Kiến thức - HS biết vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn - Cấu tạo của nguyên tử kim loại và cấu tạo tinh thể các kim loại - Liên kết kim loại 2.. Bài mới : Hoạt động của GV và HS N
Trang 1Ngày soạn: ……… Tiết:………
Lớp 12A – Ngày giảng: ………
Lớp 12C – Ngày giảng: ………
Lớp 12D – Ngày giảng: ………
Chương 5 ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI Bài 17: Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của Kim Loại I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức - HS biết vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn - Cấu tạo của nguyên tử kim loại và cấu tạo tinh thể các kim loại - Liên kết kim loại 2 Kỹ năng - Rèn kỹ năng từ vị trí của kim loại suy ra cấu tạo và tính chất, từ tính chất suy ra ứng dụng và PP điều chế 3 Thái độ - Qua bài giúp các em có ý thức vận dụng các biện pháp bảo vệ kim loại trong đời sống, trong lao động II Chuẩn bị GV: Bảng tuần hoàn lớn HS: BTH nhỏ, nội dung kiến thức mới III Phương pháp giảng dạy: Đàm thoại, thảo luận IV Tiến trình dạy học 1 ổn định lớp: 2 Kiểm tra bài cũ 3 Bài mới : Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1 GV dùng BTH cho HS tìm vị trí của các nguyên tố kim loại trong các nhóm + Từ IA đến VIA + Từ IB đến VIIIB +Phần xếp cuối bảng HS:Quan sát BTH tìm vị trí các nguyên tố kim loại GV: Gợi ý để HS rút ra kết luận về vị trí của kim loại trong BTH Hoạt động 2 GV: yêu cầu HS viết cấu hình e của ng.tố kim loại Na ,Mg , Al, và các nguyên tố PK So sánh số e ngoài cùng của các ntố Nhận xét và rút ra kết luận GVdùng bảng phụ vẽ sơ đồ CT nguyên tử của các nguyên tố chu kỳ 2 yêu cầu HS rút ra nhận xét sự biến thiên của ĐTHN và bán kính nguyên tử I Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn Trong BTH các nguyên tố kim loại có mặt ở Nhóm IA (trừ hiđro )và IIA Nhóm IIIA(trừ Bo ) và 1 phần của các nhóm IVA, VA, VIA Các nhóm B (từ IB đến VIIIB ) Họ lan tan và họ actini được xếp riêng Thành 2 hàng ở cuối bảng II: Câú tạo của kim loại 1: Cấu tạo của nguyên tử kim loại VD: Na {Ne} 3s1 ; Mg {Ne} 3s2 Al {Ne } 3s2 3p1
Nhận xét : Nguyên tử của hầu hết các ngtố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng (1,2,3e )
Trong 1 chu kỳ nguyên tử của ngtố kim loại có BKNT lớn hơn điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với nguyên tử của ngtố PK (Bán kính ngtử biểu
Trang 2Hoạt động 3
GV ôn lại cho HS kiến thức mạng tinh thể
đã học ở lớp 10
HS đọc nội dung SGK về cấu tạo tinh thể kim
loại
GV yêu cầu HS trả lời
Có mấy kiểu tinh thể kim loại?
HS trả lời
GV cho HS quan sát hình 5.1 (SGK)
HS quan sát và hiểu cách phân bố các nguyên
tử kim loại trong 1 ô cơ sở
GV cho HS quan sát hình 5.2, 5.3 SGK
HS quan sát và hiểu cách phân bố các nguyên
tử kim loại ở một ô cơ sở
Hoạt động 4
Gv diễn giảng về liên kết kim loại
HS lắng nghe ,đọc ND , SGK nêu định
nghĩa về liên kết kim loại
diễn bằng nanomet,ký hiệu nm )
2: Cấu tạo tinh thể
ở nhiệt độ thường( trừ thuỷ ngân ở thể lỏng) còn các kim loại khác ở thể rắn và có cấu tạo tinh thể Trong tinh thể kim loại, nguyên tử và ion kim loại nằm ở những nút của mạng tinh thể ,các electron hoá trị liên kết yếu với hạt nhân nên dễ tách khỏi nguyên tử và chuyển động tự
