1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuyển tập giáo an word cơ bản vật lý 10

183 831 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án cơ bản lớp 10
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 183
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu rõ muốn nghiên cứu một chuyển động của một chất điểm ,cần thiết phảichọn một hệ quy chiếu để xác định vị trí của chất điểm và thời điểm tơng ứng - Nắm vững cách xác định toạ độ v

Trang 1

- Hiểu đợc các khái niện cơ bản: tính tơng đối của chuyển động, khái niệm chất

điểm , quỹ đạo, hệ quy chiếu, cách xác định vị trí của chất điểm bằng toạ độ,xác

định thời gian bằng đồng hồ, phân biệt khoảng thời gian và thời điểm

- Hiểu rõ muốn nghiên cứu một chuyển động của một chất điểm ,cần thiết phảichọn một hệ quy chiếu để xác định vị trí của chất điểm và thời điểm tơng ứng

- Nắm vững cách xác định toạ độ và thời điểm tơng ứng của một chất điểm trêntrục toạ độ

III – Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Chuyển động cơ học là gì ?(8’)

-Trong thực tế các em đã nghe thấy

nhiều cụm từ ‘’Chuyển động’’ Vậy các

em hiểu thế nào là chuyển động ?

-Nghe câu trả lời của HS và chỉnh sửa

-Giáo viên ghi bảng k/n

- Yêu cầu học sinh cho VD

-Trong VD các em vừa nêu các em đã

lấy cây bên đờng làm mốc , bây giờ nếu

-Giáo viên ghi bảng

-Yêu cầu học sinh cho VD về tính tơng

đối của chuyển động

2.Chất điểm Quỹ đạo của chất điểm

-Nghe câu hỏi (thảo luận nhóm theobàn )

-Trả lời câu hỏi

Là sự dời chỗ của vật này so với vật khác theo thời gian

VD Hành khách ngồi trên xe chuyển

động so với cây bên đờng

-Nghe câu hỏi và trả lời

-Không -Chuyển động có tính tơng đối

-Nghe và trả lời câu hỏi C1(tính toán và

Trang 2

-Thông báo thế nào là chất điểm ( ghi

bảng)

-Đặt câu hỏi (C1 )

thảo luận theo nhóm )

-Đặt tiếp một câu hỏi : Một xe ô tô đi

trên hai quỹ đạo khác nhau :

+Đi từ trong bến xe ra đến cổng bến

xe

+Đi trên quãng đờng 100km

Khi nào xe đợc coi là chất điểm khi nào

xe không đợc coi là chất điểm ,Vì sao?

- Thông báo k/n quỹ đạo (ghi bảng)

- Cho học sinh xem quỹ đạo của

hạt ma và lu ý học sinh là quỹ đạo

của một chất điểm có tính tơng

đối

3.Xác định vị trí của một chất điểm (8’)

- Đặt câu hỏi : Cho một A ngời đi trên

-Để có một thông tin mà ngời nghe biết

đợc chính xác vị trí của vật đang ở đâu

ngoài việc cho thông tin nh trên và cho

thêm thông tin cách về bên phải hay

cách về bên trái ngòi ta có thể gắn vào O

một trục toạ độ và ngời ta cho thông tin

về toạ độ của vật thì ngời nghe sẽ biết

đ-ợc chính xác toạ độ của vật ở vị trí nào

- Phân tích ví dụ trên và cho thêm ví dụ

Khi xe đi từ trong ra cổng thì xe không

đ-ợc coi là chất điểm , khi xe đi trên quãng

đờng 100km đợc coi là chất điểm

Nhận thông và suy nghĩ độc lập Trả lời

Không biết chính xác vị trí của ngời đó vì cha biết cách về phía nào

Nghe và trả lời (hoạt động cá nhân )

Toạ độ của vật thay đổi theo gốc O đợc chọn

toa độ có tính tơng đối

Trang 3

4.Xác định thời gian (7’)

Đa ra một ví dụ :

Lúc 3 h một ngời đi xe đạp xuất phát từ

GT A , 4h30’ ngời này đi đến GT B

-Bằng đồng hồ ngời ta đã đo đợc khoảng

thời gian ngời đó đi từ GTA đến GTB là

30’

- Thời điểm ngời đó xuất phát từ GTA là

3h thời điểm ngời đó đến GTB là 4h30’

Cũng với hiện tợng trên ngời khác lại

cho một thông tin nh sau lúc 15h một

ngời đi xe đạp xuất phát từ GT A ,

16h30’ ngời này đi đến GT B Vậy ai

nói đúng ai nói sai

-Vậy muốn nói thời điểm xảy ra hiện

t-ợng nào đó ngời ta phải nói thời điểm

đó ứng với mốc thời gian nào và đo

khoảng thời gian kể từ mốc đến thời

điểm đó bằng đồng hồ.Đơn vị của thời

gian trong hệ đơn vị chuẩn là giây (s)

-Để xác định thời điểm ta cần có một

đồng hồ để đo khoảng thời gian và một

mốc thời gian

-Thời điểm phụ thuộc vào mốc thời

gian,khoảng thời gian xảy ra một hiện

t-ợng không phụ thuộc vào mốc thời gian

-Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C3

5.Hệ quychiếu (3’)

-Thông báo hệ quy chiếu là gì

-Lu ý cho học sinh hệ quy chiếu và hệ

toạ độ là khác nhau

6.Chuyển động tịnh tiến (7’)

-Yêu cầu học sinh đọc SGK trớc khi

học sinh đọc đặt câu hỏi Chuyển động

tịnh tiến là gì?

- Nghe trả lời và chỉnh sửa

-Yêu cầu học sinh đa ra ví dụ và phân

-Ghi định nghĩa vào trong vở

Đa ra ba VD và phân tích cho thoả mãnvới định nghĩa(làm việc cá nhân)

-Trả lời các câu hỏi củng cố

- Ghi bài tập về nhà

Trang 4

- Phát biểu đợc định nghĩa chuyển động cơ, chất điểm , quỹ đạo chuyển động

- Phát biểu đợc cách xác định vị trí của vật, thời gian

- Nêu đợc các yếu tố của một hệ quy chiếu

2 Kỹ năng :

- Xác định đợc hệ quy chiếu cho chuyển động của một số vật

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên

- 1 đồng hồ

2 Học sinh

- Thớc kẻ

- Ôn tập lại kiến thức về chuyển động cơ học ở lớp 8

III Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ Nêu câu hỏi:

Nêu câu hỏi:

- Thảo luận chung cả lớp, tìm câu trả lời chuyển động ta chọn

+ Một vật mốc + Xét có sự thay đổi vị trí của vật đó với mốc hay không

Trang 5

Vì sao nói chuyển động cơ học có tính

tính tơng đối? Ví dụ: - Thảo luận chung cả lớp tìm câu trả lời Vì chuyển động cơ học phụ thuộc vào vật

làm mốc

+ Nêu câu hỏi:

Một vật coi là một chất điểm khi nào?

