Câu thơ đầu cho thấy tác giả đang ở trong khoảng thời gian, không gian - Hồ Xuân Hương là hiện tượng văn học, cuộc đời còn nhi ều bí ẩn - Bà là người thông minh sắc sảo, có tài năng thơ
Trang 1TIẾT 1, 2:
A Mục tiêu cần đạt:
- Thống nhất sách giáo khoa và sách giáo viên
B Phương tiện thực hiện:
- SGK + SGV, thiết kế bài học, tranh ảnh
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu vào bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
Hướng dẫn học sinh đọc phần tiểu dẫn
Nêu vài nét chính về tác giả Lê Hữu Trác?
Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
Hướng dẫn học sinh đọc tác phẩm
Tể loại được tác giả viết trong đoạn trích?
Hãy tóm tắt đoạn trích
Hãy nêu bố cục của đoạn trích?
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đoạn trích
Theo chân tác giả vào phủ hãy tái hiện lại
quang cảnh trong phủ chúa?
Cách gọi tên gợi cho em suy nghĩ như thế nào?
2.Tác phẩm:
- Là quyển cuối trong bộ “ Hải Thượng y tông tâm lĩnh”
- Là tập kí sự bằng chữ Hán viết năm 1873,ghi chép lại những điều mắt thấy tai nghe
1 Quang cảnh và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa
a Quang cảnh :
- Vào phủ phải qua nhiều lần cửa, năm, sáu lần trướng gấm
- Lối đi quanh co, nhiều hành lang
- Canh giữ nghiêm ngặt( lính, có thẻ)
- Cảnh trí khác lạ ( Cây cối, chim kêu, danh hoa…)
- Trong phủ có Đại đường, quyền bổng, gác tíá, kiệu son, mâm vàng chen bạc
- Nội cung có sập, ghế rồng, nệm gấm…
* Nhận xét, đánh giá:
- Là chốn thâm nghiêm kín cổng cao tường
Trang 2Bài thơ của tác giả nói hộ em điều gì?
Lần đầu tiên đặt chân vào phủ Chúa, tác giả đã
nhận xét “ cuộc sống ở đây thực khác người
thường” Anh chị có nhận thấy điều đó qua
cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa hay không?
“ Sự thật trung thực – mắt thấy tai nghe đã được
tác giả ghi lại.”
Thái độ của tác giả khi thấy cảnh lộng lẫy, tấp
nập nơi phủ chúa?
Thái độ đó có được thể hiện ra bên ngoài?
Ông có đồng tình với cuộc sống ở đây không?
Tâm trạng khi bắt mạch kê đơn cho thế tửu của
tác giả?
Theo nhận xét của tác giả, hãy cho biết thế tử bị
bệnh gì?
“ Vì thế tử ở trong chốn này… yếu đi”
Những băn khoăn giữa việc đi và ở trong đoạn
cuối nói lên điều gì?
Hãy nhận xét về nghệ thuật viết kí của tác giả?
Qua đoạn trích hãy cho biết chi tiết nào em cho
là đắt nhất trong tác phẩm?
“ Thế tử ngồi trên sập- một cụ già lạy -> khen;
căn phòng ở của thế tử ở tối, ngột ngạt.”
Hướng dẫn học sinh đọc ghi nhớ sách giáo
khoa
- Là chốn xa hoa, tráng lệ, lỗng lẫy không đâu sánh bằng
- Cuộc sống hưởng lạc( cung tần, mĩ nữ, của ngon vật lạ) nhưng lại ngột ngạt tù đọng ( chỉ có hơi người.)
b Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa
- Vào phải có thánh chỉ, có người đưa, có lính dẫn đường
- Trong phủ có một guồng máy hoạt động đông đảo, có người truyền báo, người đi lại như mắc cửi
- Lời lẽ cung kính, lễ phép ngang hàng với vua
- Chúa có phi tần hầu trực xung quanh, tác giả không được gặp
- Có cuộc sống xa hoa hưởng lạc, sự lộng hành trong phủ chúa
- Là cái uy thế nghiêng trời lấn lướt cả cung vua
2 Thái độ, tâm trạng và suy nghĩ của tác giả
- Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi phủ chúa:
Quan sát, ghi chép cụ thể, có cả nhận xét, bình luận, tuy không nói ra trực tiếp nhưng thái độ của tác giả là không đồng tình với cuộc sống xa hoa hưởng lạc và dửng dưng trước những quyến rũ vật chất ở đây
- Tâm trạng khi bắt mạch kê đơn:
Hiểu, nói thẳng, nói thật bệnh tình Là thầy thuốc giỏi, già dặn kinh nghiệm, y đức cao mà còn là người xem thường danh lợi, quyền quý Yêu cuộc sống tự do và cuộc sống thanh đạm, giản dị
3 Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm
- Khả năng quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh đông
- Lối kkể khéo léo, lôi cuốn bằng những sự việc, chi tiết đặc sắc
- Có sự đan xen giữa thơ và kí làm tăng thêm chất trữ tình
• Ghi nhớ: SGK
I Luyện tập
4 Củng cố: - Quang cảnh và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa
- Tâm trạng của tác giả khi bắt mạch kê đơn cho thế tử ( chữa bệnh cầm chừng >< lương tâm thầy thuốc)
5 Dặn dò: Học bài cũ; soạn bài: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
Trang 32 Bài mới : Gíao viên giới thiệu vào bài.
Hướng dẫn HS đọc phần I/ sgk
Tại sao nói ngôn ngữ là tài sản chung của xã hôi
mà không phải của cá nhân?
Ngôn ngữ có vai trò như thế nào trong cuộc
sống xã hội?
Nếu không có ngôn ngữ liệu con người có giao
tiếp được với nhau hay không?
Cá yếu tố ngôn ngữ chung?
Nêu ưuy tắc và phương thức chung?
Hướng dẫn học sinh đọc phần II/ sgk
Tại sao nói lời nói là sản phẩm riêng của con
người?
Nói - viết ( giao tiếp);
Miệng – văn viết.(Lời nói)
Theo em thế nào là giọng nói cá nhân?
Vốn từ ngữ cá nhân?
Sử dụng từ sáng tạo?
Hướng dẫn học sinh đọc ghi nhớ SGK
Hương dẫn học sinh làm phần luyện tập
Xác định từ “thôi” trong bài tập 1
Nhận xét về cách sắp xếp từ?
A Tìm hiểu bài:
I Ngôn ngữ- Tài sản chung của xã hội
- Ngôn ngữ là tài sản chung của dân tộc, cộng đồng xã hội dùng để giao tiếp, biểu hiện và lĩnh hội Nhưng nó lại tồn tại trong mỗi cá nhân, do mỗi cá nhân chiếm lĩnh và sử dụng giao tiếp
1 Các yếu tố chung( có sẵn): âm, thanh, từ, tiếng…
2 Các quy tắc, phương thức chung:
- Các quy tắc chung: cấu tạo từ, ngữ, đoạn……
- Các phương thức chuyển nghĩa từ: từ nghĩa gốc sang nghĩa chuyển, chuyển loại từ…
II Lời nói- sản phẩm riêng của mỗi cá nhân
1 Giọng nói cá nhân: riêng biệt
2 Vốn từ ngữ cá nhân: Tài sản chung nhưng một số người ưa chuộng và quen dùng những từ ngữ nhất định phụ thuộc vào trình độ, vốn sống, hiểu biết…
3 Sự chuyển đồi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung quen thuộc: thành của cá nhân
4 Việc tạo ra từ mới:
5 Vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung: Lựa chọn, sắp xếp từ ngữ, tỉnh lược, tách câu
* Ghi nhớ: SGK
B Luyện tập
1 Từ Thôi: nghĩa mới: chấm dứt, kết thúc - nói giảm nói tránh Mang đậm dấu ấn cá nhân, làm giảm nhẹ nỗi đau mất mát không gì bù đăp được
2 Sử dụng đối lập, đảo ngữ, cách dùng từ ngữ -> cá tính sáng tạo Thiên nhiên trong thơ HXH bao giờ cũng cựa quậy, căng đầy sự sống ngay trong những tình huống bi thảm nhất
4 Củng cố: Tại sao ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội? Lời nói- sản phẩm riêng của cá nhân?
5 Dặn dò: Học bài cũ Chuẩn bị cho bài làm viết số 1
Trang 4TIẾT 4 :
A Mục tiêu cần đạt :
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và HK2 của lớp 10
- Viết được bài văn nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh THPT
B Phương tiện thực hiện :
Đề ra: Suy nghĩ của anh chị về tính trung thực trong
học tập và thi cử của học sinh
I Yêu cầu về kĩ năng:
- Đọc kĩ đề ra, xác định nội dung yêu cầu
- Bố cục rõ ràng, hợp lí, văn viết phải có cảm xúc
II Yêu cầu về kiến thức:
- Nêu được vấn đề:
+ Thế nào là trung thực?
+ Thế nào là trung thực trong học tập?
+ Thế nào là trung thực trong thi cử?
+ Giữa chúng có mối quan hệ ra sao?
+ Tệ nạn học, thi, bằng?
+ Thực trạng -> giải pháp?
+ Liên hệ bản thân?
III Biểu điểm:
- Điểm 9 – 10: Đáp ứng đầy đủ yêu cầu
- Điểm 7 – 8: Đáp ứng 2/3 yêu cầu, sai ít lỗi
- Điểm 5 – 6: Đáp ứng ½ yêu cầu, bài còn mắc nhiều lỗi
- Điểm 3 – 4: Đáp ứng 1 – 2 nội dung yêu cầu, bài còn mắc quá nhiều lỗi
- Điểm 1 – 2: Thiếu ý , sơ sài quá …
- Điểm 0: Lạc đề, bỏ giấy trắng
3 Củng cố: Để hoàn thành và làm tốt một bài làm văn chúng ta cần phải làm như thế nào?
4 Dặn dò : Học bài cũ, soạn bài mới: Tự tình II
Trang 5- Biết cách phân tích các sắc thái từ ngữ, có biện pháp nghệ thuật tu từ để diễn tả cảm xúc tâm trạng.
B Phương tiện thực hiện
+ GV: SGK, SGV, STK, chùm thơ tự tình của Hồ Xuân Hương, tranh minh họa chân dung Hồ Xuân Hương + HS: SGK (+ SGK Ngữ văn THCS)
C Cách thức tiến hành:
Sử dụng phương pháp đọc sáng tạo, trao đổi, gợi mở, nêu vấn đề, giảng bình
D Tiến trình thực hiện:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao nói đoạn trích vào phủ chúa Trịnh có giá trị hiện thực sâu sắc?
- Hình tượng tác giả trong đoạn trích sáng lên những phẩm chất gì?
3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS KIẾN THỨC CẦN ĐAT.
Hs đọc phần tiểu dẫn trong sgk và
nêu vài nét chính về tác giả HXH?
Hai lần lấy chồng là 2 lần làm lẽ và
cả 2 người chồng cũng chết, cuối
cùng bà sống cô đơn, rồi đi du lãm
khắp nơi và làm thơ để khuây khỏa
Câu thơ đầu cho thấy tác giả đang ở
trong khoảng thời gian, không gian
- Hồ Xuân Hương là hiện tượng văn học, cuộc đời còn nhi ều bí ẩn
- Bà là người thông minh sắc sảo, có tài năng thơ phú
- Đường tình duyên gặp nhiều éo le, ngang trái, trắc trở
+ Sự nghiệp: SGK
2 Đọc – giải nghĩa từ khó:
- Đề tài: Tự Tình: Tự bộc bạch tâm sự của người phụ nữ, khao khát hạnh phúc nhưng gặp nhiều trắc trở: đằm thắm, cá tính mạnh liệt nhưng cũng dịu dàng,yếu đuối
- Thời gian: Đêm khuya
- Không gian: Thanh vắng
- Âm thanh: Văng vẳng tiếng trống
Trang 6“ Hồng nhan” chỉ vẻ đẹp của người
phụ nữ nhưng tại sao ở đây lại là “ cái
hồng nhan”?
“ Cái hồng nhan” lại đem sánh với
gì? Điều đó có tác dụng gì?
“ Hương rượu gợi lên điều gì?
Trăng thường gợi mối nhân duyên
nhưng hình ảnh “ Vầng trăng bóng xế
khuyết chưa tròn”lại gợi cho người
đọc cảm giác gì?
Nghệ thuật được sử dụng?
GV: Khi tỉnh rượu, lúc tàn canh
Giật mình, mình lại thương mình xót
xa
Ở hai câu luận, tác giả đã dùng những
hình ảnh thiên nhiên nào?
Hình ảnh ấy có gì độc đáo, mới lạ?
