MỞ ĐẦU Lớp các bài toán tối ưu với các hàm Lipschitz địa phương là một bộ phận quan trọng của lớp các bài toán tối ưu không trơn.. Clarke 5 đã xây dựng lí thuyết đạo hàm suy rộng theo
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
Trang 2MỞ ĐẦU
Lớp các bài toán tối ưu với các hàm Lipschitz địa phương là một bộ phận quan trọng của lớp các bài toán tối ưu không trơn Bởi vì các hàm Lipschitz địa phương xác định trên các không gian hữu hạn chiều là khả vi hầu khắp nơi nên ta có thể xem các bài toán Lipschitz địa phương là lớp trung gian giữa các lớp bài toán với các hàm khả vi và không khả vi
Năm 1983 cuốn sách chuyên khảo “Optimization and Nonsmooth Analysis” của F.H Clarke 5 ra đời đánh dấu một bước tiến quan trọng của lí thuyết tối ưu không trơn F.H Clarke 5 đã xây dựng lí thuyết đạo hàm suy rộng theo phương
và gradient suy rộng cho hàm Lipschitz địa phương giá trị thực và jacobian suy rộng cho hàm giá trị véc tơ và thiết lập các điều kiện cần tối ưu cho bài toán với hàm theo phương và dưới vi phân cho hàm Lipschitz địa phương mà ta gọi là đạo hàm theo phương Michel-Penot và dưới vi phân Michel-Penot Chú ý rằng một hàm khả vi Gâteaux thì dưới vi phân Michel-Penot là đạo hàm Gâteaux, trong khi
đó nếu hàm khả vi chặt thì đạo hàm chặt mới là gradient suy rộng Clarke Mới đây Đ.V.Lưu 12 đã thiết lập các điều kiện cần cho nghiệm hữu hiệu của bài toán tối
ưu đa mục tiêu Lipschitz địa phương với ràng buộc nón, ràng buộc đẳng thức và ràng buộc tập dưới ngôn ngữ dưới vi phân Michel-Penot Đây là vấn đề đã và đang được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Chính vì thế mà em chọn đề tài luận văn:
“Tối ưu hóa với các hàm Lipschitz địa phương”
Luận văn trình bày các điều kiện cần tối ưu cho các bài toán với các hàm Lipschitz địa phương đơn và đa mục tiêu dưới ngôn ngữ gradient suy rộng Clarke và dưới vi phân Michel-Penot
Luận văn bao gồm phần mở đầu, hai chương, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo
Chương 1: điều kiện cần dưới ngôn ngữ gradient suy rộng Clarke
Chương một trình bày một số kiến thức cơ bản của giải tích Lipschitz, điều kiện cần tối ưu cho bài toán đơn mục tiêu với các hàm Lipschitz địa phương của
Trang 3F.H.Clarke và điều kiện cần cho cực tiểu yếu địa phương của bài toán tối ưu đa mục tiêu với các hàm Lipschitz địa phương của B.D Craven
Chương 2: Điều kiện cần cho nghiệm hữu hiệu dưới ngôn ngữ dưới vi phân Michel-Penot
Chương 2 trình bày các điều kiện cần cho nghiệm hữu hiệu của Đ.V.Lưu 12 cho bài toán tối ưu đa mục tiêu với ràng buộc nón, ràng buộc đẳng thức và ràng buộc tập
Bài toán tối ưu đa mục tiêu ở đây bao gồm các hàm Lipschitz địa phương hoặc có đạo hàm Fréchet (không nhất thiết lớp 1
C ) Với một trong sáu điều kiện chính qui (CQ1) –(CQ6), các điều kiện cần Kuhn-Tucker được trình bày dưới ngôn ngữ dưới vi phân Michel-Penot
Ngày 26 tháng 09 năm 2012
Bùi Văn Dũng
Trang 4Chương 1
ĐIỀU KIỆN CẦN TỐI ƯU DƯỚI
NGÔN NGỮ GRADIENT SUY RỘNG CLARKE
Chương 1 trình bày một số kiến thức cơ bản của giải tích Lipschitz, điều kiện cần
tối ưu cho bài toán tối ưu đơn mục tiêu có ràng buộc với các hàm Lípschitz địa
phương của F.H.Clarke 5 và điều kiện cần cho cực tiểu yếu địa phương của bài
toán tối ưu đa mục tiêu với các hàm Lipschitz địa phương của B.D.Craven 4
Các kiến thức trình bày trong chương này được tham khảo từ các tài liệu 1 , 2
1.1 Một số kiến thức về giải tích Lipschitz
Giả sử X là không gian Banach, *
X là không gian đối ngẫu tôpô của X và f là hàm Lipschitz địa phương tại xX.
