1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN DIA 8 HKII

23 828 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm dân cư, xã hội của Đông Nam Á
Người hướng dẫn Trần Đình Hùng
Trường học Trường THCS Hải Thọ
Chuyên ngành Địa lí
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hải Thọ
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 229 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A.Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần: - Thấy được Đông Nam Á có số dân đông, dân số tăng khá nhanh, , sự phân bốdân cư gắn liên fvới với đặc điểm kinh tế nông nghiệp với ngành

Trang 1

Tiết 19: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CỦA ĐÔNG NAM Á

Ngày soạn:07/01/2010.

A.Mục tiêu bài học:

Sau bài học, học sinh cần:

- Thấy được Đông Nam Á có số dân đông, dân số tăng khá nhanh, , sự phân bốdân cư gắn liên fvới với đặc điểm kinh tế nông nghiệp với ngành chính là trồng trọt,trong đó trồng lúa nước chiếm vị trí hàng đầu

- Biết được sự đa dạng trong văn hoá của khu vực

- Phân tích những thuận lợi và khó khăn của dân cư, xã hội Đông Nam Á đối với

sự phát triển KT-XH

- Có kỉ năng phân tích, so sánh số liệu, sử dụng tư liệu

- Có tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc, giữ gìn bản sắc văn hoá của dân tộc

C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Bản đồ phân bố dân cư châu Á

- Bản đồ tự nhiên Đông Nam Á

- Tranh ảnh, tư liệu về các tôn giáo

D Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định tổ chức:

II.Kiểm tra bài cũ :

1.Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, địa hình và sông ngòi của Đông Nam Á ?

2 Đặc điểm khí hậu và cảnh quan của khu vực Đông Nam Á ?

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề: GV đố 1 HS cả lớp: khu vực Đông Nam Á có bao nhiêu nước?

Khỏang bao nhiêu triệu dân? Theo tôn giáo nào? Sau đó GV nói: Muốn kiểm trakết quả trả lời của bạn chúng ta cùng nghiên cứu dân cư, xã hội của khu vực này

2.Triển khai bài:

lệ tăng dân số hàng năm của khu vực Đông

Nam Á so với châu Á và TG?

1.Đặc điểm dân cư:

Trang 2

- Nhận xét và giải thích sự phân bố dân

cư các nước Đông Nam Á ?

*Nhóm số chẵn:

HS dựa vào bảng 15.2, H15.1 cho biết:

- Đông Nam Á có bao nhiêu nước? Kể

tên thủ đô từng nước? Những nước nào

nằm trên bán đảo Trung Ấn, những

nước nào nằm trên quân đảo Mã Lai?

Những nước nào vừa nằm trên bán đảo

Trung Ấn, vừa nằm trên quân đảo Mã

Lai?

- So sánh diện tích và dân số của nước

ta với các nước trong khu vực?

- Những ngôn ngữ nào được dùng phổ

biến trong các quốc gia Đông Nam Á ?

Điều này có ảnh hưởng gì tới công việc

giao lưu giữa các nước trong khu vực?

- Tại sao lại có những nét tương đồng

trong sinh hoạt sản xuất?

- Tình hình chính trị của Đông Nam Á

có gì thay đổi từ trước tới nay?

- Đặc điểm dân số, phân bố dân cư, sự

tương đồng và đa dạng trong xã hội của

các nước Đông Nam Á tạo thuận lợi

và khó khăn gì cho sự hợp tác giữa các

nước?

Gợi ý:

+ Thuận lợi:

- Dân đông, kết cấu dân số trẻ  nguồn

lao động và thị trường tiêu thụ lớn

- Dân số đông: năm 2002 có

536 triệu nguời

- Tỉ lệ dân số tăng nhanh 1,5%

- Dân cư tập trung đông đúc ởcác đồng bằng châu thổ vfaven biển

2.Đặc điểm xã hội:

- Các nước trong khu vực có

Trang 3

- Phát triển Sx lương thưc (trồng lúa

gạo)

- Đa dạng về văn hoáthu hút khách du

lịch

+Khó khăn:

- Ngôn ngữ khác nhau giao tiếp khó

khăn, có sự khác biệt giữa miền núi , cao

nguyên vơi đồng bằng sự chênh lệch

về phát triển kinh tế

Bước 2:

Đại diện nhóm phát biểu, HS nhóm khác

nhận xét , bổ sung - GV chuẩn xác kiến

thức

những nét tương đồng trong lịch

sử đấu tranh giành độc lập dân tộctrong sản xuât và sinh hoạt, vừa có

sự đa dạng trong văn hoá dân tộc

 thuận lợi cho sự hợp tác toàndiện giữa các nước

IV Củng cố:

Cho HS chỉ trên bản đồ các vùng dân cư tập trung đông ở khu vực ĐNA

V Dặn dò - Hướng dẫn HS học ở nhà:

- Làm các câu hỏi và bài tập cuối baì trong SGK

- Làm Bài tập của bài 15 trong Tập bản đồ và BTTH Địa lí 8

- Chuẩn bị baì mới

Trang 4

Tiết 20: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CỦA CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

Ngày soạn:11/01/2010.