Tác giả dùng cách miêu tả thế nào khi
nói về thiên nhiên cũng là thể hiện
Giải nghĩa từ “ Xuân”
Từ “ lại” ở đây có mấy nghĩa?
Câu cuối sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì? Có tác dụng như thế nào?
Gv : bản chất của rình yêu là không
thể san sẻ(Ănghen)
Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng
Chém cha cái kiếp lấy chông chung
Tổng kết về nội dung và nghệ thuật ?
Hs đọc mục ghi nhớ sgk
- Trơ cái hồng nhan: Gợi lên sự rẻ rúng, mỉa mai
Tình cảnh cô đơn của người phụ nữ trong đêm khuya thanh vắng Đằng sau
sự cảm nhận về bước đi của thời gian, sự rối bời của tâm trạng là nỗi dằn vặt sắp được bộc lộ, giãi bày một tâm sự
2 Hai câu thực :
- Hương rượu hay hương tình qua đi để lại vị đắng chát, khổ đau-> Tìm đến rượu để lãng quên thực tại nhưng cái vòng luẩn quẩn “say, tỉnh” càng làm tgiả cảm nhận rõ hơn nỗi đau thân phận
- Vầng trăng gợi lên hai lần bi kịch: trăng sắp tàn ( bóng xế) mà vẫn “ khuyết chưa tròn” tương đồng với thân phận người phụ nữ: tuổi xuân đi qua mà tình duyên không trọn vẹn
-> Hai câu thơ đối thanh mà nghịch ý: say lại tỉnh >< khuyết vẫn khuyết, con người muốn thay đổi hoàn cảnh nhưng không được Ngoại cảnh cũng là tâm cảnh
3.Hai câu luận:
- Hình ảnh rêu, đá là những sinh vật nhỏ bé nhưng không chịu khuất phục trước
sự khắc nghiệt của thiên nhiên
- Tác giả dùng biện pháp đảo ngữ, đối + các động từ mạnh để miêu tả sự phẫn uất của thiên nhiên cũng là sự phẫn uất của tâm trạng
-> Nỗi bực dọc, phản kháng, ấm ức duyên tình nhưng vẫn căng đầy một sức sống ngay cả trong tình huống bi thương
4 Hai câu kết:
- Ngán: Chán ngán, ngán ngẩm
- Xuân: Là mùa xuân cũng là tuổi xuân
- Lại 1 : Thêm 1 lần nữa Lại 2 : Trở lại-> Mùa xuân của tạo hoá đi rồi trở lại , nhưng với con người tuổi xuân qua có trở lại bao giờ
- Câu cuối sử dụng nghệ thuật tăng tiến, nhấn mạnh vào hạnh phúc quá đỗi bé mọn, chiếc chăn quá hẹp của người phụ nữ có thân phận làm lẽ trong xã hội phong kiến
- Là lời than thở, khát vọng hạnh phúc
- Tâm trạng chua chát, buồn tủi
III.Tổng kết :
Ghi nhớ sgk
4 Củng cố: - Nêu chủ đề bài thơ?
- Tìm những từ ngữ được vận dụng sáng tạo, mang tính biểu cảm cao trong bài?
5 D ặn dò : Học bài, học thuộc lòng bài thơ,làm bài tập phần “ Luyện tập”
- Soạn bài mới: Câu cá mùa thu
Tiết 6 :
CÂU CÁ MÙA THU.
Trang 7( Thu điếu ) - Nguyễn Khuyến.
A Mục tiêu cần đạt : Thống nhất SGK + SGV
B Phương tiện thực hiện : SGK + SGV, thiết kế bài học, tư liệu
C Cách thức tiến hành Trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi
D Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Đọc thuộc lòng bài thơ, nêu cảm nhận của em về bài thơ “ Tự tình II” của HXH
3 Bài mới : GV giới thiệu vào bài
Hướng dẫn học sinh đọc phần tiểu dẫn
Nêu những nét chính về tác giả?
Cuộc đời ông có gì đang chú ý?
Số lượng tác phẩm của ông để lại?
Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
Hướng dẫn học sinh đọc văn bản
Bài thơ thuộc thể loại nào?
Nêu chủ đề bài thơ?
Theo em nên chia bố cục bài thơ như thế
Điểm nhìn của tác giả có gì đặc sắc? Từ
điểm nhìn ấy tác giả bao quát cảnh thu như
thế nào?
Theo em chiếc “ lá vàng” ấy là lá gì?( trúc
chăng)
GV: Theo XDiệu: Thú vị của Thu điếu là ở
I.Đọc - hiểu khái quát
1 Tác giả:
+ Cuộc đời, con người:
- Đỗ đầu 3 kì thi Hương, Hội, Đình -> Tam Nguyên Yên Đỗ
- Làm quan ->cáo quan về dạy học, kiên quyết không hợp tác với kẻ thù
- Gắn bó với thiên nhiên, yêu tha thiết làng quê Việt Nam
+ Sự nghiệp: Khoảng 800 bài thơ chữ Hán và chữ Nôm
2 Thể loại: Thơ Nôm nhưng viết theo theo thể TNBCĐL
3 Chủ đề: Khung cảnh mùa thu nơi đồng bằng chiêm trũng Bắc Bộ- với tình yêu thiên nhiên đất nước của nhà thơ Đồng thời thấy được tâm trạng thời thế của tác giả- xa lánh thói đời đen bạc
III Đọc - hiểu chi tiết
1 Cảnh thu:
- Từ ngữ, hình ảnh gợi cảnh thu:
+ Màu sắc: Trong veo, sóng biếc, xanh ngắt, lá vàng
+ Đường nét chuyển động: Hơi gợn tí, khẽ đưa vèo, mây lơ lửng -> Không khí dịu nhẹ, thanh sơ của cảnh vật mang nét riêng của cảnh sắc mùa thu làng quê Bắc Bộ
+ Không gian: Vắng teo
+ Âm thanh: gơn tí, đưa vèo, đớp động-> Các hình ảnh được miêu tả trong trạng thái ngưng chuyển động hoặc chuyển động rất nhẹ, khẽ
- Điểm nhìn: Từ trên thuyền câu nhìn ra mặt ao -> lên bầu trời -> tới ngõ vắng -> trở về với ao thu
-> Cảnh thu được đón nhận từ gần -> cao xa -> gần Cảnh sắc thu được nhìn theo nhiều hướng thật sinh động
- Câu thơ cuối tạo một tiếng động duy nhất, không phá vỡ sự tĩnh lặng mà
Trang 8điệu xanh: Xanh ao, xanh bờ, xanh sóng,
xanh trúc, xanh trời, xanh bèo và màu vàng
của chiếc lá thu rơi
Vần “eo” được tác giả sử dụng mấy lần?
Em có nhận xét gì về từ đó?
Qua phân tích trên hãy nhận xét về bức
tranh thiên nhiên qua cảm nhận của tác giả?
Có câu thơ nào trực tiếp tả tâm trạng tác giả
hay không?
GV: Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu
Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ ( ND)
Dáng ngồi của tác giả có giống người đi câu
hay không? Nêu thật tại sao lại có cảm nhận
mơ hồ ở câu cuối ? Vậy nhà thơ làm ông
ngư để làm gì?
GV: Ngồi bất động, mơ hồ, không chú ý
vào việc đi câu Vì nếu đi câu sẽ không có
hình ảnh chợt tỉnh mơ hồ, nhìn ngơ ngác ở
câu cuối.( cần quan sát kĩ mới thấy.)
Xuyên suốt bài thơ mang tâm trạng buồn
vậy theo em Nguyễn Khuyến đang mang
tâm sự gì?( Vận nước, lẽ đời)
Nội dung?
Nghệ thuật?
Hướng dẫn học sinh đọc ghi nhớ SGK
càng làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch của cảnh vật -> Thủ pháp lấy động
tả tĩnh
=> Đây là bức tranh mùa thu xinh xắn, hài hoà- mỗi sự vật đều thu nhỏ lại với cách dùng từ tinh tế, đặc biệt là vần “eo”, nó làm cho mọi vật nhỏ
bé hơn, cô đơn hơn dù ở đây có sự chuyển động nhưng nhẹ và khẽ -> bộc
lộ một con người đồng cảm với thiên nhiên
- Không gian thu tĩnh lặng như sự tĩnh lặng trong tâm hồn nhà thơ, khiến
ta cảm nhận về một nỗi cô đơn, man mác buồn, uẩn khúc trong cõi cõi lòng thi nhân
-> Lánh đời: Nhưng không xua tan ưu phiền, không tập trung câu cá
=> Nguyễn Khuyến có một tâm hồn gắn bó, yêu thiên nhiên đất nước; một tấm lòng yêu nước thầm kín mà sâu sắc
* Tổng kết: - Nội dung: Cảnh mang vẻ đẹp điển hình của mùa thu, vừa phảng phất nỗi buồn, vừa phản ánh tình yêu đất nước, tâm sự thời thế của tác giả
- Nghệ thuật: Ngôn ngữ giản dị, trong sáng, sử dụng từ linh hoạt ( gieo vần), chơi chữ; vần “ eo” diễn tả không gian vắng lặng, thu nhỏ phù hợp tâm trạng tác giả-> lấy động tả tĩnh
* Ghi nhớ: SGK
4 Củng cố : Cảnh thu, tâm trạng tác giả trong bài thơ
5 Dặn dò : Học bài cũ, soạn bài phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
Trang 93 Bài mới: GV giới thiệu vào bài.
Hướng dẫn học sinh đọc phần I/ SGK
Trong ba đề, đề nào có định hướng cụ thể,
đề nào đòi hỏi học sinh phải tự xác định
hướng triển khai?
Vấn đề cần nghị luận của mỗi đề là gì?
Phạm vi bài viết? Dẫn chứng, tư liệu thuộc
xã hội hay văn học?
GV chốt ghi nhớ phần ( ) phân tích đề
Hướng dẫn học sinh đọc phần II
Thế nào là luận điểm? Luận điểm thường
nằm ở đâu?
Xác định luận điểm cho đề 1, 2, 3?
Thế nào là luận cứ?
Xác định luận cứ cho luận điiểm 1 ở đề 1 ?
A.Tìm hiểu bài
- Đ1: Việc chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ mới của người vn
- Đ2: Tâm sự của HXH trong bài thơ Tự tình
- Đ3: Vẻ đẹp bài thơ : Mùa thu câu cá
3 Phạm vi:
- Đ1: Liên quan đến khả năng thực hành khi “ chuẩn bị…” Dẫn chứng thuộc đời sống xã hội
- Đ2 +3: Vấn đề liên quan đến nội dung + nghệ thuật của hai bài thơ
Có thể sử dụng thêm tư liệu về xã hội, cuộc đời hai nhà thơ nhưng ở mức độ vừa phải( chủ yếu là văn học)
II Lập dàn ý:
1 Xác lập luận điểm:
- Đ1 : + Người VN có những điểm mạnh : thông minh, nhảy bén + Người VN có những điểm yếu :Hổng kiến thức, thực hành + sáng tạo hạn chế
+ Phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu là hành trng bước vào thế kỉ 21
- Đ2 : + Nỗi cô đơn, chán ngán
+ Khát vọng được có hạnh phúc
- Đ3 : Vẻ đẹp của mùa thu trong bài thơ ( có thể)
2 Xác lập luận cứ:
- Đ1: Lđ1 :+ Hiểu nhanh
+ Có năng học hỏi bằng nhiều cách : + Thoát khỏi nếp suy nghĩ cũ
Trang 10Sắp xếp luận điểm, luận cứ như thế nào cho
phù hơp ?
Nhóm 1 + 2 : Làm lập dàn ý đề 1
Nhóm 3 + 4: Làm lập dàn ý đề 2
GV chốt ghi nhơ phần lập dàn ý
Để làm được một bài văn hay, trọn vẹn
chúng ta cần phải làm như thế nào ?