Định nghĩa 1.1.1
Đạo hàm suy rộng của hàm f theo phương vX tại x , kí hiệu là f0 x v;
được xác định như sau:
Đây là khái niệm đạo hàm suy rộng theo phương của F.H Clarke
Trang 6(ii) Lấy các dãy x i và v i hội tụ đến x và v tương ứng Theo định nghĩa
limsup, với i, y i X, t i 0 sao cho
f y t v f y t v
K v v t
f y tv f y f y t f y K v t
(với y gần x, t dương gần 0)
Trang 8trong đó 0
; 0
c f x
là dưới vi phân của hàm lồi f o x;. tại 0
Bây giờ ta lấy *
Gỉả sử f là hàm Lipshitz địa phương với hằng số K tại x Khi đó
a) f x , lồi compact *yếu trong *
X và * K
Ta chứng minh f x lồi: lấy 1 , 2 f x , 0 1. Khi đó
Trang 9Bây giờ ta chứng minh f x compắc *yếu: với
f x , * K f x B*0,K, trong đó
B*0,K là hình cầu đóng tâm tại 0 với bán kính K.
Mà hình cầu B*0,K là compact *yếu trong *
X (định lí Alaoglu), f x là đóng *yếu f x compact*yếu
Trang 10x X X thỏa mãn
if x i ; x i hội tụ đến x , là điểm giới hạn của i
theo tô pô *yếu Khi đó,
f x (tức là ánh xạ đa trị f x đóng *yếu );
(iii) f x 0 y x Bf y ;
(iiii) Nếu X hữu hạn chiều thì f là nửa liên tục trên tại x.
Trang 11Nhắc lại 3 : cho hàm lối f trên tập lồi mở U , f U: R dưới vi phân của hàm lồi f tại xU được định nghĩa như sau
giả sử f là hàm Lipschitz trên tập con mở U trong n
R Khi đó, f khả hầu khắp nơi (theo độ đo Lebesgue) trên U.
Ký hiệu f là tập tất cả các điểm mà tại đó hàm f không khả v ( f R: n R)
Giả sử f là hàm Lipschitz địa phương tại x; S là tập tùy ý trong n
R có độ đo Lebesgue bằng 0 Khi đó
f x colim f x i :x i x x, iS x, if, (1.5)
trong đó co kí hiệu bao lồi
1.1.3 Nón tiếp tuyến và nón pháp tuyến
Cho tập C X C, Ta xét hàm khoảng cách d C :X R được định nghĩa như sau:
d C x : inf x c c : C.
Trang 12T x được gọi là nón tiếp tuyến Clarke (tangent cone) của tập C tại x
Nón pháp tuyến Clarke (normal cone) của tập C tại x được định nghĩa như sau:
Trang 13Chú ý rằng nếu C là một tập lồi thì N C x trùng với nón pháp tuyến theo định nghĩa giải tích lồi
Khi Clà một tập lồi, ta có d C . là một hàm lồi
a) Từ định nghĩa của K C x suy ra : xclC ;
b) Định nghĩa 1.1.7 có thể viết dưới dạng:
Giả sử f là hàm Lipschitz địa phương tại x Khi đó
f chính qui tại x epif chính quy tạix f x,
Trang 141.2 Điều kiện cần tối ưu cho bài toán đơn mục tiêu
Giả sử X là không gian Banach,
0 1, , ,
i i
( Qui tắc nhân tử Lagrange của F.H.Clarke)
Giả sử x là nghiệm của bài toán (P.1); tập C đóng và các hàm
Trang 15r g x, 0, (1.7)
trong đó x L là gradient suy rộng Clarke của hàm L theo biến x
Vec tơ , ,r s thỏa mãn (1.6), (1.7) được gọi là nhân tử Lagrange của bài toán
Khẳng định của định lý 1.2.1 vẫn đúng, nếu ta lấy , ,r s 1.