Ví dụ

- Đọc sách giáo khoa tìm câu trả lời và ghi lại( Làm việc cá nhân)

Một vật chuyển động đợc coi là một chất

điểm nếu kích thớc của nó rất nhỏ so với

độ dài đờng đi( hoặc so với những khoảng cách mà chúng ta đề cập đến) Trả lời câu C1

(Thảo luận theo nhóm)

Nêu câu hỏi:

Quỹ đạo chuyển động là gì?

+ Lấy 1 điểm làm mốc+ Chọn hệ toạ độ gắn với vật mốc+ Dùng thớc xác định toạ độ của vật

- Làm việc theo nhómTrình bày theo nhóm

Trang 6

Định hớng và nêu hỏi

- Để mô tả chuyển động của 1 vật ta phải

biết vị trí của vật đó tại những thời điểm

khác nhau

Để xác định vị trí chọn mốc, hệ toạ độ

dùng thớc xác định toạ độ

Vậy làm thế nào để xác định thời gian ?

Thảo luận chung cả lớp tìm câu trả lời Dùng 1 chiếc đồng hồ đo khoảng thời gian từ lúc bắt đầu tính đến thời điểm cần

đo

Nêu câu hỏi

Vậy lúc đầu đo thời gian đó ngời ta gọi là

Nêu câu hỏi:

Phân biệt thời điểm và thời gian?

- Đọc sách giáo khoa và trả lời Khoảng thời gian mốc tính thời gian đếnmột thời điểm xác định

Giao nhiệm vụ theo nhóm

- Căn cứ vào bảng 1.1 xác định:

+ Thời điểm mà tàu đến Hà Nội, Nam

Định

+ Thời gian mà tàu đi từ Hà Nội

Nam Định; Vinh Đồng Hới

- Thảo luận theo nhóm

Tổng kết về hệ quy chiếu

Để xác định vị trí của 1 chuyển động tại

một thời điểm ta cần chọn một hệ quy

+ Thế nào là chuyển động cơ? chất điểm

+ Hệ quy chiếu gồm những yếu tố nào?

Trang 7

VậN TốC TRONG CHUYểN Động thẳng - chuyển động

Học sinh : Ôn lại các yếu tố một đại lợng véc tơ

III- Tiến trình tiết học:

1)- Hoạt động 1: (5 phút) : Tạo tình huống học tập.

2)- Hoạt động 2: (10 phút): Tìm hiểu khái niệm độ dời.

- Học sinh trả lời câu lệnh C1

- Học sinh đọc mục 1a

- Học sinh vẽ hình H21a nêu véc tơ độ

a- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lờicâu lệnh C1

- Nêu kết quả thực hiện câu lệnh C1

- Cho học sinh đọc mục 1a Giáo viên nêu véc tơ độ dời là mộtvéc tơ nối vị trí đầu, cuối của chất

điểm

Trang 8

- Học sinh vẽ hình H21b chỉ véc tơ độ

dời

- Học sinh trả lời câu lệnh

- Học sinh tính quãng đờng và độ dời

- Giáo viên nhấn : Véc tơ độ dời đầy

đủ, yếu tố phơng chiều, đọ lớn Độdời: Gía trị đại số của véc tơ độ dời

- Giáo viên nêu ví dụ H2.2 Cho học sinh phân biệt độ dời với đ-ờng đi

3)- Hoạt động 3 : Tìm hiểu độ dời, quãng đờng (5 phút)

- Học sinh trả lời câu lệnh C3 - Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời

câu lệnh C3

4)-Hoạt động 4: Tìm hiểu vận tốc trung bình(10 phút)

Giáo viên viết biểu thức tính véc tơvận tốc trung bình chuyển động thẳng Giáo viên yêu cầu học sinh hiểu ýnghĩa của Vtb

Yêu cầu học sinh áp dụng đợc côngthức : Vtb = x / t

Giáo viên nhấn : Vtb phụ thuộckhoảng thời gian từ t1-> t2

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu tốc

độ trung bình(lớp 8) ý nghĩa

- Phân biệt Vtb và tốc độ trung bình

- Yêu cầu học sinh trả lời câu lệnh

Trang 9

- Học sinh phân biệt :

- Học sinh trả lời câu lệnh C4,5

C4,5

5)- Hoạt động 5 (10 phút): Tìm hiểu vận tốc tức thời

- Học sinh đọc mục 4 - Giáo viên yêu cầu học sịnh đọc mục

* Ra bài tập cho học sinh về nhả làm (2 phút)

Ngời viết giáo án Ký duyệt giáo án

- Tự làm đợc các TN 1, 2, 3, 4 phần I.1 SGK Thao tác đợc TN ống Niutơn

- Giải đợc một số dạng BT đơn giản về sự rơi tự do ( Trả lời đợc câu hỏi 1, 2,

3 trang 27; giải đợc BT 7, 8 trang 27 _ SGK)

II Chuẩn bị.

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị TN 1, 2, 3, 4 phần I.1 và TN ống Niuton (SGK)

- Trả lời câu jhỏi 1, 2, 3; Giải BT 7, 8 trang 27_SGK

Trang 10

- Chuẩn bị bài toán: CM rằng trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, hiệuhai quãng đờng đi đợc trong hai khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp bằng nhau làmột lợng không đổi.

2 Học sinh:

- Ôn bài chuyển động thẳng biến đổi đều

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1

ổ n định : ( 1 phút )

2 Kiểm tra bài cũ: ( 6 phút )

a Chuyển động thẳng biến đổi đều có

đặc điêm gì ?

- Em đã đợc học mấy loại chuyển

động thẳng biến đổi đều ? Nêu đặc

điểm các loại chuyển động đó ?

b Nêu công thức tính vận tốc và

ph-ơng trình chuyển động của chuyển

động thẳng biến đổi đều ? Giải thích

các đại lợng có trong công thức và đơn

vị đo của chúng ?

