1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao trinh word co ban

44 271 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 687,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cửa sổ tài liệu có con trỏ văn bản là một vạch đứng nhấpnháy chỉ vị trí sẽ hiện ra ký tự đánh vào Ngoài ra cửa sổ chương trình Word còn có các thành phần quan trọngkhác: 3.. Các th

Trang 1

MỤC LỤC

BÀI 1: MỞ ĐẦU 5

1 BƯỚC ĐẦU LÀM VIỆC VỚI CHƯƠNG TRÌNH SOẠN THẢO VĂN BẢN 5

1 Mở một ứng dụng xử lí văn bản 5

2 Mở một tài liệu đã có sẵn, sửa đổi một vài chỗ và ghi lưu 6

3 Mở một số tài liệu 7

4 Tạo một tài liệu mới và ghi lưu 7

5 Ghi lưu một tài liệu đang có trên đĩa cứng, đĩa mềm 8

6 Đóng tài liệu 8

7 Sử dụng chức năng trợ giúp -Help 9

2 CHỈNH SỬA CÁC THIẾT ĐẶT CƠ BẢN 9

1 Thay đổi các chế độ hiển thị trang 9

2 Sử dụng công cụ phóng to thu nhỏ 9

3 Sửa đổi hiển thị của thanh công cụ 9

3 CHUYỂN ĐỔI KHUÔN DẠNG TÀI LIỆU 10

1 Ghi lưu một tài liệu dưới một khuôn dạng khác 10

2 Lưu tài liệu dưới dạng thích hợp để đưa lên Website 10

BÀI 2: CÁC THAO TÁC CƠ SỞ 11

I CHÈN THÊM DỮ LIỆU 11

1 Chèn thêm một ký tự, một từ, một câu, một vài dòng văn bản 11

2 Sử dụng lệnh Undo: 11

3 Thêm một đoạn paragraph 11

4 Chèn các kí hiệu/ký tự đặc biệt 11

5 Chèn một dấu ngắt trang 12

2 LỰA CHỌN DỮ LIỆU 12

1 Đánh dấu chọn một ký tự, một từ một câu, toàn bộ văn bản 12

3 SAO CHÉP VÀ DI CHUYỂN, XÓA 13

Trang 2

1 Dùng công cụ sao chép và dán 13

2 Sao chép và di chuyển khúc văn bản giữa nhiều tài liệu đang mở 14

3 Xóa một đoạn văn bản 14

4 TÌM KIẾM VÀ THAY THẾ 14

1 Dùng công cụ tìm kiếm một từ, một câu trong một văn bản 15

2 Dùng công cụ thay thế một từ, một câu trong một văn bản 16

I ĐỊNH DẠNG CÁC DÒNG CHỮ 17

1 Thay đổi font chữ : kích thước, kiểu chữ 17

2 Dùng chữ in nghiêng in đậm, gạch chân 17

3 Dùng chữ có các màu khác nhau 18

4 Dùng các lựa chọn căn lề và dàn đều cả hai lề 18

5 Thụt đầu dòng 18

6 Thay đổi độ dãn dòng 18

7 Sao chép khuôn dạng từ một khúc văn bản đã chọn 19

2 ĐỊNH DẠNG CHUNG 19

1 Sử dụng và thiết lập dấu nhảy cột (tab) để căn thẳng cột: trái, phải, giữa, theo dấu chấm thập phân: 19

2 Thêm đường viền biên (border) cho mọi tài liệu: 19

3 Dùng danh sách liệt kê gạch đầu dòng và liệt kê đánh số: 20

3 KHUÔN DẠNG MẪU 21

1 Chọn một khuôn mẫu cho tài liệu ( Template) thích hợp để dùng cho một công việc cụ thể 21

2 Làm việc với một khuôn mẫu cho một công việc cụ thể 21

BÀI 4: HOÀN TẤT MỘT TÀI LIỆU 23

I KIỂU CÁCH (STYTES) VÀ PHÂN TRANG 23

1 Áp dụng một styles có sẵn cho một tài liệu 23

2 Chèn thêm số trang cho một tài liệu 25

2 ĐẦU TRANG VÀ CHÂN TRANG 26

1 Thêm đầu trang và chân trang cho một tài liệu 26