Thật vậy, nếu , ,r s là nhân tử Lagrange, tức là thỏa mãn (1.6),(1.7) (với số k
nào đó ), thì với t 0, véc tơ t, ,tr ts cũng là nhân tử Lagrange
Trang 16Chú ý rằng F là hàm Lipschitz địa phương tại x và F x .
Trang 17Nếu ta làm cho một chuỗi dãy i 0,
thì có dãy tương ứng u i x,còn dãy con t u i
Trang 18Hệ quả 1.2.2
Giả sử x là nghiệm của bài toán (P1); các giả thiết của định lí 1.2.1 thỏa mãn,
khi đó, tồn tại R r, R s n, R m không đồng thời bằng 0, 0,r 0 sao cho
1.3 Điều kiện cần tối ưu cho bài toán qui hoạch đa mục tiêu
Giả sử F R: n R p, :g R n R m, :h R n R r là các hàm Lipschitz địa phương tại
trong đó WMIN kí hiệu cực tiểu yếu địa phương mà ta sẽ định nghĩa dưới đây
Kí hiệu là tập chấp nhận được của bài toán (P2):
: xR n: g x S, h x T
Trang 19Định nghĩa 1.3.1
(i) Điểm x được gọi là nghiệm pareto địa phương
(local Pareto solution) hay nghiệm hữu hiệu địa phương (local efficient solution ) của bài toán (P2), nếu tồn tại số 0 sao cho:
,
F x F x Q\ 0 , (1.11)
trong đó B x , là hình cầu mở tâm x , bán kính ,
(ii) Điểm x được gọi là cực tiểu yếu địa phương
(local weak minimum) hay nghiệm hữu hiệu yếu địa phương (local weak- efficient solution) của bài toán (P2) nếu tồn tại số 0 sao cho F x F x int (Q x B x ,);
( ( 1.12)
(iii) Điểm x được gọi là cực tiểu mạnh địa phương
(local strong minimum)của bài toán (P2) nếu tồn tại số 0 sao cho:
Trang 20Trở lại với bài toán (P2), nón Qcó int Q Khi đó, nón liên hợp *
Trang 21
Chứng minh
Giả sử x x1, 2, ,x j là các vectơ độc lập tuyến tính trong T L x, 1 , x j là không gian con tuyến tính sinh bởi x1, x j
Nếu T L x 1 , x j thì x j1 T L x\ 1 , ,x j Khi đó, ta thêm x j1 vào x1, ,x j.
Xuất phát từ x1 T\ 0 , ta xây dựng được cơ sở x1, ,x kcho L T Nếu r
L T R ,
cơ sở này được mở rộng thành cơ sở x1, ,x k, ,x r của r
R
Ký hiệu E là đơn hình có các đỉnh là 0, , ,x1 x k Khi đó, int E trong L T , và
ET , cho nên int T trong L T
Bây giờ giả sử V là ánh xạ cơ sở x1, ,x r thành các vectơ đon vị (1,0,…,0),
Trang 22Giả sử X Y, là các không gian định chuẩn; tập X khác; DY compắc,
0 D P; d: 0,dD : f : Y R liên tục, f .,v lồi v Y ,f u,. lõm và thuần nhất dương u Khi đó, có đúng một trong các hệ sau là tương thích:
0
d X B F x d
Theo định lý Fubini, một phương d như vậy có thể chọn để sao cho với 1 0
nào đó, F x d tồn tại với 0, 1 trừ ra một tập có độ đo 0
Trang 23Đặt : F x d. Bởi vì F x F x , cho nên
Trang 25h x dO1 0, (1.15) bởi vì F g, Lipschitz địa phương tại x, và p bằng không phụ thuộc
C
do C compact , trong đó O1 là đại lượng cùng bặc với
Giả sử H là orthant (góc phần tư)bất kỳ trong R e r, intH Với C H,e0, , cho nên O1 O2 e.Vì vậy, từ (1.15) ta nhận được:
trong đó o4 là vô cùng bé của
Nếu h x có hang cực đại: định lý hàm ẩn của Clarke ( 5 hệ quả 7.1.1) chỉ ra rằng: Nếu
h xd với đủ nhỏ, thì h x 0 với x x dO nào đó
Với o4 , ta nhận được
h x d 0 trong đó o .
