1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề thi HKII khối 8

5 302 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA: Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình học kỳ II môn Ngữ Văn 8 theo 3 nội dung: Văn học, tiếng Việt và Tập làm văn..

Trang 1

PHÒNG GD VÀ ĐT TP BẾN TRE ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

TRƯỜNG THCS PHÚ HƯNG NĂM HỌC: 2010 – 2011

MÔN NGỮ VĂN 8

Thời gian: 90 phút – không kể thời gian phát đề.

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:

Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình học kỳ II môn Ngữ Văn 8 theo 3 nội dung: Văn học, tiếng Việt và Tập làm văn Với mục tiêu đánh gia năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức kiểm tra tự luận

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:

- Hình thức đề kiểm tra: Trắc nghiệm và tự luận

- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra trắc nghiệm và tự luận trong 90 phút

II THIẾT LẬP MA TRẬN:

- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình môn Ngữ Văn lớp 8 học kỳ II

- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra

- Xác định khung ma trận

THIẾT LẬP MA TRẬN

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – MÔN NGỮ VĂN

Lớp 8 ( đề 1 )

thấp Cấp độ cao Chủ đề 1

Văn học

- Văn hiện

đại.

-Văn trung

đại

Văn bản

“Ngắm trăng”

- Nhớ nghệ thuật và nội dung của văn bản.

Phân tích hiểu giá trị nội dung của văn bản “Hịch tướng sĩ”

Số câu:

Số điểm:

Tỷ lệ %

Số câu: 4

Số điểm: 1

Tỷ lệ: 10%

Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỷ lệ: 20%

Số câu: 5

Số điểm: 3

Tỷ lệ: 30%

Chủ đề 2

Tiếng Việt

Phân loại

câu theo

mục đích

nói

Khái niệm câu cầu khiến, câu cảm thán,

Tác dụng của câu nghi vấn

Số câu:

Số điểm:

Tỷ lệ %

Số câu: 2

Số điểm: 0,5

Tỷ lệ: 5%

Số câu: 1

Sổ điểm: 0,25

Tỷ lệ: 2,5%

Số câu: 3 Sốđiểm:0,75

Tỷ lệ: 7,5%

Chủ đề 3:

Tập làm

văn

Các yếu tố cơ bản trong văn nghị luận

Viết bài văn nghị luận về

Trang 2

- Văn nghị

luận.

- Viết bài

văn nghị

luận

một vấn

đề xã hội:

tệ nạn xã hội

Số câu:

Số điểm:

Tỷ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 0,25

Tỷ lệ: 2,5%

Số câu: 1

Số điểm:6 Tỷlệ 60%

Số câu: 2 Sốđiểm:6,25

Tỷ lệ 62,5% Tổng số câu

Tổng số

điểm

Tỷ lệ %

Số câu: 7

Số điểm: 1,75

Tỷ lệ: 17,5%

Số câu: 1

Số điểm: 0,25

Tỷ lệ: 2,5%

Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỷ lệ: 20%

Số câu:1

Số điểm:6 Tỷlệ:60%

Số câu: 10

Số điểm:10

Tỷ lệ: 100%

Trang 3

ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 8

HỌC KỲ II NH: 2010 – 2011 Thời gian: 90 phút ( không kể thời gian phát đề)

I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (2ĐIỂM)

Đọc kỹ bài thơ sau đây và trả lời câu hỏi bằng cách chọn câu trả lời đúng

nhất: NGẮM TRĂNG

“Trong tù không rượu cũng không hoa

Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ;

Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ.

Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.”

(Hồ Chí Minh, Nhật ký trong tù)

Câu 1 Bài thơ “Ngắm trăng” được Bác viết theo thể thơ gì?

A Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

B Thể thơ song thất lục bát

C Thể thơ ngũ ngôn

D Thể thơ tự do

Câu 2 Bài thơ “Ngắm trăng” thể hiện tính cách gì ở Bác Hồ?

A Lòng yêu nước thương dân, nỗi đau trước cảnh nước mất nhà tan

B Lòng yêu thiên nhiên tha thiết, sống hòa nhập với thiên nhiên, sống lạc quan dù trong hoàn cảnh bị tù đày

C Tinh thần kiên trì, dũng cảm vượt qua mọi khó khăn, thử thách

D Cuộc sống giản dị, gần gũi với nhân dân

Câu 3 Nhận xét nào sau đây nói đúng tâm trạng của Bác Hồ trước cảnh đẹp tuyệt

vời trong bài thơ?

