1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa 8, phần 3

47 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 623 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV : Tác động chủ yếu và trực tiếp đến địa hình hiện nay của nước ta là các nhân tố ngoaị lực mà trong đó quan trọng nhất là tác động của khí hậu và con người CH.. Hoạt động của giáo viê

Trang 1

2 Kĩ năng :

− Sử dụng bản đồ địa hình Việt Nam để làm rõ một số đặc điểm chung của địa hình

3 Thái độ :

GDMT : Biết vai trò của địa hình đối với đời sống, sản xuất của con người; một số tác

động tích cực và tiêu cực của con người tới địa hình ở nước ta; sự cần thiết phải bảo vệ địa hình Nhận xét tác động tích cực và tiêu cực của con người tới địa hình qua tranh ảnh

GV giới thiệu khái quát bản đồ tự nhiên Việt Nam

Hoạt động 1

CH Quan sát bản đồ tự nhiên Việt Nam và dựa

vào nội dung SGK, em hãy cho biết đồi núi nước ta

chiếm bao nhiêu % diện tích, độ cao như thế nào,

phân bố ở đâu ?

HS :

Địa hình thấp dưới 1000m : 85%

Núi cao trên 2000m : 1 %

CH Em hãy tìm trên bản đồ địa hình một số đỉnh

núi cao trên 2000m, nơi phân bố của chúng ?

- Địa hình đồi núi đa dạng

- Chiếm ¾ diện tích, chủ yếu là đồi núi thấp

- Phân bố ở phía Tây và phía Bắc nước ta

Bài 28 : ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM

Trang 2

Đồng bằng sông Cửu Long 40.000 km2

CH Quan sát bản đồ tự nhiên Việt Nam, em hãy

tìm một số nhánh núi lớn đã ngăn cách làm phá vỡ

tính liên tục của đồng bằng ven biển ?

HS : Các nhánh núi chạy suốt từ Tây sang Đông,

thậm chí ăn lan ra sát biển như : Tam Điệp, Hoành

Sơn, Bạch Mã…

Hoạt động 2 :

Tìm hiểu tác động của Tân kiến tạo đến địa hình

Việt Nam

CH Dựa vào lịch sử địa chất Việt Nam, em hãy

cho biết tại sao có thể nói địa hình nước ta là địa

hình được trẻ hóa trong Tân kiến tạo ?

Trong từng bậc địa hình lớn lại có các bậc địa hình

nhỏ như các bậc thềm sông, thềm biển, các cao

nguyên xếp tầng, các bề mặt san bằng…

CH Nguyên nhân phân bậc của địa hình Việt Nam

là gì ?

GV giải thích : do Tân kiến tạo diễn ra với nhiều

chu kì và cường độ mạnh yếu khác nhau giữa các

nơi

CH Các dạng địa hình đồi núi – cao nguyên, đồng

bằng, thềm lục địa ở nước ta nói chung được phân

bố như thế nào ?

HS : phân bố từ Tây sang Đông

GV cho HS quan sát lát cắt ( bản đồ ) địa hình Việt

Nam

CH Quan sát lát cắt ( bảb đồ ) địa hình, em có

nhận xét gì về hướng nghiêng của địa hình Việt

Nam ?

HS : Xu hướng chung là thấp dần từ nội địa ra

biển, từ Tây Bắc xuống Đông Nam, diều này được

thể hiện qua hướng chảy của các dòng sông

CH Xác định trên bản đồ một số dãy núi, son sông

tiêu biểu của nước ta có hướng Tây Bắc – Đông

Nam và hướng vòng cung ?

HS :

GV : Nguyên nhân hình thành hai hướng chính này

do lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam, các nền

móng quy định hướng cơ bản của địa hình

Hoạt động 3 : Thảo luận

GDMT :Phân tích ảnh hưởng của khí hậu và con

người đến địa hình nước ta

2 Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau.

Do tác động của Tân kiến tạo ảnh hưởng mạnh mẽ đến địa hình, làm cho địa hình nước ta :

− Bị phân nhiều bậc cao kế tiếp nhau

− Hướng nghiêng địa hình là Tây Bắc- Đông Nam

− Hai hướng chủ yếu của địa hình

là Tây Bắc- Đông Nam và hướng vòng cung

3 Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động của con người

− Tính chất nhiệt đới gió mùa của địa hình

+ Tốc độ phá hủy địa hình nhanh chóng, phổ biến là hiện tượng xâm thực, cắt xẻ địa hình

+ Phổ biến là địa hình cacxtơ nhiệt đới+ Bề mặt địa hình thường có rừng cây rậm che phủ, dưới rừng là lớp đất và

vỏ phong hóa dày, vụn bở

− Tác động của con người :Các dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều trên đất nước ta như : kênh rạch,

Trang 3

GV : Tác động chủ yếu và trực tiếp đến địa hình

hiện nay của nước ta là các nhân tố ngoaị lực mà

trong đó quan trọng nhất là tác động của khí hậu và

con người

CH Địa hình nước ta chịu tác động sâu sắc của khí

hậu nhiệt đới gió mùa, điều đó được thể hiện như

thế nào ?