do trong mạng tinh thể
a) Mạng tinh thể lục phương
- Nguyên tử và ion kim loại chiếm 74%,còn lại
là 26%là không gian trống -KL: Be , Mg , Zn … thuộc loại mạng tinh thể lục phương
b) Mạng tinh thể lập phương tâm diện
Trong tinh thể ,thể tích các nguyên tử và ion kim loại chiếm 74% còn lại là không gian trống Kim loại thuộc loại: Cu ,Ag, Au, Al
c) Mạng tinh thể lập phương tâm khối
Trong tinh thể ,thể tích , ngtử và ion kim loại chỉ chiếm 68% ,còn lại là 32% là Không gian trống
kim loại Li, Na, K, V, Mo thuộc loại TT lập phương tâm khối
3: Liên kết kim loại
Là liên kết được hình thành giữa các ntử và ion
KL trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do
4 Củng cố :
Bài tập 1,2,3,4 ( SGK )
5 Dặn dò:
Hướng dẫn về nhà làm BT 5,6,7,8,9 SGK (trang 82 ) BT 5.1,5.2,5.5.5.6,5.7
SBT trang 33
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 3Ngày soạn:……… Tiết:………
Lớp 12A – Ngày giảng: ………
Lớp 12C – Ngày giảng: ………
Lớp 12D – Ngày giảng: ………
Bài 18: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- HS biết tính chất vật lý chung của kim loại, tính chất hoá học chung của kim loại
- HS hiểu nguyên nhân gây ra tính chất vật lý chung và tính chất hoá học của kim loại
2 Kỹ năng
- HS biết vận dụng lý thuyết chủ đạo để giải thích những tính chất của kim loại
- Giải các bài tập về kim loại
3 Thái độ
- Có ý thức bảo vệ kim loại trong đời sống, lao động
II Chuẩn bị
GV: Hoá chất: Lá nhôm, dây điện, dây sắt, than
Dụng cụ: Đèn cồn, kẹp sắt, lửa HS: đọc nội dung kiến thức mới
III Phương pháp giảng dạy:
Đàm thoại, thảo luận
IV Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: GV cho HS làm BT 7,8, SGKtrang 82
3 Bài mới
Hoạt động 1
GV: yêu cầu HS nêu tính chất vật lý chung
của kim loại (đã học ở lớp 9)
GV: cho HS làm 2 thí nghiệm
Thí nghiệm 1 dùng búa đập vào lá nhôm
Thí nghiệm 2 dùng búa đập vào mẩu than
HS quan sát thí nghiệm, nhận xét: mẩu than
vỡ, kim loại Al có tính dẻo
Giải thích nguyên nhân
GV: cho HS quan sát dây điện ? Dây điện
thường là dây gì ?
Các KL khác có dẫn điện hay không ?
GV Thông báo 1 số dây dẫn điện tốt
I: Tính chất vật lý 1: Tính chất vật lý chung
Ở điều kiện thường các kim loại ở trạng thái rắn (trừ Hg) có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim
2: Giải thích a) Tính dẻo
VD: Au, Ag, Al, Cu, Sn
Do lực hút giữa các e tự do với các cation kim loại trong mạng tinh thể
b) Tính dẫn điện
VD: Ag, Cu, Au, Al,Fe
Do các e tự do chuyển động thành dòng trong kim loại khi nối với nguồn điện
c) Tính dẫn nhiệt
VD Ag, Cu, Au, Al, Fe
GV: Cho HS làm thí nghiệm đốt một đầu
dây thép trên ngọn lửa đèn cồn
HS quan sát nhận xét kim loại dẫn nhiệt
d).Ánh kim
Do trong tinh thể kim loại phản xạ hầu hết những tia sáng có bước sóng mà mắt ta có thể nhìn thấy
Trang 4GV: Diễn giảng ngoài 4 t/c vật lý trên kim
loại còn có t/c vật lý nào khác
HS tìm hiểu SGK và trả lời
Hoạt động 2
GV: Y/c học sinh trả lời câu hỏi sau
Từ CTNT có thể dự đoán t/c hoá học cơ bản
của kim loại là gì ?
