Giới thiệu bài mới: 1’ Các em đã được tìm hiểu về chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự ở tiết học chính khóa.. Để củng cố lại kiến thức về văn tự sự, hôm nay, chúng ta sẽ đi vào chủ đề:
Trang 1Ngày soạn:
Tiết 1: Ngày dạy:
ƠN TẬP VĂN TỰ SỰ
I Kết quả cần đạt:
Giúp học sinh:
_ Củng cố một số kiến thức về văn tự sự
_ Nắm được chủ đề và dàn bài bài văn tự sự
_ Rèn luyện kỹ năng làm bài văn tự sự
II Chuẩn bị:
_ GV: Đọc tài liệu, soạn giáo án, các bài văn mẫu
_ HS: Xem lại phần tự sự đã được học
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (không)
3 Giới thiệu bài mới: (1’)
Các em đã được tìm hiểu về chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự ở tiết học chính khóa Để củng cố lại kiến thức về văn tự sự, hôm nay, chúng ta sẽ đi vào chủ đề: “ Ơn tập văn tự sự” để nắm vững hơn về cách làm bài
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
30’ _ Muốn lập dàn ý của
bài văn tự sự ta phải
thực hiện gồm mấy
phần?
_ Các phần đó thực hiện
những yêu cầu gì?
_ Nhận xét, chốt lại
-> 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
-> + Mở bài: giới thiệu chung về nhân vật
+ Thân bài: kể diễn biến của sự việc
+ Kết bài: kể kết cục củasự việc
Trang 2_ Cho hs đọc văn bản
“Sơn Tinh, Thủy Tinh”
_ Tìm ý?
_ Nhận xét
_ Lập dàn bài cho đề
văn sau: kể lại truyện
“Sự tích hồ gươm”
Cho hs thảo luận
_ Gọi hs nhận xét
_ Nhận xét và chốt lại
Đấy là dàn bài của bài
văn tự sự Vậy để làm
bài văn tự sự ta phải
-> đọc to, rõ
-> hs tìm ý cho bài văn
* Diệt quân giặc
* Đất nước thanh bình, Lê Lợi làm vua
+ Kết bài:
* Long Quân đòi gươm
* Lê Lợi trả gươm -> sự tích Hồ gươm
-> nhận xét
-> theo dõi
+ Mở bài: giới thiệu chung về nhân vật.+ Thân bài: Kể diễn biến của sự việc.+ Kết bài: Kể kết cục của sự việc
Trang 3thực hiện mấy bước và
cách làm ra sao thì mời
các em sang phần 2
_ Để làm bài văn tự sự,
ta phải thực hiện mấy
bước?
_ Vì sao phải tìm hiểu
đề?
_ Hãy lập dàn bài cho
đề bài sau: Kể truyện
Thánh gióng Cho hs
thảo luận và trình bày
_ Gọi hs nhận xét
_ Nhận xét
_ Dựa vào dàn bài, em
hãy viết thành đoạn
văn
_ cho hs trình bày bài
làm của mình
_ Gọi hs nhận xét
_ Nhận xét, sửa chữa
-> để nắm vững yêu cầu của đề
* Gióng đòi đánh giặc
* Gióng đánh thắng giặc
* Gióng bay về trời
-> nhận xét
-> theo dõi
-> viết thành đoạn văn
-> hs lắng nghe và nhận xét
Trang 45 Dặn dò: (3’)
_ Về nhà học bài, xem lại kiến thức cũ về văn tự sự
_ Chuẩn bị chủ đề mói
Ngày soạn:
Tiết 2: Ngày dạy:
I Kết quả cần đạt:
Giúp học sinh:
_ Tiếp tục củng cố kiến thức về văn tự sự
_ Nắm được ngôi kể và thứ tự kể trong văn tự sự
_ Rèn luyện kỹ năng làm bài văn tự sự
II Chuẩn bị:
_ GV: Đọc tài liệu, soạn giáo án, các bài văn mẫu
_ HS: Xem lại phần văn tự sự đã được học
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (không)
3 Giới thiệu bài mới: (1’)
Tiết trước các em đã ôn lại cách làm và dàn bài của bài văn tự sự Để nắm vững hơnvề cách làm, hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục đi vào các bài viết
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
25’ _ Ghi đề lên bảng:
Đề: Em hãy kể lại một
câu chuyện mà em thích
bằng lời văn của em
_ Yêu cầu hs nhắc lại
yêu cầu đề bài?