Hướng dẫn học sinh đọc ghi nhớ SGK
Hướng dẫn học sinh làm phần luyện tập
+ TB: Cái mạnh ; cái yếu ; phát huy, khắc phục
+ KB : Ý kiến chính xác để nhận ra ưu khuyết ; chuẩn bị tốt hành trang
Sử dụng phương pháp: bình luận, giải thích, chứng minh
- Đề 2:
+ MB: Thể hiện sâu sắc tâm sự của Hồ Xuân Hương
+ TB: Tâm trạng cô đơn trống vắng; mượn rượu giải sầu; vượt lên số phận nhưng vẫn rơi vào bi kịch; chán ngán cảnh sống…
+ KB: Là lời tự than tự đáy lòng của tác giả
Sử dung phương pháp: phân tích, nêu cảm nghĩ
* Ghi nhớ: SGK
B Luyện tập
1 – MB: Giới thiệu tác giả và vị trí đoạn trích
- TB: Tái hiện bức tranh sinh hoạt; thái độ của tác giả; cách miêu
tả, ghi chép; đánh giá về giá trị hiện thực
- KB: Tài quan sát tinh tế, ngòi bút chân thực sâu sắc
4 Củng cố: - Để làm một bài văn thao tác đầu tiên đó là gì? Vì sao?
– Ý nghĩa của lập dàn ý
5 Dặn dò: Học bài cũ; soạn bài Thao tác lập luận phân tích
Trang 112 Bài cũ: Nêu cách phân tích đề và lập dàn ý bài văn.
3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài
Hướng dẫn học sinh đọc phần I/ SGK
Xác định nội dung, ý kiến đánh giá của tác giả
đối với nhân vật Sở Khanh?
Để thuyết phục người đọc tác giả đã phân tích
ý kiến của mình như thế nào?
Chỉ ra sự kết hợp chặt chẽ giữa phân tích và
tổng hợp trong đoạn trích trên?
Kể thêm một số đối tượng phân tích trong bài
nghị luận( xã hội, văn học)
Như vậy, theo em thế nào là phân tích trong
văn nghị luận?
Yêu cầu của thao tác này là gì?
GV chốt ghi nhớ 1
HS đọc phần II
Hãy lần lượt chỉ ra cách phân tích đối tượng
trong mỗi đoạn trích
Khi phân tích chúng ta có sử dụng yếu tố tổng
hợp hay không? Vì sao?
Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân tích được
thể hiện trong mỗi đoạn trích?
A Tìm hiểu bài
I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
Ví dụ: SGK
1 Sở Khanh là một kẻ bẩn thỉu, đồi bại, bần tiện
2 Gỉa làm người tử tế đánh lừa con gái ngây thơ, hiếu thảo; trở mặt một cách trơ tráo, thường xuyên lừa bịp, tráo trở
* Phân tích bao giờ cũng gắn liền vơiới tổng hợp Đó là bản chất của thao tác phân tích trong văn nghị luận
b Yêu cầu của thao tác lập luận phân tích:
2 Ví dụ 1 / II
- Quan hệ nội bộ trong đối tượng: Đồng tiền vưa có tác dụng tốt nhưng cũng vừa có tác dụng xấu
- Phân tích theo kết quả - nguyên nhân:
+ Nguyễn Du chỉ ra tác hại của đồng tiền ( Kết quả )
Trang 12GV chốt phần 2 của ghi nhớ.
Hướng dẫn học sinh đọc ghi nhớ SGK
Hướng dẫn học sinh làm phần luyện tập
BT2 về nhà làm
nhân)
- Nguyên nhân- kết quả: Từ sức mạnh tác quái của đồng tiền-> thái
độ phê phán và khinh bỉ của NDu đối với đồng tiền
- Phân tích + tổng hợp:Sức mạnh của đồng tiền, thái độ, cách hành xử của xã hội-> thái độ của Nguyễn Du
- Phân tích + tổng hợp: Bùng nổ -> ảnh hưởng đến con người -> dân
số tăng nhanh-> chất lượng cuộc sống giảm
=> Kết cấu tổng - phân - hợp trong lập luận phân tích
* Ghi nhớ: SGK
B Luyện tập:
1 Các quan hệ làm cơ sở để phân tích:
a Nội bộ của đối tượng: diễn biến, các cung bậc tâm trạng của Kiều: Đau xót, quẩn quanh, bế tắc
b Đối tượng này với đối tượng khác có liên quan: bài thơ: Lời kĩ nữ của Xuân Diệu và Tì Bà Hành củ Bạch Cư Dị
4 Củng cố: Mục đích, yêu cầu và cách phân tích trong thao tác lập luận phân tích
5 Dặn dò: Học bài cũ, soạn bài Thương vợ
Trang 13D.Tiến trình lên lớp
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Đọc bài thơ Câu cá mùa thu, nêu nội dung, nghệ thuật
3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài
Hướng dẫn học sinh đọc phần tiểu dẫn
Nêu vài nét chính về tác giả?
Sáng tác của ông?
Hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
Hướng dẫn học sinh đọc văn bản
Bài thơ được sáng tác theo thể loại nào?
Nêu chủ đề của bài thơ?
Hướng dẫn học sinh phân tích chi tiết
Bà Tú được tác giả giới thiệu qua những
Vì sao bà Tú lại vất vả như thế?
Ở trong câu thơ này em thấy điều gì
không bình thường?
Theo em thế nào là “nuôi đủ”?( cung
phụng, chu cấp đầy đủ: cơm, nước,
rượu, quần áo, rủng rỉnh tiền trong
túi…)
Theo em “ một chồng”, như vậy bà Tú
I Đọc - hiểu khái quát
- Trên 100 bài ( chủ yếu là Nôm)
- Cảm nhận được sự vất vả, tảo tần của người vợ- Tú Xương đã sáng tác bài thơ và cũng là để mỉa mai bản thân mình vô tích sự không giúp được gì cho vợ
II Đọc – tìm hiểu
1 Đọc
2 Thể loại: Thất ngôn bát cú đường luật chữ Nôm
3 Chủ đề: Hình ảnh bà Tú đảm đang tháo vát và tình cảm yêu thương, tôn trọng vợ của Tú Xương
III Đọc - hiểu chi tiết:
1 Hai câu đề:
- Về công việc: Bán gạo
- Thời gian: Quanh năm:* Kéo dài một năm ngày này qua ngày khác
* Hết năm này đến năm khác
- Không gian: Mom sông: chỗ cheo leo, chênh vênh, không vững
Nơi đầu sóng ngọn gió
-> công việc vất vả, bận rộn nhưng không ổn định
- Gia đình:
+ Nuôi đủ: Đủ cả về số lượng và chẩt lượng
+ Tự coi mình là thứ con riêng đặc biệt
=> Gánh nặng gia đình đông con, chồng ăn lương vợ nặng trĩu trên đôi vai bà
Tú làm rõ tính cách tháo vát, thương yêu chồng con trọn vẹn, đủ đầy của bà
Tú Bà là điểm tựa vững chắc cho chồng
2 Hai câu thực:
Trang 14Hãy chỉ ra sự sáng tạo ca dao của Tú
Xương trong hai câu thơ? Con cò lặn lội
bờ sông Gánh gạo nuôi chồng…
Theo em thế nào là eo sèo?( nói đi, vặn
lại, bất bình)
Nghệ thuật gì được sử dụng trong hai
câu thơ?
Vd: Ra đi nhớ lấy câu này, sông sâu chớ
lội đò đầy chớ qua
Vậy đò đông trong câu thơ có ý như thế
nào?
Nêu vài nét về gia thế của bà Tú?
Danh của bà Tú: Con gái nhà dong lấy
chồng kẻ chợ Tiếng có miếng không,
gặp chăng hay chớ.( Tú Xương)
Phụ nữ VN vốn hay lam hay làm…
trung hậu đảm đang
Hai câu thơ này có gì đặc biệt?
Theo em thế nào là âu đành?( cam chịu,
chấp nhận)
Lấy chồng có học mong đỗ đạt ông nghè
, ông cử, bà Tú không đến nỗi thua thiệt
Nhà lại có cơ ngơi, không chân lấm tay
bùn-> Duyên Rồi vật đổi sao dời nhà
cửa sa sút, chồng lại dở dở ương ương,
nết phong lưu không bỏ, con đông-> nợ:
như tấm lụa, mười hai bến nước
Nhận xét về nghệ thuật?
Hai câu kết là lời chửi, vậy ai chửi ai?
chửi về vấn đề gì? Tạ sao lại chửi?
Bi kịch của Tú Xương là “ thần thơ
thánh chữ” nhưng “thất cơ lỡ vận”
Xã hội trọng nam khinh nữ, xuất giá
tòng phu( lấy chồng theo chồng),phu
xướng phụ tuỳ ( chồng nói, vợ theo)
GV: Chi bằng đi học làm thầy phán
Sáng rượu sâm abnh tối sữa bò
Quăng bút lông đi nắm bút chì
=> Theo tây sướng vợ con nhưng lương
tâm, lương tri không cho phép
Hướng dẫn học sinh đọc ghi nhớ
- Lặn lội thân cò: Vất vả, đơn chiếc khi kiếm ăn
- Quãng vắng, đò đông: Cảnh kiếm sống chơi vơi, nguy hiểm
- Eo seo: chen lấn, xô đẩy, vì miếng cơm manh áo mà phải liều lĩnh giành giật, cau có
- Nghệ thuật: Đảo ngữ, từ láy: lặn lội; đối ý: lặn lội.>< eo sèo, quãng vắng><
3 Hai câu luận:
- Duyên chỉ có một mà nợ thì lên tới hai
- Duyên ( may - hạnh phúc; rủi - khổ) ≠ phận ≠ thân => tác giả tự nhập thân than thở giùm bà Tú
- Câu thơ như một tiếng thở dài cam chịu
-> Đối ý: năm nắng >< mười mưa; thành ngữ,từ ngữ dân gian cùng với dùng
số từ tăng tiến Tú Xương đã khắc tạc nổi bật đức nhẫn nại, vị tha, hy sinh thầm lặng của bà Tú Tình thương vợ sâu nặng cũng dồn chứa trong những dằn vặt âm thầm ấy
4 Hai câu kết:
- Tú Xương chửi mình vì cái tội làm chồng mà hờ hững để vợ vất vả lặn lội kiếm ăn
- Tú Xương chửi xã hội, chửi thói đời bạc bẽo, đểu cáng( trọng nam khinh nữ)
để cho bà Tú vất vả mà vẫn ngheo đói
=> Là lời tự trách, tự nhận lỗi về mình, là người chông vô tình, vô tâm, vô trách nhiệm không giúp được gì còn là khổ vợ con
* Tổng kết: - Nghệ thuật: Dùng từ, đối, đảo, láy, liệt kê, thành ngữ, vận dụng
ca dao -> tiếng cười trào phúng
- Nội dung:Tình cảm và tấm lòng yêu thương, quý trọng, tri ân vợ
* Ghi nhớ: SGK
4 Củng cố: Nêu nội dung sâu xa của bài thơ
Suy nghĩ của anh chị về hình ảnh người phụ nữ phong kiến xưa
5 Dặn dò: Học bài cũ, soạn bài mới
Trang 15Tiết 10,11:
KHÓC DƯƠNG KHUÊ VÀ VỊNH KHOA THI HƯƠ NG
(Đọc thêm: Nguyễn Khuyến) ( Trần Tế Xương)
A Mục tiêu cần đạt:
Thống nhất SGK + SGV
B Phương tiện thực hiện:
SGK + SGV, thiết kế bài học, tư liệu
C Cách thức tiến hành:
Trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi
D Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Đọc thuộc bài thơ Thương vợ, ý nghĩa nhan đề bài thơ
3 Bài mới: GV giới thiệu bào bài
BÀI: KHÓC DƯƠNG KHUÊ
Hướng dẫn học sinh đọc phần tiểu dẫn
Nêu vài nét hiểu biết về Dương Khuê?
Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
Hướng dẫn học sinh đọc bài thơ
Thể loại?
Đại ý bài thơ?
Bố cục chia làm mấy phần?( Hai câu đầu, 20 câu
tiếp theo, đoạn còn lại)
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu:
Khi nghe tin bạn qua đời chúng ta thấy Nguyễn
Khuyến như thế nào?
Tại sao ít tuổi hơn nhưng Nguyễn Khuyến lại gọi
Dương Khuê bằng bác?
Gía trị nghệ thuật qua cách dùng từ trong hai câu
thơ?
Tình bạn thắm thiết, thuỷ chung giữa hai người
được Nguyễn Khuyến hồi tưởng lại như thế nào?
I Tìm hiểu chung:
1 - Nguyễn Khuyến: Sinh năm 1835 tại Hà Nam
- Dương Khuê: Sinh năm 1839 tại Hà Sơn Bình
- Hai người kết thân từ khi đỗ tiến sĩ cùng khoa Khi TDP chiếm đóng thì mỗi người một tư tưởng: NK cáo quan còn DK làm quan với tân triều nhưng cả hai vẫn giữ tình bạn gắn bó
III Đọc - hiểu chi tiết:
1 Nỗi đau xót khi nghe tin bạn mất
- Bác Dương( kính trọng, gần gũi) nói giảm
2 Nhớ lại kỉ niệm tình bạn giữa hai người
- Sau phút giây bàng hoàng tác giả nhơ lại kỉ niệm ngày xưa
- Hai người cùng đi thi, cùng đỗ đạt-> yêu kính, tâm đầu ý hợp
Trang 16Giàu vì bạn, sang vì vợ
Vd:Lưu Bình, Dương Lễ; Hớn Minh – Vân Tiên -
Vương Tử Trực
Em hiểu như thế nào về tình bạn? Trong cuộc sống
có cần thiết phải có bạn hay không?