HS trả lời ( tính khử )
? Kim loại sẽ t/d với những loại chất nào
HS trả lời
-T/d với PK, t/d với axit, t/d với nước, t/d dd
muối
GV biểu diễn thí nghiệm dây sắt nóng đỏ
cháy trong khí clo, nhôm cháy trong oxi
HS: Quan sát, nhận xét viết PTHH xác định
số oxihoá
GV: yêu cầu HS so sánh số oxihoá của Fe
trong FeCl3, Fe3O4, FeS và rút ra kết luận về
sự nhường electron của nguyên tử Fe
được Kim loại có vẻ sáng lấp lánh đó gọi là ánh kim
* Tính chất riêng : Kim loại khác nhau có khối
lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy và tính cứng khác nhau
II: Tính chất hoá học
* Tính chất hoá học chung của kim loại tính khử
M Mn+ + ne
1).Tác dụng với PK a).Tác dụng với Cl
2 Fe0 +3Cl0 →t0 2 Fe+3Cl-1
3
Fe đã khử clo từ số số oxi hoá =0 xuống số oxi hoá = -1
b) Tác dụng với oxi
4Al0 + O2 →t o 2 Al2+3O3-2
Al đã khử oxi từ số oxihoá O2o O-2
c) Tác dụng với S
Fe0 + S0 →t0 Fe+2S-2
Hg0 + S0 Hg+2S-2
4 Củng cố:
Bài tập 1,2 SGK ( trang 88 )
5 Dặn dò:
Hướng dẫn về nhà làm BT : 3 SGK (trang 88) BT 5.10 đến 5.14 SBT trang 34
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 5Ngày soạn:……… Tiết:………
Lớp 12A – Ngày giảng: ………
Lớp 12C – Ngày giảng: ………
Lớp 12D – Ngày giảng: ………
Bài 18: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI I Mục tiêu bài học: 1 Kiến thức - Học sinh hiểu tính chất hoá học chung của KL là tính khử 2 Kỹ năng - Rèn cho HS kỹ năng suy diễn từ vị trí của Kl suy ra cấu tạo nguyên - Tử và từ nguyên tử suy ra t/c của KL 3.Thái độ - Qua bài học HS có hứng thú học tập hơn II Chuẩn bị: GV: Hoá chất KLNa, dây sắt, dây đồng ,dây nhôm hạt kẽm dd HCl, dd H2SO4loãng ,dd HNO3 Dụng cụ: ống nghiệm đèn cồn , giá đựng ống nghiệm HS : ôn bài và chuẩn bị bài mới III Phương pháp giảng dạy: Đàm thoại, thí nghiệm IV Tiến trình bài học :
1 Ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ Nêu t/c vật lý chung của KL, ngoài t/c chung KL còn có t/c riêng của chúng 3 Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1 GV: yêu cầu HS viết PTHH(nếu có) của Zn, Fe, Cu, với dd HCl hoặc dd H2SO4 loãng (đã học ở lớp 9) GV: Thông báo Cu có thể khử 5 + N trong HNO3 loãng đến 2 + NOvà khử 6 + Strong H2SO4 đặc nóng đến 4 2 + SO HS viết PTHH Hoạt động 2 GV: Tiến hành thí nghiệm cho Cu t/d với dd HCl, H2SO4 loãng và dd HNO3 đặc ? HS: quan sát và trả lời ? Khí sinh ra có phải là H2 không ? GV Lưu ý cho HS một số KL t/d với Axit HNO3, H2SO4 đặc nguội Hoạt động 3 2.Tác dụng với dung dịch axit a) với dd HCl, H 2 SO 4 loãng O Fe + 2 HCl+1 FeCl+2 2 + H O2 ↑ O Fe + H2+SO6 4 Fe+2 SO4 + H O2 ↑ b) Với dung dịch HNO 3 , H 2 SO 4 3Cu O+ 8HNO+5 3 (loãng) → 2
2
) (+NO
2
+
NO↑+4H2O
O
4 2
+
SO
4
2
SO
2
+
SO ↑ +2H2 O
Chú ý HNO3,H2SO4đặc nguội không tác dụng với Al,Fe, Cr …
3.Tác dụng với nước
Trang 6GV: cho HS tiến hành thí nghiệm cho
1mẩu Na bằng hạt đậu xanh vào H2O
HS quan sát ,nhận xét và viết PTHH
GV: cho HS viết PTHH của Ca với H2O
GV: cho Hs viết PTHH của Fe t/d với
CuSO4 và Cu t/d với AgNO3 ở dạng PTPT
và PT ion thu gọn và cho biết vai trò của
các chất
HS: Viết PTHH
GV yêu cầu HS nêu điều kiện của P/ư
(KLmạnh không t/d với nước và muối
tan )
- KL có tính khử mạnh ở nhiệt độ thường có thể khử được H2O thành hiđro
- KL có tính khử yếu hơn chỉ khử được H2O ở nhiệt độ cao như Fe, Zn…hoặc khử được H2O nhưAg, Au,Pb, Cu
2Na O +2 H+21O 2NaOH+1 +H O2 ↑
4.Tác dụng với dung dịch muối
KL mạnh hơn có thể khử dược ion của KL yếu hơn trong dd muối thành KL tự do
O
Cu FeSO SO
O
Fe + Cu+2 Fe+2+ Cu O
4.Củng cố
Btập Dãy KL tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là
B Cu, Pb, Rb, Ag D Al, Hg, Cs, Sr
Đáp án đúng C
5 Dặn dò:
Về nhà làm BT 4,5,6 SGK trang 89
