1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TU CHO N 7 (BON COT)

50 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 529 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài mới: 1’ Các em đã được tìm hiểu về chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự ở tiết học chính khóa.. Để củng cố lại kiến thức về văn tự sự, hôm nay, chúng ta sẽ đi vào chủ đề:

Trang 1

Ngày soạn:

Tiết 1: Ngày dạy:

ƠN TẬP VĂN TỰ SỰ

I Kết quả cần đạt:

Giúp học sinh:

_ Củng cố một số kiến thức về văn tự sự

_ Nắm được chủ đề và dàn bài bài văn tự sự

_ Rèn luyện kỹ năng làm bài văn tự sự

II Chuẩn bị:

_ GV: Đọc tài liệu, soạn giáo án, các bài văn mẫu

_ HS: Xem lại phần tự sự đã được học

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (không)

3 Giới thiệu bài mới: (1’)

Các em đã được tìm hiểu về chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự ở tiết học chính khóa Để củng cố lại kiến thức về văn tự sự, hôm nay, chúng ta sẽ đi vào chủ đề: “ Ơn tập văn tự sự” để nắm vững hơn về cách làm bài

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

30’ _ Muốn lập dàn ý của

bài văn tự sự ta phải

thực hiện gồm mấy

phần?

_ Các phần đó thực hiện

những yêu cầu gì?

_ Nhận xét, chốt lại

-> 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

-> + Mở bài: giới thiệu chung về nhân vật

+ Thân bài: kể diễn biến của sự việc

+ Kết bài: kể kết cục củasự việc

Trang 2

_ Cho hs đọc văn bản

“Sơn Tinh, Thủy Tinh”

_ Tìm ý?

_ Nhận xét

_ Lập dàn bài cho đề

văn sau: kể lại truyện

“Sự tích hồ gươm”

Cho hs thảo luận

_ Gọi hs nhận xét

_ Nhận xét và chốt lại

Đấy là dàn bài của bài

văn tự sự Vậy để làm

bài văn tự sự ta phải

-> đọc to, rõ

-> hs tìm ý cho bài văn

* Diệt quân giặc

* Đất nước thanh bình, Lê Lợi làm vua

+ Kết bài:

* Long Quân đòi gươm

* Lê Lợi trả gươm -> sự tích Hồ gươm

-> nhận xét

-> theo dõi

+ Mở bài: giới thiệu chung về nhân vật.+ Thân bài: Kể diễn biến của sự việc.+ Kết bài: Kể kết cục của sự việc

Trang 3

thực hiện mấy bước và

cách làm ra sao thì mời

các em sang phần 2

_ Để làm bài văn tự sự,

ta phải thực hiện mấy

bước?

_ Vì sao phải tìm hiểu

đề?

_ Hãy lập dàn bài cho

đề bài sau: Kể truyện

Thánh gióng Cho hs

thảo luận và trình bày

_ Gọi hs nhận xét

_ Nhận xét

_ Dựa vào dàn bài, em

hãy viết thành đoạn

văn

_ cho hs trình bày bài

làm của mình

_ Gọi hs nhận xét

_ Nhận xét, sửa chữa

-> để nắm vững yêu cầu của đề

* Gióng đòi đánh giặc

* Gióng đánh thắng giặc

* Gióng bay về trời

-> nhận xét

-> theo dõi

-> viết thành đoạn văn

-> hs lắng nghe và nhận xét

Trang 4

5 Dặn dò: (3’)

_ Về nhà học bài, xem lại kiến thức cũ về văn tự sự

_ Chuẩn bị chủ đề mói

Ngày soạn:

Tiết 2: Ngày dạy:

I Kết quả cần đạt:

Giúp học sinh:

_ Tiếp tục củng cố kiến thức về văn tự sự

_ Nắm được ngôi kể và thứ tự kể trong văn tự sự

_ Rèn luyện kỹ năng làm bài văn tự sự

II Chuẩn bị:

_ GV: Đọc tài liệu, soạn giáo án, các bài văn mẫu

_ HS: Xem lại phần văn tự sự đã được học

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (không)

3 Giới thiệu bài mới: (1’)

Tiết trước các em đã ôn lại cách làm và dàn bài của bài văn tự sự Để nắm vững hơnvề cách làm, hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục đi vào các bài viết

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

25’ _ Ghi đề lên bảng:

Đề: Em hãy kể lại một

câu chuyện mà em thích

bằng lời văn của em

_ Yêu cầu hs nhắc lại

yêu cầu đề bài?

_ Nhắc lại yêu cầu đề

bài

-> theo dõi và ghi vào vở

-> nhắc lại yêu cầu đề

-> lắng nghe

III Luyện tập:

Đề: Em hãy kể lại một câu chuyện mà em thích bằng lời văn của em

Trang 5

_ Yêu cầu hs lập dàn ý?

_ Giới thiệu Âu Cơ:

+ Ở vùng núi cao phươngBắc _ dòng dõi Thần Nông

+ Xinh đẹp tuyệt trần

+ Họ yêu nhau rồi trở thành vợ chồng, sống ở cung điện Long Trang

_ Âu Cơ sinh bọc trăm trứng

+ Âu Cơ có mang sinh bọc trăm trứng

+ Trăm trứng nở trăm con trai, không cần bú mớm, lớn nhanh như thổi

_ Lạc Long Quân và Âu

Cơ chi tay:

+ Lạc Long Quân không quen sống trên cạn nên

Trang 6

10’

_ Yêu cầu hs nhận xét

_ Nhận xét, sửa chữa

lỗi

_ Yêu cầu hs viết thành

văn từ dàn bài đã lập?

_ Gọi hs trình bày?

_ Gọi hs nhận xét?

_ Nhận xét, sửa chữa,

chốt lại

_ Em hãy kể lại truyện

“ Cây bút thần”?

_ Gọi hs nhận xét

_ Nhận xét, sửa chữa

_ Đọc cho hs nghe một

về thủy cung với mẹ

+ Âu Cơ buồn nhớ, gọi chàng lên than thở

+ Lạc Long quân an ủi:

Lạc Long Quân nòi Rồng, Âu cơ dòng Tiên, tập quán, tính tình không hợp, mỗi người mang theo năm mươi con, LongQuân xuống biển, Âu Cơ lên núi, xa nhau nhưng không quên lời hẹn ước

* Kết bài:

_ Người con trưởng theo mẹ lên ngôi vua lấy hiệu Hùng Vương, đóng đô ở Phong Châu, cha truyền con nối làm vua

_ Người Việt Nam tự hàolà con Rồng cháu Tiên

-> kể cho cả lớp nghe.

-> nhận xét phần trình bày của bạn.

-> lắng nghe.

- theo dõi.

Trang 7

10’ bài văn mẫu.

I Kết quả cần đạt:

Giúp học sinh:

_ Tiếp tục củng cố kiến thức về văn tự sự

_ Nắm được ngôi kể và thứ tự kể trong văn tự sự

_ Rèn luyện kỹ năng làm bài văn tự sự

II Chuẩn bị:

_ GV: Đọc tài liệu, soạn giáo án, các bài văn mẫu

_ HS: Xem lại phần văn tự sự đã được học

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (không)

3 Giới thiệu bài mới: (1’)

Tiết trước chúng ta đã ôn lại cách làm và dàn bài của bài văn tự sự Khi làm văn tự sự, người viết sẽ kể với ngôi kể nào và thứ tự kể ra sao? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ nắm vững hơn

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

10’ _ Cho hs đọc một đoạn

văn trích trong văn bản

“ Bài học đường đời đầu

-> đọc to, rõ I Ngôi kể và thứ tự

kể trong văn tự sự:

1 Ngôi kể:

Trang 8

10’

tiên”

_ Đoạn văn kể theo

ngôi kể nào?