Vậy em có suy nghĩ, nhận xét gì về tình bạn giữa
Nguyễn Khuyến và Dương Khuê?
Trước nỗi đau mất bạn tác giả đã thể hiện tình cảm
bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?
Phân tích những biện pháp nghệ thuật tu từ thể hiện
nỗi trống vắng của nhà thơ khi bạn qua đời?
Câu thơ: Rượu ngon không có… không mua…
Nên hiểu như thế nào?
Với nỗi đau lớn như thế, tác giả giải bày nỗi lòng
mình như thế nào?
Bài thơ là tiếng khóc bi ai cho những người bạn xấu
số với tình cảm xót thương vô vàn
Nêu nội dung, nghệ thuật của bài thơ?
- Lúc du ngoạn, hoạn nạn cũng đều bên nhau
- Nghệ thuật: Sử dụng câu cảm thán, liệt kê, động từ thôi ba lần như là một tiêng nấc ngẹn ngào
- Tuổi già, tình bạn lại càng thắm thiết hơn, thần kín hơn
- Kỉ niệm gần nhất cũng đã ba năm:mừng mừng, tủi tủi, cảm động,
an ủi vỗ về -> tri âm tri kỉ -> đó cũng là cái nắm tay cuối cùng giữ hai người
=> Kỉ niệm nhiều, phong phú đa dạng theo thời gian: một tình bạn đẹp với biết bao kỉ niệm, một tình bạn tri âm, tri kỉ đã vội ra đi, đem lại niềm tiếc thương vô hạn cho tác giả
3 Nỗi đau mất bạn và sự cô đơn trống vắng khi không có người tri kỉ
- Sử dụng từ ngữ, hình ảnh linh hoạt ( làm sao, vội về- mất mát lớn; chợt nghe, chân tay rụng rời- tái tê, đau đớn quá ), điển tích, cấu trúc câu trùng điệp
- Trách bạn: vội vàng chi…-> mình lẻ loi cô đơn, cuộc sống chán chường( dằn vặt), rượu ngon không có bạn hiền -> năm từ không
- Sử dụng câu hỏi tu từ đó là sự ra đi không đúng với quy luật: không có ai để bầu bạn(đàm đạo ) văn chương, nỗi đau không thể
tả được, khóc không nước mắt- lệ chảy vào trong
=> Tình cảm chân thành, sâu lắng của nhà thơ trước nỗi đau mất bạn
* Tổng kết: - Nghệ thuật: Dùng từ, hình ảnh gợi cảm, sử dụng câu hỏi tu từ…
- Nội dung: Tiếng khóc chân thành của một người bạn-
Đó cũng là tiếng lòng khi mất đi một người bạn thân tâm giao
4 Củng cố: Tình bạn của Nguyễn Khuyến và Dương Khuê?
Suy nghĩ của anh chị về tình bạn
5 Dặn dò: Học bài cũ, soạn bài mới
BÀI: VỊNH KHOA THI HƯƠNG
(Đọc thêm - Trần Tế Xương)
A Mục tiêu cần đạt:
Thống nhất SGK + SGV
B Phương tiện thực hiện:
SGK + SGV, thiết kế bài học, tư liệu
C Cách thức tiến hành:
Trao đổi, thảo luận, trả lời cầu hỏi
D Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Hồi tưởng kỉ niệm về tình bạn của Nguyễn Khuyến
3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài
Hướng dẫn học sinh đọc phần tiểu dẫn
Tác giả là chứng nhân lịch sử Việt Nam trong
giai đoạn đất nước chuyển từ xã hội phong
I Đọc - hiểu khái quát
1 Tác giả:
- Thi tám lần chỉ đậu tú tài( 1894)
Trang 17kiến sang xã hội thực dân nữa phong kiến.
Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
Hướng dẫn học sinh đọc bài thơ
Nêu thể loại?
Nêu chủ đề?
Hướng dẫn học sinh phân tích
Ở hai câu đề chung ta thấy có điều gì bất bình
thường? Vì sao?
GV: Thời Nguyễn có hai địa điểm thi ( kì thi
Hương): Nam Định và Hà Nội Nhưng năm
1897 thực dân Pháp sợ khởi nghĩa nông dân
nên không tổ chức thi ở Hà Nội Triều đình
nhà Nguyễn dồn sĩ tử xuống Nam Định thi
Giễu người đi thi đỗ:
Một đoàn thằng hỏng đứng mà trông Nó đỗ
khoa này có sướng không Trên ghế bà đầm
ngoi đít vịt Dưới sân ông cử ngỏng đầu rồng
Hoặc:
Cử nhân con ấm Kỹ Tú tài con đô Mỹ
Thi thế mà cũng thi Ới khỉ ơi là khỉ
Sau nhiều lần đi thi không đậu ông tự đổi tên
lót cũng chẳng khá hơn:
Tế đổi thành cao mà chó thế.( 15t đi thi)
Nhận xét về hình ảnh sĩ tử chốn quan trường?
Cảnh thi lúc bấy giờ?
GV: Sĩ tử: người đi thi; lôi thôi Quan trường:
coi thi; ậm oẹ
Phân tích nghệ thuật?
Em có nhận xét gì về cảnh thi cử ngày xưa và
ngày nay?
Phân tích hình ảnh quan sứ, bà đầm và sức
mạnh châm biếm, đã kích trong nghệ thuật đối
ở hai câu thơ?
Em hiểu từ mụ ở đây có nghĩa là gì?
Hình như chúng ta thấy thấp thoáng trong hai
câu thơ có tiếng chửi? Vậy Tú Xương chửi ai?
III Phân tích:
1 Hai câu đề
- Sự kiện bình thường( C1): Lệ thi cử ba năm một lần
- Câu 2: không bình thường: “ lẫn”: Trường Nam Định thi lẫn trường
Hà Nội
+ Cách thức tổ chức+ Mỉa mai, nhốn nhán lộn xộn, không theo nề nếp cũ
-> Thực dân Pháp đã ra một chế độ thi cử khác
2 Hai câu thực:
- Lôi thôi, vai đeo lọ: luộm thuộm, bệ rac, có tính chất khôi hài.-> Đảo ngữ: Lôi thôi sĩ tử: vừa gây ấn tượng mạnh về hình thức vừa khái quát hình ảnh thi cử của các sĩ tử
- Ậm oẹ, miệng thét loa: Hình ảnh quan trường ra oai nạt nộ nhưng giả dối
-> Đảo ngữ: Ậm oẹ quan trường: Cảnh quan trường nhốn nháo thiếu
vẻ trang nghiêm
- NT: Đối, từ tượng thanh
=> Sĩ tử mất hết nho nhã, sa sút về nho phong sĩ khí còn quan trường không còn dáng vẻ tônnghiêm vốn có
=> Một kì thi không nghiêm túc, không hiệu quả - Đó là xã hội nhố nhăng hỗn tạp của chế độ thực dân ½ PK khi triều đình nhà Nguyễn chỉ còn là bù nhìn
3 Hai câu luận:
- Nghệ thuật: Đảo; đối: cờ/ váy, quan sứ/ mụ đầm.; cách dùng từ: mụ
- chỉ người đàn bà không ra gì, chửi- miêu tả hiện thực cụ thể, sinh động
- Hai hình ảnh đối ngược nhau: đất nước đang chịu cảnh nô lệ/ người nắm quyền lực: thực dân “ cờ cắm…” để đón ông tây, mụ đầm thật long trọng (phô trương) đồng thời cho thấy cảnh vong quốc của dân tộc ta lúc bấy giờ
Trang 18Tâm trạng, thái độ của tác giả trước cảnh
tượng trường thi?
Lời nhắn gửi trong hai câu cuối có ý nghĩa tư
tưởng gì?
Qua bài thơ – là một người học sinh thì nó rút
ra cho em được thái độ và nên hành động như
- Nghệ thuật: Câu hỏi phiếm chỉ;sử dụng từ táo bạo: Ngoảnh cổ:Dừng chân đứng lại trời non nước( BHTQ)
Tổng kết: Nội dung: Sau nụ cười đó là nỗi đau của nhà thơ: thấp thoáng giọt nước mắt Vẽ ra khung cảnh một trường thi nhỏ nhưng bộc lộ được bản chất của xã hội thực dân1/2 pk
Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ, hình ảnh sắc sảo, câu hỏi, đối, đảo làm nổi rõ khung cảnh trường thi lúc bấy giờ
4 Củng cố: Nỗi đau của nhà thơ trước khung cảnh trường thi
5 Dặn dò: Học bài cũ; soạn bài mới
Trang 192 Bài cũ: Nêu ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội và lời nói - sản phẩm cá nhân.
3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài
Hướng dẫn học sinh đọc phần III
Theo em ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
có mối quan hệ như thế nào?
Hướng dẫ học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
Hướng dẫn học sinh làm phần luyện tập
Sự sáng tạo của Nguyễn Du khi dùng từ Nách
như thế nào?
Từ xuân đã được các tác giả sáng tạo như thế
nào?
Hãy phân tích nghĩa của những từ xuân trong
lời thơ của mỗi tác giả?
A Tìm hiểu bài:
III Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
- Giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói của cá nhân có mối quan hệ biện chứng thống nhất – đây là mối quan hệ hai chiều – tác động, bổ sung cho nhau
+ Ngôn ngữ chung là cơ sở để sản sinh ra những lời nói cụ thể của mình đồng thời lĩnh hội được lời nói của cá nhân khác
+ Nếu không hình thành và chiếm lĩnh được ngôn ngữ chung thì không tạo ra được lời nói, không thể tham gia vào giao tiếp chung của xã hội
- Ngôn ngữ được hiện thực hoá trong mỗi lời nói của cá nhân, biến đổi
và phát triển trong quá trình sử dụng ngôn ngữ giao tiếp Biến đổi nhưng tuân theo những quy tắc, phương thức chung -> giao tiếp mới tạo ra được hiệu quả và mục đích của nó
* Ghi nhớ: SGK
B Luyện tập:
1 Từ một vị trí của con người chuyển sang nghĩa chỉ vị trí giao nhau: khoảng không gian chật hẹp giữa hai bức tường -> nghĩa chuyển tạo sự ngăn cách giữa hai nhà nhưng lại chẳng còn sự ngăn cách khi một bông liễu bay sang láng giềng Cái đẹp thiên nhiên vẫn tìm ra được nơi tồn tại ngay cả trong hoàn cảnh đặc biệt nhất
- Trong thơ Hồ Chí Minh:
+ Xuân 1: ý nghĩa thực: thời điểm bắt đầu của một năm(đầu tiên)+ Xuân 2:nghĩa chuyển: sức sông mới tươi đẹp, xanh tươi, vui vẻ, ấm no hạnh phúc
Trang 20Từ mặt trời được mỗi tác giả sử dụng sáng tạo
như thế nào? Hãy chỉ ra điều đó?
Từ nào là từ mới được tạo ra gần đây trong
bài tập 4?
Chúng được tạo ra nhờ những
) - hoạt động như người
b Tố Hữu – nghĩa chuyển - chỉ lí tưởng cách mạng
c Nguyễn Khoa Điềm: mặt trời ( 1): thiên nhiên nghĩa gốc; mặt trời ( 2)- nghĩa chuyển - ẩn dụ -> so sánh ngầm của người mẹ về đứa con thân yêu bằng mặt trời: đó là hạnh phúc, niềm tin, mang lại ánh sáng cho cuộc đời mẹ
=> Hai hình ảnh -> hai đối tượng khác nhau: một của thiên nhiên và một của con người
4 a Mọn mằn: được tạo thành nhờ quy tắc cấu tạo chung:
+ Quy tắc tạo từ láy hai tiếng, lặp lại phụ âm đầu
+ Trong hai tiếng, tiếng gốc đặt trước( mọn), tiếng láy đặt sau
+ Lặp âm đầu, đổi vần thành vần “ăn” ( muộn màng, thẳng thắn, nhọc nhằn, khó khăn…)
=> chỉ sự vật nào đó nhỏ bé, ra đời muộn -> sáng tạo của người viết
b Giỏi giắn: từ này có nghĩa là rất giỏi: chỉ đảm đang, tháo vát; láy âm đầu, tiếng thứ hai mang vần “ăn”
c Nội soi: ( tạo thành hai tiếng đơn có sẵn) đây là thuật ngữ dùng trong
y học được cấu tạo nhờ từ mới trong tiếng việt: ghép chính - phụ
Nội ( phụ ):bên trong; soi ( chính) hoạt động chiếu sáng vào trong, ghép giống như: ngoại xâm, ngoại nhập; đưa ống nhỏ vào trong cơ thể -> có thể : phẩu thuật
4 Củng cố: Nêu quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
5 Dặn dò: Học bài cũ, soạn bài mới
Trang 21B Phương tiện thực hiện:
SGK + SGV, thiết kế bài học, tư liệu
C Cách thức tiến hành:
Trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi
D Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Nhận xét về bài thơ Vịnh khoa thi Hương; nêu ý nghĩa?