b)Nếu ta lấy , , với Bvà Ccố định A thì
0, g x dg x 0,
trong đó không phụ thuộc vào trong tập compắc A.
Từ mệnh đề 1.3.1 suy ra
Trang 26Với đủ nhỏ, trừ ra một tập có đô đo 0.
Vì vậy, x x d x x d là điểm chấp nhận được c) Ta lấy p , , , bằng một lí luận tương tự, ta nhận được:
F xd F x Q
F x d F x intQ 0
Điều này mâu thuẫn với x là cực tiểu yếu địa phương (!)
Có mâu thuẫn trên là do đã giả sử có (1.14) Vì vậy (1.14) không đúng, tức là:
Trang 27Vì vậy, với , , , thích hợp không đồng thời bằng 0
Trang 28Chương 2
ĐIỀU KIỆN CẦN CHO NGHIỆM
HỮU HIỆU DƯỚI NGÔN NGỮ
DƯỚI VI PHÂN MICHEL –PENOT
Chương 2 trình bày các điều kiện cần cho nghiệm hữu hiệu của bài toán tối ưu đa mục tiêu với ràng buộc nón, ràng buộc đẳng thức và ràng buộc tập của Đ.V.Lưu
12 Các dữ liệu của bài toán gồm các hàm Lipschitz địa phương hoặc khả vi Fréchet (không nhất thiết lớp 1
C ) Với các điều kiện chính quy (CQ1)-(CQ6), các điều kiện cần Kuhn-Tucker được trình bày dưới ngôn ngữ dưới vi phân Michel-Penot
2.1 Môt số kiến thức chuẩn bị
Giả sử X là 1 không gian Banach , *
X là một không gian tôpô đối ngẫu của
X ,xXvà f là một hàm giá trị thực xác định trên X
Theo(14) đạo hàm theo phương Michel-Penot của f tại xtheo phương vX
được xác định như sau:
0
t X
trong đó G f x là đạo hàm Gâteaux của f tại x Nếu f khả vi Fréchet tại
xvới đạo hàm Fréchet
f x thì
Trang 29MP f x f x .
Trong trường hợp f là hàm Lipschitz địa phương với (hằng số L), hàm số f x;.
thuần nhất dương, dưới cộng tính trên X , Lipschitz với hằng số L trên X ,
Trang 31T C x K C x ; ta nói Clà chính qui tại x
Ta nhắc lại nón tiếp tuyến Ursescu của Ctại xCđược xác định như sau:
IT C x ; intT C x ; .