_ Vậy, em hãy nhắc lại

thế nào là ngôi kể thứ

I?

_ Kể theo ngôi kể thứ I

có tác dụng gì?

_ Cho hs đọc lại đoạn

văn trong văn bản “ Sơn

Tinh, Thủy Tinh”

_ Đoạn văn kể theo

ngôi kể nào?

_ Vậy, thế nào là ngôi

kể thứ 3?

_ Kể theo ngôi kể thứ 3

có tác dụng gì?

_ Em hãy kể lại truyện

“ Sơn Tinh, Thủy Tinh”

bằng ngôi kể thứ I và

nhận xét?

_ Gọi hs nhận xét

_ Nhận xét

_ Kể lại truyện “ Em bé

thông minh” theo ngôi

kể thứ nhất và đưa ra

nhận xét

_ Gọi hs nhận xét

_ Nhận xét

_ Gọi hs đọc truyện “

Cây bút thần”

_ Yêu cầu hs tóm tắt

-> ngôi 1

-> người kể xưng tôi và chỉ được kể những việc mình biết hoặc mình đã trãi qua

-> kể chuyện một cách chân thật, chính xác, trực tiếp, thể hiện tình cảm, cảm xúc

-> đọc to, rõ

-> hs kể theo ngôi I

_ Kể theo ngôi I là người kể xưng tôi, chỉ được kể những điều mình chứng kiến

_ Kể theo ngôi 3 là người kể giấu mình và gọi tên nhân vật bằng tên Kể theo ngôi thứ 3 có thể kể linh hoạt hơn

2 Thứ tự kể:

Trang 9

_ Gọi hs nhận xét

_ Nhận xét

_ Cho biết thứ tự kể?

_ Kể theo thứ tự đó có

tác dụng gì?

_ Gọi hs nhận xét

_ Nhận xét, chốt lại

-> nhận xét

-> theo dõi

Thứ tự trước sau => làm cốt truyện mạch lạc

Tiết 4; 5 Ngày dạy:

ƠN TẬP VĂN MIÊU TẢ

I Kết quả cần đạt:

Giúp học sinh:

_ Củng cố kiến thức đã học về văn miêu tả

_ Biết viết bài văn miêu tả người và cảnh

_ Rèn luyện kỹ năng làm bài tập làm văn

II Chuần bị:

_ GV: Đọc tài liệu, soạn giáo án, bài văn mẫu

_ HS: Kiến thức về văn miêu tả

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

Trang 10

2 Kiểm tra bài cũ: (không)

3 Giới thiệu bài mới: (1’)

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

5’

15’

_ Liên hệ kiến thức cũ,

hãy cho biết miêu tả là

gì?

_ Cho đề bài: Em hãy

miêu tả loài cây em

_ Gọi hs nhận xét

_ Nhận xét bài làm của

hs và sửa chữa

-> là tái hiện lại sự vật, cảnh vật, con người, hiện tượng

-> hs chép đề và làm bài

-> hs viết phần mở bài

-> đọc to, rõ

Đề: Miêu tả loài cây

mà em thích

MB: Cách gọi “ Hoa học trò” bây giờ đã thành quen, nhưng Xuân Diệu đã đặt tên cho hoa phượng từ những năm 40 của thế

kỉ XX Thế là một cáchgọi rất thơ về loài hoa phượng đã vĩnh viễn trở thành cách gọi của tuổi học trò… hoa phượng _ hoa học trò, cái loài hoa làm xao xuyến bao cô cậu hs, loài hoa đem lại sinh khí cho mùa hè, chắc hẳn đã quá đỗi quen thuộc Màu đỏ chót ấy, không khí nóng bỏng ấy, cứ xoáy mãi vào những tâm hồn, những trái tim cũng đang nóngrực như màu phượng vĩ,

Trang 11

_ Gọi hs nhận xét.