3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài
Hướng dẫn học sinh đọc phần tiểu dẫn
Nêu một vài nét hiểu biết về tác giả?( về con
người, cuộc đời, tiểu sự)
Ông để lại số lượng thơ cho hậu thế?
Sáng tác chủ yếu của ông?
Hoàn cảnh ra đời bài thơ?
Hướng dẫn học sinh đọc bài thơ
Thể loại?
Ca trù có nguồn gốc từ lâu đời nhưng hát nói
mới hình thành thế kỉ XVIII, là điệu hát nhưng
thực chất là bài thơ: mưỡu và hát nói
Chủ đề?
Hướng dẫn học sinh phân tích
I Đọc - hiểu khái quát
- Là một nhà nho yêu nước thương dân, có công trong việc lập được hai huyện mới( Kim Sơn – Ninh Bình và Tiền Hải – Thái Bình)
2 Tác phẩm:
- 50 bài thơ, 60 bài ca trù
- Sáng tác chủ yếu bằng thơ Nôm
- Bài thơ sáng tác năm 1848, là năm cáo quan về hưu sống ở quê nhà với cuộc đời phóng khoáng, tự do
II Đọc – tìm hiểu
1 Đọc: Ngắt nhip không đều
2 Thể loại: Hát nói ( là một điệu của ca trù; con gái hát thì gọi là hát
ả đào)
3 Chủ đề: Bài thơ thể hiện nổi bật phong cách sống và cũng là triết
lí sống của NCT trong suốt cuộc đời dù làm quan hay khi lui về ở ẩn tại quê nhà Đó là phong cách sống tự do, phóng khoáng, không khom lưng uốn gối
III Đọc - hiểu chi tiết
1 Ý nghĩa nhan đề bài thơ:
- Ngất ngưỡng: + Chỉ trạng thái cheo leo, chênh vênh không ( từ tượng ổn định, dễ đổ( giống cuộc đời nhà thơ) hình) + Vị trí cao của NCT trong triều( tài năng và
Trang 22Theo quan niệm của NCT thì từ này nên hiểu
như thế nào?
Hãy cho biết ý nghĩa nhan đề bài thơ?
Khi còn làm quan thái độ của NCT như thế
nào?
Em có suy nghĩ gì về câu thơ chữ Hán mở
đầu? Triết lý, quan niệm sống của NCT?
Tìm một số bài thơ về chữ Hán nói chí làm
trai? Chí làm trai nam bắc đông tây
Cho phỉ sức vẫy vùng trong bốn bể
Hoặc: Đã mang tiếng ở trong trời đất
Phải có danh gì với núi sông
Hoặc: Không công danh thà nát với vỏ cây
Khi còn làm quan biết là bó buộc tại sao tác
giả vần làm?
NT? Đối: phận sự >< cảnh ngộ
Những câu thơ tiếp theo nói về vấn đề gì?
Hãy liệt kê?
Thái độ sống của ông như thế nào? Có cống
hiến gì cho đất nước không?
Vậy NCT là một người như thế nào?
NCT có ý thức cá nhân: tài năng, bản lĩnh
sống, tự hào -> ngất ngưỡng 28 năm làm quan
nếm trải đủ mọi ngọt ngào, cay đắng nhà thơ
vẫn không thể lột tả cái ngông ra khỏi con
người mình- làm quan là vậy nhưng khi treo ấn
từ quan thái độ của NCT như thế nào? ( càng
ngất ngưỡng)
Em hiểu câu: Đạc ngựa bò vàng đeo ngất
ngưỡng như thế nào?
Phong cách NCT trong câu thơ này có giống là
một người “ treo ấn từ quan” không?
Cái khác so với: Lời tuyên ngôn của NĐChiểu,
thanh bần như NBKhiêm
Đó là cuộc sống khi đi chu du sơn thuỷ, ngoài
ra ông còn làm gì? Có để ý đến việc được mất,
khen chê trong cuộc đời không?
“ Làm người mà không ăn chơi thì sống nghìn
tuổi cũng coi như chết yểu”
Điều đáng trân trọng ở con người NCT là gì?
Hãy phân tích 3 câu thơ còn lại?
Suy nghĩ của anh chị về câu thơ cuối trong bài
thơ?
Nghệ thuật? ( sử dụng điển tích: tái ông thất
+ Thái độ muốn chơi ngông, thách thức xung quanh
=>Thể hiện lối sống phóng khoáng, tự do, vượt lên trên trói buộc của cuộc sống đời thường (cái tôi cá nhân xuất hiện)
2 Thái độ sống của NCT khi còn ở chốn quan trường(6 cđầu) -Câu 1: Tuyên ngôn về chí làm trai:
+ Khẳng định vai trò của kẻ sĩ gánh vác mọi việc trong trời đất+ Người nhắc nhiều đến chí làm trai, khát vọng lập công danh để lưu lại tiếng thơm cho đời; cống hiến
- Câu 2: Ông Hi Văn…Tự xưng, tự hào, kiêu hãnh.nhưng:
* chịu vòng cương toả của phong kiến
* khao khát vùng vẫy trong vũ trụ bao la, như thế hợp p/ cách
- một con người phóng khoáng, tự do, tài hoa ấy đã bị giam ở trong lồng( làm quan) như cá chậu chim lồng
- Tài năng: Kì tích không ai bì kịp
+ Nghệ thuật: đối lập, điệp từ, liệt kê: khi + cách ngắt nhịp ngắn -> tài thao lược, văn võ song toàn -> khẳng định cái tôi cá nhân -> thể hiện đầy đủ chí làm trai
-> Điểm lại công lao đóng góp cho đời của ông, làm quan là để ông thể hiện tài năng và hoài bão của mình, đồng thời để trọn nghĩa vua tôi
3 Thái độ sống của NCT khi từ giã chốn quan trường về hưu
- Nay về ở ẩn, có quan niệm sống khác người
+ Không cưỡi ngựa mà cưỡi bò, đeo đạc ngữa
+ Lấy mo câu buộc vào đươi bò: che miệng thế gian-> Cách sống tôn trọng cá tính, không uốn mình theo dư luận
- Cách sống ngất ngưỡng khác người khác đời:
+ Xưa là danh tưứong, nay từ bi hiền lành
+ Vãn cảnh chùa mang theo kiếm, cô đầu để Bụt cũng nực cười + Không quan tâm đến chuyện được mất, bỏ ngoài tai mọi chuyện khen chê
+ Sống thảnh thơi vui thú, trong sạch, thanh cao
Trang 23Từ bỏ chốn quan trường trở về với cuộc sống
bình thường thái độ của NCT?
Bài thơ Nhớ rừng là thể thơ tám chữ ảnh
hưởng của thể hát nói này
Nghệ thuật?
Hướng dẫn học sinh đọc ghi nhớ sgk
Tuân, Nhạc Phi ( TQ)+ Câu nghi vấn cuốilà để khẳng định liệu còn ai tài năng , ai vẹn toàn trong triều dám sông theo sở thích cá nhân khi trong xã hội mọi cá tính đê bị thủ tiêu Đó chính là cái tôi ngất ngưỡng của NCT bộc lộ bản lĩnh cứng cỏi, sự thức tỉnh ý thức cá nhân
=> Từ bỏ chốn quan trường NCT trở về cuộc sống đời thường nhưng không muốn là một người khom lưng uốn gối theo tập tục cũ, ông đã sống theo phong cách riêng của mình- đó là khi cái tôi cá nhân xuất hiện trên văn đàn VH VN
* Tổng kết: Cách sống và triết lí của NCT, cách sống phóng khoáng, ngang tàng đầy ngạo nghễ
* Ghị nhớ: SGK
4 Củng cố: Thái độ khi làm quan cũng như khi từ quan của tác giả
5 Dặn dò: Học bài cũ, soạn bài mới
Trang 24B Phương tiện thực hiện
SGK + SGV, thiết kế bài học, tư liệu
C Cách thức tiến hành:
Trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi
D Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Thái độ của tác giả khi làm quan + ý nghĩa nhan đề bài thơ
3 Bài mới: GV giới thiệu vài bài
Hướng dẫn học sinh đọc phần tiểu dẫn
Nêu vài nét chính về tác giả?
GV: 14t đi thi Hương, 23t đậu cử nhân ở
trường thi Hà Nội 3 lần( 9 năm) vào thi Hội ở
Huế nhưng không đậu 32 tuổi được gọi vào
Huế nhận chức tập sự ở Bộ Lễ Khi làm sơ
khảo kì thi ở Huế vì chữa bài cho thí sinh bị lộ
-> bị tra tấn -> được tha, sang Xingapo -> về
nước
Số lượng thơ văn ông để lại?
Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
Tài năng xuất chúng, nhân cách cứng cỏi lại
sinh nhầm thời nên trở thành nguyên nhân gây
bất hạnh cho chính cuộc đời mình
Hướng dẫn học sinh đọc phiên âm, dịch nghĩa,
dịch thơ
Bài thơ sáng tác theo thể loại nào?
Chủ đề bài thơ?
Nên chia bố cục thành mấy phần?
Hướng dẫn học sinh phân tích
Tìm những yếu tố tả thực bãi cát?
Thời đại của CBQ là thời kì Hán học dần mất
đi sự sang trọng tôn nghiêm ->tiêu cực trong
thi cử
Vậy tác giả đi trên con đường cát đó biểu
I Đọc - hiểu khái quát
- Từ quan và tham gia khởi nghĩa chống lại triều đình -> hy sinh
2 Tác phẩm:
- 1400 bài thơ, 20 bài văn xuôi, một số bài phú + hát nói
- Hoàn cảnh sáng tác: Trên đường vào Huế dự kì thi Hội với một tâm trạng của một con người cảm thấy bế tắc, tác gia mượn hình ảnh bãi cát – con đường cùng để thể hiện con đường mưu cầu danh lợi đáng ghét mà ông phải theo đuổi
III Đọc - hiểu chi tiết
1 Hình ảnh bãi cát và con đường cùng:
- Bãi cát: + dài Con đường dài + mờ mịt bất tận mờ mịt, + đi – lùi vô định
-> Con đường công danh lận đận, trắc trở
Trang 25tượng cho cái gì? Em có suy nghĩ gì về biểu
tượng này?VD:bốn bề bát ngát xa trông
GV: Thực tế cảnh đi thi >< tâm trạng học thi;
khát vọng >< hiện thực; danh lợi >< rược
Phía Bắc- núi non trùng điệp
Phía Nam- núi ở sau lưng sông chắn trước mặt
Là người đậu nhưng bị đánh hỏng -> bất lực
Trên con đường hoạn lộ nhà thơ vẫn phải đi để
tìm cho mình một hướng đi đúng, phù hợp?
Tại sao phải như vậy, hãy giải thích?
Nêu nội dung toàn bài?
Nêu những nét nghệ thuật chính?
Hướng dẫn học sinh đọc ghi nhớ sgk
- Con đường cùng: + phía Bắc: núi muôn trùng
+ phía Nam: sóng dào dat
-> Con đường đời không lối thoát, bế tắc về , lối đi, hướng đi
2 Hình ảnh “người đi đường” và tâm sự của tác giả
- Người đi đường:
+ Đi một bước – lùi một bước: Trầy trật, khó khăn
+ Mặt trời lặn vần đi: Không kể thời gian
+ Nước mắt tuôn rơi: Mệt, buồn…
+ Anh đứng làm chi trên bãi cát: Trơ trọi, cô đơn, cô độc, nhỏ bé.-> Hình ảnh người đi trên cát cô đơn, đau đớn, băn khoăn, bế tắc trước đường đời trắc trở, nhiều ngả - nhưng không có hướng lựa chọn
- Sự phân thân:
+ Khách: Quan sát mình từ phía ngoài: tư thế, hình ảnh…
+ Anh: Đối thoại với chính mình
+ Ta: Bộc lộ tâm trạng:
-> Mỗi đại từ giúp tác giả biểu hiện ở một khía cạnh trong tâm sự của mình Sự quan sát, chất vấn, chính mình khi thấy mình đi chung với phường danh lơi, người say mà không biết, không thể thay đổi
- Người đi đường – tác giả:
+ Tầm nhìn: Thấy được sự bảo thủ, lạc hậu của chế độ cũ
+ Nhân cách cao đẹp: Sự cảnh tỉnh mình trước mộng công danh
3 Nghệ thuật:
- Sử dụng hình ảnh biểu tượng giàu ý nghĩa
- Ngăt nhịp, cặp câu đối nhau, nhịp điệu dĩên đạt sự gập ghênh, tượng trưng cho con đường công danh
* Ghi nhớ: SGK
4 Củng cố: Cảm nghĩ cảu anh chị khi học xong bài thơ?
5 Dặn dò: Học bài cũ, soạn bài mới
Trang 262 Bài cũ: Nhắc lại lí thuyết: thao tác lập luận phân tích.