_ Nhắc lại yêu cầu đề
bài
-> theo dõi và ghi vào vở
-> nhắc lại yêu cầu đề
-> lắng nghe
III Luyện tập:
Đề: Em hãy kể lại một câu chuyện mà em thích bằng lời văn của em
Trang 5_ Yêu cầu hs lập dàn ý?
_ Giới thiệu Âu Cơ:
+ Ở vùng núi cao phươngBắc _ dòng dõi Thần Nông
+ Xinh đẹp tuyệt trần
+ Họ yêu nhau rồi trở thành vợ chồng, sống ở cung điện Long Trang
_ Âu Cơ sinh bọc trăm trứng
+ Âu Cơ có mang sinh bọc trăm trứng
+ Trăm trứng nở trăm con trai, không cần bú mớm, lớn nhanh như thổi
_ Lạc Long Quân và Âu
Cơ chi tay:
+ Lạc Long Quân không quen sống trên cạn nên
Trang 610’
_ Yêu cầu hs nhận xét
_ Nhận xét, sửa chữa
lỗi
_ Yêu cầu hs viết thành
văn từ dàn bài đã lập?
_ Gọi hs trình bày?
_ Gọi hs nhận xét?
_ Nhận xét, sửa chữa,
chốt lại
_ Em hãy kể lại truyện
“ Cây bút thần”?
_ Gọi hs nhận xét
_ Nhận xét, sửa chữa
_ Đọc cho hs nghe một
về thủy cung với mẹ
+ Âu Cơ buồn nhớ, gọi chàng lên than thở
+ Lạc Long quân an ủi:
Lạc Long Quân nòi Rồng, Âu cơ dòng Tiên, tập quán, tính tình không hợp, mỗi người mang theo năm mươi con, LongQuân xuống biển, Âu Cơ lên núi, xa nhau nhưng không quên lời hẹn ước
* Kết bài:
_ Người con trưởng theo mẹ lên ngôi vua lấy hiệu Hùng Vương, đóng đô ở Phong Châu, cha truyền con nối làm vua
_ Người Việt Nam tự hàolà con Rồng cháu Tiên
-> kể cho cả lớp nghe.
-> nhận xét phần trình bày của bạn.
-> lắng nghe.
- theo dõi.
Trang 710’ bài văn mẫu.
I Kết quả cần đạt:
Giúp học sinh:
_ Tiếp tục củng cố kiến thức về văn tự sự
_ Nắm được ngôi kể và thứ tự kể trong văn tự sự
_ Rèn luyện kỹ năng làm bài văn tự sự
II Chuẩn bị:
_ GV: Đọc tài liệu, soạn giáo án, các bài văn mẫu
_ HS: Xem lại phần văn tự sự đã được học
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (không)
3 Giới thiệu bài mới: (1’)
Tiết trước chúng ta đã ôn lại cách làm và dàn bài của bài văn tự sự Khi làm văn tự sự, người viết sẽ kể với ngôi kể nào và thứ tự kể ra sao? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ nắm vững hơn
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
10’ _ Cho hs đọc một đoạn
văn trích trong văn bản
“ Bài học đường đời đầu
-> đọc to, rõ I Ngôi kể và thứ tự
kể trong văn tự sự:
1 Ngôi kể:
Trang 810’
tiên”
_ Đoạn văn kể theo
ngôi kể nào?
_ Vậy, em hãy nhắc lại
thế nào là ngôi kể thứ
I?
_ Kể theo ngôi kể thứ I
có tác dụng gì?
_ Cho hs đọc lại đoạn
văn trong văn bản “ Sơn
Tinh, Thủy Tinh”
_ Đoạn văn kể theo
ngôi kể nào?
_ Vậy, thế nào là ngôi
kể thứ 3?
_ Kể theo ngôi kể thứ 3
có tác dụng gì?
_ Em hãy kể lại truyện
“ Sơn Tinh, Thủy Tinh”
bằng ngôi kể thứ I và
nhận xét?