3 Tạo tình huống học tập:

và nghiên cứu sự rơi tự do trong không khí (10 phút)

- Nghe và suy ngẫm

- Theo dõi

- Làm TN, thảo luận theo nhóm,

trả lời câu hỏi C1 vào giấy nháp

- Yêu cầu lần lợt các nhóm báo cáo kếtquả

- Ghi tóm tắt lên bảng

- Nếu có kết quả sai GV chỉnh sửa

- ĐVĐ vào bài mới: Trong không khí,

có vật rơi nhanh, có vật rơi chậm, yếu

tố nào có thể ảnh hởng đến sự rơi nhanhhay chậm của các vật ?

4 Nghiên cứu sự rơi trong chân không ( Sự rơi tự do ) (13 phút)

- Giới thiệu TN: ống Niutơn, làm TN

- Yêu cầu hs cho biết kết quả TN Giảithích kết quả TN (GV có thể gợi ý):yêu cầu trả lời câu hỏi C2

- GV chốt lại định nghĩa sự rơi tự do

- Giới thiệu TN của Galilê

Trang 11

đợc trong hai khoảng thời gian liên tiếpbằng nhau là một lợng không đổi.

Mốc thời gian là lúc vật bắt đầuchuyển động, thời gian đi ở mỗi quãng

đờng là .

- Gợi ý cho hs về phân tích đề bài

- Mời 1 hs lên trình bày lời giải _ Nhậnxét

- Chỉnh sửa lời giải (nếu có) và chốt lạiphần kết luận

GV soạn: Vũ Kim Chung

Bài 4: Sự rơi tự do ( tiết 2 )

Ngày soạn: HHCNgày giảng:

I Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Nêu đợc những đặc điểm của sự rơi tự do và gia tốc rơi tự do

- Viết đợc công thức tính vận tốc, gia tốc rơi tự do và giải thích đợc các côngthức đó

2 Kĩ năng

- Giải đợc một số bài tập đơn giản về sự rơi tự do ( Bài 9, 10, 11, 12 SGK)

- Tìm đợc phơng án TN về phơng của sự rơi tự do, nhận xét về hiện tợng xảy

ra trong các TN sơ bộ về sự rơi tự do

II Chuẩn bị.

Trang 12

1 Giáo viên.

- Chuẩn bị sợi dây dọi và vòng kim loại

- Vẽ lại ảnh hoạt nghiệm ra giấy khổ to, tính trớc, xử lý số liệu trên ảnh ảnhhoạt nghiệm

2 Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

- Hs trả lời

- Hs trình bày

- CH1: Sự rơi tự do là gì? (gọi 1 hs phátbiểu)

- CH2: Trình bày kết quả xử lý số liệuTN3, 4 - SGK ? (gọi 1 hs trình bày)

- Chỉnh sửa, đa ra kết quả cuối cùng vàkết luận (phù hợp với kết luận ở bài tậptiết trớc)

3 Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật (10 phút)

- Ghi đầu bài, tiêu đề II; II.1

- Ghi mục 1.a Suy nghĩ tìm

ph-ơng án TN nghiên cứu phph-ơng,

chiều của chuyển động rơi tự do

- Quan sát TN Nêu kết quả TN

- Ghi đầu bài, mục II, II.1

- Nêu mục 1.a và yêu cầu hs trả lời C3

- Mời hs trình bày phơng án và tiếnhành TN Nhận xét  Khẳng định ph-

ơng, chiều của chuyển động rơi tự do

- Ghi mục 1.b

- CH1: Kết quả TN cho thấy chuyển

động rơi tự do thuộc dạng chuyển độngnào ?

- Ghi mục 1.c

- CH2: Nêu công thức tính vận tốc củachuyển động rơi tự do ?

- Ghi mục 1.d

- CH3: Nêu công thức tính quãng đờng

đi đợc của chuyển động rơi tự do ? (lu ýgiải thích rõ các đại lợng ở các côngthức )

- Ghi mục 1.e

4 Giới thiệu: Gia tốc rơi tự do (5 phút)

- Đọc mục 2 Gia tốc rơi tự do - Giới thiệu đặc điểm của g và giá trị

Trang 13

- Ghi mục II.2.

- Ghi giá trị thờng dùng của g

của g, giá trị thờng dùng của g

- Ghi mục II.2

- Yêu cầu hs ở nhà học kỹ lý thuyết;

làm bài tập 4.3; 4.5; 4.14

Giáo án: đổi mới phơng pháp dạy học

( Lớp 10 B – B an cơ bản ).

***

-Bài : chuyển động thẳng đều

Ngời soạn: Đinh Thị Quyên

Ngày soạn: 06/ 08/ 2006.

Ngày dạy:

I/ Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Phát biểu đợc các định nghĩa về tốc độ trung bình và chuyển động thẳng đều

- Viết đợc các công thức về tốc độ trung bình, quãng đờng đi đợc và phơng trình chuyển độngcủa chuyển động thẳng đều

2 Kỹ năng:

- Vẽ đợc đồ thị toạ độ – Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể thời gian của CĐTĐ

- Giải đợc những bài toán đơn giản về CĐTĐ

II/ Chuẩn bị:

- GV: + Một bình chia độ đựng dầu ăn

+ Một cốc nớc nhỏ và vài cái tăm

+ Một chiếc đồng hồ đeo tay

- HS: + Ôn lại công thức, định nghĩa tốc độ trung bình ở lớp 8

+ Nghiên cứu trớc bài mới

III/ Tiến trình lên lớp:

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Trang 14

- Nêu cách xác định chính xác vị trí của một chiếc ô tô trên đờng quốc lộ?.

- Một HQC bao gồm những gì?

3 Tiến trình bài dạy

a, Quan sát sự rơi của giọt nớc trong

dầu

b, HS trả lời câu hỏi dựa vào kết quả

quan sát thí nghiệm

a, Làm thí nghiệm nh trong SGK chuẩn

b, Chỉ ra cho HS chuyển động của giọt nớc trong dầu là chuyển động thẳng đều và đặtcâu hỏi: Thế nào là CĐTĐ?

c, GVđặt vấn đề vào bài mới nh SGK chuẩn

a, HS ghi đầu bài,… vào vở vào vở

b, HS theo dõi SGK và nhắc lại CT xác

g, HS ghi CT liên hệ 2.1 vào vở

h, HS nêu mối quan hệ giữa S và t

a, Ghi đầu bài, đầu đề mục I và tiểu mục 1 lên bảng

b, Y/c HS đọc tiểu mục 1 SGK và cho biết công thức xác định tốc độ TB, đơn vị của tốc độ TB

c, GV ghi công thức 2.1 lên bảng

d, Y/c HS trả lời C1 SGK

e, Y/c HS cho biết thế nào là CĐTĐ?

f, Y/c HS viết CT liên hệ giữa quãng đờng

c, HS theo dõi VD SGK và viết PT

a, Ghi mục II lên bảng và yêu cầu HS đọc mục 1 SGK để trả lời câu hỏi: Viết PT của CĐTĐ?

b, GV theo dõi câu trả lời của HS và viết

PT 2.3 lên bảng

c, Y/c HS đọc VD trong mục 2 SGK và

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập ( 5 phút).