HS :

Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, tập trung theo mùa

làm gia tăng tốc độ phá hủy địa hình, quá trình

xâm thực, cắt xẻ của ngoại lực diễn ra nhanh

chóng

Tạo địa hình cactơ

CH.Em hãy nêu một số hang động nổi tiếng của

che phủ trên mặt đất, lớp đất dễ dàng bị mưa lũ xói

màn rữa trôi Địa hình bên dưới hoàn toàn trơ trụi

sẽ dễ dàng chịu sự phá huỷ của mưa lũ Hiện tượng

cắt xẻ, xâm thực địa hình dễ xảy ra hơ gây nên

những thảm họa về núi lở, đất trượt…

Tích cực : Trồng cây gây rừng , bảo vệ rừng…

HS : thảo luận trình bày

GV chuẩn xác, bổ sung

hồ, nhà ở, đường giao thông…

3.3/ Thực hành- luyện tập:

− Nêu đặc điểm chính của địa hình Việt Nam?

− Hoạt động Tân kiến tạo cùng với khí hậu , tác động con người đã ảnh hưởng đến địa hìnhnước ta như thế nào ?

− Phần lớn đồi núi nước ta có độ cao :

A Trên 2000m B 1500m – 2000m

C Trên 1000m D Dưới 1000m

3.4/Vận dụng:

− Địa hình nước ta chia làm mấy khu vực ?

− Tìm hiểu đặc điểm, phân bố :

Nhóm 1 : Khu vực đồi núiNhóm 2 : Khu vực đồng bằngNhóm 3 : Địa hình bờ biển và thềm lục địa

− Sưu tầm tranh ảnh về các khu vực địa hình

V.TƯ LIỆU:

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

Trang 4

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

- Gv yêu cầu Hs quan sát bản đồ tự nhiên Việt Nam

và giới thiệu khái quát sự phân hoá địa hình từ Tây

sang Đông

+ Nước ta gồm có những dạng địa hình nào ?

Hoạt động 1 :

- Gv giới thiệu toàn thể khu vực đồi núi trên toàn

lãnh thổ : gồm vùng núi Đông Bắc, Tây Bắc,

Trường sơn Bắc , Trường sơn Nam

- Gv cho Hs thảo luận nhóm, mỗi nhóm một vùng

núi với nội dung sau :

+ Phạm vi phân bố

+ Độ cao

1.Khu vực đồi núi

- Đồi núi kéo dài liên tục từ Bắc vào Nam, được chia làm 4 vùng : ĐôngBắc, Tây Bắc, Trường sơn Bắc ,

Trường sơn Nam

Bài 29: ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

Trang 5

Là vùng núi thấp, nằm ở tả ngạn sông Hồng nổi bật

với dãy núi hình cánh cung Địa hình cacxtơ phổ

biến, tạo nên nhiều cảnh đẹp, hùng vĩ

- Nằm giữa sông Hồng và sông Cả, hùng vĩ, đồ sộ nhất nước ta, kéo dài hướng Tây Bắc – Đông Nam

SƠN NAM

- Từ sông Cả đến dãy núi Bạch Mã

Là vùng núi thấp, có hai sườn không cân đối, có

nhiều nhánh đâm ra biển

- Từ Bạch Mã đến Đông Nam Bộ, là vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ, lớp đất đỏ bao phủ trên các cao nguyênrộng lớn

- Nêu đặc điểm địa hình bờ biển bồi tụ? (kết quả

quá trình bồi tụ ở vùng sông và ven biển do phù sa

sông bồi đắp)

- Nêu đặc điểm địa hình bờ biển mài mòn ?bờ

biển khúc khuỷu với các mũi đá ,vùng vịnh sâu và

+ Có 2 dạng chính là bờ biển bồi tụ ( vùng đồng bằng) và bờ biển mài mòn ( chân núi, hải đảo từ Đà Nẳngđến Vũng Tàu); giá trị : nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng biển, du lịch…

− Thềm lục địa : mở rộng ở vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ, có nhiều dầu mỏ

Trang 6

V.TƯ LIỆU:

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết :

I.MUC TIÊU :

1 Kiến thức :

− Trình bày và giải thích được đặc điểm của địa hình Việt Nam

− Cấu trúc địa hình Việt Nam, sự phân hoá địa hình từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây

2 Kĩ năng :

− Sử dụng bản đồ địa hình Việt Nam

− Phân tích lát cắt địa hình để chỉ ra tính phân bậc và hướng nghiêng chung của địa hình Việt Nam