_ Gọi hs nhận xét
_ Nhận xét
_ Kể lại truyện “ Em bé
thông minh” theo ngôi
kể thứ nhất và đưa ra
nhận xét
_ Gọi hs nhận xét
_ Nhận xét
_ Gọi hs đọc truyện “
Cây bút thần”
_ Yêu cầu hs tóm tắt
-> ngôi 1
-> người kể xưng tôi và chỉ được kể những việc mình biết hoặc mình đã trãi qua
-> kể chuyện một cách chân thật, chính xác, trực tiếp, thể hiện tình cảm, cảm xúc
-> đọc to, rõ
-> hs kể theo ngôi I
_ Kể theo ngôi I là người kể xưng tôi, chỉ được kể những điều mình chứng kiến
_ Kể theo ngôi 3 là người kể giấu mình và gọi tên nhân vật bằng tên Kể theo ngôi thứ 3 có thể kể linh hoạt hơn
2 Thứ tự kể:
Trang 9_ Gọi hs nhận xét
_ Nhận xét
_ Cho biết thứ tự kể?
_ Kể theo thứ tự đó có
tác dụng gì?
_ Gọi hs nhận xét
_ Nhận xét, chốt lại
-> nhận xét
-> theo dõi
Thứ tự trước sau => làm cốt truyện mạch lạc
Tiết 4; 5 Ngày dạy:
ƠN TẬP VĂN MIÊU TẢ
I Kết quả cần đạt:
Giúp học sinh:
_ Củng cố kiến thức đã học về văn miêu tả
_ Biết viết bài văn miêu tả người và cảnh
_ Rèn luyện kỹ năng làm bài tập làm văn
II Chuần bị:
_ GV: Đọc tài liệu, soạn giáo án, bài văn mẫu
_ HS: Kiến thức về văn miêu tả
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
Trang 102 Kiểm tra bài cũ: (không)
3 Giới thiệu bài mới: (1’)
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
5’
15’
_ Liên hệ kiến thức cũ,
hãy cho biết miêu tả là
gì?
_ Cho đề bài: Em hãy
miêu tả loài cây em
_ Gọi hs nhận xét
_ Nhận xét bài làm của
hs và sửa chữa
-> là tái hiện lại sự vật, cảnh vật, con người, hiện tượng
-> hs chép đề và làm bài
-> hs viết phần mở bài
-> đọc to, rõ
Đề: Miêu tả loài cây
mà em thích
MB: Cách gọi “ Hoa học trò” bây giờ đã thành quen, nhưng Xuân Diệu đã đặt tên cho hoa phượng từ những năm 40 của thế
kỉ XX Thế là một cáchgọi rất thơ về loài hoa phượng đã vĩnh viễn trở thành cách gọi của tuổi học trò… hoa phượng _ hoa học trò, cái loài hoa làm xao xuyến bao cô cậu hs, loài hoa đem lại sinh khí cho mùa hè, chắc hẳn đã quá đỗi quen thuộc Màu đỏ chót ấy, không khí nóng bỏng ấy, cứ xoáy mãi vào những tâm hồn, những trái tim cũng đang nóngrực như màu phượng vĩ,
Trang 11_ Gọi hs nhận xét.
_ Nhận xét và sửa chữa
-> viết phần thân bài
-> đọc to, rõ
-> nhận xét
-> theo dõi
để rồi thôi thúc bật ra thành tiếng hát: “ Những chiếc giỏ xe chởđầy hoa phượng, em chở mùa hè của tôi….” Ôi ! Phượng vĩ………
TB: Sang xuân, mọi vậtvui tưng bừng chào đón Các loài hoa khoe nụ xòe bông còn vướnglớp phấn tơ mịn như nhung, những cây cổ thụ giống bàng, xà cừ,…cũng đâm chồi nảy lộc mãnh liệt, điểm chi chítkhắp nhành lá, kẽ ngọn; chỉ còn lại nhữnghàng phượng vĩ khẳng khiu, cố níu lại đám lá già đã ngả xanh đậm Phượng vĩ bao giờ cũngvậy, đâm cành gần nhưcuối cùng trong đám cây, để rồi khi các loài khác cũng chuyển sangvẻ ủ rũ thì phượng nở hoa, bùng lên như những ngọn lửa cháy giữa đám lá xanh, rực rỡ hơn cả, tràn đầy nhiệt huyết hơn cả………
…… Có tiếng rì rầm, trộn lẫn cả tiếng ve “ ri
Trang 12_ Gọi hs nhận xét bài
làm của bạn
_ Nhận xét, sửa chữa
bài làm của hs
_ Yêu cầu hs về nhà
xem lại phần văn miêu
tả
_ Cho hs đề tập làm văn
về nhà làm: em hãy
miêu tả cảnh sân trường
vào giờ ra chơi
_ Nếu miêu tả sân
trường em vào giờ ra
chơi thì mở bài em sẽ
-> viết phần kết bài
-> đọc to, rõ
-> nhận xét
-> theo dõi
-> xem lại kiến thức cũ
-> ghi đề về nhà làm
-> giới thiệu giờ ra chơi ở sân trường em
ri” vang vang trên chạccây phượng: “Hoa phượng đẹp nhỉ !”.KB: Hoa phượng cao, nên bọn học trò tinh nghịch không hái được,chỉ còn cách chờ nó tàn
đi, rơi xuống trong khi đám lá phượng ngả vàng bay lất phất như phấn Học trò kẹp cánhphượng vào cuốn lưu bút, làm kỉ niệm cho một thời bè bạn đùa, chơi, học hành bên nhau Ai cũng biết phượng rất lâu tàn, cả hoa lửa trên cành lẫn hoa nắng đung đưa phíadưới, mong sao tình bạn thuở nào vẫn còn nở hoa mãi trong tim, thắp sáng mãi tâm hồn,chỉ bởi có hoa phượng _ hoa học trò…
Đề: Em hãy miêu tả
cảnh sân trường em vào giờ ra chơi
Trang 13làm gì?