BT 5.16,5.17,5.18 SBT trang 35
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 7Ngày soạn:……… Tiết:………
Lớp 12A – Ngày giảng: ………
Lớp 12C – Ngày giảng: ………
Lớp 12D – Ngày giảng: ………
Bài 18 : TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI DÃY
ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
HS biết dãy điện hoá của KL
HS hiểu dạng oxi hoá và dạng khử của cùng một kim loại tạo nên cặp oxi
Hoá khử, hiểu ý nghĩa dãy điện hoá theo qui tắc anpha
2 Kỹ năng
Rèn cho HS các kỹ năng so sánh mức độ hoạt động của các cặp oxi hoá khử
3 Thái độ
Có ý thức vận dụng các biện pháp bảo vệ kim loại
II Chuẩn bị
GV chuẩn bị bảng phụ ( dãy điện hoá của kim loại )
HS ôn kiến thức bài cũ chuẩn bị kiến thức mới
III Phương pháp giảng dạy:
Đàm thoại, thảo luận
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu tính chất hoá học của KL ? viết PTHH của Kl khi t/d với PK, với dd muối
3 Bài mới
Hoạt động 1
GV trong p/ư hoá học catrion KL có
thể nhận e để trở thành nguyên tử KL
và ngược lại nguyên tử KL có thể
nhường e trở thành catrion KL
HS biểu diễn quá trình trên và lấy VD
nếu không lấy được GV gợi ý
Chất oxi hoá và chất khử của cùng một
nguyên tố KL tạo nên cặp
OXH-Khử của KL đó
HS hãy biểu diễn cặp oxi hoá khử của
các cặp KL trên
Hoạt động 2
GV Fe tác dụng với dd muối Cu2+ viết
III: Dãy điện hoá của kim loạ i
1.cặp oxi hoá- khử
Ag 1++ e → Ag
e
Fe 22++ → Fe
e
Cu 22+ + → Cu Chất oxihoá chất khử Hoặc
ne
M n++ M Chất oxi hoá và chất khử của cùng một nguyên tố KLtạo nên cặp oxi hoá- khử
Fe
Fe Cu
Cu Ag
Ag+ 2+ 2+
;
;
2 So sánh tính chất của các cặp oxi hoá - khử
So sánh t/c của cặp oxi hoá -khử
Trang 8PT ion rút gọn ?
Gv so sánh tính khử của Fe, Cu ?
So sánh tính oxi hoá của Fe2+,Cu2+
GV Cu t/d với dd Ag+ Viết PT ion
GV yêu cầu HS n/cứu SGK và nêu
dịnh nghĩa dãy điện hoá của KL là gì
GV giới thiệu dãy điện hoácủa Kl
Tính oxihoá của ion Fe2+ <Cu2+ <Ag+Tính khử của Kl Fe > Cu > Ag
3.Dãy điện hoá của kim loại
Dãy điện hoá của KL là dãy các cặp oxihoá -khử của Kl dược sắp xếp theo chiều tính oxi hoá của ion
KL tăng dần và tính khử của KL giảm dần
1 ý nghĩa của dãy điện hoá
Cho phép xác định chiều của p/ư theo qui tắc anpha
4 Củng cố:
Bài tập bằng bảng phụ cho Hs hoạt động nhóm
Cho Fe vào dd CuSO4 cho KL Cu vào dd Fe2( SO4)3 thu được FeSO4 và CuSO4
Viết PTPT và PT ion rút gọn của các phản ứng So sánh và rút ra kết luận về các
Chất oxihoá , chất khử của các cặp oxi hoá -khử của nguyên tử và ion
5 Dặn dò hướng dẫn về nhà:
Làm BT5.19,5.20, 521,522,5.23 SBT trang 35, 36
V Rút kinh nghiệm:
………
Trang 9………
………
Ngày soạn:……… Tiết:………
Lớp 12A – Ngày giảng: ………
Lớp 12C – Ngày giảng: ………
Lớp 12D – Ngày giảng: ………
ÔN TẬP HỌC KỲ I
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Hệ thống hoá kiến thức cơ bản về hoá học hữu cơ như este–lipit Cacbonhiđrat, amin, aminoaxit, protein, polimevà vật liệu polime
2 Kỹ năng :
- Nắm được khái niệm , công thức , t/c vật lý, t/c hoá học cách điều chế và ứng dụng
3 Thái độ
- Nghiêm túc, và qua đó càng yêu khoa học hơn
II Chuẩn bị
- GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi
- HS chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV
III Phương pháp giảng dạy:
Đàm thoại, thảo luận nhóm
IV Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
Hoạt động 1
GV cho HS thảo luận theo câu hỏi
Este là gì ? nêu t/c vật lý ,t/c hoá học ?
và cách điều chế và ứng dụng của este
Li pit là gì ? chất béo là gì ? nêu t/c vật
lý và t/c hoá học ? ứng dụng của lipít
* Xà phòng là gì ? PP sản xuất ntn?
Chất giặt rửa tổng hợp là gì ?
Hoạt động 2
GV cho HS thảo luận câu hỏi
+ các bonhiđrat là gì ? cho VD ?