_ Nhận xét và sửa chữa

-> viết phần thân bài

-> đọc to, rõ

-> nhận xét

-> theo dõi

để rồi thôi thúc bật ra thành tiếng hát: “ Những chiếc giỏ xe chởđầy hoa phượng, em chở mùa hè của tôi….” Ôi ! Phượng vĩ………

TB: Sang xuân, mọi vậtvui tưng bừng chào đón Các loài hoa khoe nụ xòe bông còn vướnglớp phấn tơ mịn như nhung, những cây cổ thụ giống bàng, xà cừ,…cũng đâm chồi nảy lộc mãnh liệt, điểm chi chítkhắp nhành lá, kẽ ngọn; chỉ còn lại nhữnghàng phượng vĩ khẳng khiu, cố níu lại đám lá già đã ngả xanh đậm Phượng vĩ bao giờ cũngvậy, đâm cành gần nhưcuối cùng trong đám cây, để rồi khi các loài khác cũng chuyển sangvẻ ủ rũ thì phượng nở hoa, bùng lên như những ngọn lửa cháy giữa đám lá xanh, rực rỡ hơn cả, tràn đầy nhiệt huyết hơn cả………

…… Có tiếng rì rầm, trộn lẫn cả tiếng ve “ ri

Trang 12

_ Gọi hs nhận xét bài

làm của bạn

_ Nhận xét, sửa chữa

bài làm của hs

_ Yêu cầu hs về nhà

xem lại phần văn miêu

tả

_ Cho hs đề tập làm văn

về nhà làm: em hãy

miêu tả cảnh sân trường

vào giờ ra chơi

_ Nếu miêu tả sân

trường em vào giờ ra

chơi thì mở bài em sẽ

-> viết phần kết bài

-> đọc to, rõ

-> nhận xét

-> theo dõi

-> xem lại kiến thức cũ

-> ghi đề về nhà làm

-> giới thiệu giờ ra chơi ở sân trường em

ri” vang vang trên chạccây phượng: “Hoa phượng đẹp nhỉ !”.KB: Hoa phượng cao, nên bọn học trò tinh nghịch không hái được,chỉ còn cách chờ nó tàn

đi, rơi xuống trong khi đám lá phượng ngả vàng bay lất phất như phấn Học trò kẹp cánhphượng vào cuốn lưu bút, làm kỉ niệm cho một thời bè bạn đùa, chơi, học hành bên nhau Ai cũng biết phượng rất lâu tàn, cả hoa lửa trên cành lẫn hoa nắng đung đưa phíadưới, mong sao tình bạn thuở nào vẫn còn nở hoa mãi trong tim, thắp sáng mãi tâm hồn,chỉ bởi có hoa phượng _ hoa học trò…

Đề: Em hãy miêu tả

cảnh sân trường em vào giờ ra chơi

Trang 13

làm gì?

_ Thời gian nào thì các

em sẽ được ra chơi?

_ Vào giờ ra chơi thì sân

trước những cảnh đó?

_ Ngoài hàng rào của

sân trường thì sao?

_ Giờ ra chơi diễn ra

nhộn nhịp và vui vẻ

_ Ngoài sân thì hs vui

đùa như thế, còn gv

trong giờ giải lao thì

-> hs tranh nhau mua quà

-> thấy thương cho các bạn

-> những người bán hàng rong tranh thủ bán hàng

-> trò chuyện vui vẻ ở văn phòng

Tiết 6: Ngày dạy:

ÔN TẬP VĂN MIÊU TẢ

Trang 14

I Kết quả cần đạt:

Giúp học sinh:

_ Củng cố kiến thức về văn tả người

_ Nắm vững phương pháp làm bài văn tả người

_ Rèn luyện kỹ năng viết văn miêu tả

II Chuẩn bị:

_ GV: Đọc tài liệu, soạn giáo án, bài văn mẫu

_ HS: Kiến thức về văn miêu tả

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (không)

3 Giới thiệu bài mới: (1’)

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

10’

5’

_ Muốn tả người cần

như thế nào?