Trang 3

2 Thêm ngày tháng, tác giả, số trang 26

3 Áp dụng các định dạng chữ cơ bản trong đầu trang và chân trang 26

3 KIỂM TRA CHÍNH TẢ VÀ NGỮ PHÁP 26

4 BÀI TRÍ TÀI LIỆU 28

1 Thay đổi bài trí của tài liệu: trang đứng trang nằm ngang, kích thước trang… 28

2 Thay đổi mép lề của tài liệu 29

BÀI 5: IN ẤN 32

I CHUẨN BỊ IN 32

1 Xem một tài liệu trước khi in 32

2 Dùng các lựa chọn in cơ sở 32

3 In một tài liệu từ máy in đã cài đặt sẵn 32

BÀI 6: CÁC TÍNH NĂNG NÂNG CAO 35

I BẢNG 35

1 Tạo bảng biểu đơn giản 35

2 Thay đổi thuộc tính ô: định dạng chữ, kích thước, màu 35

3 Thêm và xóa cột dòng 36

4 Thêm các đường viền cho bảng 37

5 Sử dụng công cụ dịnh dạng bảng tự động 37

2 HÌNH VẼ VÀ ẢNH 37

1 Chèn tệp hình ảnh hay hình vẽ vào một tài liệu 37

2 Thêm các hình vẽ có sẵn( autoshpes) vào tài liệu: thay đổi màu nét vẽ, màu tô nền 38

3 Di chuyển các hình ảnh hay hình vẽ trong một tài liệu 38

4 Co giãn một hình 38

3 NHẬP ĐỐI TƯỢNG TỪ NGOÀI VÀO T ÀI LIỆU 39

1 Nhập một bảng tính vào tài liệu 39

2 Nhập một tệp hình ảnh , biểu đồ, đồ thị vào tài liệu 39

4 TRỘN VĂN BẢN 40

Trang 4

1 Tạo danh sách nhận thư(mailing list) hay tệp dữ liệu để điền tự động 40

2 Trộn danh sách nhận thư với văn bản thư mẫu hay phiếu mẫu 42

Trang 5

BÀI 1: MỞ ĐẦU

1 BƯỚC ĐẦU LÀM VIỆC VỚI CHƯƠNG TRÌNH SOẠN THẢO VĂN BẢN

1 Mở một ứng dụng xử lí văn bản

Khái niệm chung về WINWORD: Microsoft Word (Word) là một chương

trình soạn thảo văn bản chạy trong môi trường Window Chỉ sau một khoảngthời gian ngắn học sử dụng Winword ở mức độ cơ bản, ta có thể soạn thảonhanh chóng, sáng sủa các tài liệu thông thường như một bản tin, bản hợpđồng, Sử dụng Winword cùng với một loạt các chương trình phụ trợ nhưEquation, Word Art, Draw có thể tạo ra được một tài liệu với các đối tượng đồhoạ phong phú

Khởi động chương trình

1 Vào Start/Programs/Microsoft Word.

2 Nhấn đúp chuột tại biểu tượng của chương trình Winword

(biểu tượng này thường ở trên nền màn hình hoặc trên thanhbiểu tượng Ms Office phía góc trên bên trái màn hình)

Cửa sổ Word sau khi khởi động

Trang 6

Sau khi khởi động cửa sổ chương trình Winword sẽ được mở ra, trong đó

có sẵn một cửa sổ rỗng để nhập văn bản gọi là cửa sổ tài liệu (cửa sổ có tiêu đềDocument 1) Trong cửa sổ tài liệu có con trỏ văn bản (là một vạch đứng nhấpnháy chỉ vị trí sẽ hiện ra ký tự đánh vào)

Ngoài ra cửa sổ chương trình Word còn có các thành phần quan trọngkhác:

3 Các thanh công cụ (Tool Bar) nằm kề dưới thanh tiêu đề,

trên đó gồm các công cụ xử lý văn bản, bấm một công cụ,một lệnh tương ứng sẽ được thực hiện Thường có thanh tiêu

chuẩn (Standard) và thanh định dạng (Formating) hiện sẵn.