3 Thái độ :

− Lòng yêu quê hương đất nước

II.TRỌNG TÂM :

− Đọc bản đồ địa hình

III CHUẨN BỊ :

– GV : bản đồ địa hình, lát cắt địa hình

– HS : Tập bản đồ

IV.TIẾN TRÌNH :

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:

2 Kiểm tra miệng:

3.Bài mới :

3.1/Khám phá: Đặt vấn đề

3.2/Kết nối:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

 Hoạt động 1 :

- Gv giới thiệu giới thiệu nội dung yêu cầu của bài

thực hành

- Hướng dẫn Hs sử dụng bản đồ : xác định khu vực

cần tìm hiểu , thực hành trên bản đồ

 Hoạt động 2 :

- Gv chia nhóm / cặp và cho Hs sử dụng Atlat địa

lí Việt Nam để :

Cho biết đi theo vĩ tuyến 220B từ biên giới Việt

 Câu 1 :

- Các dãy núi : + Pu Đen Đinh

Bài 30: Thực Hành

ĐỌC BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VIỆT NAM

Trang 7

Lào đến biên giới Việt – Trung , ta phải vượt qua :

+ Các dãy núi nào ?

+ Các dòng sông lớn nào ?

- Đại diện Hs trình bày kết quả và lên xác định trên

bản đồ vị trí các dãy núi và các con sông

- Gv nêu câu hỏi :

+ Theo vĩ tuyến 220B từ Tây sang Đông vượt qua

các khu vực có đặc điểm cấu trúc địa hình như thế

nào ? ( Vượt qua các dãy núi lớn và sông lớn của

Bắc Bộ Cấu trúc địa hình theo hai hướng : Tây Bắc

– Đông Nam và vòng cung )

 Hoạt động 3 :

- Gv nêu yêu cầu của bài và lưu ý Hs : tuyến cắt dọc

kinh tuyến 1080Đ từ Móng Cái qua vịnh Bắc Bộ vào

khu núi và cao nguyên Nam Trung Bộ và kết thúc

vùng biển Nam Bộ Chỉ phân tích tìm hiểu từ dãy

Bạch Mã đến bờ biển Phan Thiết

+ Dựa vào kiến thức đã học, cho biết đèo nào là

ranh giới tự nhiên của đới rừng chí tuyến Bắc và đới

rừng á xích đạo phía Nam ? ( Đèo Hải Vân )

+ Cho biết ảnh hưởng của các đèo tới giao thông

+ Hoàng Liên Sơn + Con Voi

+ Cánh cung sông Gâm + Cánh cung Ngân Sơn + Cánh cung Bắc Sơn

- Các dòng sông : + Sông Đà + Sông Hồng, Sông Chảy + Sông Lô

+ Sông Gâm + Sông Cầu + Sông Kì Cùng

 Câu 2 :

- Các cao nguyên : + Kon Tum, Plây Ku + Đắc Lắc, Lâm Viên + Mơ Nông, Di Linh

- Do độ cao khác nhau nên được gọi là cao nguyên xếp tầng, sườn cao nguyên rất dốc đã biến các dòng sông ,dòng suối thành các thác nước hùng vĩ như thác Pren, thác Camli, thác Pông Gua

Đây là khu vực nền cổ bị nứt vỡkèm theo phun trào badan ở giai đoạn Tân kiến tạo Dung nham núi lửa tạo nên các cao nguyên rộng lớn, xen kẽ với badan trẽ là các đá cổ Tiền Cambri

 Câu 3 :

- Vượt qua các đèo : + Sài Hồ ( Lạng Sơn ) + Tam Điệp ( Ninh Bình ) + Đèo Ngang ( Hà Tỉnh ) + Hải Vân ( Huế – Đà Nẳng )

+ Cù Mông ( Bình Định )

Trang 8

Bắc- Nam như thế nào ? + Đèo Cả ( Phú Yên – Khánh

Hòa)

- Gây khó khăn trong việc giao thông Bắc – Nam

3.3/ Thực hành- luyện tập:

Gv nhắc lại ý chính :

− Cấu trúc địa hình theo hai hướng chính :Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung Theo vĩ tuyến 220B từ biên giới Việt - Lào đến biên giới Việt – Trung phải qua hầu hết các dãy núi lớn và các dòng sông lớn của Bắc Bộ

− Các cao nguyên xếp tầng từ Bắc vào Nam tập trung tại Tây Nguyên dọc theo kinh tuyến

1080Đ

− Quốc lộ 1A dài 1700 km dọc chiều dài đất nước qua nhiều dạng địa hình : Các đèo lớn và sông lớn

3.4/Vận dụng:

− Làm bài tập bản đồ

Chuẩn bị bài mới: Đặc điểm khí hậu Việt Nam

1/ Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm thể hiện qua những yếu tố nào ?