_ Vậy, bố cục một bài

văn tả người gồm mấy

phần?

_ Nhấn mạnh lại lý

thuyết để hs ghi nhớ

_ Cho đề bài lên bảng:

Em hãy miêu tả một

người thân yêu gần gũi

nhất với em

-> + xác định được đối tượng cần tả

+ Quan sát, lựa chọn các chi tiết tiêu biểu;

+ trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự

-> 3 phần:

+ MB: giới thiệu người được tả

+ TB: miêu tả chi tiết

+ KB: nhận xét, nêu cảm nghĩ của người viết về người được tả

-> lắng nghe

-> chép đề vào vở

Muốn tả người cần:

_ Xác định được đối tượng cần tả

_ Quan sát, lựa chọn các chi tiết tiêu biểu;

_ Trình bày kết quả quansát theo một thứ tự

Bố cục bài văn gồm 3 phần:

_ MB: giới thiệu người được tả

_ TB: miêu tả chi tiết._ KB: nhận xét, nêu cảmnghĩ của người viết về người được tả

Đề: Em hãy miêu tả một

người thân yêu gần gũi nhất với em

Trang 15

20’

15’

_ Cho hs tìm hiểu đề

_ Đề yêu cầu việc gì?

_ Kiểu bài nào?

_ Yêu cầu hs viết phần

mở bài

_ Gọi lần lượt hs trình

bày và gọi hs nhận xét

_ Nhận xét sửa chữa, bổ

_ Nhận xét, sửa chữa

_ Yêu cầu hs viết phần

kết bài?

_ Cho hs lần lượt trình

bày Gọi hs nhận xét

_ Nhận xét, bổ sung,

sửa chữa

-> tìm hiểu đề

-> tả người thân yêu gần gũi

-> văn tả người

-> hs tập trung viết mở bài

-> trình bày

-> lắng nghe

-> hs viết phần thân bài

-> lần lượt hs trình bày bài làm của mình

-> chú ý

-> hs viết kết bài

-> hs trình bày bài làm của mình

Hs khác nhận xét

-> theo dõi

MB: Trong gia đình, tôi yêu quý tất cả mọi người, nhưng người mà tôi yêu mến, kính trọng nhất vẫn là ông nội Bất cứ lúc nào, hình ảnh của ông cũng thật ngọt ngào trong trái tim tôi

TB: Ông tôi chưa già lắm đâu, chỉ khoảng bảy mươi thôi Dáng ông tầmthước như bao cụ già khác Khuôn mặt sắt lại với nhiều nếp nhăn của những ngày tháng khó khăn, vất vả Gian khổ nhất là những năm thángtrong chiến trường miền Đông Nam Bộ xưa kia Khuôn mặt vuông vuôngchữ điền,……… Nhưng tôi hiểu không phải vậy, chẳng qua ông yêu tôi quá thôi !

KB: Tôi yêu quý và kínhmến ông rất nhiều và cũng biết ông yêu lại tôi như vậy Ông là người hay là ông bụt, tôi cũng không biết nữa “Cháu sẽ phải cố gắng nhiều đểlàm vui lòng ông, ông

Trang 16

_ Cho hs đề bài về nhà

làm: Tả lại hình ảnh mẹ

em trong những trường

hợp khi em ốm, khi em

mắc lỗi, khi em làm

được một việc tốt

-> chép đề vào vở, về nhà làm

ơi !” Tôi vẫn nhủ thầm như vậy

Đề: Tả lại hình ảnh mẹ

em trong những trường hợp khi em ốm, khi em mắc lỗi, khi em làm được một việc tốt

4 Củng cố: (5’)

_ Nhắc lại phương pháp tả người?