4 Thanh trạng thái (Status Bar) nằm ở đáy cửa sổ, trên đó hiển

thị một số thông tin về tài liệu đang soạn thảo như số thứ tựtrang hiện thời, vị trí hiện tại của con trỏ,

5 Thanh cuộn đứng (ở sát cạnh phải) và thanh cuộn ngang (ởsát cạnh đáy) sử dụng để cuộn tài liệu lên, xuống, sang phải,sang trái để hiện các phần bị khuất

6 Mỗi người có thể thay đổi các thành phần của màn hình chophù hợp với công việc của mình (xem phần nâng cao)

2 Mở một tài liệu đã có sẵn, sửa đổi một vài chỗ và ghi lưu.

7 Chọn lệnh File\Open hoặc biểu tượng Open hộp thoại Open hiện ra

Trang 7

8 Trong khung Look in tìm file tài liệu muốn mở, chọn Open

để mở file cần sửa đổi, sau khi sửa đổi chọn File\Save As xuất hiện hộp thoại Save As Sau khi sửa bạn muốn đổi tên thành file khác thì đánh tên trong hộp File Name

Nếu không bạn nhấn vào biểu tượng máy sẽ mặc định tên file cũ vàlưu đè lên file cũ

3 Mở một số tài liệu.

Tương tự như mở một tài liệu Tuy nhiên tại một thời điểm chỉ có một cửa

sổ được kích hoạt, muốn mở một tài liệu khác đã được mở trước đó ta nháy mục

Window để hiện Menu dọc Window, chọn số thứ tự tương ứng với cửa sổ được

kích hoạt

Để đặt đồng thời nhiều tài liệu Word lên màn hình, ta mở tất cả các tập tin

muốn xem, chọn Window\ Arrange All.

4 Tạo một tài liệu mới và ghi lưu.

Bắt đầu soạn một tài liệu mới (Mở cửa sổ tài liệu mới) thì bấm dụng cụ New (hoặc chọn lệnh File\New\Blank Document), nếu xuất hiện hộp thoại New,

Trang 8

chọn OK Chương trình sẽ mở thêm một cửa sổ tài liệu mới (trang giấy

trắng) có con trỏ văn bản, sẵn sàng nhập văn bản

Chọn lệnh File\Save,gõ tên file tài liệu vào mục File name và chọn thư mục

sẽ chứa file tài liệu đó trong mục Save in, chọn OK File tài liệu sẽ được ghi vào thư mục được chọn (hoặc thư mục ngầm định My document).

5 Ghi lưu một tài liệu đang có trên đĩa cứng, đĩa mềm.

Để lưu giữ tài liệu ta phải ghi ra đĩa Trong quá trình soạn tài liệu ta phảilàm thao tác này nhiều lần

Chọn lệnh File\Save, có 2 khả năng xảy ra:

9 Nếu là tài liệu mới soạn (đây là lần đầu tiên ghi ra đĩa), sẽ

xuất hiện hộp thoại Save As Gõ ngay tên file tài liệu (vào mục File name) và chọn thư mục sẽ chứa file tài liệu đó (trong mục Save in) Chọn OK File tài liệu sẽ được ghi vào thư mục được chọn (hoặc thư mục ngầm định My document)

10.Nếu tài liệu trên màn hình là tài liệu có sẵn trong đĩa (đã cósẵn tên file) ta chỉ mở ra xem sửa hoặc đánh thêm vào, thì sựthay đổi của tài liệu đó đựoc ghi lại theo tên đã có mà không

đưa ra hộp thoại Save As

6 Đóng tài liệu.