A: Hóa hữu cơ:
I: Este-Lipit
1 Khái niệm
Khi thay nhóm (-OH) ở nhóm(-COOH) của axitcacboxylic bằng nhóm(-OR) thì được este CTCT chung của este là RCOOR1
Hay esteno dơn chức mạch hở CnH2nO2(n>2)
2 Tính chất hoá học
Phản ứng thuỷ phân xúc tác axit RCOOR1 +H2O t →0H2SO4 RCOOH +R1OH Phản ứng xà phòng hoá
RCOOR1 + NaOH→0
t RCOONa+R1OH (RCOO)3C3H5 + 3NaOH →0
t
3RCOONa + C3H5(OH)3 Phản ứng hiđro chất béo lỏng (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5+H2→t0 (CH3[CH2]16COO)3C3H5
II: Cacbonhiđrat
1 Cấu tạo
Glucozơvà fructorơ ( CTPT C6H12O6)
Trang 10+ Glucozơlà gì ? Fructozơ là gì ?
CTPT,CTCTntn? T/C hoá học ? và cách
điều chế và ứng dụng
Gvcho HS viết CTPT của saccarozơ,
tinh bột, xenlulozơ,
? Nêu tính chất vật lý và tính chất hoá
học , ứng dụng của chúng
GV cho HS viết PTHH
+ Glucozơ ở dạng mạch hở là mono xeton và poliancol, CH2OH[CHOH]4 CHO
+, Pructozơ ở dạng mạch hở là mono xeton và poliancol, có thể chuyển hoá thành glucozơ trong môi trường bazơ:
CH2OH[CHOH]3-COCH2OH →OH−
CH2OH[CHOH]3-CHOH-CHO B,Saccarozơ(C12H22O11 hay C6H11O5-O-C6H11O5 Phân tử không có nhóm (-CHO) có nhóm chức poliancol)
Tinh bột và xenlulôzơ(C6H10O5)n Tinh bột không có nhóm(- CHO)
Xenlulozơ không có nhóm(CHO), có 3nhóm
(-OH) tự do có CTCT [C6H7O2((-OH)3]n 2 Tính chất hoá học A,Glucozơ có phản ứng của anđehit Fuctozơ cũng cho phản ứng tráng bạc vì trong mổitường kiềm fructorơ chuyển hoá thành glucozơ - Glucozơ, fructorơ, saccarozơ, xenlulozơ có p/ư của poliancol - Glucozơ, fructozơ, saccarozơ,p/ư Cu(OH)2 -> Hợp chất màu xanh lam - Xenlulôzơ t/d HNO3 đậm đặc -> xenlulôzơ trinitrat - Sacarozơ, tinh bột, xenlulozơ p/ư thuỷ phân nhờ xt axit hoặc enzim B, p/ư lên men rượu C6H12O6 enzim → 2 C2H5OH +2 CO2 3.Củng cố: BT 1,2,3 T47 , 3,6,7 T 18 4 Dặn dò: làm BT 1,2 T55, 1,2,3 T58 ,1,2,3 T64 (SGK) V Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
Trang 11Ngày soạn:……… Tiết:………
Lớp 12A – Ngày giảng: ………
Lớp 12C – Ngày giảng: ………
Lớp 12D – Ngày giảng: ………
ÔN TẬP HỌC KỲ I (TIẾP)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức :
- Hệ thống hoá kiến thức về vị trí cấu tạo của KL, tính chất của Kl, dãy điện hoá của kim loại, cách điều chế KL, hợp kim
2 Kỹ năng
- Nắm được vị trí , t/c vật lý, t/c hoá học ý nghĩa của dãy điện hoá , nguyên tắc và pp điều chế KL
3 Thái độ
Rèn thái độ nghiêm túc, làm việc khoa học
II Chuẩn bị
GV : Chuẩn bị các câu hỏi và BT trắc nghiệm
HS : Ôn tập kiến thức cũ
III Phương pháp giảng dạy:
Đàm thoại gởi mở, thảo luận nhóm
IV Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
Hoạt động 1
? Amin là gì ? có mấy bậc amin ? viết CTCT, CTPT
của amin
? Nêu t/c hoá học của amin
Hoạt động 2
? Amino axit là gi ? viết CTCT và nêu t/c hoá học ,
ứng dụng của chúng ?
? Peptit là gì ? Protein là gì ?
? Nêu t/c hoá học
KN về enzim và axit nucleic ,vai trò của axitnucleic
như thế nào ?