A Tâm trạng buồn bã, sầu não

B Tâm trạng hân hoan, mững rỡ

C Tâm trạng bất bình, tức giận

D Tâm trạng xao xuyến, pha lẫn một chút bối rối

Câu 4: Trong bài thơ, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào dưới đây?

A Nghệ thuật hoán dụ B Nghệ thuật so sánh

C Nghệ thuật nhân hóa C Nghệ thuật ẩn dụ

Câu 5: Câu nghi vấn là gì?

A Là câu dùng để nêu yêu cầu hoặc tả một sự việc nào đó

B Là câu dùng để nêu yêu cầu, đề nghị đối với người khác

C Là câu dùng để bộc lộ cảm xúc, tình cảm của người nói

D Là câu có từ nghi vấn hoặc có từ hay; có chức năng chính là dùng để hỏi

Câu 6: Hai câu nghi vấn sau đây của nhà văn Ngô Tất Tố trong tác phẩm “Tắt

đèn” có chức năng gì?

“Tiền tao có phải vỏ hến đâu mà tao quẳng cho mày bây giờ? Dễ tao hám lãi của mày lắm đấy?”

A Dùng để hỏi

B Dùng để cầu khiến

C Dùng để khẳng định

D Dùng để biểu thị tình cảm, cảm xúc

Câu 7: Ở dạng viết, câu cảm thán thường được viết bằng dấu gì?

Trang 4

A Dấu chấm B Dấu chấm than

C Dấu chấm hỏi D Dấu chấm lửng

Câu 8: Các yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận có tác dụng như thế nào?

A Tác động mạnh mẽ tới tình cảm người nghe (người đọc)

B Thể hiện sinh động, cụ thể vấn đề nghị luận

C Giải thích rõ ràng hơn vấn đề nghị luận

D Cả A,B,C đều sai

II PHẦN TỰ LUẬN: (8 ĐIỂM)

Câu 9: ( 2 điểm )

Viết đoạn văn ngắn ( khoảng 10 dòng ) phân tích lòng yêu nước của Trần Quốc Tuấn trong tác phẩm “Hịch tướng sĩ” Gạch chân câu chủ đề

Câu 10: ( 6 điểm )

Hãy viết một bài văn nghị luận để nêu rõ tác hại của một trong các tệ nạn xã hội mà chúng ta cần phải kiên quyết và nhanh chóng bài trừ nó

HẾT

Trang 5

ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 8 – HỌC KÌ II ( đề 1 )

I PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Mỗi câu đúng 0,25 điểm:

1A ; 2B ; 3D ; 4C ; 5D ; 6C ; 7B ; 8A

II PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 9: ( 2 điểm )

- HS viết đoạn văn có câu chủ đề ( 0,5 đ)

- Nêu biểu hiện lòng yêu nước của Trần Quốc Tuấn

+ Tố cáo tội ác của giặc ( 0,5 đ)

+ Lòng căm thù giặc cao độ ( 0,5 đ)

+ Khơi dây và khích lệ tinh thần yêu nước của các tướng sĩ ( 0,5 đ)

Câu 10: ( 6 điểm )

a/ MB: ( 1 đ )

- Nêu khái quát về vấn đề nghị luận (Tệ nạn xã hội là vấn đề nhức nhối mà xã hội cần lên án và loại bỏ)

- Xã hội phát triển nên nhiều loại tệ nan xã hội không ngừng xuất hiện và gia tăng

b/ TB: ( 3 đ )

- Thế nào là tệ nạn xã hội ? ( 0.5 đ )

* Tác hại của tệ nạn xã hội

- Với bản thân người tham gia vào tệ nạn ( Về sức khỏe.Về thời gian.Về nhân cách… ) ( 1,5 đ )

- Với gia đình những người bị lôi kéo vào tệ nạn (Về kinh tế Về tinh thần… ) ( 0.5 đ )

- Với xã hội ( Về an ninh xã hội Về văn minh của xã hội Về sự phát triển kinh tế… ) ( 0.5 đ )

c/ KB: ( 1 đ )

Chúng ta cần:

- Tránh xa những thói hư tật xấu và tệ nạn xã hội Hãy nói « không » với tệ nạn,

- Khi đã lỡ mắc thì phải có quyết tâm từ bỏ và làm lại cuộc đời

- Xây dựng cho mình và tuyên truyền cho mọi người lối sống lành mạnh

* Hình thức ( 1 đ )

- Viết câu đúng ngữ pháp, lời văn trôi chảy, chữ viết đẹp, không sai chính tả cộng thêm 1 điểm

- Sai 4 lỗi chính tả trừ 0,25 đ ; sai trên 4 lỗi trừ tùy theo mức độ

Ngày đăng: 20/06/2015, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w