Hoạt động 3: Xây dựng PTCĐ và vẽ đồ thị toạ độ- thời gian của CĐTĐ( 15 phút).

Trang 15

viết PT chuyển động của vật trong VD.

d, Y/c HS nêu nhận xét về dạng đồ thị toạ

độ – Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể thời gian của CĐTĐ và cách vẽ đồ thị toạ độ – Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể thời gian

e, GV theo dõi câu trả lời của HS và khái quát dạng đồ thị toạ độ – Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể thời gian, cách

vẽ đồ thị toạ độ – Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể thời gian của CĐTĐ

f, Y/c HS quay trở lại VD và vẽ đồ thị toạ

độ – Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể thời gian của CĐTĐ của xe đạp

4 Củng cố và ra bài tập về nhà (5 phút)

a, Trả lời các câu hỏi

b, Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

a, Đặt câu hỏi dựa vào các ý trong bảng tóm tắt ở cuối bài

b, Ra bài tập về nhà, các câu hỏi và bài tập SGK chuẩn

IV/ Rút kinh nghiệm

- Trình bày, nêu ví dụ và phân tích đợc khái niệm về sự rơi tự do

- Phát biểu đợc định luật rơi tự do

- Nêu đợc những đặc điểm của sự rơi tự do

2 Kỹ năng :

- Giải đợc một số dạng bài tập đơn giảng về sự rơi tự do

- Đa ra đợc những ý kiến nhận xét về hiện tợng xảy ra trong các thí nghiệm sơ

bộ về sự rơi tự do

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

Trang 16

- Chuẩn bị những dụng cụ thí nghiệm đơn giản trong 4 thí nghiệm mục I.1gồm:

+ Một vài hòn sỏi

+ Một vài tờ giấy phẳng nhỏ

+ Một vài viên bi xe đạp (hoặc hòn sỏi nhỏ) và một vài miếng bìa phẳng trọnglợng lớn hơn trọng lợng của các viên bi

- Chuẩn bị 1 sợi dây dọi và 1 vòng kim loại có thể lồng vào sợi dây dọi để làmthí nghiệm về phơng chiếu của chuyển động rơi tự do

- Vẽ lại ảnh hoạt động trên giấy khổ to theo đúng tỷ lệ và đo trớc tỷ lệ xích củahình vẽ đó

2 Học sinh :

- Ôn lại bài chuyển động thẳng biến đổi đều

- Gợi ý về sử dụng CNTT

- Mô phỏng phơng pháp chụp ảnh hoạt nghiệm một chuyển động rơi tự do

III Tiến trình dạy học:

Tiết 1

1 Hoạt động 1 : (15 phút) Tìm hiểu sự rơi trong không khí

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- Yêu cầu học sinh quan sát

- Yêu cầu dự đoán kết quả trớc mỗithí nghiệm và nhận xét sau thínghiệm

- Kết luận về sự rơi của các vật trongkhông khí

2 Hoạt động 2 : (12 phút) Tìm hiểu sự rơi trong chân không

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- Dự đoán sự rơi của các vật khi

Trang 17

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Chứng minh dấu hiệu nhận biết 1

chuyển động thẳng nhanh dần đều:

hiệu quãng đờng đi đợc giữa 2

khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp

là 1 hằng số

Gợi ý sử dụng công thức đờng đi củachuyển động thẳng dần đều cho cáckhoảng thời gian bằng nhau t đểtính đợc

S = a (t)2

4 Hoạt động 4 : (8 phút) Giao nhiệm vụ về nhà

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- Ghi câu hỏi và BT về nhà

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau

- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà câuhỏi 1 2 3 (27) SGK + BT 7,8 (27)SGK

- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài sau: + Học sinh xem trớc bài trong SGK + Ôn các công thức cđ thẳng NDĐ

Tiết 2 (tiếp theo)

1 Hoạt động 1: (20 phút) Tìm hiểu các đặc điểm của chuyển động rơi tự do Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- Nhận xét về các đặt điểm của

chuyển động rơi tự do

- Tìm phơng án xác định phơng

chiều của chuyển động rơi tự do

- Từ ảnh hoạt nghiệm thu đợc, nhóm

học sinh làm việc trao đổi, bàn bạc

- Giới thiệu cho học sinh rõ phơngpháp chụp ảnh hoạt nghiệm (bi sơntrắng thả rơi trớc 1 cái thớc đặt thẳng

đứng trong phòng tối máy ảnh chụp

ảnh bi rơi hòn bi đợc chiếu bởi chớpsáng xảy ra cách nhau những khoảngthời gian bằng nhau)

- Gợi ý dấu hiệu nhận biết cđ thẳngNDĐ

2 Hoạt động 2 : (20 phút) Tìm hiểu sự rơi trong chân không

Trang 18

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- Xây dựng công thức tính vận tốc và

dờng đi trong chuyển động rơi tự do

- Làm các bài tập 7, 8, 9 trong sách

giáo khoa trang 27

- Gợi ý áp dụng các công thức củachuyển động thẳng nhanh dần đềucho vật rơi tự do không có vận tốcban đầu

vt = at  vt = gt

S = h =

2 2

3 Hoạt động 3 : (5 phút) Giao nhiệm vụ về nhà

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau

- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà Câu hỏi 4 5 6 BT : 10, 11, 12

- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài sau

Giáo án vật lý 10 nâng cao - bài 19

lực đàn hồi

1 Mục tiêu bài học :

a Kiến thức :

- Hiểu đợc thế nào là lực đàn hồi

- Hiểu rõ đặc điểm của lực đàn hồi lò so và dây căng thể hiện đợc các lực đó trên hình vẽ

b Kỹ năng :

- Từ thực nghiệm thiết lập đợc hệ thức giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò

so

- Biết vận dụng hệ thức đó giữa các bài tập đơn giản

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Giáo viên: Chuẩn bị các thiết bị trong các hình 19.1, 19.2 , 19.3, 19.4, 19.5,19.8 SGK