III: Amin
1, CTCT amin bậc 1: R-NH2 CTPT C6H5NH2
2, CTCTamin bậc2 :R-NH-R1
3, CTCT amin bậc 3 R-N-R1
R2
- Tính chất hoá học : amin bậc 1 t/d với H2O -> dd ba zơ
R- NH2 + H2O R-NH+ 3+OH−
- Amin t/d axit -> muối
- Anilin t/d với dd Brom -> kết tủa trắng
IV: Aminoaxitvà protein
1 Aminoaxit H2N- CH- COOH
R
- Aminoaxit là hợp chất lưỡng tính , T/D với ancol ,p/ư trùng ngưng
Trang 12BT2: Cho dãy các KL: Mg, Zn,Cu, Ag , K Số KL
trong dãy có kiểu mạng tinh thể lục phương là A: 1
BT 3 : Cho dãy các Kl : W, Al, Hg, Cr HaiKL có
nhiệt độ nóng chảy thấp nhất và cao nhất tương ứng
là
A: Hg,W B: W, Cr C: Al, Cr D: Hg, Al
BT4: Cho hỗn hợp KL gồm 5,4 g Al và 2,3 g Na
t/d với H2O dư Sau khi p/ư xảy ra hoàn toàn
Khối lượng chất rắn còn lại là
A: 2,3 g B: 2,7g C 5,00g D: 4,05g
BT5 : Cho dãy các ion Al3+ , Ca2+, Fe3+ , Fe2+ Ion
trong dãy có số e độc thân lớn nhất là
A: Ca2+ B: Al3+ C: Fe2+ D: Fe3+
Hoạt động 6
? Dãy điện hoá là gì ? ý nghĩa của dãy điện hoá
GV cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi làm
BTTN
Bài tập 6 Cho dãy các Kl : Fe,Cr, Zn Thứ tự giảm
dần độ hoạt động hoá học của các Kl từ trái sang
phải trong dãy là
A: Zn,Cr,Fe B: Cr, Fe, Zn
C: Zn, Fe, Cr D: Fe, Zn, Cr
Bài tập 7 cho Fe lần lượt vào các dd FeCl3 , All3
CuCl2 , Pb(NO3) , HCl , H2SO4 đặc nóng dư số
trường hợp sinh ra muối Fe(II) là:
A: 3 B: 4 C: 5 D: 6
2 Protein: t/d với axit, bazơ, Cu(OH)2
V: Polimevà vật liệu polime
-Polime là hợp chất cao phân tử có phan tử khối lớn do nhiều đơn vị Cơ
sở gọi là mắt xích liên kết với nhau tạo nên
T/C và ứng dụng (SGK)
A: Kim loại:
1 Cấu tạo nguyên tử
-Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố
Bài tập 1: Đáp án C Bài tập 2 : Đáp án B
II: Tính chất của KL
1: Tính chất vật lý chung
- Các KL đều dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo
Có ánh kim là do các e tự do trong KL gây ra
2: Tính chất hoá học chung của KL
III: Dãy điện hoá
1 ý nghĩa của dãy điện hoá cho phép dự đoán chiều của p/ư oxi hoá -khử
Bài tập 6 Đáp án đúng A
Bài tập 7
Trang 13Hoạt động 7
-Nguyên tắc điều chế KL, pp điều chế KL
GV cho HS thảo luận nhóm
BT8 Nguyên tắc chung để đ/c KL là
A: Oxihoá ion KL thành nguyên tử
B: cho ion KL t/d với axít
C: cho ion KL t/d với bazơ
D: Khử ion KL thành nguyên tử KL
Đáp án đúng B
IV: Nguyên tắc điều chế Kl
- Là khử ion KL thành nguyên tử
KL Bài tập 8 Đáp án đúng D
4 Củng cố luyện tập
BT 9: Cho dãy các KL K, Na, Ca, Be, số KL trong dãy khử được nước ở nhiệtđộ thường là A: 2 B: 3 C: 4 D: 5
Đáp án đúng C
BT 10: Cho dãy các KL Fe, Al, K, Ca , KL trong dãy có tính khử mạnh nhất là
A: Fe B: Al C: Ca D: K
Đáp án đúng D
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà : ôn tập chuẩn bị giờ sau thi học kỳI
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngày soạn:……… Tiết:………
Lớp 12A – Ngày giảng: ………
Lớp 12C – Ngày giảng: ………
Lớp 12D – Ngày giảng: ………
Bài 19 HỢP KIM I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức: HS biết: khái niệm về hợp kim , tính chất và ứng dụng của hợp kim trong các ngành kinh tế quốc dân HS hiểu: vì sao hợp kim có tính chất cơ học ưu việt hơn các kim loại và thành phần của hợp kim 2 Kỹ năng: So sánh tính chất cơ học của hợp kim, tính chất vật lý với đơn chất 3 Thái độ Vận dụng kiến thức để sử dụng đúng và bảo vệ tài nguyên II Chuẩn bị: GV: chuẩn bị một số hợp kim như gang ,thép, cho HS quan sát HS: Ôn lại tính chất vật lý, t/c hoá học của hợp kim III Ph ươ ng pháp gi ả ng d ạ y:
Đàm thoại, thảo luận nhóm
IV Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp học:
2 Kiểm tra 15 , :
Trang 14Câu 1: Nêu t/c hoá học chung của KL? Viết các pt p/ư chứng minh
Câu 2: So sánh t/c của các cặp oxihoá - khử Mg2+/ Mg , Fe2+/Fe, 2H+ /H2
A, Với oxi -> oxit KL ( viết PT đúng , xác định số oxi hoá , cân bằng pt 0,5đ)
B, Tác dụng với PK khác -> tạo muối không có oxi ( viết pt ,cân bằng pt 0,5đ )
2: Tác dụng với axit
A, axit thường ( axit không có tính oxyhoá như HCl , H2SO4 loãng …)
VD: 2 Fe + H2SO4 →2 FeSO4 + H2 ↑
B, Với axit có tính oxi hoá mạnh HNO3, H2SO4 đặc Fe, Al, Cr không tác dụng
HNO3, H2SO4 đặc nguội ( 0,5đ)
Mg + 2 H2SO4 →0t MgSO4 + SO2 + 2 H2O (1đ)
Mg +4HNO3 →0t Mg(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O (0,5)
3: tác dụng với nước (0,5)
- KLnhóm IA ( trừ Be, Mg, ) có tính khử mạnh , khử được nước
- KLcòn lại khử nước ở nhiệt độ cao như Fe ,Zn (0,5đ)
- Không khử được nước ở nhiệt độ thường như Ag,Au (0,5đ)
2Na +H2O → 2 NaOH + H2 ↑4: Tác dụng với dd muối (0,5đ)
KL cótính khử mậnh hơn khử Kl có tính khử yếu hơn trong dd muối -> tạo KL Tự do
GV cho HS tìm hiểu SGK và trả lời câu
hỏi ? Hợp kim là gì ? lấy thí dụ ?
Hoạt động 2
Tìm hiểu t/c của hợp kim
Gv cho Hs trả lời câu hỏi sau
? Vì sao hợp kim dẫn điện và dẫn nhiệt
kém các kim loại thành phần ?
? Vì sao hợp kim cứng hơn các kim loại
thành phần ?
? Vì sao hợp kim có nhiệt độ nóng
chảy thấp hơn các kim loại thành phần?
I Khái niệm
-Là vật liệu kim loại có chứa một KL cơ bản và một số KL và phi kim khác
Thí dụ : Thép (Fe, C )Đuyra ( Al, Cu, Mn, Mg )
II: Tính chất
- Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần
của các đơn chất tham gia cấu tạo mạng tinh thể của hợp kim
1.Tính chất hoá học của hợp kim
- tương tự t/c hoá học của các đơn chất cấu tạo nên hợp kim đó
thí dụ : Cho hợp kim đồng thau
Trang 15GV Thuyết trình tính chất cơ học của
hợp kim khác nhiều so với tính chất của
các đơn chất lấy VD minh hoạ
Hoạt động 3
GV Cho HS tìm hiểu SGK, kết hợp với
sự hiểu biết của bản thân trình bày
những ứng dụng của hợp kim trong đời
sống, sản xuất, giao thông vận tải…
GV bổ sung thêm về thành phần của một
số hợp kim, và ứng dụng của chúng
Gv cho HS làm BT 2,3
Nếu không làm được giáo viên hướng
dẫn
-Thiếc hàn : ( Sn, Pb ) có nhiệt độ nóng chảy là
2100C ( nhiệt độ nóng chảy của Sn là 231,850C nhiệt độ nóng chảy của Pb là 327,40C
- Hợp kim cứng và giòn hơn các chất trong hỗn hợp ban đầu
- Hợp kim siêu cứng W – Co
- Tính dẫn điện, dẫn nhiệt của hợp kim kém hơn các KL trong hỗn hợp ban đầu
III: ứng dụng
( SGK )
IV: Bài tập 2 (SGK ) trang91
Ag + 2 HNO3 -> AgNO3 + NO2+H2O (1)
AgNO3 +HCl -> AgCl↓ + HNO3 (2) - Theo (1) và (2) ta có nAg=0,00277mol -> %mAg = 100% 59,9% 5 , 0 00277 , 0 108 × = Bài tập 3 % m Al = 0 , 59 27 10 100 27 10 % 100 + = × mhkim mAl %Al= 82 -> %Ni =100- 82= 18 -> (Al:27,Ni: 59) Đáp án đúng B 4 Củng cố : trên thực tế chúng ta thường chế tạo các dụng cụ, máy móc bằng KL tinh khiết hay hợp kim ? vì sao ? - So sánh tính chất vật lý của hợp kim với t/c vật lý của các kim loại thành phần Nguyên nhân của sự khác nhau đó ? 5 Dặn dò: Làm BT 4 SGK trang 91 BT5.30, 5.31, 5.32 trang 37 V Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
Trang 16Ngày soạn:……… Tiết:………
Lớp 12A – Ngày giảng: ………
Lớp 12C – Ngày giảng: ………
Lớp 12D – Ngày giảng: ………
SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức.