3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bt1: Tự ti và tự phụ -> hai thái độ trái ngược
nhau nhưng đều ảnh hưởng tới kết quả học tập
và công tác, hãy phân tích căn bệnh trên?
Những biểu hiện của thái độ tự ti và tự phụ?
Tự ti? Phân biệt tự ti khác khiêm tốn?
( Khiêm tốn: có ý thức, thái độ đúng mực trong
việc đánh giá bản thân, không tự mãn, tự kiêu,
không tỏ ra hơn người)
Tự phụ? Phân biệt tự phụ khác tự tin ( tin vaào
Cần có thái độ sống như thế nào?
Phân tích hình ảnh sĩ tử và quan trường trong
hai câu thơ?
Nghệ thuật sử dụng từ lôi thôi, ậm oẹ?
Nghệ thuật đảo từ trong hai câu thơ?
Bài tập 1:
1, Những biểu hiện của thái độ tự ti và tự phụ là:
a, Tự ti:
- Tự xem mình là nhỏ bé, yếu kém hơn người
- Không dám làm việc gì quan trọng
- Thấy người khác, việc gì lớn là e sợ, ngại ngùng
- Thiếu tự tin
b, Tự phụ:
- Tự xem mình là lớn lao, hoàn hảo
- Xem thường mọi người
- Cho mọi việc đều nhỏ nên không làm
- Không chịu học tập người khác
2 Tác hại:
a, Tự ti: E sợ người khác, run, không giám là việc gì lớn
b, Tự phụ: Tự cho mình là giỏi, hoàn hảo nên không chịu học tập ai
1, Nghệ thuật sử dung các từ: Lôi thôi, ậm oẹ
a, Lôi thôi: Luộm thuộm, lếch tha lếch thếch mất hết sự nho nhã, thư sinh
b, Ậm oẹ: - Từ tượng thanh: có phần la lối, lên gân
- Quan trường vứt bỏ sự oai nghêm vốn có, phát ra âm thanh nghe không rõ – không còn quyền uy, mực thước, trang trọng nữa => bộ mặt thật và đám tay sai của quan trường
2, Phép đảo trật tự từ trong hai câu thơ:
- Nhấn mạnh sự việc: dáng vẻ luộm thuộm không gọn gàng mà còn cho thấy sự sa sút về nho phong sĩ khí, sự nhốn nháo, lộn xộn của xã hội bấy giờ
- Ra oai, nạt nỗ, oai giả tạo: nhấn mạnh tính chất đặc trưng của đối tượng miêu tả
Trang 27Phân tích hai hình ảnh “ vai đeo lọ” và “ miệng
thét loa”
Cảm nhận về cảnh thi cử?
3, Phân tích hình ảnh “ vai đeo lọ” và “miệng thét loa”/
- Vai đeo lọ: Không thể hiện được tư thế mà chỉ thể hiện sự xốc xếch,
bệ rạc, lôi thôi của sĩ tử một thời
- Miệng thét loa: Điều khiển thi nên quan trường phải dùng loa: Trường rộng, thí sinh đông -> thét mới nghe
=> Một kì thi không ra gì, phản ánh sự suy vong của nền học vấn lỗi thời của đạo Nho
4, Nêu cảm nhận vầ cảnh thi cử:
- Nhố nhăng, hỗn tạp
- Không còn sự tôn kính, trang nghiêm
- Liên hệ thực tế ngày nay:
4 Củng cố: Nhắc lại lí thuyết đã học
5 Dặn dò: Học bài cũ, soạn bài mới
Trang 28Tiết 17 :
LẼ GHÉT THƯƠNG ( Nguyễn Đình Chiểu)
A Mục tiêu cần đạt:
Thống nhất SGK + SGV
B Phương tiện thực hiện:
SGK + SGV, thiết kế bài học, tư liệu
C Cách thức tiến hành:
Trao đổi, trả lời câu hỏi
D Tiến trình lên lớp
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Tâm trạng người đi đường được diễn tả như thế nào?
3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài
Hướng dẫn học sinh đọc phần tiểu dẫn
Nêu vài nét hiểu biết về tác giả?
Sáng tác với mục đích giáo dục; thầy thuốc;
dạy học
Quan niệm sáng tác:
Chở bao nhiêu đạo thuyền không khảm
Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà
Sáng tác của ông chia làm mấy giai đoạn?
LVT và VTTrực trên đường đến trường thi gặp
Trịnh Hâm và Bùi Kiệm cũng đi thi Tại nhà
ông Quán diễn ra cuộc thi thơ của bốn chàng
trai Ông khen LVT và VTT, chê TH và BK
Trịnh Hâm nói láo, đoạn thơ này ông đáp lại
Bố cục chia làm mấy phần?
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
Đối tượng mà ông Qúan ghét?
Cho biết có điểm gì chung giữa các triều đại
mà ông Quán ghét?( Kiệt say mê Muội Hỉ, Trụ
I Đọc - hiểu khái quát
1 Tác giả:
- 1/7/ 1822- 1888, cha người Huế, mẹ người Sài Gòn
-Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh: 13 tuổi chạy giặc, cha chết đi ở nhờ Đang chuẩn bị thi ở Huế thì nghe tin mẹ mất, bỏ thi về chịu tang -> bị mù
- Vượt lên trên sự đau khổ bất hạnh, sống trọn vẹn một niềm tin, nghị lực; yêu nước thương dân
2 Thể loại: Truyện thơ lục bát
3 Chủ đề: Quan điểm yêu ghét rạch ròi của ông Quán - một nho sĩ ở
ẩn Sau khi ông chứng kiến cảnh bốn chàng trai thi tài xướng hoạ ở quán của ông cạnh trường thi
4 Vị trí: Từ câu 473 -> câu 504
5 Bố cục:
- 16 câu đầu: Lẽ ghét
- 14 câu tiếp: Lẽ thương
- 2 câu sau: Quan niệm ghét – thương
III Đọc - hiểu chi tiết
1 Lẽ ghét của ông Quán
- Đối tượng: Các triều đại+ Trụ, Kiệt: Hoang dâm vô độ+ U, Lệ: Gây lắm chuyện phiền hà, rắc rối
Trang 29say mê Đát Kỉ, U Vương tìm cách để Bao Tử
cười, Ngũ Bá: năm nước chư hầu sát phạt nhau
để dành ngôi bá chủ, các vua đời Đường
( Thúc Quý) gây hỗn chiến liên miên
Theo em tác giả đứng về phía ai để ghét?
Ghét tới mức nào? Những chi tiết làm cơ sở
cho lẽ ghét của ông Qúan sâu sắc, mạnh liêt?
Nghệ thuật?
.Tên nhân vật gây cho em suy nghĩ gì?( người
bán hàng- nhân vật phụ; nhà nho ở ẩn; giống
ông ngư ông tiều.)
Mượn lời nhân vật, tác giả gửi gắm tư
tưởng( tiếp nối BNĐCáo- Nguyễn Trãi: Việc
nhân nghĩa cốt ở yên dân…
Thái độ thương của ông Quán? Ông thương
những đối tượng nào?
Trời sanh có một đạo Nho
Ngàn nghề muôn nghiệp đều lò ấy ra
Vậy ở họ có điểm gì chung mà ông thương?
Nghệ thuật?
Ông Quán ghét thương rất rõ ràng, hãy nhận
xét trên quan điểm đạo đức của tác giả?
Yêu nước thương dân sâu sắc, mãnh liệt; lên
án bọn cường quyền bạo ngược; đứng về phía
đạo lí, chính nghĩa
Suy nghĩ về câu cuối đoạn?
Nghệ thuật trong đoạn trích?
Nội dung?
Hướng dẫn học sinh đọc ghi nhớ
+ Ngũ bá: Chia bè kéo cánh, thôn tính lẫn nhau
+ Thúc quý: chiến tranh liên miên
- Điệp từ ghét: tăng sức mạnh cảm xúc, thái độ ghét sâu sắc
-> Ghét các triều đại có chung bản chất là sự suy tàn, vua chúa đắm say tửu sắc, không chăm lo đời sống nhân dân.( những kẻ đi ngực lại quyền lợi của nhân dân)
- Lặp từ dân: Thái độ vì dân, luôn đứng về phía nhân dân, xuất phát
từ quyền lợi của nhân dân
=> Sử dụng điển cố, điển tích trong sử sách TQ nhưng dễ hiểu, thể hiện rõ bản chất các triều đại, Đó là cơ sở cho lẽ ghét sâu sắc, mạnh liệt đến tận cùng của cảm xúc
VD: liên hệ tới các triều vua Việt Nam thời Nguyễn đang mục nát ở cuối thế kỉ 19
2 Lẽ thương của ông Quán
- Đối tượng: Khổng Tử( tổ sư đạo Nho); Nhan Tử; Khổng Minh; các nhà văn, thơ: Đổng Tử, Đào Tiềm, Hàn Dũ; các triết gia: Chu Đôn
Di, Trình Hảo, Trình Di
- Điệp từ: thương:
-> Đều là những bậc hiền tài,muốn hành đoạ giúp đời, giúp dân nhưng đều không đạt được sở nguyện ( chịu số phận lận đận, chí lớn không thành.)
* Nghệ thuật: Lấy điển tích Trung Quốc, điệp từ, láy, thành ngữ, tiểu đối, ngôn ngữ bình dị, ước lệ
3 Quan niệm ghét - thương:
- Trên đời có những cái thật đáng ghét nhưng cũng có những cái thật đáng yêu thương trân trọng( Đó cũng là quan niệm của Nguyễn Đình Chiểu) -> Hai mặt của cuộc đời: việc ghét thương gắn chặt với quyền lợi của nhân dân lao động
* Tổng kết:
- Nghệ thuật: Lấy điển tích từ sử sách TQ, điệp từ, tăng cấp, từ láy,
sử dụng thành ngữ, tiểu đối, song hành, ngôn ngữ bình dị, bút pháp ước lệ
- Nội dung: Quan niệm yêu ghét rạch ròi của ông Quán cũng chính là của Nguyễn Đình Chiểu.Tác giả chỉ cho chúng ta biết cái gì đáng ghét, cái gì đáng thương yêu để từ đó sống có nhân cách hơn, cao đẹp hơn đúng với đạo lí làm người
* Ghi nhớ: SGK
4 Củng cố: Lẽ ghét, thương và quan niệm của tác giả
5 Dặn dò: Học bài cũ, soạn bài mới
Trang 30Tiết 18, 19: Đọc thêm
CHẠY GIẶC + HƯƠNG SƠN PHONG CẢNH CA
Nguyễn Đình Chiểu Chu Mạnh Trinh.
A Mục tiêu cần đạt:
Thống nhất SGK + SGV
B Phương tiện thực hiện
SGK + SGV, thiết kế bài học, tư liệu
Kiểm tra 15’:1 Giải thích từ ngất ngưỡng?
2 Suy nghĩ về con đường công danh khoa cử qua bài: Bài ca ngắn đi trên cát Nêu vài nét về CBQ
3 Quan niệm ghét thương của ông Quán
3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài
BÀI: CHẠY GIẶC.
Hướng dẫn học sinh đọc tiểu dẫn
Tan chợ? Tan nát, tan vỡ
Một bàn cờ thế…? Sai lầm trong nước cờ của
triều đình nhà Nguyễn đã dẫn đất nước đến
nguy nan
Suy nghĩ về hai câu đề?
Nhận xét hai câu thực?
Nghệ thuật được sử dụng?
Tác dụng của biện pháp này?
Liên hệ lịch sử lúc bấy giờ?
Suy nghĩ về hai câu thực?
Em hiểu như thế nào về hai câu luận?
Nghệ thuật?