Chỉ việc đóng cửa sổ của chương trình hoặc mở thực đơn File, chọn Exit.

Trước khi kết thúc cần tiến hành ghi các tài liệu đang soạn ra đĩa, nếu

không máy sẽ hỏi bạn có lưu file không Nếu chọn No chương trình sẽ thoát ngay và không lưu Còn chọn Yes chương trình sẽ thoát và lưu với tên file mặc

định, rồi đóng các cửa sổ tài liệu lại (xem phần sau)

Trang 9

7 Sử dụng chức năng trợ giúp -Help

Vào Help trên thanh Toolbar chọn Microsoft Word Help hoặc dùng phím tắt Alt+H / F1

2 CHỈNH SỬA CÁC THIẾT ĐẶT CƠ BẢN.

1 Thay đổi các chế độ hiển thị trang.

Có 4 kiểu xem tài liệu trên màn hình:

11.Kiểu Normal: Trong kiểu này, văn bản không có lề, không

hiện cột văn bản

12.Kiểu Online Layout: Trong kiểu này, văn bản được thể hiện

thành hai phần riêng biệt: nửa trái hiện tiêu đề và tên cácthành phần chính trong văn bản; nửa phải hiện nội dung củavăn bản

13.Kiểu Page Layout: Nhìn được số trang, tiêu đề đầu\cuối

trang; văn bản giống như khi được in ra giấy

14.Kiểu Outline: Cho phép nhìn văn bản theo từng mức khác

nhau tính từ phía lề trái của trang, sâu nhất là 9 mức

15.Kiểu Master Document: Gần như kiểu Outline, không hiện

ranh giới trang của văn bản

Để chọn một cách ta dùng menu View, hoặc nháy chuột vào một trong 4

nút ở đầu trái thanh cuốn ngang

Xem toàn màn hình (bỏ hết các thanh menu, thanh công cụ): dùng lệnh

View/Full Screen, trở lại màn hình cũ bằng cách gõ Esc hay nháy chuột vào vào nút Close của hộp Full Screen.

2 Sử dụng công cụ phóng to thu nhỏ

Khi muốn phóng to thu nhỏ một văn bản thì vào View trên thanh Toolbar rồi chọn Zoom Cuối cùng chọn các kích cỡ hiển thị trên hộp thoại Zoom sau đó

ấn OK.Muốn xem toàn bộ màn hình vào View chọn Full Screen.

3 Sửa đổi hiển thị của thanh công cụ

Vào View\Toolbars rồi chọn các thanh công cụ cần thể hiện hoặc không muốn xuất hiện trên màn hình Hoặc chọn View\Toolbars\Customize xuất hiện

Trang 10

bảng Customize chọn tab Toolbars để sửa đổi hiển thị Chọn Comamands để

xem các lệnh của các thanh công cụ

3 CHUYỂN ĐỔI KHUÔN DẠNG TÀI LIỆU

1 Ghi lưu một tài liệu dưới một khuôn dạng khác

Trong Word có thể lưu được các file dưới các dạng tệp thuần chữ (TXT),tệp Rich Text Format (RTF), tệp khuôn mẫu tài liệu, tệp của phần mềm khác,phiên bản khác…

Vào File\Save As xuất hiện bảng Save As (như phần trên) rồi chọn khuôn dạng tài liệu cần lưu trong Save as Type rồi nhấn Save.

2 Lưu tài liệu dưới dạng thích hợp để đưa lên Website.

Vào File\Save As Web Page rồi chọn khuôn dạng tài liệu cần lưu trong Save as Type rồi nhấn Enter.