A.Mục tiêu bài học:

Sau bài học, học sinh cần:

- Nắm được các nước Đông Nam Á có sự tăng trưởng kinh tế nhanh nhưng chưavững chắc Ngành nông nghiệp vẫn chiếm vai trò chính, tuy nhiên ở một sốnước công nghiệp trở thành ngành KT quan trọng

- Giải thích được các đặc điểm của KT Đông Nam Á : do có sự thay đổi trongđịnh hướng và chính sách phát triển Kt cho nên KT bị tác động từ bên ngoài,phát triển KT nhưng chưa chú ý đến bảo vệ môi trường Nông nghiệp vẫn đónggóp tỉ lệ đáng kể trong cơ cấu GDP

- Có kỉ năng phân tích bảng số liệu, độc bản đồ, phân tích các mối liện hệ địa lí

- Ý thức trong việc bảo vệ môi trường

C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Bản đồ kinh tế các nước Đông Nam Á

- Tranh ảnhvề các hoạt động kihn tế của các quóc gia trong khu vực Đông NamÁ

D Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định tổ chức:

II.Kiểm tra bài cũ :

1.Trình bày đặc điểm dân cư Đông Nam Á và đánh giá những thuậnlợi, khókhăn của nó đối với phát triển KT-XH ?

2 Chứng minh rằng các nước Đông Nam Á vừa có những nét tương đồng,vừa đa dạng về văn hoá?

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề: GV yêu cầu1 HS kể tên 11 quốc gia khu vực Đông Nam Á Sau

đó GV hỏi: Theo em biết, trong các quốc gia đó, quốc gia nào có nền kinh tế pháttriển nhất? Gv khẳng định Xin-ga-po là quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất khuvực, là một trong 10 nước có bình quân thu nhập đầu người cao nhất TG Còn cácnước trong khu vực phát triển ra sao?

2.Triển khai bài:

Trang 5

HS dựa vào bảng 16.1, kết hợp nội dung

SGK và kiến thức đã học:

- Cho biết tình hình tăng trưởng kinh tế

của các nước Đông Nam Á giai đoạn

+ Có nhiều nông sản nhiệt đới

+ Tranh thủ vốn đầu tư của nước ngoài có

Đại diện HS phát biểu, HS khác nhận xét ,

bổ sung - GV chuẩn xác kiến thức

c.Hoạt động 3: Cá nhân.

Bước 1:

GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học:

- Đặc điểm của nền KT các nước thuộc

địa?

- Hậu quả của chế độ thực dân, các nước

Đông Nam Á đã tiến hành công nghiệp

hoá và đạt được những thành tựu gì?

- Thời gian qua KT Đông Nam

Á có mức tăng trưởng kinh tếcao nhưng chưa vững chắc

- Việc bảo vệ môi trường chưađược quan tâm đúng mức

2 Cơ cấu kinh tế:

- Các nước Đông Nam Á đang có sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo

Trang 6

phẩm trong nước GDP của từng quốc

gia tăng giảm như thế nào?

- Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu KT

của các quốc gia Đông Nam Á

- Kể tên các vật nuôi, cây trồng chủ yếu

của Đông Nam Á

- Nhận xét sự phân bố các cây trồng, vật

nuôi

Bước 2:

Đại diện nhóm phát biểu, HS nhóm khác bổ

sung - GV chuẩn xác kiến thức

hướng đẩy mạnh quá trình côngnghiệp hóa

- Nông nghiệp: trồng nhiều lúa gạo,cây công nghiệp nhiệt đới

- Công nghiệp: Khai thác khoángsản, luyện kim, chế tạo máy, hoáchất, thực phẩm

- Các ngành KT tập trung chủ yếutại các vùng đồng bằng và ven biển

IV Củng cố:

Học sinh trả lời các câu hỏi cuối bài

V Dặn dò - Hướng dẫn HS học ở nhà:

- Làm bài tập 2 trang 57- SGK

- Làm Bài tập của bài 16 trong Tập bản đồ và BTTH Địa lí 8

- Chuẩn bị baì mới

Trang 7

Tiết 28: VÙNG BIỂN VIỆT NAM

Ngày soan:28/02/2010.