2/ Cho biết phạm vi và đặc điểm của các miền khí hậu : phía Bắc (a), Đông Trường Sơn (b),

phía Nam (c), biển Đông (d)

V.TƯ LIỆU: VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

-

Trang 9

− KNS : Tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân, tự nhận thức

− Sử dụng bản đồ khí hậu, Atlat để làm rõ một số đặc điểm của khí hậu nước ta

3 Thái độ :

GDMT : Biết thời tiết, khí hậu việt Nam những năm gần đây có những biến động phức tạp

và nguyên nhân của nó Biết một số biện pháp bảo vệ bầu không khí trong lành Không đồng tình với những hành vi gây ô nhiễm môi trường không khí (mục 2, bộ phận)

CH Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được

thể hiện như thế nào ? Vì sao ?

HS :

+ Nguyên nhân nước ta nằm trong vùng nội chí

tuyến nửa cầu Bắc ( 8030’ 23023’B – đới khí hậu

nhiệt đới nửa cầu Bắc )

CH Quan sát bảng 31.1 - nhiệt độ trung bình

năm của ba địa phương

+ Tính nhiệt độ trung bình của ba địa phương :

Hà Nội : 23,5 0 C ; Huế : 25,2 0 C ; TP HCM :

27 0 C

+ Có nhận xét gì về nhiệt độ trung bình của các

tỉnh từ Bắc vào Nam

CH Tháng nào có nhiệt độ không khí giảm dần từ

Bắc vào Nam Giải thích vì sao ?

HS : Thời gian mùa lạnh 10 – 4 nhiệt độ không khí

1/Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm :

− Lượng mưa trung bình năm :

Bài 31: ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU

VIỆT NAM

Trang 10

giảm dần từ Nam ra Bắc Do ảnh hưởng gió mùa

đông bắc tràn từ phương Bắc xuống

CH Tính chất gió mùa của khí hậu nước ta được

thể hiện như thế nào ?

HS : Nước ta có hai mùa khí hậu phù hợp với hai

mùa gió

CH Tại sao gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông

Bắc lại tạo nên đặc điểm hai mùa khí hậu khác

nhau như vậy ?

HS:

CH Tính chất ẩm, mưa nhiều của khí hậu nước ta

được thể hiện như thế nào ?

GV :Có thể dựa vào bảng 31.1 tính lượng mưa ở 3

địa điểm

Hà Nội : 1676.2 mm

Huế : 2867.7 mm

TP HCM : 1930.9 mm

CH Một số nơi có lượng mưa lớn như Bắc Quang,

Hoàng Liên Sơn, Hòn Ba.Theo em tại sao những

địa điểm trên có lượng mưa lớn như vậy ? Do địa

hình

Hoạt động 2 :

GDMT GV : Tính chất đa dạng của khí hậu được

thể hiện qua sự phân hóa sâu sắc của khí hậu theo

thời gian và không gian

CH Dựa vào bản đồ khí hậu Việt Nam, SGK, hãy

cho biết :

+ Phạm vi của từng miền khí hậu

+ Đặc điểm khí hậu của từng miền

- Sau khi đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm

khác nhận xét, Gv chốt lại ý chính và điền nội

dung vào bảng sau :

- Mùa hè nóng và nhiều mưa

PHÍA NAM Từ dãy Bạch Mã trở vào

- Khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm

- Một năm có hai mùa : mưa và khô

CH.Dựa vào nội dung SGK và hiểu biết của mình,

em hãy cho biết :

- Tính chất thất thường của khí hậu nước ta được

− Trên các vùng núi do ảnh hưởng của

độ cao và hướng sườn đã tạo ra các kiểu khí hậu khác nhau

Trang 11

thể hiện như thế nào ? Tại sao ?

+ Vị trí địa lí

+ Địa hình

+ Hoàn lưu gió mùa

- Tính chất thất thường trên có ảnh hưởng gì

đến dự báo thời tiết, sản xuất, sinh hoạt của

nhân dân ta ?

- Nguyên nhân làm ô nhiễm không khí ở nước

ta, biện pháp khắc phục ?

HS

GV chuẩn xác

− Phân hóa theo thời gian : tạo ra các thời kì, các mùa khí hậu khác nhau

b Tính chất thất thường :

− Nhiệt độ trung bình thay đổi theo các năm, lượng mưa mỗi năm một khác

− Năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa lớn, năm khô hạn, năm ít bão, năm nhiều bão

3.3/ Thực hành- luyện tập:

− Tính chất nhiệt đới, gió mùa ẩm của khí hậu Việt Nam được thể hiện như thế nào ?