Trang 11

BÀI 2: CÁC THAO TÁC CƠ SỞ

I CHÈN THÊM DỮ LIỆU

1 Chèn thêm một ký tự, một từ, một câu, một vài dòng văn bản

Việc chèn thêm một ký tự, một từ, một câu, một vài dòng văn bản là giốngnhau:

16.Chọn vị trí cần chèn17.Nhập dữ liệu tại vị trí cần nhập dữ liệu

Trong trường hợp bạn muốn chèn dữ liệu mới đồng thời xóa dữ liệu cũ ở vị trícần chèn ta có thể sử dụng nút Insert trên bàn phím

Trang 12

5 Chèn một dấu ngắt trang

Trong một văn bản dài ngầm định chỉ gồm 1 Section, khi cần từ một vị trínào đó ngắt sang phần mới, để con trỏ ở vị trí đó, chèn một dấu ngắt phần bằng

lệnh Insert \ Break

Trong hộp thoại Break vừa xuất hiện, chọn Continuous, chọn OK Một

dấu ngắt Section sẽ được tạo ra ở vị trí con trỏ (là một đường ngang trên dấu có

ghi End of Section nếu ở trong chế độ hiển thị Normal View)

Nếu chèn sai vị trí dấu ngắt phần có thể đặt con trỏ vào dấu, gõ phím

Delete xoá bỏ, chèn dấu mới vào vị trí chính xác.

2 LỰA CHỌN DỮ LIỆU

1 Đánh dấu chọn một ký tự, một từ một câu, toàn bộ văn bản

Chọn văn bản là thao tác nhằm chỉ định phần văn bản gồm nhiều ký tựliên tiếp trước khi xử lý (có thể là một cụm từ, một câu ) Phần văn bản được

Trang 13

chọn sẽ thể hiện trên nền màu đen, còn thao tác chọn văn bản còn được gọi làbôi đen và phần văn bản được chọn cũng còn gọi là khối văn bản.

Các thao tác chọn văn bản:

29.Chọn một phần bất kỳ: dùng chuột kéo từ ký tự đầu đến khi

chọn xong ký tự cuối Thông thường ta kéo từ trái sang phải,

từ trên xuống dưới

30.Chọn một dòng: bấm chuột tại đầu dòng đó (trên vùng chọn,

35.Để con trỏ tại đầu phần văn bản cần chọn

36.Nhấn giữ phím SHIFT, gõ các phím di chuyển con trỏ theo

hướng đến cuối phần văn bản đó (các phím mũi tên, Home,End, )

3 SAO CHÉP VÀ DI CHUYỂN, XÓA

38.Bấm nút Cut trên thanh công cụ hoặc dùng phím tắt Ctrl+X

để cắt khối đưa vào vùng nhớ tạm39.Chuyển con trỏ tới vị trí mới sẽ đặt khối

Trang 14

40.Bấm nút Paste trên thanh công cụ hoặc dùng phím tắt Ctrl+P để dán khối văn bản đang lưu trong vùng nhớ tạm

43.Chuyển con trỏ tới vị trí mới sẽ đặt khối

44.Bấm nút Paste hoặc dùng phím tắt Ctrl+P để dán khối văn

bản đang lưu trong vùng nhớ tạm vào vị trí con trỏ Có thểdán nhiều lần

2 Sao chép và di chuyển khúc văn bản giữa nhiều tài liệu đang mở

Tương tự như phần trên

3 Xóa một đoạn văn bản

Chọn khối văn bản cần xoá, gõ phím Delete hoặc Backspace hoặc dùng phím tắt Ctrl+X

4 TÌM KIẾM VÀ THAY THẾ

Khi soạn thảo, có khi ta cần phải tìm hoặc thay thế một từ (hoặc cụm từ)nào đó trong văn bản Nếu văn bản có nhiều trang thì việc tìm kiếm trở nên khókhăn và mất nhiều thời gian Khắc phục công việc này, Winword có trang bị hai

công cụ Find (Tìm) và Replace (Thay thế).