Trang 32Với tập A bất kì trong X , nón cực của A được xác định như sau:
R và Clà tập con đóng của X Khi đó, f g h, , có thể viết như sau:
Nhắc lại điểm xM là cực tiểu Pareto địa phương của (MP)
nếu tồn tại số 0sao cho không X nào thuộc MB x ; thỏa mãn
Trang 33trong đó B x ; là hình cầu mở tâm x bán kính Tập S2là nón đa diện nên S2là giao của hữu hạn các nửa không gian:
2 1
,
r i i
: 0, 1, ,
r
i i i i
Trang 34 là các hàm Lipschitz địa phương tại x Khi
đó, g i x i I x cũng là hàm Lipschitz địa phương tại x chú ý rằng
Trang 35Đặt S1 cone S 1 g I x , trong đó cone S 1 g I x là bao đóng của nón lồi sinh bởi
trong đó S1*là nón đối ngẫu của S1
Để dẫn các điều kiện cần Kuhn-Tucker cho bài toán (MP) ta xét điều kiện chính qui sau:
C Q x s; T Q x s; với s nào đó thuộc J (2.4)
Ta gọi (2.4) là điều kiện chính qui (CQ1) Với điều kiện chính quy (CQ1) ta có điều kiện cần cho nghiệm hữu hiệu sau:
Định lí 2.2.1
Giả sử x là cực tiểu pareto địa phương của bài toán (MP) Giả sử điều kiện chính qui (CQ1)đúng với s nào đó thuộc J và H s x là tập đóng * yếu Khi đó, tồn tại *
Trang 36Chứng minh
Vì x là một cực tiểu pareto địa phương của bài toán (MP), do vậy nó cũng là cực tiểu pareto địa phương của bài toán (MP1) Do đó với mọi s J, x là cực tiểu địa phương của bài toán sau:
s
I i j
Trang 38Nếu điều này không đúng thì phải tồn tại 0
H x là tập lồi đóng *yếu, từ định lí 3.6 6 ta có thể áp dụng để tách các tập lồi
và H s x Vì vậy tồn tại của u0X u, 0 sao cho
Trang 392 2 2 2
1 2 1 2 1
2 2
1 2
1 sin , ê u 0,
Trang 40
C Q x , v T C x , : f k x v, 0 k Jg I x vS1,
g i x v, 0 i I x , h x j ,v 0 j L.
Nếu (CQ1)đúng với tất cảsJthì (CQ2) đúng bởi vì
Trang 41Sau đây ta sẽ trình bày một điều kiện cần Kuhn-Tucke cho nghiệm hữu hiệu với
các nhân tử Lagrange tương ứng với các thành phần của hàm mục tiêu là dương
Định lí 2.2.2
Giả sử x là cực tiểu pareto địa phương của (MP), giả sử các điều kiện chính qui
đúng và H x là tập đóng *yếu Khi đó tồn tại
* 1
Trang 42Bởi vì T Q x s; lồi, nên cũng đóng *yếu Do đó, chúng ta có thể áp dụng bổ đề 5.8
Trang 43Thì H s x và (H s x là đóng tương ứng ), trong đó Cokí hiệu bao tuyến tính
2.3 Các điều kiện chính qui (CQ3)-(CQ6)
Trang 44Kết quả sau đây chỉ ra rằng (CQ3) kéo theo(CQ1)
Mệnh đề 2.3.2
Giả sử x là một điểm, chấp nhận được của bài toán (MP), trong đó không có ràng buộc g I và C là một tập lồi f g k, i là các hàm khả vi Dini tại x với các đạo hàm lồi f x; ,g x i ; , j J, i I2 điều kiệnchính qui (CQ3) đúng tại x với s nào
đó và Q s là chính qui tại x khi đó (CQ1) đúng tại x với cùng chỉ số s
Chứng minh
Bởi vì các hàm f kkJvà g iiI2 khả vi Dini và Lipschitz địa phương tại
x,các hàm f kkJ và g i i I x khả vi Hadamard tại x Do (CQ3) ta suy ra với s nào đó thuộc J ,
Trang 45k i j 0 k J k, s, i I x , j L, (2.26)
bởi vì 0 N C x , Từ (2.26), ta áp dụng định lí 2 (15) ta suy ra
K P x s; {v X: f k x v, 0 k J k, s,
,
g x v i I x h x v j L
(2.27) Bởi vì các hàm f k x; k J k, s và g x i ;. iI x là lồi và thuần nhất dương
s;
K P x là một nón lồi
Hơn nữa theo định lí 3.3 9 ta có
K Q x s; K P x s; K C x ; . (2.28)
Bởi vì C là lồi K C x ; T C x ; Do đó K C x ; và K Q x s; là các nón lồi
Mặt khác, do tính chính qui của Q stại x từ (2.27) và (2.28) ta suy ra