25.1, nội dung kênh chữ sgk để nghiên

Bài 25: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA

TỰ NHIÊN VIỆT NAM

Trang 32

cứu một giai đoạn.

Sau khi nghiên cứu, đại diện các nhóm ghi kết quả

làm việc vào bảng, các nhóm khác bổ sung, GV

chuẩn xác

Giai đoạn Đặc điểm chính Ảnh hưởng đến địa hình, sinh vật, khoáng sảnTiền Cambri

Cổ kiến tạo

Tân kiến tạo

điểm từng giai đoạn bằng hệ thống các câu hỏi

sau :

GV : Giới thiệu cho HS nắm bảng 25.1 (phóng to)

– niên biểu địa chất

CH Hãy cho biết lịch sử phát triển của tự nhiên

Việt Nam chia làm mấy giai đoạn ? Kể tên ?

Hoạt động 1 : Đặc điểm giai đoạn Tiền Cambri :

Dựa vào bảng 25.1,nội dung sgk, cho biết

CH 1 : Giai đoạn Tiến Cambri diễn ra trong thời

gian nào ?

CH 2 : Đặc điểm địa chất, địa hình nước ta khi đó

ra sao ?

CH 3 : Quan sát hình 25.1, em hãy cho biết trong

giai đoạn Tiền Cambri lãnh thổ nước ta có những

mảng nền nào ?

GV mở rộng : sử dụng bản đồ tự nhiên để nêu vai

trò của các mảng nền cổ là hạt nhân cho sự phát triển

lãnh thổ nước ta sau này Ví dụ :

Mảng nền Việt Bắc – định hướng núi hướng vòng

cung ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

Mảng nền Hoàng Liên Sơn, sông Mã, Pu Hoạt- góp

phần định hướng núi hướng Tây Bắc- Đông Nam

CH 4 : Các đặc điểm tự nhiên khác trên đất nước ta

ở giai đoạn Tiền Cambri như thế nào ?

Hoạt động 2 :Giai đoạn Cổ kiến tạo :

Dựa vào bảng 25.1, nội dung mục 2

CH 1 : Em hãy cho biết giai đoạn Cổ kiến tạo gồm

các đại nào ? Giai đoạn này diễn ra trong thời gian

nào ?

CH 2 : Hoạt động địa chất, địa hình ở giai đoạn Cổ

kiến tạo diễn ra với đặc trưng khác nhau trong từng

giai đoạn nhỏ như thế nào ?

CH 3 : Quan sát hình 25.1, em hãy nêu tên một số

mảng nền được hình thành vào giai đoạn Cổ sinh và

Trung sinh ?

Cô sinh : Mảng nền Đông bắc, Trường Sơn Bắc,

Đông Nam Bộ

Trung sinh : Mảng nền sông Đà

GV : Cho Hs tính mức độ bào mòn của ngoại lực :

1.Giai đoạn tiền Cambri:

− Cách ngày nay khoảng 542 triệu năm

− Địa hình : Đại bộ phận lãnh thổ nước ta còn là biển, phần đất liền là những mảng nền cổ : Việt Bắc, Hoàng Liên Sơn, sông Mã, Pu Hoạt, Kon Tum

− Sinh vật còn rất ít và đơn giản

− Khí quyển rất ít ôxi

2 Giai đoạn Cổ kiến tạo :

− Cách ngày nay khoảng 65 triệu năm

− Đầu giai đoạn này có nhiều vận động tạo núi lớn làm thay đổi hình thể nước ta so với trước

− Phần lớn lãnh thổ nước ta trở thành đất liền Một số dãy núi hình thành

− Xuất hiện các khối đá vôi và các

bể than đá lớn tập trung ở miền Bắc và rải rác ở một số nơi

− Sinh vật phát triển mạnh mẽ

Trang 33

0.1mm/năm x 50.000.000 = 5.000 m Kết quả cho

thấy một ngọn núi cao gấp 1.6 lần Phanxipăng cũng

có thể bị san bằng

CH 4 : Cũng trong giai đoạn này đã tạo ra cho

chúng ta những tài nguyên khoáng sản quý giá

nào ?

HS trả lời, GV chuẩn xác

CH 5 : Sự hình thành các bể than cho biết khí hậu

và thực vật nước ta vào giai đoạn này như thế nào ?