5 Dặn dò: (3’)

_ Về nhà xem lại bài, làm bài tập làm văn

_ Chuẩn bị bài viết để tuần sau trình bày

Ngày soạn:

Tiết 7: Ngày dạy:

ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN

I Kết quả cần đạt:

Giúp học sinh:

_ Nắm được đặc điểm của những thể loại truyện dân gian đã học Hiểu rõ tiêu chí phân loại các loại truyện cổ dân gian

_ Kể lại và hiểu rõ nội dung, ý nghĩa tất cả các truyện dân gian đã học

_ Rèn luyện kỹ năng vận dụng kể chuyện tưởng tượng, sáng tạo các loại truyện cổ dân gian theo các vai kể khác nhau

II Chuẩn bị:

_ GV: Đọc tài liệu, soạn giáo án, viết bảng phụ các loại và đặc điểm của truyện dân gian

_ HS: Đọc bài, soạn bài

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

Trang 17

2 Kiểm tra bài cũ: (khơng)

Câu hỏi:

3 Giới thiệu bài mới: (1’)

Các em đã được học qua các truyện dân gian với nhiều thể loại khác nhau Hôm nay, để củng cố lại kiến thức đã học, cô và các em cùng ôn tập lại phần văn học dân gian đã được học

1 Kể tên các truyện dân gian? Thể loại?

1 Con Rồng, cháu

4 Cây bút thần

5 Ông lão đánh cávà con cá vàng

1 Ếch ngồi đáy giếng

2 Thầy bói xem voi

3 Đeo nhạc cho Mèo

4 Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

1 Treo biển

2 Lợn cưới, áo mới

2 Đặc điểm tiêu biểu của thể loại truyện dân gian:

_ Kể về các n/v

và sự kiện lịch

sử trong quá

khứ

_ Có nhiều chi

tiết tưởng tượng

kì ảo

_ Có cốt lỏi lịch

sử

_ Người kể,

người nghe tin

_ Kể về cuộc đời và số phận của 1 số kiểu n/vquen thuộc (mồ côi, xấu xí, nghèo khổ,…)

_ Có nhiều chi tiết tưởng tượng

kì ảo

_ Người kể, người nghe

_ Mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió chuyện con người

_ Có ý ẩn dụ, ngụ ý

_ Kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống

_ có yếu tố gây cười

Trang 18

câu chuyện là có

thật

_ Thể hiện thái

độ đánh giá của

nhân dân đối với

các sự kiện và

n/v lịch sử

không tin câu chuyện là có thật

_ Thể hiện ước

mơ, niềm tin củanhân dân về chiến thắng cuốicùng của lẻ phải, của cái thiện

_ Nêu bài học để khuyên giải, răn dạy

_ Mua vui hoặc phê phán, từ đó hướng con người đến cái đẹp, cái tốt

4 Củng cố: (5’)

_ Có mấy loại truyện dân gian? Gồm những thể loại nào?

_ Đặc điểm các thể loại?

_ Phân biệt điểm giống và khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích

5 Dặn dò: (3’)

_ Về nhà xem lại bài

_ Chuẩn bị ơn tập về ca dao

Ngày soạn:

Tiết 8: Ngày dạy:

ƠN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN

(PHẦN CA DAO –DÂN CA)

I K ết qu ả c ầ n đạt :

Giúp học sinh:

Trang 19

_ Nắm vững kiến thức về ca dao - dân ca.

_ Vận dụng được ý nghĩa của các bài ca dao đang học trong chương trình vào việcphân tích, cảm thụ

_ Rèn luyện kĩ năng biểu cảm Bỗ trợ cho phần Tập làm văn đang học

II Chu ẩ n b ị:

_ GV: Đọc tài liệu, soạn giáo án, viết bảng phụ, bài văn mẫu

_ HS: Đọc trước bài, soạn bài

III Ti ế n trình lên lớp:

1.Ổn định lớp: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: (khơng)

3. Giới thiệu bài mới: (1’)

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

5’

5’

_ Cho HS nhắc lại

khái niện đặc điểm

của ca dao- dân ca

_ Ca dao là gì? Ca dao

và dân ca giống nhau

và khác nhau như thế

nào?