_ Thời gian nào thì các
em sẽ được ra chơi?
_ Vào giờ ra chơi thì sân
trước những cảnh đó?
_ Ngoài hàng rào của
sân trường thì sao?
_ Giờ ra chơi diễn ra
nhộn nhịp và vui vẻ
_ Ngoài sân thì hs vui
đùa như thế, còn gv
trong giờ giải lao thì
-> hs tranh nhau mua quà
-> thấy thương cho các bạn
-> những người bán hàng rong tranh thủ bán hàng
-> trò chuyện vui vẻ ở văn phòng
Tiết 6: Ngày dạy:
ÔN TẬP VĂN MIÊU TẢ
Trang 14I Kết quả cần đạt:
Giúp học sinh:
_ Củng cố kiến thức về văn tả người
_ Nắm vững phương pháp làm bài văn tả người
_ Rèn luyện kỹ năng viết văn miêu tả
II Chuẩn bị:
_ GV: Đọc tài liệu, soạn giáo án, bài văn mẫu
_ HS: Kiến thức về văn miêu tả
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (không)
3 Giới thiệu bài mới: (1’)
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
10’
5’
_ Muốn tả người cần
như thế nào?
_ Vậy, bố cục một bài
văn tả người gồm mấy
phần?
_ Nhấn mạnh lại lý
thuyết để hs ghi nhớ
_ Cho đề bài lên bảng:
Em hãy miêu tả một
người thân yêu gần gũi
nhất với em
-> + xác định được đối tượng cần tả
+ Quan sát, lựa chọn các chi tiết tiêu biểu;
+ trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự
-> 3 phần:
+ MB: giới thiệu người được tả
+ TB: miêu tả chi tiết
+ KB: nhận xét, nêu cảm nghĩ của người viết về người được tả
-> lắng nghe
-> chép đề vào vở
Muốn tả người cần:
_ Xác định được đối tượng cần tả
_ Quan sát, lựa chọn các chi tiết tiêu biểu;
_ Trình bày kết quả quansát theo một thứ tự
Bố cục bài văn gồm 3 phần:
_ MB: giới thiệu người được tả
_ TB: miêu tả chi tiết._ KB: nhận xét, nêu cảmnghĩ của người viết về người được tả
Đề: Em hãy miêu tả một
người thân yêu gần gũi nhất với em
Trang 1520’
15’
_ Cho hs tìm hiểu đề
_ Đề yêu cầu việc gì?
_ Kiểu bài nào?
_ Yêu cầu hs viết phần
mở bài
_ Gọi lần lượt hs trình
bày và gọi hs nhận xét
_ Nhận xét sửa chữa, bổ
_ Nhận xét, sửa chữa
_ Yêu cầu hs viết phần
kết bài?