- Học sinh : Đọc tài liệu bài 19

3 Tiến kế Tiến trình xây dựng các kiến thức trong bài học:

- Khái niệm lực đàn hồi

- Một vài trờng hợp thờng gặp

+ Lực đàn hồi lò so

+ Lực căng dây

- Lực kế

Trang 19

4 tiến trình hoạt động dạy học cụ thể

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

- Biểu diễn TN 19.1, 19.2

- Nêu câu hỏi : Lực đàn hồi là gì

- Biểu diễn thí nghiệm kéo lò so vợt

quá giá trị giới hạn

(10 phút)

Quan sát Thảo luận su đó ghi lại Thảo luận

- Biểu diễn TN 19.3

- Định nghĩa nêu câu hỏi phơng

chiều lực đàn hồi có đặc điểm gì

- Quan sát và thảo luận

- Học sinh ghi lại nội dung ĐL Húc

- Hớng dẫn quan sát 19.6 , 19.7

- Câu hỏi: Độ lớn lực căng 2 đầu dây

có bằng nhau hay khác nhau

Trang 20

Giáo án vật lý 10 nâng cao - bài 6

sự rơi tự do

1 Mục tiêu bài học :

a Kiến thức :

- Hiểu đợc thế nào là rơi tự do và khi rơi mọi vật đều rơi nh nhau

- Hiểu đợc rằng gia tốc rơi tự do phụ thuộc vị trí địa lý và độ cao và khi một vật chuyển động ở miền gần mặt đất và chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì nó luôn luôn có 1 gia tốc bằng gia tốc rơi tự do

+ Dây rọi (treo trên gá) và 1 hòn bi sắt

+ Tranh minh hoạ phóng to nh hình 6.4

- Phơng chiều của chuyển động rơi tự do

- Rơi tự do là một chuyển động nhanh dần đều

- Đo gia tốc rơi tự do

- Giá trị gia tốc rơi tự do

- Công thức rơi tự do

4 tiến trình hoạt động dạy học cụ thể

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

- Biểu diễn TN 6.1

- Định hớng câu hỏi: Vật rơi chỉ chịu

tác dụng của trọng lực rơi nh nhau

hay khác nhau

- Đa định nghĩa rơi tự do

- Định hớng câu hỏi

Các vật rơi trong không khí với điều

kiện nào coi gần đúng là rơi tự do

rơi, chiều rơi

- Quan sát và thảo luận

Trang 21

(5 phút)

- Câu hỏi định hớng rơi tự do là

chuyển động đều hay nhanh dần đều

rồi hớng dẫn học sinh nghiên cứu tài

- Thảo luận

- Thông báo : Cùng 1 nơi và gần mặt

đất các vật rơi tự do cùng

Giá trị g g phụ thuộc vĩ độ, độ cao,

cấu trúc địa chất rơi tự do

Khi vật rơi chỉ chịu trọng lực gọi là rơi tự do, gia tốc rơi tự do phụ thuộc vĩ độ,

độ cao, cấu trúc địa lý Nếu tại 1 nơi trên trái đất, gần mặt đất các vật tơi tự do cùnggia tốc g

- Kiến thức: Phát biểu định nghĩa chuyển động tròn đều, các đặc điểm của các

đại lợng: Tốc độ dài, tốc độ góc, gia tốc hớng tâm, chứng minh và bớc đầu vận dụng

đợc các công thức 5.1; 5.3; 5.4; 5.6 So sánh gia tốc trong chuyển động thẳng vàchuyển động tròn đều

Trang 22

- Kỹ năng: Nhận đạng đợc chuyển động tròn đều trong thực tế, đổi đơn vị, ápdụng công thức 5.1; 5.3; 5.6.

(Chạy bằng pin hay ắc quy)

II.Tổ chức hoạt động

1.Kiểm tra bài cũ:

HS1: - Nêu những đặc điểm của chuyển động rơi tự do

- Viết công thức đờng đi, vận tốc của rơi tự do

- Nêu kết quả, bài tập 9 trang 27

HS2: Chữa bài tập 12 (SGK)

III.Tạo tình huống

- 1 điểm ở cánh quạt  sự chuyển động của những vật nhờ sự quay ?

- Đầu kim giây đồng hồ Có gì giống nhau- khác nhau ?.

IV.Các khái niệm: Chuyển động tròn- tròn đều Tốc độ dài, góc

HS

- Trả lời C 1

- Ghi định nghĩa chuyển động tròn

Trả lời C 2- ghi định nghĩa tốc độ TB

C 8: Công thức độ dài cung tròn ?

V.Tìm hiểu khái niệm gia tốc h ớng tâm

HS: (Lập luận) chuyển động tròn đều

Trang 23

1 a) Trả lời câu hỏi thế nào là tính tơng đối của chuyển động.

b) Hiểu đợc hệ qui chiếu nào đứng yên, hệ qui chiếu nào chuyển động.c) Viết đợc công thức cộng vận tốc đúng cho trờng hợp cụ thể chuyển

động cùng phơng

2 a) Giải đợc bài toán cộng vận tốc cùng phơng và vẽ véctơ

b) Giải thích đợc một số hiện tợng liên quan đến tính tơng đối củachuyển động

II/ Chuẩn bị :

1 Giáo viên: - Đọc lại SGK Vật lý 8; Mô hình 3 véctơ ; Phấn màu

2 Học sinh: Ôn lại định nghĩa: Chuyển động cơ, hệ qui chiếu

III/ Tổ chức hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5 )

Chuyển động cơ là gì? Quĩ đạo của chuyển động là gì? Một hệqui chiếu bao gồm những gì?

2 Tạo tình huống học bài mới.

Trang 24

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Muốn quan sát một chuyển động ta phải

làm ?

Gợi ý: Chọn hệ qui chiếu  sẽ đi tới kết luận

(đứng yên hay chuyển động)

Vì chuyển động có tính chất tơng đối 

Viết đề bài

- áp dụng phơng pháp trên để xét cụ thể quĩ

đạo và vận tốc của chuyển động có tính chất

gì?

- Trả lời câu hỏi c1 SGK

Hỏi: Kết luận về hình dạng quĩ đạo của cùng

một chuyển động trong các hệ qui chiếu

khác nhau?