Hai câu thơ gợi cho em suy nghĩ gì?
Tác giả làm gì để giúp dân?
Tư tưởng của bài thơ?
2 Hai câu thực:
- NT: Ẩn dụ, đảo ngữ, trạng từ gợi hình ảnh loạn li, tan tác, bơ vơ của nhân dân ta: lơ xơ, dáo dác; Ngắt nhịp không đều, đối.-> chim không còn chỗ dung thân huống chi là người
=> Nỗi khổ của nhân dân ta trong cảnh chạy giặc
3 Hai câu luận:
- NT: Đảo, tiểu đối tiếp tục được sử dụng, hình ảnh gợi tả: quê hương thân yêu của tác giả bị tiêu huỷ, cướp bóc -> tan tác, đổ vỡ, khói lửa đầy trời Bến Nghé, Đồng Nai
- Tố cáo tội ác của giặc vừa cụ thể, vừa khái quát bằng giọng u uất căm hờn
=> Tội ác dã man của giặc xâm lược
4 Hai câu kết:
- Câu hỏi tu từ: mỉa mai, trách cứ, ngôn ngữ châm biếm: thán oán
Trang 31Nêu giá trị hiện thực?
Nêu giá trị tư tưởng, tình cảm?
Nghệ thật?
triều đình nhà Nguyễn sợ giặc, bỏ mặc dân tình khổ ải
- Cầu cứu: Có ai đủ tài, đức ra cứu nước, cứu dân
=> Đồng cảm với nỗi thống khổ của nhân dân
4 Củng cố: Nêu cảm nhận về bài thơ? Ý nghĩa nhân đạo?
5 Dặn dò: Học bài cũ, soạn bài mới
BÀI : BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN
A Mục tiêu cần đạt:
Thống nhất SGK + SGV
B Phương tiện thực hiện:
SGK + SGV, thiết kế bài học, tư liệu
C Cách thức thực hiện:
Trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi
D Tiến trình lên lớp:
1 Ổn đinh:
2 Bài cũ: Đọc thuộc bài thơ Chạy giặc, nêu nội dung, nghệ thuật
3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài:
Hướng dẫn học sinh đọc phần tiểu dẫn
Nêu vài nét chính về tác giả?
Hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
Hướng dẫn học sinh đọc bài thơ?
Thể loại?
Chủ đề?
Bố cục?
Hướng dẫn học sinh phân tích
Lần đầu được đến với Hương Sơn cảm xúc của
tác giả như thế nào?
Nghệ thuật được sử dụng?
Hương Sơn được giới thiệu như thế nào?
I Đọc - hiểu khái quát
1 Tác giả:- Đậu tiến sĩ năm 30 tuổi, có tài thơ Nôm, kiến trúc
2 Tác phẩm: Sáng tác khi ông trông coi việc tu sửa khu thắng tích chùa Hương.( 1 trong 3 bài thơ)
4 Bố cục: 4 câu đầu, 10 câu tiếp, 5 câu kết
III Đọc - hiểu chi tiết
1 Cảm xúc của tác giả khi đến Hương Sơn( giới thiệu)
- Bầu trời/ cảnh bụt: so sánh ngầm( tôn giáo – cõi Phật)
- Sử dụng câu hỏi tu từ: nhưng không dùng để hỏi-> khẳng định
Trang 32Con người “ khách” đến đây như thế nào?
Bụt cũng nực cười ông ngất ngưỡng…
Vẻ đẹp phong cảnh Hương Sơn được tác giả
miêu tả như thế nào?
Nghệ thuật mà tác giả sử dụng?
Hiểu “đá ngũ sắc”, “ hang lồng bóng nguyệt”,
“uốn thang mây” như thế nào?
Vẻ đẹp được miêu tả ở tư thế nào? Em có liên
hệ được với tù nào mà chúng ta đã học?( ngất
ngưỡng)
Em có nhân xét gì về cảnh ở đây?
Suy niệm của nhà thơ trước cảnh đẹp Hương
Sơn?
Yêu Hương Sơn đẹp: Cái đẹp trong vẻ thiêng
liêng ( lớn nhất); cái thế nhiều tầng của một
quần thể hùng vĩ => đó là cái độc đáo của
+ Âm thanh: chuông chùa
-> con người cũng say cảnh giật mình: tỉnh mộng, trong giấc mộng
- Nghệ thuật: Láy, tính từ
=> Không khí trầm tư mặc tưởng trước thắng tích thiêng liêng, thoát tục ( làm cho kẻ phàm trần có cảm tưởng trút bỏ mọi ưu phiền lo toan trần thế)
b Vẻ đẹp phong cảnh Hương Sơn
3 Suy niệm của nhà thơ:
- Câu hỏi tu từ, so sánh, nhân hoá
- Giang sơn: thiên nhiên gấm vóc, tổ quốc-> Những người biết thưởng thức, nâng niu, rung cảm trước thiên nhiên
- Xúc động, thành kính, trang nghiêm, yêu thiên nhiên, tín ngưỡng
- Cảm nhận công đức cửa từ bi to lớn
-> Quan niệm sông thanh cao, từ bi bác ái
-> Câu cuối thể hiện tấm lòng yêu thiên nhiên tha thiết cũng là tấm lòng yêu nước sâu sắc của nhà thơ
4 Củng cố: Nêu nội dung , nghệ thuật của bài thơ?
5 Dặn dò: Học bài cũ, soạn bài mới
Trang 333 Bài mới: GV hướng dẫn trả bài, ra đề về nhà.
Đề ra: Suy nghĩ của anh chị về tính trung thực
trong học tập và thi cử của học sinh ngày nay?
Đáng giá thuận lợi, khó khăn?
Thuận lợi?
Khó khăn?
Dẫn một số bài làm tốt về diễn đạt, lập luận
Phân tích đề: Mở hay không? luận điểm?
phương pháp sử dụng lập luận? dẫn chứng?
Dẫn một số bài yếu, kém
Lập dàn ý (đề cương )
Học sinh tự đổi bài, thảo luận, trao đổi, sửa
chữa, bổ sung trên cơ sở dàn ý vừa dẫn ra
+ Biết lập luận chặt chẽ, diễn đạt tốt, trình bày sạch đẹp
+ Có một số bài dẫn chứng tiêu biểu
- Nhược điểm:
+ Một số bài làm quá yếu ( không đọc đề)+ Một số làm lạc đề, lệch đề, không biết yêu cầu đề ra, không biết cách hình thành một bài văn hoàn chỉnh: Mở bài, thân bài, kết bài.+ Một số không biết cách lập luận, diễn đạt, lỗi chính tả, dùng từ, câu Chưa biết phân tích đề văn
II Lập dàn ý: ( phương hướng làm bài)
1 Mở bài: Nêu ý kiến đánh giá + dẫn ý đề
2 Thân bài:
- Thế nào là trung thực: Lập luận, dẫn chứng
- Trung thực trong học tập: Lập luận, dẫn chứng
- Trung thực trong thi cử: Lập luận, dẫn chứng
-> Tệ nạn: học, thi, bằng … vi phạm -> Vì lẽ đó học sinh nên phải làm gì -> giải pháp
Trang 34Đề ra:
Học sinh cần làm gì để góp phần cải thiện đất nước
III -Đề ra: Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua bài thơ “ Thương vợ” của Trần Tế Xương và bài “ Tự tình” HXH
Yêu cầu:
1 Về kĩ năng:
- Nắm kiến thức kiểu bài nghi luận
- Trình bày ngắn gon, đủ ý, diễn đạt mạch lạc
- Bố cục rõ ràng, có cảm xúc
- Không sai lỗi chính tả, dùng từ…
- Không sử dụng tài liệu, nhờ bạn chép
2 Về kiến thức:
- Nắm nội dung hai bài thơ, tìm ra sự giống nhau, khác nhau giữa tính cách hai người
- Có nhiều cách để trình bày nhưng chỉ ra được:
+ Khác: Mỗi người có một sự bứt phá, một người cam chịu làm tròn bổn phận, có sự đồng cảm, sẻ chia; một người cô đơn hiu quạnh.+ Giống: Cảm nhận được thân phận, số phận, ý thức về bản thân; đều
là người phụ nữ tảo tần, nhẫn nại, cam chịu nhưng không làm gì thoát được, không tự do-> nét tính cách của người phụ nữ VN: mạnh mẽ, biết hy sinh…
3.Thang điểm:
- Điểm 9 – 10: đáp ứng đầy đủ yêu cầu
- Điểm 7 – 8: đáp ứng 2/3 yêu cầu, sai ít lỗi
- Điểm 5 – 6: Đáp ứng ½ yêu cầu, làm còn măc nhiều lỗi
- Điểm 3 – 4: Đáp ứng 1 – 2 nội dung yêu cầu, sai nhiều lỗi
- Điểm1 – 2: Thiếu ý, quá sơ sài
- Điểm 0: Lạc đề, bỏ giấy trắng
4 Củng cố: Thế nào là văn nghị luận? Lập luận trong văn nghị luận?
5 Dặn dò: Học bài cũ, soạn bài mới
Trang 35B Phương tiện diễn đạt:
SGK + SGV, thiết kế bài học, tư liệu
C Cách thức tiến hành:
Trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi
D Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: 1 Đọc thuộc bài thơ “ Chạy giặc” Tâm trạng của tác giả như thế nào?
2 Cảm nhận phong cảnh Hương Sơn của tác giả?
3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài
Hướng dẫn học sinh đọc phần I
Qua phần cuộc đời hãy nêu những nét chính về
con người tác giả?
GV: Tai nạn ập xuống năm 27 tuổi nhưng nỗi
bất hạnh vẫn không đè bẹp được ý chí hành
đạo cứu đời của chàng trai đầy nghị lực
Theo em con người NĐC có 3 tố chât đó là gì?
( nhà giáo, nhà văn, thầy thuốc)
Số lượng tác phẩm mà Nguyễn Đình Chiểu để
lại cho đời?
Văn thơ không mượt mà trau chuốt mà mộc
mạc, khoẻ khoắn của lối nói, lối nghĩ của
người Nam Bộ đầy cảm hứng trữ tình, sôi nổi
dễ lay lòng người
Nội dung thơ văn của ông?
Nghệ thuật trong sáng tác của thơ ông?
* Phần I: Tác giả
I Cuộc đời:
- Xuất thân trong mọtt gia đình nhà nho
- Bị mù năm 27 tuổi nhưng vẫn mở lớp dạy học, bốc thuốc chuẵ bệnh cứu người và sáng tác
- Là tấm gương sáng ngời về nghị lực, đạo đức, thái độ sống suốt đời gắn bó và chiến đấu cho lẽ phải, cho nhân dân
- Là một nhà giáo mẫu mực, dạy người cao hơn dạy chữ
- Là nhà văn tuyên truyền đạo đức có giá trị văn chương( là lá lờ đầu của tinh thần yêu nước.)
II Sự nghiệp thơ văn
-> Sáng tác: Văn là để chở đạo, giúp đời tự nguyện
2 Nội dung thơ văn:
- Đề cao lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa
+ Đạo làm người
+ Nhân, nghĩa
- Thể hiện lòng yêu nước, thương dân
+ Ghi lại chân thực một thời đau thương của đất nước, khích lệ lòng căm thù., biểu dương ca ngợi anh hùng nghĩa sĩ
+ Tố cáo tội ác xâm lược
3 Nghệ thuật thơ văn:
- Trữ tình hiện thực
- Mang đậm sắc thái Nam Bộ: lời ăn tiếng nói chất phác, thật thà
- Thơ thiên về kể( diễn xướng)
Trang 36Hướng dẫn học sinh đọc phần tiểu dẫn , phần
Hướng dẫn học sinh đọc văn bản?
Hãy phát hiện và nhận xét tác dụng của biện
pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu?
GV: Triều đình nhà Nguyễn đầu hàng Pháp,
thậm chí còn dâng dần đất cho Pháp nhưng dân
thì không chịu: “ chết vinh còn hơn sống
nhục”
Trong hai câu em thấy tinh thần chiến đấu của
người nghĩa sĩ như thế nào?
GV: Cuộc đời ai cũng chết song có cái chết
không một tiếng vang nhưng cũng có những
cái chết trở thành bất tử
Tác giả miêu tả và giới thiệu người nông dân
bằng từ ngữ, hình ảnh nào?
Nguồn gốc xuất thân?
Họ là những con người như thế nào?
GV: nghèo vật chất nhưng giàu tinh thần
Tấm lòng yêu nước của người nông dân nghĩa
sĩ được miêu tả như thế nào?
Lòng yêu nước được thể hiện như thế nào?