_ Cho hs lần lượt trình
bày Gọi hs nhận xét
_ Nhận xét, bổ sung,
sửa chữa
-> tìm hiểu đề
-> tả người thân yêu gần gũi
-> văn tả người
-> hs tập trung viết mở bài
-> trình bày
-> lắng nghe
-> hs viết phần thân bài
-> lần lượt hs trình bày bài làm của mình
-> chú ý
-> hs viết kết bài
-> hs trình bày bài làm của mình
Hs khác nhận xét
-> theo dõi
MB: Trong gia đình, tôi yêu quý tất cả mọi người, nhưng người mà tôi yêu mến, kính trọng nhất vẫn là ông nội Bất cứ lúc nào, hình ảnh của ông cũng thật ngọt ngào trong trái tim tôi
TB: Ông tôi chưa già lắm đâu, chỉ khoảng bảy mươi thôi Dáng ông tầmthước như bao cụ già khác Khuôn mặt sắt lại với nhiều nếp nhăn của những ngày tháng khó khăn, vất vả Gian khổ nhất là những năm thángtrong chiến trường miền Đông Nam Bộ xưa kia Khuôn mặt vuông vuôngchữ điền,……… Nhưng tôi hiểu không phải vậy, chẳng qua ông yêu tôi quá thôi !
KB: Tôi yêu quý và kínhmến ông rất nhiều và cũng biết ông yêu lại tôi như vậy Ông là người hay là ông bụt, tôi cũng không biết nữa “Cháu sẽ phải cố gắng nhiều đểlàm vui lòng ông, ông
Trang 16_ Cho hs đề bài về nhà
làm: Tả lại hình ảnh mẹ
em trong những trường
hợp khi em ốm, khi em
mắc lỗi, khi em làm
được một việc tốt
-> chép đề vào vở, về nhà làm
ơi !” Tôi vẫn nhủ thầm như vậy
Đề: Tả lại hình ảnh mẹ
em trong những trường hợp khi em ốm, khi em mắc lỗi, khi em làm được một việc tốt
4 Củng cố: (5’)
_ Nhắc lại phương pháp tả người?
5 Dặn dò: (3’)
_ Về nhà xem lại bài, làm bài tập làm văn
_ Chuẩn bị bài viết để tuần sau trình bày
Ngày soạn:
Tiết 7: Ngày dạy:
ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN
I Kết quả cần đạt:
Giúp học sinh:
_ Nắm được đặc điểm của những thể loại truyện dân gian đã học Hiểu rõ tiêu chí phân loại các loại truyện cổ dân gian
_ Kể lại và hiểu rõ nội dung, ý nghĩa tất cả các truyện dân gian đã học
_ Rèn luyện kỹ năng vận dụng kể chuyện tưởng tượng, sáng tạo các loại truyện cổ dân gian theo các vai kể khác nhau
II Chuẩn bị:
_ GV: Đọc tài liệu, soạn giáo án, viết bảng phụ các loại và đặc điểm của truyện dân gian
_ HS: Đọc bài, soạn bài
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
Trang 172 Kiểm tra bài cũ: (khơng)
Câu hỏi:
3 Giới thiệu bài mới: (1’)
Các em đã được học qua các truyện dân gian với nhiều thể loại khác nhau Hôm nay, để củng cố lại kiến thức đã học, cô và các em cùng ôn tập lại phần văn học dân gian đã được học
1 Kể tên các truyện dân gian? Thể loại?
1 Con Rồng, cháu
4 Cây bút thần
5 Ông lão đánh cávà con cá vàng
1 Ếch ngồi đáy giếng
2 Thầy bói xem voi
3 Đeo nhạc cho Mèo
4 Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
1 Treo biển
2 Lợn cưới, áo mới
2 Đặc điểm tiêu biểu của thể loại truyện dân gian:
_ Kể về các n/v
và sự kiện lịch
sử trong quá
khứ
_ Có nhiều chi
tiết tưởng tượng
kì ảo
_ Có cốt lỏi lịch
sử
_ Người kể,
người nghe tin
_ Kể về cuộc đời và số phận của 1 số kiểu n/vquen thuộc (mồ côi, xấu xí, nghèo khổ,…)
_ Có nhiều chi tiết tưởng tượng
kì ảo
_ Người kể, người nghe
_ Mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió chuyện con người
_ Có ý ẩn dụ, ngụ ý
_ Kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống
_ có yếu tố gây cười
Trang 18câu chuyện là có
thật
_ Thể hiện thái
độ đánh giá của
nhân dân đối với
các sự kiện và
n/v lịch sử
không tin câu chuyện là có thật
_ Thể hiện ước
mơ, niềm tin củanhân dân về chiến thắng cuốicùng của lẻ phải, của cái thiện
_ Nêu bài học để khuyên giải, răn dạy
_ Mua vui hoặc phê phán, từ đó hướng con người đến cái đẹp, cái tốt
4 Củng cố: (5’)
_ Có mấy loại truyện dân gian? Gồm những thể loại nào?