A.Mục tiêu bài học:

Sau bài học, học sinh cần:

- Hiểu và trình bày một số đặc điểm tự nhiên của biển đông

- Hiểu được biển nước ta có nguồn tài nguyên phong phú, là cơ sở để páht triểnnhiều ngnàh kinh tế

- Nâng cao nhận thức về vùng biển chủ quyền của Việt nam

- Có ý thức bảo vệ, xây dựng vùng biển giàu đẹp của nước ta

C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Bản đồ Vùng biển Việt nam

- Tranh ảnh về tài nguyên và cảnh đẹp của Vùng biển Việt nam

- Cảnh biển bị ô nhiễm

D Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định tổ chức:

II.Kiểm tra bài cũ :

1.Chỉ trên bản đồ và mô tả vị trí hạn lãnh thổ Việt nam

2 Phân tích ảnh hưởng của vị trí, lãnh thổ đối với tự nhiên và phát triển kinh tếnước ta

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề: Phần in nghiêng mở đầu bài học trong SGK.

2.Triển khai bài:

a.Hoạt động 1: Cá nhân

Bước 1:

- Nêu diện tích của biển đông?

- Xác định trên bản đồ vị trí eo biển Malâcc,

vịnh bắc bộ và vịnh Thái Lan

- Cho biết phần biển Việt nam nằm trong Biển

Đông có diện tích bao nhiêu Km, tiếp giáp vùng

biển của những nước nào?

Trang 8

- Chế độ gió: các loại gió, hướng gió, so sánh

gió thổi trên biển và trên đất liền

Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác

bổ sung, GV chuẩn kiến thức

c.Hoạt động 3: Nhóm

Bước 1:

- Vùng biển nước ta có những tài nguyên gì?

Chúng là cơ sở để phát triển các ngành kinh tế

nào?

- Khi phát triển kinh tế biển, nước ta thường gặp

phải khó khăn gì do tự nhiên gây nên?

- Muốn khai thác lâu bền vfa bảo vệ môi trường

biển Việt nam, chúng ta cần phải làm gì?

2 Tài nguyên và bảo vệ môi trường biểnViệt Nam:

- Vùng biển Việt Nam rộng gấp3lần phần đất liền, có gía trịnhiều mặt, là cơ sở để phát triểnnhiều ngành kinh tế đặc biệtđánh bắt, chế biến hải sản, khaithác dầu khí

- Khai thác nguồn lợi biển phải

có kế hoạch đi đôi với bảo vệmôi trường biển

IV Củng cố:

Vùng biển nước ta có những tài nguyên gì? Chúng là cơ sở để phát triển các ngànhkinh tế nào?

V Dặn dò - Hướng dẫn HS học ở nhà:

- Làm bài tập của bài 24 trong Tập bản đồ và BTTH Địa lí 8

- Sưu tầm tranh ảnh về hải sản và cảnh đẹp của biển Việt nam

- Chuẩn bị baì mới

Trang 9

Tiết 29: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

Ngày soan:01/3/2010.

A.Mục tiêu bài học:

Sau bài học, học sinh cần:

- Biết đựoc lãnh thổ Việt nam có một quá trình phát triển lâu dài và phức tạp từTiền cambri cho tới ngày nay

- Hiểu và trình bày đựoc một số đặc điểm của các giai đoạn hình thành lãnh thỏ

và ảnh hưởng của nó tới cảnh quan và tài nguyên thiên nhiên nước ta

- Xác định trên sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo việt nam, một số đợn vị nềnmóng địa chất kiến tạo của từng giai đoạn hình thành lãnh thổ

B.Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Đàm thoại gợi mở

C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo (phần đất liền Việt nam)

- Bảng niên biểu địa chất

D Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định tổ chức:

II.Kiểm tra bài cũ :

1.Chỉ trên bản đồ và mô tả vị trí Vùng biển Việt nam

2 Vùng biển nước ta có những tài nguyên gì? Chúng là cơ sở để phát triển cácngành kinh tế nào?

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề: Phần in nghiêng mở đầu bài học trong SGK.

2.Triển khai bài:

a.Hoạt động 1: Cả lớp

Bước 1:

- Thời kì Tiền cambri cáchthời đại chúng ta bao

nhiêu triệu năm?