− Tại sao nói khí hậu Việt Nam mang tính chất đa dạng và thất thường ?

− Tính chất thất thường trên có ảnh hưởng gì đến dự báo thời tiết, sản xuất, sinh hoạt của nhân dân ta ?

3.4/Vận dụng:

− Làm bài tập bản đồ Đọc bài đọc thêm SGK / trang 113

Chuẩn bị bài mới Các mùa khí hậu nước ta

+ Tổ 1 , 3 : Mùa gió Đông Bắc - Tổ 2 , 4 : Mùa gió Tây Nam

+ Nêu những khó khăn và thuận lợi do khí hậu mang lại ? V.TƯ LIỆU: VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

Trang 12

− Sử dụng bản đồ khí hậu để làm rõ một số đặc điểm của khí hậu nước ta và của mỗi miền

− Phân tích bảng số liệu về nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm

Tìm hiểu đặc điểm khí hậu và thời tiết nước ta trong

mùa gió đông bắc

CH.Em hãy cho biết trong thời gian từ tháng 11 đến

tháng 4 năm sau, nước ta chịu ảnh của chế độ gió như

thế nào ?

Thảo luận nhóm hoàn chỉnh bảng tổng hợp sau

Bảng tổng hợp khí hậu, thời tiết ba miền nước ta

trong mùa gió Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4

Miền Bắc : Đầu mùa se lạnh, khô hanh; cuối mùa ẩm ướt Nhiệt độ thấp, có sương muối, mưa tuyết…Duyên hải Trung Bộ : có mưa lớn vào các tháng cuối năm

Tây Nguyên và Nam Bộ : khô nóng

ổn định suốt mùa

Bài 32 : CÁC MÙA KHÍ HẬU VÀ THỜI TIẾT Ở

NƯỚC TA

Trang 13

Yếu tố \ Trạm Bắc Bộ ( Hà Nội) Trung Bộ ( Huế) Nam Bộ (TP.HCM)

Mưa lớm kéo dài vào cuốinăm, cuối mùa có mưa

phùn

Nắng nóng, khô hạn

Kết luận so sánh khí hậu giữa các địa phương Khí hậu, thời tiết trong mùa đông của

nước ta có sự khác biệt lớn giữa các địa phương

Đại diện HS trình bày kết quả bằng bảng

phụ, cả lớp bổ sung

GV chuẩn xác

CH Tại sao ở Bắc Bộ đầu mùa khô

hanh, cuối mùa lại có mưa phùn ẩm ướt ?

Đầu mùa, gió đông bắc thổi trực tiếp từ

áp cao Xibia qua lục địa châu Á rộng lớn

đến miền Bắc nước ta, mang đến đây

khối khí khô và lạnh

Cuối mùa, gió đông bắc thổi chếch về

phía đông đi qua biển trước khi vào đất

liền, nên mang vào đất liền hơi ẩm sinh

ra mưa phùn

CH Cho biết những thuận lợi, khó khăn

của thời tiết trong mùa gió Đông Bắc đối

với sản xuất và đời sống nhân dân ở 3

miền nước ta ? Biện pháp ?

Hoạt động 2

Bảng tổng hợp khí hậu, thời tiết ba

miền nước ta trong mùa gió Tây Nam

Yếu tố \ Trạm Bắc Bộ ( Hà Nội) Trung Bộ ( Huế) Nam Bộ (TP.HCM)

Trang 14

Kết luận so sánh khí hậu giữa các địa phương Diễn biến nhiệt độ và lượng mưa khá

giống nhau giữa các địa phương Riêng Trung Bộ rất nóng, mưa rất ít

GV : giải thích

- Gió Tây Nam bản chất là gió Tín phong Nam bán

cầu hướng Đông Nam, khi thổi qua xích đạo đổi

hướng trở thành gió Tây Nam

Trong mùa gió Tây Nam trên cả Bắc Bộ và Nam Bộ

đều có nhiệt độ cao trên 250C và mưa lớn, mưa tập

trung trên 80% lượng mưa cả năm

CH Cho biết những thuận lợi, khó khăn của thời tiết

trong mùa gió Tây Nam đối với sản xuất và đời sống

nhân dân ở 3 miền nước ta ? Biện pháp ?

HS

GV nhấn mạnh vấn đề trồng rừng góp phần bảo vệ

môi trường…

3 Thuận lợi và khó khăn của khí hậu đối với đời sống và sản xuất

Thuận lợi : cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, các ngành kinh tế khác Khó khăn : thiên tai, hạn hán, sương muối, giá rét…

3.3/ Thực hành- luyện tập:

Nước ta có mấy mùa khí hậu ? Nêu đặc trưng của từng mùa ?

Trong mùa gió Đông Bắc , thời tiết và khí hậu Bắc Bộ,Trung và Nam Bộ có giống nhau không ? Tại sao ?