( Cho biết khí hậu lúc đó rất nóng ẩm, rừng cây phát

triển mạnh mẽ, chủ yếu là cây dương xỉ và hạt trần )

Hoạt động 3 : Giai đoạn Tân kiến tạo

Dựa vào bảng 25.1, nội dung mục 3 :

CH 1 :Cho biết gia đoạn Tan kiến tạo diễn ra khi

nào ?

CH 2 : Hoạt động địa chất tiêu biểu trong giai đoạn

này là gì ?

- Nêu đặc điểm và ảnh hưởng của vận động Tân

kiến tạo đến sự hình thành nước ta ?

- Các loài sinh vật phát triển như thế nào ?

CH 3 : Vận động Tân kiến tạo còn kéo dài đến ngày

nay không ? Biểu hiện như thế nào ?

Những năm gần đây tại khu vực Điện Biên – Lai+

Điện Biên Phủ (1935)

+ Bắc Giang (1961)

+ Sông Cầu – Bình Định ( 1972)

+ Tuần Giáo – Lai Châu ( 1983)

Chứng tỏ sự hoạt động của Tân kiến tạo vẫn còn

đang tiếp diễn ở nước ta

GV kết luận

− Cuối giai đoạn : địa hình nước ta khá bằng phẳng

3 Giai đoạn Tân kiến tạo :

 Hiện còn đang tiếp diễn

 Vận động tạo núi diễn ra mạnh cách đây 25 triệu năm Kết quả :+Địa hình được nâng cao (Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phanxipăng)+Hình thành các cao nguyên badan (ở Tây Nguyên), đồng bằng phù sa (đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long) tạo ra các bể dầu khí ở thềm lục địa

 Sinh vật phong phú và hoàn thiện, xuất hiện loài người trên Trái Đất

3.3/ Thực hành- luyện tập:

− Trình bày lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta ?

− Nêu ý nghĩa của giai đọan Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thồ nước ta hiện nay ?

3.4/Vận dụng:

Chuẩn bị bài mới : Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam

1/Vì sao nói Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản ?

2/ Tìm và xác định vị trí 1 số mỏ khoáng sản lớn trong H26.1 ?

3/ Nêu tên và xác định vị trí các loại khoáng sản qua 3 giai đoạn lịch sử ?

4/ Nêu 1 số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng số tài nguyên khoáng sản nước ta

V.TƯ LIỆU:

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

Trang 34

− GDNL :Biết khoáng sản là tài nguyên quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất

nước, là loại tài nguyên không thể phục hồi, trong khi đó một số khoáng sản nước ta có nguy cơ cạn kiệt Vì vậy cần phải khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả

nguồn tài nguyên này (mục 3, bộ phận )

− GDMT: Biết khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng sản ở một số vùng đã gây ô

nhiễm môi trường Vì vậy việc khai thác khoáng sản cần đôi với việc bảo vệ môi

trường Không đồng tình với việc khai thác khoáng sản trái phép (mục 2, toàn phần)

Bài 26 : ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN

KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

Trang 35

2 Kiểm tra miệng:

GV yêu cầu HS nhắc lại :

Khoáng sản là gì ? Chúng được hình thành như

thế nào ?

CH Dựa vào nội dung sgk, bản đồ “Khoáng sản

Việt Nam”, em hãy cho biết : vì sao có thể nói

Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản ?

HS : Trình bày, chứng minh trên bản đồ

Than đá : Quảng Ninh

Dầu khí : thềm lục địa phía Nam

CH Nhận xét trữ lượng khoáng sản nước ta ?

HS : Vừa và nhỏ

GV bổ sung : Nước ta có diện tích trung bình so

với thế giới nhưng có mật độ khoáng sản cao.Một

số khoáng sản có trữ lượng lớn : than đá, dầu khí,

apatit, đá vôi, crôm, thiếc, đồng, bôxit

CH Vậy nguyên nhân Việt Nam giàu tài nguyên

khoáng sản là gì ?

HS : Do Việt Nam có :

 Lịch sử địa chất, kiến tạo lâu dài và phức tạp

 Lãnh thổ trải qua nhiều chu kì kiến tạo lớn

mỗi chu kì sinh ra các loại khoáng sản khác

nhau

 Việt Nam nằm ở vị trí tiếp giáp của hai đai

sinh khoáng của thế giới là Địa Trung Hải và

Thái Bình Dương

CH Lợi ích của khoáng sản đối với sự phát triển

kinh tế nước ta ?