_ Đặc điểm các thể loại?
_ Phân biệt điểm giống và khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích
5 Dặn dò: (3’)
_ Về nhà xem lại bài
_ Chuẩn bị ơn tập về ca dao
Ngày soạn:
Tiết 8: Ngày dạy:
ƠN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN
(PHẦN CA DAO –DÂN CA)
I K ết qu ả c ầ n đạt :
Giúp học sinh:
Trang 19_ Nắm vững kiến thức về ca dao - dân ca.
_ Vận dụng được ý nghĩa của các bài ca dao đang học trong chương trình vào việcphân tích, cảm thụ
_ Rèn luyện kĩ năng biểu cảm Bỗ trợ cho phần Tập làm văn đang học
II Chu ẩ n b ị:
_ GV: Đọc tài liệu, soạn giáo án, viết bảng phụ, bài văn mẫu
_ HS: Đọc trước bài, soạn bài
III Ti ế n trình lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (khơng)
3. Giới thiệu bài mới: (1’)
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
5’
5’
_ Cho HS nhắc lại
khái niện đặc điểm
của ca dao- dân ca
_ Ca dao là gì? Ca dao
và dân ca giống nhau
và khác nhau như thế
nào?
_ Cho HS đọc lại các
bài ca dao về tình cảm
-> + Giống nhau: Cả haiđều thuộc thể loaqị trữ tình dân gian
II Chỉ ra đối tượng biểu cảm của từng bài ca dao:
_ Bài 1: Công ơn cha me.ï
Trang 20+ Cho biết tình cảm,
cảm xúc của dân gian
qua các bài ca dao
-> Bài 1: Tình cảm, sự chăm sóc của cha mẹ đối với con cái và sự biết ơn của con cái đối với cha mẹ
-> Bài 2: Nỗi nhớ nhà, nhớ mẹ của những cô dâu trẻ
-> Bài 3: Sự hiếu thảo, tri ân của con cháu đối với ông bà
-> Bài 4: Tình nghiã anh em ruột thịt phải hoà thuận, thương yêu, đùm bọc lẫn nhau trong cuộc sống
-> Bài 1: trực tiếp bằng lời răn dạy, khuyên nhủphỉa ghi lòng tạt dạ công ơn sing thành, dưỡng dục của cha mẹ:
“ Núi cao biển rộng mênh mông,Cù lao chínchữ ghi lòng con ơi”
-> Bài 2: trực tiếp bằng lời tâm sự chứa đầy nỗi nhớ của người con gái :
“ Trông về quê mẹ ruộtđau chín chiều.”
-> Bài 3: trực tiếp bày tỏ sự biết ơn Tình yêu thương kính trọng ông
_ Bài 2: Nỗi nhớ quê nhà của cô gái
_ Bài 3: Ơn nghĩa của ông ba.ø
_ Bài 4 : Tình nghĩa anh em
III Chỉ ra cách biểu đạt tình cảm của từng bài ca dao:
_ Bài 1: trực tiếp bằng lờirăn dạy, khuyên nhủ phỉaghi lòng tạt dạ công ơn sing thành, dưỡng dục của cha mẹ: “Núi cao
Trang 21_ GV nhận xét, sữa
chữa, diễn giảng
_ Cho HS hoạt động
nhóm:
+ Viết đoạn văn biểu
cảm về các bài ca
_ Cho HS đọc trước
lớp HS nhận xét, sửa
chữa, bổ sung cho
hoàn thiện
bà của con cháu:” Bao nhiêu nuộc lạt thương ông bà bấy nhiêu”
-> Bài 4: trực tiếp bằng lời răn dạy, khuyên nhủanh em ruột thịt thì phảiyêu thương, đùm bọc, giúp đỡ nhau trong cuộcsống
-> lắng nghe, sửa chữa
-> Viết
-> lắng nghe, rút kinh nghiệm
biển rộng mênh mông,Cùlao chín chữ ghi lòng con ơi”
_ Bài 2: trực tiếp bằng lờitâm sự chứa đầy nỗi nhớ của người con gái: “ Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều.”