Điều kiện chiến đấu?( bán mặt cho đất, bán
lưng cho trời)
Tinh thần chiến đấu?
GV: Hai vầng nhật nguyệt: Ta và địch không
Phần II: Tác phẩm:
I Đọc - hiểu khái quát:
1 Hoàn cảnh sáng tác: Sự kiện xảy ra lúc 14/12/1861, ta hy sinh khoảng 20 người khi nghĩa quân tấn công Cần Giuộc -> Nguyễn Đình Chiểu sáng tác bài văn tế này
2.Thể loại: Văn tế Câu văn biền ngẫu
3 Bố cục: 4 phần
- Lung khởi (câu1-2): Bối cảnh bão táp thời đại và ý nghĩa cái chết bất tử
- Thích thực (câu 3-15): Tái hiện hình ảnh người nông dân
- Ai vãn (câu 6-23): Nỗi xót thương người nghĩa sĩ
- Kết (còn lại): Lòng tiếc thương và lời cầu nguyện của người tế
4 Chủ đề: Bài tế làm tái hiện lên một tượng đài nghệ thuật của người nông dân mộ nghĩa, bày tỏ lòng tiếc thương và cảm phục của nhân dân trước sự hy sinh cao đẹp của họ
II Đọc - hiểu chi tiết
1 Lung khởi (câu 1-2 )
- Từ cảm thán: Than: nghẹn ngào xót xa
- Đối lập: Lòng dân ( tấm lòng)>< súng giặc( kẻ thù mới xuất hiện.)
- So sánh tương phản:10 năm…/ một trận đánh tây( hai đoạn đời) ->
ý nghĩa cái chết lớn lao, cao cả
- Động từ: rền, tỏ
=> Đất nước đang bị gót dày xâm lược của TD Pháp, tình thế rất căng thẳng Đây là cuộc chiến đấu của dân tộc mở đầu cho cuộc kháng chiến chống Pháp
2 Thích thực ( câu 3- 15): Hình ảnh người nghĩa sĩ nng dân
- Nguồn gốc xuất thân:
+ Từ tầng lớp nông dân lao động nghèo khổ, cần cù chất phác, hiền lành:d ân ấp, dân lân; nông dân chân lấm tay bùn
+ Chỉ quen công việc đồng áng: cuốc, cày, có cuộc sống bình dị, xa lạ với vũ khí hiện đại, không phải lính chuyên nghiệp
- Tâm hồn:
+ Khi TDP xâm lược, họ bỗng chốc trở thành người lính
+ Có lòng yêu nước, tự hào truyền thống dân tộc, căm thù giặc
+ Tự nguyện tham gia đáng giặc-> xả thân vì nước
- Trang bị: Vũ khí chiến đấu thô sơ, thiếu thốn, dụng cụ thường dùng hàng ngày
-> Không biết võ nghệ , binh thư, không phải lính chuyên nghiệp ><
kẻ thù
- Tinh thần chiến đấu:
+ Hăng hái, hào hùng, khí thế như vũ bão: đâm, chém, đạp, lướt, xô, liều, đẩy…
Trang 37thể đứng chung dưới ánh sáng của chính
nghĩa( chỉ có một mà thôi)
Phẩm chất của người nghĩa sĩ?
Nghệ thuật sử dụng chủ yếu ở đoạn này là?
Hãy liệt kê?
NĐThi: Rũ bùn đứng dậy sáng loà Súng
gươm vứt bỏ lại hiền như xưa
Em có nhận xét gì về tương quan lực lượng
giữa ta và địch?
Nhận xét về hành động chiến đấu của người
nghĩa sĩ?( người nghĩa sĩ xuất hiện lần đầu tiên
Đây là tiếng khóc cảu ai đối với ai?Tại sao nói
tiếng khóc trong bài văn tế là tiếng khóc cao
cả?
“Âu cũng nhờ trời đất tổ tông khôn thiêng
ngầm giúp đỡ mới được như vậy”( BNĐC -
Nguyễn Trãi)
Nhận xét: VTNSCGiuộc là khúc ca của những
người thất thế, hãy phân tích?( chênh lệch về
vũ khí, chênh lệch về thế trận, lí do: mạnh ><
yếu, triều đình bỏ rơi không người lãnh đạo
Thái độ xót xa được thể hiện qua những từ
ngữ, hình ảnh nào?
+ Quyết tử với giặc: coi cái chết nhẹ tựa lông hồng, hiên ngang chiến đấu hết mình, quên mình
- Phẩm chất: Không chịu làm tay sai, chết vinh còn hơn sống nhục
* Nghệ thuật: Sử dụng điển tích, thành ngữ, đối lập, đặc tả, ẩn dụ, động từ mạnh, so sánh tương phản: một bên chiến đấu không có gì>< hiện đại: súng, tàu sắt; Sử dụng câu khẳng đinh với hình thức phủ định: không chờ, nào đợi, chẳng thèm, vốn chẳng phải…
=> Là tượng đài nghệ thuật biểu tượng về tập thể nhân dân anh hùng chiến đấu chống giặc với lòng yêu nước và ý chí quyết tâm bảo vệ tổ quốc
NĐC không hề tô vẽ mà cứ để nguyên một đám đông lam lũ, rách rưới tay dao tay gậy ào ào xông vào đồn giặc
3 Ai vãn ( câu 16 – 23)
- Tác giả khóc cho người nghĩa sĩ đã anh dũng hi sinh, xả thân vì tổ quốc Tiếng khóc hợp thành bởi 3 yếu tố: Trời, dân, nước.Tiếng khóc mang tầm vóc sử thi, thời đại
- Lời văn xót xa: vừa của tác giả vừa của nhân dân, đau đớn, vật vã,; nhịp câu trầm lắng gợi không khí lạnh lẽo, hiu hắt
- Hình ảnh gia đình tang tác, cô đơn, chia lìa
- Ca ngợi công đức: Sống hay chết đều phù hộ
-> Cái tang chung của mọi người, thời đại , là khúc ca bi tráng về người anh hùng thất thế
* Tổng kết: bài tế chân thực về tinh thần yêu nước, ý chí chiến đấu;
Là tượng đài nghệ thuật về người nông dân giống cuộc sống đời thường
Ghi nhớ: SGK
4 Củng cố: Gía trị nội dung của tác phẩm: tượng đài; tình cảm của tác giả
5 Dặn dò: Học bài cũ, soạn bài mới
Trang 382 Bài cũ: Nêu định nghĩa về thành ngữ, điển cố.
3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài
Tìm thfnh ngữ, phân biệt với từ ngữ thông
thường ,đặc điểm, ý nghĩa
Phân tích giá trị nghệ thuật trong những thành
ngữ in đậm?
Chú thích về những điển cố in đậm ở hai câu
thơ trong bài “ Khóc Dương Khuê” và cho biết
thế nào là điển cố?
Dựa vàochú thích trong các văn bản đã học,
phân tích tính hàm súc, thâm thuý của điển cố
trong những câu thơ?
- Cá chậu chim lồng: Tù túng, chật hẹp, mất tự do
- Đội trời đạp đất: Lối sống, hành động tự do, ngang tàng không chịu
sự bó buộc, không chịu khuất phục quyền uy -> trang hảo hán Từ Hải
=> Tình bạn thắm thiết keo sơn, chữ dàng ngắn gọn mà biểu hiện tình
ý sâu xa, hàm súc; để sử dụng được cần có vốn sống, văn hoá phong phú
* Điển cố:là sự việc trước đây hay những câu chữ trong sách đời trước được dẫn ra - chỉ cần nói hoặc nhắc đến là đã chứa đựng nhiều hàm ý
BT4:
- Ba thu: Kim Trọng tương tư Kiều một ngày không thấy mặt lâu như
ba năm
Trang 39Đặt câu với điển tích?
- Chín chữ: Thuý Kiều nghĩ đến công lao cha mẹ đối với bản thân,
mà mình thì biền biệt nơi đất khách quê người chưa báo đáp
- Liễu Chương Đài: Thuý Kiều mường tưởng đến cảnh Kim Trọng trở lại thì mình đã thuộc về người khác mất rồi
- Mắt xanh: Từ Hải muốn nói Thuý Kiều ở lầu xanh phải tiếp khách nhưng chưa hề ưa ai, bằng lòng ai Tức Từ Hải quý trọng, đề cao phẩm giá của Thuý Kiều
BT5:
- Ma cũ bắt nạt ma mới: Cậy quen biết nhiều mà lên mặt, doạ dẫm, bắt nạt người mới Thay bằng: Bắt nạt người mới
- Chân ướt chân ráo: Mới đến còn lạ lẫm
- Cưỡi ngựa xem hoa: Làm qua loa, không đi sâu, sát, không tìm hiểu
kĩ giống như người cưỡi ngựa đi nhanh thì không ngắm được vẻ đẹp -> Qua loa
Nhận xét: Từ thay mất đi sắc thái biểu cảm, tính hình tượng
BT6: Nói với nó như nước đổ đầu vịt, chẳng ăn thua
Đừng có mà trứng khôn hơn vịtBT7: Với sức trai phù đổng, thanh niên ngày nay không ngần ngại bất cứ việc gì
Người ta làm quan thì giàu có còn nó làm quan thì nợ như cháu chổm
4 Củng cố: Tìm thành ngữ, điển cố, đặt câu
5 Dặn dò: Học bài cũ, soạn bài mới
Trang 40Tiết 25:
CHIẾU CẦU HIỀN.
( Cầu hiền chiếu – Ngô Thì Nhậm)
A Mục tiêu cần đạt:
Thống nhất SGK + SGV
B Phương tiện thực hiện:
SGK + SGV, thiết kế bài học, tư liệu
C Cách thức tiến hành:
Trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi
D Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Tại sao nói bài văn tế là tiếng khóc cao cả?
3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài
Hướng dẫn học sinh đọc tiểu dẫn
Nêu vài nét về tác giả?
Nêu hoàn cảnh sáng tác?
Mục đích?
GV: Thuyết phục đội ngũ trí thức trong làng
quan lại của triều đình cũ ra cộng tác với Tây
Sơn Thể hiện tấm lòng yêu nước của vua
Quang Trung
Hướng dẫn học sinh đọc văn bản
Thể loại?
Em hiểu thế nào là chiếu?
Kể một số bài chiếu mà em biết?
Thiên đô chiếu( chiếu dời đô)- Lí Thái Tổ
Di chiếu( chiếu để lại trước khi chết) – Lí
Nhân Tông
1429 Lê Lợi xuống chiếu ra lệnh cho các đaại
thần văn võ tiến cử người tài và cho phép
người hiền tài tự tiến cử So sánh với chiếu cầu
hiền thì có mấy điểm chung: Người hiền cần
thiết trong việc trị vì đất nước; Tiến cử người
hiền tài; Người hiền tài tự tiến cử
I Đọc - hiểu khái quát
1 Tác giả:
- Con của Ngô Thì Sĩ( quan trong phủ chúa Trịnh)
- Xuất thân trong một gia đình có truyền thống thơ văn
- Đỗ tiến sĩ năm 29 tuổi, là một viên tướng giỏi của chúa Trịnh Khi Lê- Trịnh sụp đổ ông theo phong trào Tây Sơn, đóng góp nhiều cho phong trào Tây Sơn
2 Tác phẩm:
- Soạn thảo nhiều văn bản giấy tờ
- Hoàn cảnh sáng tác:1788 Lê Chiêu Thống cõng rắn cắn gà nhà rước quân Thanh vào xâm lược, Nguyễn Huệ mở cuộc hành quân thần tốc
ra Bắc quét sạch 20 vạn quân cùng bọn tay sai bán nước Một số bề tôi nhà Lê: mang nặng tư tưởng trung quân lỗi thời; lo âu, sợ hãi chưa hiểu Tây Sơn Khi lên ngôi hoàng đế đặt niên hiệu Quang Trung, ông chú ý ngay việc tìm nhân tài giúp nước ông giao cho Ngô Thì Nhậm soạn thảo -Chiếu cầu hiền ra đời trong hoàn cảnh đó
II Đọc- tìm hiểu
1 Đọc:
2.Thể loại: Chiếu là công văn thời phong kiến: có hai loại:
+Cấp dưới đưa lên: tấu, sớ, biểu, chương, nghị…
+Nhà vua truyền xuống cho bề tôi: chiếu, mệnh, lệnh, dụ, cáo
- Thuộc văn nghị luận chính trị - xã hội, lời chiếu rõ ràng, trang trọng, tao nhã
-Khác: Chiếu cầu hiền: là bậc hiền tài mang nặng tư tưởng nho giáo, hơn nữa đây là cầu chứ không phải lệnh