- Vào thời Tiền cambri , lãnh thổ Việt nam chủ

yếu là biển hay đấy liền? Đọc tên những mảng

nền cổ theo thứ tự từ Bắc vào nam của thời kì

này?

Bước 2:

HS phát biểu - GV chuẩn kiến thức và vẽ bản đồ

trống các mảng nền cổ của Việt nam (hoặc tô

màu, đánh số thứ tự vào các mảng nền đã vẽ sẵn

ở bản đồ trống), chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt

nam nơi có các mảng nền cổ Tiền cambri

Lịch sử phát triển của tự nhiênViệt nam chia làm 3 giai đoạnlớn:

1.Giai đoạn Tiền Cambri :

- Cách đây 570 triệu năm

- Đại bộ phận lãnh thổ bị nướcbiển bao phủ

-Có một số mảng nền cổ

- Sinh vật rất ít và đơn giản

- Điểm nổi bật: lập nền móng sơkhai của lãnh thổ

2 Giai đoạn cổ kiến tạo:

Trang 10

b.Hoạt động 2: Nhóm

Bước 1:

HS dựa vào bảng 25.1, H25.1, Át lát địa lý Việt

nam, kết hợp nội dung SGK, cho biết:

- Giai đoạn cổ kiến tạo dài bao nhiêu triệu năm?

- Tên các mảng nền hình thành vaò giai đoạn Cổ

sinh và Trung sinh

- các laòi sinh vật chủ yếu?

Cuối đại Trung sinh, địa hình lãnh thổ nước ta

có đặc điểm gì? lịch sử địa chất, địa hình, khí

hậu, sinh vật có mối quan hệ như thế nào?

Gợi ý:

+ Lãnh thổ là đất liền, vận động tạo núi diễn ra

mạnh, Núi- rừng cây phát triển dưới tác động

của thiên nhiên nhiệt đới gió muà

Bước 2:

Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ

sung, GV chuẩn kiến thức và điền tiếp nội dung

vào bản đồ trống, chỉ trên bản đồ tự nhiêm Việt

nam nơi có các nền móng Cổ sinh, trung sinh

c.Hoạt động 3: Cá nhân/ cặp :

Bước 1:

a.Giai đoạn tân kiến tạo diễn ra trong đại nào?

Thời gian?

b Điểm nổi bật của giai đoạn?

c Giai đoạn này có ý nghĩa gì đối với sự phát

triển lãnh thổ hiện nay? Cho ví dụ cụ thể

Phân việc:

Bước 2:

Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung

- Thời gian: cách đây ít nhất 65triệu năm, kéo dài 500 triệunăm Phần lớn lãnh thổ là đấtliền, vậ động tạo núi diễn ra liêntiếp

- Sinh vật chủ yếu: bò sát,khủng long và cây hạt trần

- Cuối Trung sinh, ngoại lựcchiếm ưu thế  địa hình bị sanbằng

- Điểm nổi bật: Phát triển , mởrộng và ổn định lãnh thổ

3 Giai đoạn Tân Kiến tạo:

- Cách đây 6510 năm

- Vận động tạo núi Hymalayadiễn ra rất mãnh liệt, nay vẫncòn,

-điểm nổi bật: nâng cao địahình, hoàn thiện giới sinh vật

IV Củng cố:

1 Trình bày sơ lược quá trình hình tahnhf lãnh thổ Việt Nam

2 Điền vào bản đồ trống các đơn vị nền móng thời Tiền Cambri, cổ sinh, TrungSinh

3 Trình bày đặc điểm chính của từng giai đoạn hình thành lãnh thổ nước ta?

V Dặn dò - Hướng dẫn HS học ở nhà:

- Làm bài tập của bài 25 trong Tập bản đồ và BTTH Địa lí 8

- Câu 3 trang 95 SGK địa lý 8

- Chuẩn bị baì mới.

Trang 11

Tiết 30: ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

Ngày soan:03/03/2010.