Trang 15

1 Dùng công cụ tìm kiếm một từ, một câu trong một văn bản

Lệnh Find (Tìm kiếm) cho phép tìm một ký tự, một từ, một cụm từ, ký tự

đặc biệt như dấu ngắt đoạn văn, dấu ngắt trang v.v Để tìm kiếm, ta tiến hànhqua các bước sau:

Thực hiện: Edit\Find hoặc dùng phím tắt Ctrl+F , khi đó xuất hiện hộp

thoại Find and Replace:

45.Nhập nội dung cần tìm kiếm vào trong khung Find what của

hộp thoại (Có thể không hiện font chữ tiếng Việt)

46.Nhấn nút Find Next, Winword sẽ dò tìm, khi thấy từ nào sẽ

hiện lên và từ đó được bôi đen nằm sát hộp thoại47.Khi muốn sửa chữa thì nhấn chuột trực tiếp trên văn bản

48.Nhấn nút Find Next để tìm tiếp 49.Nhấn nút Cancel để kết thúc.

Các lựa chọn trong hộp thoại Find

Find What: Nhập văn bản cần tìm kiếm

Search: Chọn hướng tìm

+ Up: Từ con trỏ về đầu đoạn văn + Down: Từ con trỏ đến hết văn bản + All: Tìm trong toàn bộ văn bản Match Case: Nếu được đánh dấu thì Winword sẽ tìm các ký tự và từ chính xác như đã nhập vào khung Find What

Find Whole Word Only: Nếu được chọn, Winword sẽ tìm một từ như đã nhập vào trong khung Find What Nếu không chọn mục này thì Winword sẽ

tìm luôn tất cả các từ cùng vần

Use Pattern Matching: Cho phép tìm các từ, ký tự hoặc số theo đúng

điều kiện mà ta đưa ra

Format: Nhấn trên nút Format để xác định các thuộc tính định dạng của

văn bản cần tìm (Font, Paragraph, Style, Language)

Replace: Để dùng kết hợp với tìm kiếm

Special: Liệt kê danh sách các ký hiệu đặc biệt

Trang 16

Trong quá trình tìm kiếm, Winword có thể sẽ đưa ra các thông báo cho tabiết kết quả hoặc yêu cầu bổ sung thêm điều kiện tìm kiếm.

2 Dùng công cụ thay thế một từ, một câu trong một văn bản

Khi đã tìm thấy từ cần tìm bằng lệnh Edit\Find như đã trình bày trên đây, nếu muốn thay thế từ đó bằng một từ khác, hãy chọn mục Replace Nếu muốn dùng kết hợp tìm và thay thế ta thực hiện lệnh Edit\Replace hoặc dùng phím tắt Ctrl+H, Winword sẽ hiển thị hộp thoại Replace:

50.Nhập nội dung cần tìm trong khung Find What 51.Nhập nội dung muốn thay thế trong khung Replace With 52.Nhấn nút Find Next, Winword sẽ tiến hành tìm, khi tìm thấy nếu bạn muốn thay thế thì nhấn nút Replace, nếu bỏ qua không muốn thay thế thì nhấn nút Find Next Nếu muốn thay thế tất cả thì nhấn nút Replace All rồi nhấn OK.

53.Nhấn nút Cancel để kết thúc.

Trang 17

57.Vào Format/Font, xuất hiện hộp thoại Font, chọn font chữ,

kiểu chữ, cỡ chữ và các định dạng khác của văn bản trong

B, I ,U trên thanh công cụ.