_ Cho HS đọc lại các

bài ca dao về tình cảm

-> + Giống nhau: Cả haiđều thuộc thể loaqị trữ tình dân gian

II Chỉ ra đối tượng biểu cảm của từng bài ca dao:

_ Bài 1: Công ơn cha me.ï

Trang 20

+ Cho biết tình cảm,

cảm xúc của dân gian

qua các bài ca dao

-> Bài 1: Tình cảm, sự chăm sóc của cha mẹ đối với con cái và sự biết ơn của con cái đối với cha mẹ

-> Bài 2: Nỗi nhớ nhà, nhớ mẹ của những cô dâu trẻ

-> Bài 3: Sự hiếu thảo, tri ân của con cháu đối với ông bà

-> Bài 4: Tình nghiã anh em ruột thịt phải hoà thuận, thương yêu, đùm bọc lẫn nhau trong cuộc sống

-> Bài 1: trực tiếp bằng lời răn dạy, khuyên nhủphỉa ghi lòng tạt dạ công ơn sing thành, dưỡng dục của cha mẹ:

“ Núi cao biển rộng mênh mông,Cù lao chínchữ ghi lòng con ơi”

-> Bài 2: trực tiếp bằng lời tâm sự chứa đầy nỗi nhớ của người con gái :

“ Trông về quê mẹ ruộtđau chín chiều.”

-> Bài 3: trực tiếp bày tỏ sự biết ơn Tình yêu thương kính trọng ông

_ Bài 2: Nỗi nhớ quê nhà của cô gái

_ Bài 3: Ơn nghĩa của ông ba.ø

_ Bài 4 : Tình nghĩa anh em

III Chỉ ra cách biểu đạt tình cảm của từng bài ca dao:

_ Bài 1: trực tiếp bằng lờirăn dạy, khuyên nhủ phỉaghi lòng tạt dạ công ơn sing thành, dưỡng dục của cha mẹ: “Núi cao

Trang 21

_ GV nhận xét, sữa

chữa, diễn giảng

_ Cho HS hoạt động

nhóm:

+ Viết đoạn văn biểu

cảm về các bài ca

_ Cho HS đọc trước

lớp HS nhận xét, sửa

chữa, bổ sung cho

hoàn thiện

bà của con cháu:” Bao nhiêu nuộc lạt thương ông bà bấy nhiêu”

-> Bài 4: trực tiếp bằng lời răn dạy, khuyên nhủanh em ruột thịt thì phảiyêu thương, đùm bọc, giúp đỡ nhau trong cuộcsống

-> lắng nghe, sửa chữa

-> Viết

-> lắng nghe, rút kinh nghiệm

biển rộng mênh mông,Cùlao chín chữ ghi lòng con ơi”

_ Bài 2: trực tiếp bằng lờitâm sự chứa đầy nỗi nhớ của người con gái: “ Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều.”

_ Bài 3: trực tiếp bày tỏ sự biết ơn Tình yêu thương kính trọng ông bà của con cháu:” Bao nhiêunuộc lạt thương ông bà bấy nhiêu”

_ Bài 4: trực tiếp bằng lờirăn dạy, khuyên nhủ anh

em ruột thịt thì phải yêu thưong, đùm bọc, giúp đỡnhau trong cuộc sống

IV.Luyện tập:

Trang 22

4 Củng cố: ( 5’)

_ Thế nào là ca dao – dân ca?

_ Nội dung chính của từng bài ca dao về tình cảm gia đình ?