HS : Tài nguyên khoáng sản là nguồn lực quan

trọng, to lớn cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện

đại hóa đất nước

GV : Bổ sung, kết luận và chuyển ý

+ Giai đoạn Tiền Cambri : là giai đoạn hoạt

1 Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản :

Với diện tích lãnh thổ vào loại trung bình thế giới , Việt Nam được coi là nước giàu tài nguyên khoáng sản Phần lớn các mỏ có trữ lượng vừa và nhỏ, một số mỏ lớn là than, dầu mỏ, sắt, crôm, thiếc, apatit, đá vôi

2 Sự hình thành các vùng mỏ chính

ở nước ta :

a/ Giai đoạn Tiền Cambri :

Các khoáng sản trong giai đoạn này được hình thành trên các nền cổ : Việt Bắc, Hoàng Liên Sơn, Kon Tum gồm than chì, đồng, sắt, đá quí …

b/ Giai đoạn Cổ kiến tạo :

Được phân bố trên khắp lãnh thổ

Trang 36

động măcma kiến tạo hình thành vỏ lục địa nguyên

thủy

+ Giai đoạn Cổ kiến tạo : trãi qua 2 niên đại với

nhiều chu kì kiến tạo lớn như : Calêđôni, Kimêri

Trong đó vận động Inđôxini là quan trọng nhất

Được phân bố trên khắp lãnh thổ nhưng chủ yếu là

ở miền Bắc nước ta

+ Giai đoạn Tân kiến tạo : xảy ra vào giai đoạn

Tân sinh đã hình thành các mỏ dầu, khí, than nâu,

than bùn …

GV lưu ý HS : mỗi giai đoạn hình thành những

khoáng sản đặc trưng nhưng cũng có khoáng sản

được hình thành ở nhiều giai đoạn kiến tạo, phân

bố ở nhiều nơi

CH Cho biết khoáng sản nào ở nước ta được hình

thành ở nhiều giai đoạn kiến tạo, phân bố ?

Chuyển ý :Việt Nam là nước giàu tài nguyên

khoáng sản nhưng đa số là các mỏ vừa và nhỏ,

khoáng sản không là tài nguyên vô tận.Do đó cần

khai thác đi đôi với bảo vệ, sử dụng tiết kiệm, hiệu

quả

Hoạt động 3 :

GDNL : Chủ yếu vào khoáng sản năng lượng

- GV cho Hs biết sự hình thành các mỏ khoáng sản

phải trãi qua 1 thời gian rất lâu dài, đơn vị tính

bằng triệu năm

Ví dụ : Than hình thành cách đây 230 – 280 triệu

năm Dầu mỏ hình thành cách đây 2 - 5 triệu năm

Thảo luận : cặp

CH Tại sao phải khai thác hợp lí, sử dụng tiết

kiệm, hiệu quả và bảo vệ tài nguyên khoáng sản ở

nước ta ?

HS :

+ Thời gian hình thành khoáng sản rất lâu

+ Khoáng sản là tài nguyên quý giá của mỗi

quốc gia như : than, sắt, đồng

+ Tài nguyên khoáng sản không thể phục hồi

+ Tài nguyên đang có nguy cơ cạn kiệt do

lãng phí trong khai thác và sử dụng

CH Nêu một số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh

chóng số tài nguyên khoáng sản nước ta, hậu

quả ?

•Do quản lí lõng lẽo, tự do khai thác bừa bãi

•Kĩ thuật khai thác lạc hậu, hàm lượng quặng

còn nhiều trong chất thải bỏ

•Thăm dò đánh giá không chính xác về trữ

lượng, hàm lượng , phân bố làm cho khai thác gặp

nhiều khó khăn và đầu tư lãng phí

CH Cách khai thác và sử dụng tài nguyên

nhưng chủ yếu là miến Bắc nước ta gồm : Apatit, than đá, đá vôi, sắt, thiếc, vàng, titan, đất hiếm, đá quí, bôxit trầm tích

c/ Giai đoạn Tân kiến tạo :

Khoáng sản chủ yếu là dầu mỏ, khí đốt, than nâu, than bùn tập trung ở các vùng trũng như thềm lục địa, đồng bằng phù sa Riêng bôxit được hình thành trên vùng đất đỏ badan của Tây nguyên