3.4/Vận dụng:

Chuẩn bị bài mới: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam

+ Tại sao nước ta lại có nhiều sông, suối nhỏ , ngắn dốc, chảy theo hai hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung ?

+ Vì sao sông ngòi nước ta lại có hai mùa nước khác nhau rõ rệt ? Vì sao nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc ?

+ Hãy cho biết một số giá trị của sông ngòi ?

+ Chúng ta cần phải làm gì để sông ngòi luôn trong sạch , không bị ô nhiễm ?

V.TƯ LIỆU:

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

Trang 15

GV cho HS quan sát bản đồ sông ngòi Việt Nam.

Yêu cầu HS xác định vị trí một số sông lớn mà em

biết

CH Sông ngòi Việt Namcó những đặc điểm

chung nào ? ( 4 đặc điểm )

Gv chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một

đặc điểm

Đặc điểm 1:

+ Vì sao nước ta lại có mạng lưới sông dày đặc ?

( Do ảnh hưởng của khí hậu  lượng mưa lớn )

+ Gv cho Hs nêu số lượng sông trong SGK

+ Vì sao phần lớn các sông đều nhỏ, ngắn dốc ?

( Do ảnh hưởng của địa hình : ¾ diện tích là đồi

núi, chiều ngang lãnh thổ hẹp … )

+ Nêu và xác định vị trí các sông lớn trên bản đồ

- Các sông lớn : sông Hồng và sông

Mê Công ( Cửu Long )

BÀI 33 : ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI VIỆT NAM

Trang 16

tự nhiên Việt Nam ?

Đặc điểm 2:

+ Vì sao đại bộ phận sông ngòi Việt Nam chảy theo

hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung và

tất cả đều đổ nước ra biển Đông ?

( Hướng cấu trúc của địa hình và địa thế thấp dần

từ Tây Bắc đến Đông Nam )

+ Nêu và xác định vị trí các sông chảy theo hai

( Phù hợp với hai mùa khí hậu : mưa và khô )

+ Dựa vào bảng 33.1, cho biết mùa lũ trên các lưu

vực sông có trùng nhau không ?

+ Nhân dân ta đã tiến hành những biện pháp nào để

khai thác các nguồn lợi và hạn chế tác hại của lũ

lụt ?

( Xây hồ chứa nước dùng cho thủy lợi và thủy điện,

chống lũ lụt, thũy sản, du lịch Chung sống với lũ tại

đồng bằng sông Cửu Long: tận dụng nguồn nước để

thau chua rửa mặn, nuôi thủy sản, tận dụng phù sa

bón ruộng, mở rộng đồng bằng, đánh bắt thủy sản tự

nhiên )

Đặc điểm 4:

+ Gv yêu cầu Hs đọc SGK mục d để thấy được

lượng phù sa lớn của sông ngòi

+ Cho biết lượng phù sa lớn có tác động như thế nào

tới thiên nhiên và đời sống dân cư đông bằng châu

thổ sông Hông và sông Cửu Long ?

( Thiên nhiên : bồi đắp phù sa  đất màu mỡ

Đời sống cư dân : phong tục tập quán, lịch canh

tác nông nghiệp … )

 Hoạt động 2:

- GDNL : Giá trị của sông

- Hãy cho biết một số giá trị sông ngòi của nước ta

?

- Tìm trên H33.1 các hồ nước : Hoà Bình , Trị An,

Yali, Thác Bà, Dầu Tiếng và cho biết chúng nằm

trên những dòng sông nào ?

- GV cho học sinh quan sát tranh (băng hình) về

hiện tượng ô nhiễm sông ngòi

- Yêu cầu HS mô tả nội dung tranh

b/ Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính là Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung, tiêu biểu :

- Hướng Tây Bắc – Đông Nam: sông Hồng , sông Mã , sông Tiền , sông Hậu

- Hướng vòng cung : sông Lô , sông Cầu , sông Thương , sông Lục Nam

c/ Sông ngòi nước ta có hai mùa nước : mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt :

- Lượng nước mùa lũ chiếm tới 70 –

80 % lượng nước cả năm, gấp 2 đến 3 lần,

có gấp 4 lần lượng nước mùa cạn

- Mùa lũ nước sông dâng cao chảy mạnh

d/ Sông ngòi nước ta có lượngphù sa lớn :

- Hàm lượng phù sa lớn, trung bình 223g / m3

- Tổng lượng phù sa : 200 triệu tấn / năm

+ Sông Hồng : 120 triệu tấn / năm ( chiếm 60 % )

+ Sông Cửu Long : 70 triệu tấn / năm ( chiếm 35 % )

2 Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông :

a/ Giá trị của sông ngòi : Sông ngòi nước ta có giá trị to lớn vềnhiều mặt : trồng lúa nước , thủy lợi, thủy điện …

b/ Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm :

- Nguyên nhân : nước thải và rác củacông nghiệp , nông nghiệp, dịch vụ sinh hoạt Vật liệu chìm đắm làm cản trở dòng chảy tự nhiên Đánh bắt thủy sản bằng

Trang 17

- Cho biết nguyên nhân làm ô nhiễm sông

ngòi ?