- Quan sát chuyển động của ngọnlửa trên tay ngời làm xiếc (SGK)

I/ Tính tơng đối của chuyển động

1 Tính tơng đối của quĩ đạo

- Quan sát chuyển động của van

xe đạp đang chạy (h 6.1)(trao đổi nhóm)

- Quĩ đạo khác nếu hệ qui chiếukhác

- Nêu ví dụ: Một hành khách ngồi yên trong

một toa tàu chuyển động với vận tốc 40km/h

Hỏi: Xác định vận tốc của ngời đối với:

- Vận tốc của ngời đi tàu đối với

đất và toa tàu khác

- Ngời đi trên thuyền xuôi hoặcngợc trên sông

2 Công thức vận tốc

a, Trờng hợp các vận tốc cùng

ph-ơng và cùng chiều:

Trang 25

qui ớc : - Vật Chuyển động: Thuyền 1

- Khảng định: Công thức 6 – Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể 1 là công thức

phải tìm trong phần 2 của tiết học

- Lu ý: Chỉ áp dụng khi vận tốc <3-108m s

23 12

13 v v

23 12

13 v v

v  

Chung cho cả hai trờng hợp

VI/ Hoạt động củng cố và rèn kĩ năng (15 phút)

1 a, Hoà nói với bình: “Mình đi hoá ra đứng,

Câụ đứng mà hoá ra đi” Vật mốc là ai?

B, Tại sao trạng thái đứng yên hay chuyển động

của 1 chiếu ô tô có tính chất tơng đối?

vAB = 20Km h

Trang 26

h Km

+ §äc: VËt tèc ¸nh s¸ng

Giáo án Vật lý 10 SGK cơ bản

Bài 6 : TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG CÔNG THỨC CỘNGVẬN TỐC

Người soạn : Nguyễn Thị Xuân

Trường PHPT Dân lập Nghĩa Hưng

Ngày soạn :

Ngày dạy :

I Mục tiêu

1, Kiến thức :

a, Trả lời được câu hỏi thế nào là tính tương đối của chuyển động

b, Trong từng trường hợp cụ thể chỉ ra được đâu là hệ quy chiếu đứngyên, đâu là hệ quy chiếu chuyển động

c, Viết được đúng công thức vận tốc cho từng trường hợp cụ thể của cácchuyển động cùng phương

2, Kỹ năng :

a, Giải được một số bài toán cộng vận tốc cùng phương

b, Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tính tương đối củachuyển động

II Công việc chuẩn bị của giáo viên và học sinh

2, học sinh :

+Ôn lại kiến thức tính đã học về tính tương đối của chuyển động trong SGKVật lý 8

+Ôn lại bài cũ các kién thức hệ toạ độ , hệ quy chiếu, quỹ đạo

III Tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+Kiểm tra bài cũ : (3 phút) +Một Hs trả lời bài cũ

Trang 27

Hệ toạ độ, hệ quy chiếu, quỹ đạo

+Vào bài : (2 phút)

Một diễn viên xiếc đứng trên lưng

ngựa đang phi, tay quay tít một cái

gậy ở hai đầu gậy có hai ngọn đuốc

+Hs ghi đề mục vào bài

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+Định hướng và nêu câu hỏi cho I

(1) : Tính tương đối của quỹ đạo (7

phút)

- Hỏi câu 1 : Chọn mốc người

đứng bên đường ta biết quỹ đạo

của đầu van xe đạp bánh trước

khi xe chạy là đường cong ( lúc

- Diễn viên xiếc đứng trên ngựa

tương tự như ngồi trên xe

- Ngựa phi tương tự như xe chạy

- Hai ngọn đuốc quay tương tự

đầu van xe ( mốc vị trí của khán giả

ngồi xem khác )

+ Hỏi : Tập hợp các hiện tượng cho

thấy vì sao hình dạng quỹ đạo của

một vật chuyển động lại khác

nhau?

Sự khác nhau đó cho ta biết tinh

chất gì của quỹ đạo

+ Củng cố tính tương đối của quỹ

đạo bằng thí nghiệm đã chuẩn bị

+ Định hướng và nêu câu hỏi cho

+Hs trả lời theo phương án nhóm :

- Đọc phần I (1)

- Quan sát hình 6.1 SGK -Thảo luận tìm ra câu trả lời

- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi 1’

+ Hs độc kết luận phần chữ in đậm I(1) SGK

+Hs nhận xét quỹ đạo con lắc daođộng khi đứng yên và khi xe chuyểnđộng

+ Hs :

- Đọc I(2)

- Tìm hiểu mốc chọn khi vxe = 0 , khi

Trang 28

phần I (2) : Tính tương đối của vận

tốc (7 phút)

- Hỏi câu 2’ : Hành khách ngồi yên

trên xe đang chạy lại có các giá trị

Hệ quy chiếu đứng yên

Hệ quy chiếu gắn với vật

làm mốc đứng yên

Hệ quy chiếu chuyển động (

hệ quy chiếu gắn với vật làm mốc

chuyển động )

+Hs tìm câu trả lời

tự đọc II(1) và hình 6.2 Cá nhân tựtrả lời vì sao :

xOy là hệ quy chiếu đứng yên

x’Oy’ là hệ quy chiếu chuyểnđộng

+ Gv giao nhiệm vụ cho các nhóm

Hs tìm mối liên hệ (Trong cùng một

+ Gợi ý : Xét hiện tượng thuyền

chuyển động xuôi dòng nước, cách

ký hiệu ,tên gọi các vật

+ Đề xuất giải pháp các nhóm Hsthảo luận : Tìm mối liên hệ của vậntốc của thuyền so với bờ sông, liên

hệ vận tốc của thuyền so với nước vàvận tốc của nước so với bờ khi xuôidòng :

- trao đổi nhóm , cá nhân thực hiện -cho một nhóm Hs cử đại diện lênbảng

- Ký hiệu tên : thuyền vật 1 chuyển động

Trang 29

Xét thuyền chạy ngược dòng đi

chậm nên vtb có phương, chiều

như thế nào so với vnb

+ GV nêu khái quát hoá cả hai

vtb vận tốc của thuyền so với bờ

v13 ( vận tốc đối với hệ quy chiếuđứng yên)

vtn vận tốc của thuyền so vớinước là v12 v23 (vận tốc đối với hệquy chiếu chuyển động )

vnbvận tốc nước so với bờ ( vậntốc hệ quy chiếu chuyển động so với

hệ quy chiếu đứng yên ) v23

- Hiện tượng xuôi dòng

23 12

13 v v v

v v

vtb tnnb    

+ Đề xuất một nhóm HS khác thảoluận tìm mối liên hệ vận tốc thuyền sovới bờ, vận tốc thuyền so với nước

và vận tốc nước so với bờ khi thuyềnchạy ngược dòng

+ Giải pháp

- Nhóm này chuẩn bị cùng thời giannhư nhóm ở trên

- Cá nhân tự biến đổi vào vở

- Nhóm cử một Hs lên bảng biến đổicông thức (6.1) SGK

Trang 30

+ GV thụng bỏo qua phần này cú

cỏc khỏi niệm mới :