3 Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản :

+ Thời gian hình thành khoáng sản rất lâu

+ Khoáng sản là tài nguyên quý giá của quốc gia

+ Tài nguyên khoáng sản không thể phục hồi

+ Tài nguyên đang có nguy cơ cạn kiệt do lãng phí trong khai thác, vận chuyển và sử dụng, ô nhiễm môi trường

Vì vậy thực hiện tốt luật khoáng sản nước ta

Trang 37

khoáng sản hiện nay ở nước ta sẽ dẫn đến tình

trạng nào ? Ta phải có biện pháp gì ?

Hiện nay việc khai thác vận chuyển và chế biến

khoáng sản ở 1 số nơi như : vùng mỏ Quảng Ninh ,

Thái Nguyên, Vũng Tàu … cũng đã làm ô nhiễm

môi trường sinh thái do chất thải gây ra, rừng cây

bị chặt phá, đất nông nghiệp bị thu hẹp để khai

thác quặng …

Kết luận

3.3/ Thực hành- luyện tập

− Chứng minh rằng nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú , đa dạng ?

− Nêu một số nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn tài nguyên khoáng sản nước ta ?

− Trong khai thác, vận chuyển, sử dụng khoáng sản, chúng ta cần chú ý những vấn đề gì ?

Tiết :

I.MUC TIÊU :

1 Kiến thức :

− Củng cố các kiến thức về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, tổ chức hành chính của nước ta

− Củng cố các kiến thức đã học về tài nguyên khoáng sản Việt Nam Nhận xét về sự phân

bố khoáng sản ở Việt Nam

– GV : Bản đồ hành chính, khoáng sản Việt Nam

– HS : Tập bản đồ, atlat, sgk địa lí Tây Ninh

V.TIẾN TRÌNH :

Bài 27 Thực hành : ĐỌC BẢN ĐỒ VIỆT NAM

( Phần hành chính và khoáng sản )

Trang 38

a Xác định vị trí của tỉnh Tây Ninh

 HS : xác định ranh giới, tiếp giáp, tọa độ của tỉnh Tây Ninh

+ Vị trí địa lí : Nằm trong vùng Đông nam Bộ

+ Vĩ độ : 10057’08’’  11046’36’’ B, kinh độ : 105048’43’’  106022’48’’

+ Tiếp giáp :

+ Bắc và Tây giáp Campuchia

+ Đông giáp Bình Dương, Bình Phước

+ Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh, Long An

b- Xác định vị trí , toạ độ các điểm : cực Bắc, cực Nam, cực Đông, cực Tây của lãnh thổ phần đất liền nước ta ?

+ Vị trí

+ Toạ độ :

+ Điểm cực Bắc : 23023’ B, núi Rồng - Lũng Cú - Hà Giang

+ Điểm cực Nam : 8034’ B , đất Mũi – Cà Mau

+ Điểm cực Đông : 109024’ Đ , mũi Đôi – Khánh Hoà

+ Điểm cực Tây : 102010 Đ , núi Khoan La San – Điện Biên

c- Bảng thống kê các tỉnh :

Số

TT thành phố Tên tỉnh , Nội địa Ven Đặc điểm về vị trí địa lí

biển

Có biên giới chung với

Trang 40

TT Loại khoáng

sản Kí hiệu trên bản đồ Nơi phân bố các mỏ chính

3.3/ Thực hành- luyện tập:

• GV chốt lại nội dung thực hành

3.4/Vận dụng:

− Học bài: Vị trí địa lí nước Việt Nam, tỉnh Tây Ninh

− Các kí hiệu và nơi phân bố các mỏ khoáng sản

Chuẩn bị bài mơí : Ôn tập

+ Mục tiêu tổng quát của chiến lược 10 năm ( 2001 – 2010 ) của nước ta là gì ?

+ Vị trí địa lí có ý nghĩa gì nổi bật đối với nước ta và với các nước trong khu vực Đông Nam Á và thế giới ?

+ Chứng minh biển Việt Nam có tài nguyên phong phú ?

+ Hãy trình bày các giai đoạn phát triển của tự nhiên Việt Nam ?

V.TƯ LIỆU:

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

Ngày đăng: 25/06/2015, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w