Định dạng ký tự trong Menu

Trang 18

4 Dùng các lựa chọn căn lề và dàn đều cả hai lề

Theo mặc định, khi văn bản được nhập vào tài liệu được tự động cănthẳng hàng theo lề trái của trang Tuy nhiên ta có thể thay đổi căn hàng văn bản

bằng các nút lệnh: Left, Right, Center, Justified theo cách sau:

66.Chọn khối văn bản muốn căn hàng

67.Chọn nút lệnh trên thanh công cụ

5 Thụt đầu dòng

68.Đặt con trỏ chuột ở trước dòng, hoặc đoạn muốn thụt vào

69.Nhắp chuột vào nút Increase Indent trên thanh công cụ

chuẩn để thụt vào 1/2 inch70.Nếu muốn thiết lập một kiểu thụt dòng khác:

Format/Paragraph/Indent and Spacing để đưa các tuỳ

chọn của Tab này ra phía trước hộp thoại

Trang 19

7 Sao chép khuôn dạng từ một khúc văn bản đã chọn

Khi cần định dạng một hoặc khối văn bản giống như một phần văn bản đã đượcđịnh dạng, ta dùng cách sao chép định dạng như sau:

74.Chọn văn bản có định dạng cần sao chép

75.Bấm nút Format Painter (bấm đúp nếu cần sao nhiều lần).

76.Bôi đen lần lượt các phần văn bản muốn nhận định dạng cần

sao Bấm ESC nếu thôi không sao tiếp nữa.

2 Thêm đường viền biên (border) cho mọi tài liệu:

79.Vào Format\Borders and Shading 80.Chọn đường viền thích hợp trong mục Style và mục Width chọn độ đậm cho đường viền, sau đó chọn OK.

Trang 20

3 Dùng danh sách liệt kê gạch đầu dòng và liệt kê đánh số:

81.Vào Format\Bullnets and Numbering để xuất hiện bảng

Trang 21

83.Chọn đánh số thích hợp trong tab Numbered.

Ta có thể thay đổi các ký hiệu đầu dòng, khoảng cách giữa các ký hiệu với chữ

đầu dòng bằng cách nhấp vào Custumize.

3 KHUÔN DẠNG MẪU

1 Chọn một khuôn mẫu cho tài liệu ( Template) thích hợp để dùng cho một công việc cụ thể

a Khái niệm: Tệp mẫu là một dạng tư liệu đã được thiết kế thô trong đó có

nhiều định dạng khác nhau Khác với khi bạn sử dụng nút New trên thanh

công cụ để tạo ra một tư liệu, khi đó Word tạo ra tệp mẫu Normal, là tệp mẫu

không chứa nội dung và định dạng

Tác dụng: Các tệp mẫu của Word giúp bạn tạo được rất nhiều kiểu tư liệu khác

nhau, từ các bản fax đến các bản ghi nhớ

88.Lúc này Word sẽ tạo mới một tư liệu dựa trên tệp mẫu

Contemporary Memo Nhắp lên dòng hướng dẫn “nhắp tại

đây và gõ tên” (Click here and type name) và gõ nội dungmới ghi đè lên chúng

89.Đọc các dòng hướng dẫn khi sử dụng tệp mẫu

90.Lựa các thông tin rồi gõ đè lên chúng (nội dung mới của bạn

sẽ ghi đè lên dòng hướng dẫn được chọn )

91.Đóng tài liệu lại và không cần lưu trữ nó

2 Làm việc với một khuôn mẫu cho một công việc cụ thể

Dùng đồ thuật Wizard

Trang 22

97.Wizard sẽ đưa ra câu hỏi đầu tiên của nó Đánh dấu một

trong ba nút tuỳ chọn rồi nhắp lên nút Next lần nữa.

98.Tiếp tục trả lời các câu hỏi của Wizart sau đó nhắp Next cho đến khi nhắp nút Finish.

Đóng tài liệu lại và không cần lưu trữ nó

Ngày đăng: 23/06/2015, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Customize chọn tab Toolbars để sửa đổi hiển thị. Chọn Comamands để xem các lệnh của các thanh công cụ. - giao trinh word co ban
ng Customize chọn tab Toolbars để sửa đổi hiển thị. Chọn Comamands để xem các lệnh của các thanh công cụ (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w