_ Bài 3: trực tiếp bày tỏ sự biết ơn Tình yêu thương kính trọng ông bà của con cháu:” Bao nhiêunuộc lạt thương ông bà bấy nhiêu”
_ Bài 4: trực tiếp bằng lờirăn dạy, khuyên nhủ anh
em ruột thịt thì phải yêu thưong, đùm bọc, giúp đỡnhau trong cuộc sống
IV.Luyện tập:
Trang 224 Củng cố: ( 5’)
_ Thế nào là ca dao – dân ca?
_ Nội dung chính của từng bài ca dao về tình cảm gia đình ?
5 Dặn dò: (3’)
_ Xem trước những bài ca dao về tình yêu hương, đất nước, con người
Ngày soạn:
Tiết 9: Ngày dạy:
ƠN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN (tt)
( PHẦN CA DAO –DÂN CA )
I Kết quả c ầ n đạt :
Giúp Học sinh:
_ Nắm vững kiến thức về ca dao – dân ca
_ Vận dụng được ý nghĩa của các bài ca dao đang học trong chương trình vào việc phân tích, cảm thụ
_Rèn luyện kĩ năng biểu cảm Bỗ trợ cho phần Tập làm văn đang học
2.Kiểm tra bài cũ: (khơng)
3. Giới thiệu bài mới: (1’)
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
10’ _ Cho HS đọc lại
Trang 23nhóm
_ Chỉ ra đối tượng
biểu cảm của những
bài ca dao trên ?
_ GV cho các nhóm
+ Cho biết tình cảm,
cảm xúc của dân
gian qua các bài ca
-> Bài 2: Ca ngợi đất nước có nhiều thắng cảnh, danh lam qua lời mời mọc, rủ rê của nhữngđôi bạn trẻ
-> Bài 3: Tự hào về xứ Huế mộng mơ có nhiều thắng cảnh, qua đó kêu gọi, mời mọc mọi người đến thăm
-> Bài 4: Lời hạnh phúc về vẻ đẹp của cô gái xuân thì dưới nngọn nắnghồng sớm mai
-> Bài 1: trực tiếp bằng lời đối đáp giữa nam và nữ về các địa danh, danh lam, thắng cảnh của đất nước ta
-> Bài 2: trực tiếp bằng lời mời mọc, rũ rê của những người bạn đi xem
_ Bài 1: Các địa danh, danh lam, di tích lịch sử_ Bài 2: Các danh lam, thắng cảnh
_ Bài 3: Danh lam_ Bài 4: Cánh đồng
II Chỉ ra cách biểu đạt tình cảm của từng bài
ca dao:
_ Bài 1: trực tiếp bằng lời đối đáp giữa nam và nữ về các địa danh, danh lam, thắng cảnh của đất
Trang 24_ GV nhận xét, sữa
chữa, diễn giảng
_ Cho HS hoạt động
nhóm:
+ Viết đoạn văn biểu
cảm về các bài ca
trước lớp HS nhận
xét, sửa chữa, bổ
sung cho hoàn thiện
cảnh đẹp của quê hương
-> Bài 3: trực tiếp bày tỏ niềm tự hào về xứ Huế- có nhiều thắng cảnh, di tích, danh lam.Qua đó còn mời mọc đến thăm
-> Bài 4: trực tiếp bằng lời hạnh phúc của người con gái xuân thì dưới ngọn nắng hồng ban mai
III Luyện tập:
4 Củng cố: (5’)
_ Nội dung chính của từng bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người?
5 Dặn dò: (3’)
_ Xem trước những bài ca dao than thân và châm biếm
Tiết 10: Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 25KIỂM TRA 1 TIẾT
I Kết quả cần đạt:
Giúp học sinh:
_ Củng cố kiến thức về văn tả người
_ Nắm vững phương pháp làm bài văn tả người
_ Rèn luyện kỹ năng viết văn miêu tả
II Chuẩn bị:
_ GV: Đọc tài liệu, soạn giáo án, soạn đề
_ HS: Kiến thức về văn miêu tả
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (không)
3 Giới thiệu bài mới: (1’)
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
_ Viết đề lên bảng:
Em hãy kể lại truyện
Sơn Tinh Thủy Tinh
Đề: Em hãy kể lại truyện Sơn
Tinh Thủy Tinh bằng ngơi kể thứ nhất
4 Củng cố: (5’)
_ Thu bài làm của hs
_ Kiểm tra lại sỉ số
5 Dặn dị: (1)
_ Về nhà xem lại bài
_ Chuẩn bị chủ đề tiếp theo