- Nêu một số biện pháp chống ô nhiễm nước

sông ?

hoá chất, điện

- Biện pháp : bảo vệ rừng đầu nguồn,

xử lý tốt các nguồn rác, chất thải …, bảo

vệ khai thác hợp lí các nguồn lợi từ sông ngòi

3.3/ Thực hành- luyện tập:

• Nêu đặc điểm sông ngòi Việt Nam

• Xác định trên bản đồ các hệ thống sông lớn : Sông Hồng, sông Cả, sông Mã

3.4/Vận dụng: - Chuẩn bị bài mới: Các hệ thống sông lớn ở nước ta Tìm hiểu về : đặc điểm mạng lưới sông, chế độ nước, hệ thống sông chính + Sông ngòi Bắc Bộ + Sông ngòi Trung Bộ + Sông ngòi Nam Bộ V.TƯ LIỆU: VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

-

-

Trang 18

− Sử dụng bản đồ tự nhiên, Atlat địa lí Việt Nam, lược đồ.

− Phân tích bảng số liệu, bảng thống kê và các hệ thống sông lớn ở Việt Nam

− KNS : Tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân, tự nhận thức

Hoạt động 1 : Giáo viên giải thích về sự phân chia

các hệ thống sông ở Việt Nam :

1 Theo thống kê của Tổng cục Khí tượng thủy văn

năm 1985, nước ta có 2360 con sông có chiều dài trên

10 km Các sông này hình thành 106 hệ thống sông

lớn nhỏ, trong đó :

+ 120 hệ thống sông trong phần lục địa

+ 4 hệ thống trên phần hải đảo

2 Chín hệ thống sông lớn được đề cập trong bài được

phân chia theo tiêu chí

+ Dòng chính có chiều dài trên 200 km

+ Diện tích lưu vực trên 10.000km2

3.Đặc biệt, hai hệt thống sông lớn nhất nước a là sông

Mê Công và sông Hồng

Hoạt động 2 : Cho HS xác định vị trí chín hệ thống

Bài 34 : CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA

Trang 19

sông lớn của nước ta trên bản đồ :

GV lưu ý :

HS xác định vị trí một hệ thống sông phải chỉ cả lưu

vực

HS chỉ dòng chính có chiều dài lớn nhất trong hệ

thống sông phải chỉ từ thượng nguồn về hạ nguồn

Hoạt động 3 : Gv hướng dẫn HS nghiên cứu đặc

điểm sông ngòi trên 3 vùng của nước ta :

Phương án 1 :

Nghiên cứu lần lượt theo từng vùng như sắp xếp

trong SGK

Phương án 2 : chia lớp ra 3 nhóm

GV hướng dẫn HS kẻ bảng, rồi điền nội dung tóm tắt

các đặc điểm sông ngòi từng vùng

Câu hỏi ý cho cả hai phương án :

Trong vùng có các hệ thống sông lớn nào ?

Đặc điểm của sông ngòi trong vùng về :

+ Hình dạng hệ thống sông

+ Chế độ nước chảy, đặc biệt thời gian xảy ra lũ, lũ

cao nhất vào thời gian nào ? (Tham khảo bảng 31.1 )

+ Hãy xác định trên bản đồ vị trí của các dòng sông

tiêu biểu trong từng hệ thống sông của các vùng

Sông Hồng, sông Thái

Bình, sông Mã… Sông Cả, sông Thu Bồn, sông Đà Rằng Sông Đồng Nai, sông Cửu Long…

Đặc

điểm

Chế độ nước theo mùa,

thất thường, lũ lên nhanh

và kéo dài, các sông có

dạng na quạt Mùa lũ từ

tháng 6 đến tháng 10,

cao nhất vào tháng 8

Thường ngắn và dốc,lũ muộn do mưa vào mùa thu đông (từ tháng 9 đến tháng 12), lũ lên nhanh và đột ngột, nhất là khi gặp mưa vàbão, do địa hình hẹp ngang

và dốc thường vaò tháng 11

Lượng nước lớn,chế độ nước tương đối điều hòa

do địa hình tương đối bằngphẳng, khí hậu điều hòa hơn vùng Bắc và Trung Bộ

Mùa lũ kéo dài từ tháng 7 đến tháng 11, cao nhất vàotháng 10 Có 2 hệ thống sông lớn Sông Mê Công

là hệ thống sông lớn nhất Đông Nam Á, chảy qua nhiều quốc gia Sông Mê Côngđã mang đến cho nước ta những nguồn lợi lớn, song cũng gây nên những khó khăn vào mùa lũ

HS trình bày

GV chuẩn xác, bổ sung

3.3/ Thực hành- luyện tập:

Trang 20

− Hãy xác định trên bản đồ chín hệ thống sông lớn nhất của nước ta ?