A.Mục tiêu bài học:

Sau bài học, học sinh cần:

-Biết được Việt Nam là một nước giàu tài nguyên khoáng sản Đó là mộtnguồn lực quan trọng để tiến hành công nghiệp hoá đất nước

- Thấy được mối quan hệ giữa khoáng sản với lịch sử phát triển lãnh thổ Giảithích tại sao nước ta lại giàu tài nguyên khoáng sản

- Hiểu được các giai đoạn tạo mỏ, sự phân bố các mỏ, các loại khoáng sản chủyếu của nước ta

- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác có hiệu quả, tiết kiệm nguồnkhaóng sản quý giá của nước ta

B.Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Đàm thoại gợi mở

C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Bản đồ tự nhiên Việt nam

- Bản đồ địa chất- khoáng sản Việt Nam

D Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định tổ chức:

II.Kiểm tra bài cũ :

1 Trình bày sơ lược quá trình hình thành lãnh thổ Việt Nam

2 Điền vào bản đồ trống các đơn vị nền móng thời Tiền Cambri, Cổ sinh, TrungSinh

3 Trình bày đặc điểm chính của từng giai đoạn hình thành lãnh thổ nước ta?

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề:

2.Triển khai bài:

a.Hoạt động 1: Cá nhân

Bước 1:

HS dựa vào H26.1, Át lát địa lý Việt Nam ,

kết hợp nội dung SGK và kiến thức đã học:

- Dán tên các mỏ khoáng sản vào đúng vị trí

trên bản đồ trống

- Chứng minh sự giàu có về tài nguyên

khoáng sản ở nước ta

- Giải thích tại sao Việt Nam giàu khoáng

- Một số mỏ có trữ lượng lớn:than, dầu mỏ, khí đốt, sắt, bô xít,apatít, crôm, thiếc, đất hiếm và đávôi

Trang 12

HS phát biểu - GV chuẩn kiến thức

b.Hoạt động 2: Cá nhân/ cặp.

Bước 1:

HS nghiên cứu nội dugn SGK, kết hợ H26.1,

bảng 26.1 , Át lát địa lý Việt Nam và kiến

thức đã học, cho biết:

- Đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lịch

sử phát triển lãnh thổ Việt Nam

- Tên các khoáng sản được hình thành trong

- Giải thích tại sao một số mỏ khoáng sản

có nguy cơ bị cạn kiệt?

- Tại sao chúng ta phải thực hiện tốt luật

khoáng sản?

Bước 2:

Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác bổ

sung, GV chuẩn kiến thức

2 Sự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta:

- Mỗi giai đoạn kiến tạo hìnhthành nên các hệ khoáng sản đặctrưng

3 Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản:

- Khai thác và sử dụng nhiều mỏkhoáng sản

- cần thực hiện tốt Luậtkhoáng sản để khai thác hợ lí, sửdụng tiết kiệm và có hiệu quảnguồn tài nguyên khoáng sản

IV Củng cố:

1 Đặc điểm tài nguyên khoáng sản nước ta?

2 Nguyên nhân làm cho nguồn tài nguyên khoáng sản của nước ta bị cạn kiệtnhanh?

Trang 13

Tiết 31: THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ VIỆT NAM

( Phần hành chính và khoáng sản)

Ngày soan:07/03/2010.

A.Mục tiêu bài học:

Sau bài học, học sinh cần:

-Phát triển kĩ năng đọc bản đồ

- Cũng cố các kiến thức về vị trí đại lý, phạm vi lãnh thổ, tổ chức hành chínhcủa nước at

- Củng cố các kiến thức đã học về tài nguyên khoáng sản Việt Nam

C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Bản đồ hành chính nước CHXHCN Việt nam

- Bản đồ địa chất- khoáng sản Việt Nam

D Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định tổ chức:

II.Kiểm tra bài cũ : Không

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề: GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành Cách thức tiến hành: cá

nhân nghiên cứu sau đó trao đổi trong nhóm và báo cáo kết quả bài làm

2.Triển khai bài:

a.Hoạt động 1: Cá nhân

Bước 1:

HS dựa vào H23.2, bảng 23.2, Át lát địa lý

Việt Nam , làm ý a và b của bài tập trang

- Chia l p h c th nh 5 nhóm, m i nhóm tìmớp học thành 5 nhóm, mỗi nhóm tìm ọc thành 5 nhóm, mỗi nhóm tìm ành 5 nhóm, mỗi nhóm tìm ỗi nhóm tìm

hi u 13 t nh (th nh ph ) theo m u sau.ểu 13 tỉnh (thành phố ) theo mẫu sau ỉnh (thành phố ) theo mẫu sau ành 5 nhóm, mỗi nhóm tìm ố ) theo mẫu sau ẫu sau

Ngày đăng: 03/07/2014, 10:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HS dựa vào H 26.1, bảng 26.1, Át lát địa lý - GIAO AN DIA 8 HKII
d ựa vào H 26.1, bảng 26.1, Át lát địa lý (Trang 14)
Bảng so sánh địa hình các loại đồng bằng - GIAO AN DIA 8 HKII
Bảng so sánh địa hình các loại đồng bằng (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w