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Phát biểu đợc định nghĩa về phép đo các đại lợng vật lí Phân biệt phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp

- Phát biểu đợc thế nào là sai số của phép đo các đại lợng vật lí

- Phân biệt thế nào là sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống(chỉ xét sai số dụng cụ đo)

2 Kĩ năng:

- Xác định sai số dụng cụ và sai số ngẫu nhiên

- Tính sai số của phép đo trực tiếp

- Tính sai số phép đo gián tiếp

- Viết đúng kết quả phép đo, với số các chữ số có nghĩa cần thiết

II Chuẩn bị

Giáo viên:

- Một số dụng cụ đo nh thớc, nhiệt kế

- Bài toán tính sai số để học sinh vận dụng

III Tiến trình dạy học

1 Tìm hiểu các khái niệm về phép đo

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 31

- Yêu cầu học sinh trình bầy các khái niệm

- Ta dùng một cái cân để đo khối lợng một vật

 Cân là một dụng cụ đo

* Để đo chiều dài của một vật ta làm thế nào?

Khái niêm: Phép đo một đại lợng vật lí là

phép so sánh nó với đại lợng cùng loại đợc quy ớc làm đơn vị

+ Công cụ để thực hiện việc so sánh nói trên

là dụng cụ đo

+ Phép so sánh trực tiếp thông qua dụng cụ đo gọi là phép đo trực tiếp

+ Phép đo thông qua hai phép đo gián tiếp gọi

là phép đo gián tiếp

2 Đơn vị đo + Có 7 đơn vị cơ bản: độ dài (m); thời gian (s); khối lợng (kg); nhiệt độ (K); cờng độ dòng điện (A); cờng độ ánh sáng (Cd); lợng chất (mol)

+ Các đơn vị còn lại là những đơn vị dẫn xuất

2 Sai số của phép đo

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giới thiệu sai số dụng cụ đo và sai số hệ

thống

1 Sai số hệ thống

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên đa ra các loại sai số và cho học

sinh trả lời C1 và C2 khi quan sát các (hình

7.1 và 7.2)

- Trong quá trình thí nghiêm do các điều kiện

ngoại cảnh ( cảm giác, môi trờng ) mà dẫn

đến giá trị của phép đo là khác nhau mà

không thể giải thích đợc nguyên nhân cốt yếu

gọi là sự sai số ngẫu nhiên

- Cho học sinh phân biệt sai số dụng cụ và sai

số ngẫu nhiên

+ Do đặc điểm cấu tạo của dụng đo dẫn đến

sự không chính xác của các phép đo gọi là sai

số dụng cụ đo + Sự sai lệch của phép đo do dụng cụ đo gọi là sai số hệ thống

2 Sai số ngẫu nhiên

Sự sai lệch các giá trị trong quá trình thực hiện thí nghiệm gọi là sai số ngẫu nhiên

3 Xác định sai số của phép đo

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Trong quá trình làm thí nghiệm dẫn đến sự

sai sô ngẫu nhiên Ngời ta làm thí nghiệm

3 Giá trị trung bình

Trang 32

nhiều lần để xác định giá trị gần đúng nhất

Giá trị trung bình đợc tính:

n

A

A A

A  1 2  n (7.1)

4 Cách xác định sai số của phép đo

a Trị tuyệt đối của hiệu số giữa giá trị trung bình và giá trị của mỗi lần đo gọi là sai số tuyệt đối ứng với lần đo đó:

A A

A  1 2   n

Giá trị A gọi sai số ngẫu nhiên

b Sai số ngẫu nhiên đợc tính bằng biểu thức: AAA' (7.4)

5 Cách viết kết quả đo

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trong n lần đo mà chỉ có giá trị trong một

khoảng xác định nào đó có chứa giias trị của

phép đo

Giá trị của phép đo

A   A A A   A

Các sai số của phép đo A  và A đợc viết

một hoặc hai chữ số có nghĩa

Vd: s = (1,368  0,003) m

- Giới thiệu sai số tỉ đối: Sai số tỉ đối đợc tính

bằng tỉ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung

bình của đại lợng cần đo, tính ra phần trăm

7 Cách xác định sai số của phép đo gián tiếp Quy tắc xác định sai số của phép đo gián tiếp + Sai số tuyệt đối của tổng hay hiệu thì bằng tổng các sai số tuyệt đối của các số hạng+ Sai số tỉ đối của một tích hay thơngthì bằng tổng các sai số tỉ đối của cácthừa số

Trang 33

Lấy  = 3,142 để cho

 < 0,04%

4 Giao nhiệm vụ về nhà

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Nêu câu hỏi và bài tập về nhà 1,2,3/44 SGK

Yêu cầu: Học sinh chuẩn bị bài sau Ghi câu hỏi và bài tập về nhàGhi những chuẩn bị cho bài sau

Ngày soạn: ngày 12 tháng 08 năm 2006

1 Củng cố kiến thức về chuyển động dới tác dụng của trọng trờng

2 Nắm bắt đợc tính năng và nguyên tắc hoạt động của đồng hồ đo thời gianhiện số sử dụng công tắc đóng ngắt và cổng quang điện

3 Rèn luyện kỹ năng thực hành : Thao tác khéo léo để đo đợc chính xác quãng

đờng S và thời gian rơi tự do của vật trên những quãng đờng S khác nhau

4 Vẽ đợc đồ thị mô tả sự thay đổi vận tốc rơi của vật theo thời gian t và quãng

đờng đi S theo thời gian Từ đó rút ra kết luận về tính chất của chuyển động rơi tự do

là chuyển động thẳng nhanh dần đều

5 Tính g và sai số của phép đo g

II Cơ sở lý thuyết

- Thả một vật (trụ thép, viên bi… vào vở ) từ độ cao s trên mặt đất , vật sẽ rơi rất nhanhtheo phơng thẳng đứng (phơng // với dây dọi ) Trong trờng hợp này ảnh hởng củakhông khí không đáng kể, vật chỉ chuyển động dới tác dụng của trọng lực, nên có thểcoi là vật rơi tự do