− Nêu đặc điểm dòng chảy và thủy chế của sông ngòi Bắc Bộ, trung và Nam Bộ ?

3.4/Vận dụng:

− Làm bài tập bản đồ.Bài 34

− Tìm hiểu về cách phòng chóng lũ ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

− Xem bài 35 : chuẩn bị dụng cụ thực hành và chialớp thành 4 nhóm thảo luận cách giải các bài tập

V.TƯ LIỆU:

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

-

Tiết :

I.MUC TIÊU :

1 Kiến thức :

− Xác định các mối quan hệ nhân quả giữa khí hậu và thủy văn trên các sông ở nước ta

− Củng cố kiến thức về khí hậu, thủy văn Việt Nam

2 Kĩ năng :

− Vẽ và phân tích biểu đồ, phân tích bảng thống kê số liệu thủy văn, khí hậu

3 Thái độ :

II.TRỌNG TÂM :

− Khí hậu, thủy văn

III CHUẨN BỊ :

− GV : GV : Bảng số liệu thống kê, biểu đồ hoàn chỉnh

− HS : Máy tính cá nhân, dụng cụ thực hành

IV.TIẾN TRÌNH :

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:

2 Kiểm tra miệng:

3.Bài mới :

3.1/Khám phá: Đặt vấn đề

3.2/Kết nối:

Hoạt động 1 :

a Vẽ biểu đồ

Bước 1 : GV yêu cầu HS đọc nội dung bài thực

hành

Xác định mục tiêu vànhiệm vụ bài thực hành

Bước 2 :

1.Vẽ biểu đồ Bài 35: THỰC HÀNH VỀ KHÍ HẬU – THUỶ VĂN VIỆT NAM

Trang 21

Cách 1 : gọi 2 HS khá vẽ trên bảng, các học sinh

còn lại làm việc theo cặp ( cá nhân )

Cách 1 : 4 nhóm phải vẽ một biểu đồ trong thời

gian nhất định

Bước 4 :

GV đưa ra biểu đồ mẫu chuẩn xác Đánh giá nhóm

nào vẽ tốt, ghi điểm

Hoạt động 2 :

b Xác định mùa mưa và mùa lũ theo chỉ tiêu

vượt giá trị trung bình.

GV kẻ bảng yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu

tính giá trị trung bình năm về lượng mưa và

lưu lượng, nhận xét biểu đồ điền kết quả làm

Trang 22

khớp nhau.

CH Vì sao có hiện tượng này ?

GV giải thích : Tiến trình lũ phụ thuộc vào

− Tiếp tục hoàn chỉnh các biểu đồ lượng mưa và lưu lượng các lưu vực sông

− Tìm hiểu và giải thích đặc điểm và phân bố đất Việt Nam

V.TƯ LIỆU:

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

Trang 23

-Tuần : ND :

Tiết :

I.MUC TIÊU :

1 Kiến thức :

− Củng cố kiến thức về địa lí tự nhiên Việt Nam

− Mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên của nước ta

2 Kĩ năng :

− Đọc bản đồ tự nhiên, bảng số liệu thống kê

− Phân tích mối hệ giữa các thành phần tự nhiên

− GV : Bản đồ tự nhiên Việt Nam

− HS : Atlat địa lí tự nhiên

GV nêu mục tiêu , nhiệmvụ tiết ôn tập

CH Giới thiệu vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ

Việt Nam trên bản đồ Ý nghĩa vị trí địa lí ?

CH Trình bày lịch sử phát triển của tự nhiên

Việt Nam ?

Hoạt động 2 :

Chia lớp thành 4 nhóm : hoàn thành các

phiếu học tập sau

Câu 1 : Chứng minh rằng khí hậu nước ta

mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm ? (3đ)

Câu 2 : Nêu đặc điểm chung của sông ngòi

Việt Nam ? Cho biết tên các sông chính

chảy qua tỉnh Tây Ninh ? (3 đ)

Câu 3 : Dựa vào vốn hiểu biết bản thân, em

hãy :

1 Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt

Nam

2 Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam

a Giai đoạn Tiền Cambri

b Giai đoạn Cổ kiến tạo

c Giai đoạn Tân kiến tạo

Ngày đăng: 22/06/2015, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp khí hậu, thời tiết ba - Giáo án Địa 8, phần 3
Bảng t ổng hợp khí hậu, thời tiết ba (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w