5 Dặn dò: (3’)

_ Xem trước những bài ca dao về tình yêu hương, đất nước, con người

Ngày soạn:

Tiết 9: Ngày dạy:

ƠN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN (tt)

( PHẦN CA DAO –DÂN CA )

I Kết quả c ầ n đạt :

Giúp Học sinh:

_ Nắm vững kiến thức về ca dao – dân ca

_ Vận dụng được ý nghĩa của các bài ca dao đang học trong chương trình vào việc phân tích, cảm thụ

_Rèn luyện kĩ năng biểu cảm Bỗ trợ cho phần Tập làm văn đang học

2.Kiểm tra bài cũ: (khơng)

3. Giới thiệu bài mới: (1’)

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

10’ _ Cho HS đọc lại

Trang 23

nhóm

_ Chỉ ra đối tượng

biểu cảm của những

bài ca dao trên ?

_ GV cho các nhóm

+ Cho biết tình cảm,

cảm xúc của dân

gian qua các bài ca

-> Bài 2: Ca ngợi đất nước có nhiều thắng cảnh, danh lam qua lời mời mọc, rủ rê của nhữngđôi bạn trẻ

-> Bài 3: Tự hào về xứ Huế mộng mơ có nhiều thắng cảnh, qua đó kêu gọi, mời mọc mọi người đến thăm

-> Bài 4: Lời hạnh phúc về vẻ đẹp của cô gái xuân thì dưới nngọn nắnghồng sớm mai

-> Bài 1: trực tiếp bằng lời đối đáp giữa nam và nữ về các địa danh, danh lam, thắng cảnh của đất nước ta

-> Bài 2: trực tiếp bằng lời mời mọc, rũ rê của những người bạn đi xem

_ Bài 1: Các địa danh, danh lam, di tích lịch sử_ Bài 2: Các danh lam, thắng cảnh

_ Bài 3: Danh lam_ Bài 4: Cánh đồng

II Chỉ ra cách biểu đạt tình cảm của từng bài

ca dao:

_ Bài 1: trực tiếp bằng lời đối đáp giữa nam và nữ về các địa danh, danh lam, thắng cảnh của đất

Trang 24

_ GV nhận xét, sữa

chữa, diễn giảng

_ Cho HS hoạt động

nhóm:

+ Viết đoạn văn biểu

cảm về các bài ca

trước lớp HS nhận

xét, sửa chữa, bổ

sung cho hoàn thiện

cảnh đẹp của quê hương

-> Bài 3: trực tiếp bày tỏ niềm tự hào về xứ Huế- có nhiều thắng cảnh, di tích, danh lam.Qua đó còn mời mọc đến thăm

-> Bài 4: trực tiếp bằng lời hạnh phúc của người con gái xuân thì dưới ngọn nắng hồng ban mai

III Luyện tập:

4 Củng cố: (5’)

_ Nội dung chính của từng bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người?

5 Dặn dò: (3’)

_ Xem trước những bài ca dao than thân và châm biếm

Tiết 10: Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 25

KIỂM TRA 1 TIẾT

I Kết quả cần đạt:

Giúp học sinh:

_ Củng cố kiến thức về văn tả người

_ Nắm vững phương pháp làm bài văn tả người

_ Rèn luyện kỹ năng viết văn miêu tả

II Chuẩn bị:

_ GV: Đọc tài liệu, soạn giáo án, soạn đề

_ HS: Kiến thức về văn miêu tả

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (không)

3 Giới thiệu bài mới: (1’)

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

_ Viết đề lên bảng:

Em hãy kể lại truyện

Sơn Tinh Thủy Tinh

Đề: Em hãy kể lại truyện Sơn

Tinh Thủy Tinh bằng ngơi kể thứ nhất

4 Củng cố: (5’)

_ Thu bài làm của hs

_ Kiểm tra lại sỉ số

5 Dặn dị: (1)

_ Về nhà xem lại bài

_ Chuẩn bị chủ đề tiếp theo

Ngày đăng: 24/06/2015, 23:00

w