- Khi 1 vật có vận tốc ban đầu bằng không, chuyển động thẳng nhanh dần đềuvới gia tốc a thì quãng đờng đi đợc S sau khoảng thời gian t ( tính từ lúc vật bắt đầuchuyển động ) xác định bởi : S =

2 1

at2

Trang 34

Đồ thị biểu diễn quan hệ giữa s và t2 có dạng 1 đờng thẳng đi qua gốc toạ độ và

có hệ số góc tg =

s a

II Chuẩn bị

Cho mỗi nhóm học sinh

- Đồng hồ đo thời gian hiện số

- Hộp công tắc đóng ngắt điện 1 chiều cấp cho nam châm điện và bộ đếm thờigian

Học sinh : Khảo sát chuyển

động rơi tự do và đo gia tốc rơi tựdo

Học sinh : Nêu công thức tínhgia tốc

Trang 35

Đo thời gian rơi tự do giữa hai

điểm trong không gian và khoảngcách giữa 2 điểm đó

nhả Vì vậy sau động tác nhấn để

ngắt điện vào nam châm cần lập tức

nhả ngay nút trớc khi vật rơi đến

Cuối buổi giáo viên kiểm tra

và ghi nhận kết quả thí nghiệm

Học sinh về làm báo cáo ởnhà ( tham khảo sách giáo khoa )

Củng cố - dặn dò.

- Để làm tốt bài thực hành đo gia tốc của vật rơi tự do cần lu ý một số điểm sau:+ Vật rơi rất nhanh nên khó đo chính xác thời gian rơi ( dùng đồng hồ đo thờigian và cổng quang điện) Vậy các thao tác cần nhẹ nhàng, chính xác và thực hiệnnhiều lần để loại trừ các thao tác không chuẩn

+ Các thao tác bấm và nhả công tắc để ngắt điện nam châm và khởi động bộ

đếm thời gian phải thực hiện đủ nhanh ( t < 0,15 )

Trang 36

+ áp dụng công thức tính gia tốc : g = 22

t

s

để xác định g ứng với những khoảngcách S khác nhau Tính g trung bình và sai số tuyệt đối trung bình

Ngời soạn :

Nguyễn Trung thành

THpt Nguyễn bính

Bài: Chuyển động tròn đều

Ngày soạn: Lê Quí ĐônNgày dạy:

I) Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

- Phát biểu đợc định nghĩa của chuyển động tròn đều

- Viết đợc công thức tính độ lớn của tốc độ dài Trình bày đúng đợc hớngcủa vec tơ vận tốc của chuyển động tròn đều

- Phát biểu đợc định nghĩa công thức, đơn vị của tốc độ góc

- Phát biểu đợc định nghĩa, công thức, đơn vị đo của chu kỳ và tần số

- Nêu đợc hớng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết đợc côngthức gia tốc hớng tâm

2 Về kỹ năng

- Chứng minh đợc các công thức 5.4 đến 5.7 ( SGK và sự hớng tâm của vectơ gia tốc

- Giải đợc các bài tập đơn giản về chuyển động tròn đều Nêu đợc một số

ví dụ thực tế về chuyển động tròn đều

II) Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Thí nghiệm đơn giản minh hoạ chuyển động tròn đều

- Vẽ hình 5.5 trên giấy ( Bảng phụ )

Trang 37

- Dự kiến thời lợng và hoạt động của học sinh trong việc chiếm lĩnh mỗinội dung.

2 Học sinh.

- Ôn lại các khái niệm tốc độ, vận tốc, gia tốc B3

III) Tiến trình hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Trong chuyển động tròn ta có thể đa

khái niệm tốc độ trung bình nh chuyển

động thẳng đợc không? nh thế nào?

- Thảo luận nhóm và đa ra cách địnhnghĩa

Tốc độ trung bình =

Độ dài cung tròn vật đi đợc Thời gian chuyển động

- Thông báo chuyển động tròn đều - Nghe thông báo định nghĩa

- TN chuyển động tròn đều của vật gắn

trên vành đãi quay có trục thẳng đứng

- Trở lại công thức vận tốc tức thời

trong chuyển động thẳng biến đổi đều

- Tốc độ dài là độ lớn của vận tốc tức thời

∆S

Trang 38

Ta thấy tốc độ dài có phải là độ lớn của

vận tốc tức thời?

- Trong chuyển động đều thì ∆s và ∆t

quan hệ thế nào? Tỷ lệ thuận? Tỷ lệ

R t

s v

m

120

100 14 , 3 2 2

- s tiếp tuyến tại M vì v cùng hớng

với s nên cũng tiếp tuyến tại M

Vec tơ vận tốc trong chuyển động tròn

đều luôn có phơng tiếp tuyến với đờngtròn quỹ đạo

Trang 39

- Trong chuyển động tròn đều ∆α tỷ lệ

thuận hay nghịch với ∆t?

- Thông báo định nghĩa chu kỳ

 luôn luôn nằm dọc theo bán kinh

vào tâm O Biểu diễn sự thay đổi hớng

Trang 40

) 10 57 , 7

3

2 3

s m

IV) Giao bài tập về nhà

- Xem bảng tóm tắt cuối bài

- Trả lời các câu hỏi 1 đến 7

- Nắm đợc tính năng và nguyên tắc hoạt động của đồng hồ đo thời gian hiện số

sử dụng công tắc đóng ngắt và cổng quang điện

2) Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng thực hành: Thao tác khéo léo, cẩn thận, chính xác

Ngày đăng: 30/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   dạng,   cùng   hình   dạng,   khác - tuyển tập giáo an word cơ bản vật lý 10
nh dạng, cùng hình dạng, khác (Trang 16)
- Tơng đối  v 12  hình vẽ - tuyển tập giáo an word cơ bản vật lý 10
ng đối v 12 hình vẽ (Trang 25)
Đồ thị biểu diễn quan hệ giữa s và t 2  có dạng 1 đờng thẳng đi qua gốc toạ độ và - tuyển tập giáo an word cơ bản vật lý 10
th ị biểu diễn quan hệ giữa s và t 2 có dạng 1 đờng thẳng đi qua gốc toạ độ và (Trang 34)
Hình vẽ - tuyển tập giáo an word cơ bản vật lý 10
Hình v ẽ (Trang 99)
Hình liên kết trong sgk. - tuyển tập giáo an word cơ bản vật lý 10
Hình li ên kết trong sgk (Trang 145)
Hình dạng của vật chất ở thể khí , - tuyển tập giáo an word cơ bản vật lý 10
Hình d ạng của vật chất ở thể khí , (Trang 148)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w