- HS biết: Khỏi niệm sự ăn mũn kim loại và cỏc dạng ăn mũn kim loại chớnh, biết đặc điểm của từng loại ăn mũn kim loại
- Biết cỏch bảo vệ cỏc đồ vật bằng kim loại và mỏy múc khỏi bị ăn mũn
- HS Hiểu: Bản chất của sự ăn mũn kim loại là quỏ trỡnh oxi hoỏ-khử trong đú kim loại
bị oxi hoỏ thành ion dương
2 Kĩ năng.
Vận dụng được những hiểu biết về pin điện húa để giải thớch hiện tượng ăn mũn điện hoỏ
3 Tỡnh cảm, thỏi độ.
- HS cú ý thức bảo vệ kim loại và cỏc đồ vật bằng kim loại, cỏch chống ăn mũn kim loại từ việc hiểu rừ về nguyờn nhõn và tỏc hại của hiện tượng ăn mũn kim loại
II Chuẩn bị:
- GV: Giỏo ỏn soạn cỏc cõu hỏi vấn đỏp
- HS: Kiến thức cũ về tớnh chất hoỏ học của kim loại
III Phương pháp giảng dạy:
Đàm thoại, thuyết trỡnh
IV Tiến trỡnh bài dạy.
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ
- Khụng kiểm tra
3 Bài mới:
Trang 17Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1
GV cho HS trả lời câu hỏi sau
? Vì sao KL và hợp kim dễ bị ăn mòn ?
Đặc điểm của ăn mòn hoá học ?
Bản chất của ăn mòn hoá học ?
? Ăn mòn hoá học thường sảy ra ở đâu ? lấy
VD ?
Hoạt động 3
GV dựa vào (SGK) cho biết thế nào là ăn mòn
điện hoá ?
Gv dựa vào hình 5.5 (SGK) nêu cách tiến
hành thí nghiệm yêu cầu Hs dự đoán hiện
tượng
Dựa vào kiến thức đã học về t/c KL hãy giải
thích hiện tượng trên ?
GV: Thông báo về ăn mòn điện hoá học và
nghiên cứu cơ chế của sự ăn mòn điện hoá
học
VD: xét cơ chế về sự gỉ của Fe trong không
khí ẩm ( GV dẫn dắt ) &? nêu điều kiện của
sự ăn mòn điện hoá học
VD : 3Fe + 4 H2O →t0 Fe3O4 + 4 H2↑ 2Fe + 3Cl3 2 FeCl3
Fe + O2 → Fe3O4
2: ăn mòn điện hoá học
a> Khái niệm (SGK)
b> Thí nghiệm
+>Hiện tượng :
Lá Zn (cực -) tan nhanh Đèn sáng ( kim vôn kế quay )
Lá Cu (+) : bọt khí H2 thoát ra 2H+ +2e -> H2 ↑
+>Kết quả lá Zn bị ăn mòn điện hoá nhanh trong dd chất điện li và tạo ra dòng điện
c> Ăn mòn điện hoá học hợp kim của sắt trong không khí ẩm
VD: Lấy sự ăn mòn gang trong không khí ẩm Cực (+) sắt bị oxi hoá thành ion Fe2+
Fe → Fe2+ +2e Cực (-) O2 hoà tan trong nước bị khử thành Ion hiđroxit
+ Các điện cực phải tiếp xúc với một dd chất điện li
* Nếu thiếu một trong ba điều kiện trên sẽ không xảy ra sự ăn mòn điện hoá học
III CÁCH CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI
1 Tác hại của sự ăn mòn kim loại
- (SGK)
Trang 184 Củng cố
a Những nguyên nhân gây ra hiện tượng ăn mòn Kl và hợp kim là gì ? điều kiện của sự ăn
mòn điện hoá gồm những điều kiện gì ?
b Sự ăn mòn điện hoá học khác sự ăn mòn hoá học như thế nào ? Dạng nào xảy ra phổ
biến hơn ?
c Bài tập 4 trang (95)
5 Hướng dẫn về nhà
Về nhà làm BT 2,3,5,6 (SGK ) trang 95
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngày soạn:……… Tiết: ………
Lớp 12A – Ngày giảng: ………
Lớp 12C – Ngày giảng: ………
Lớp 12D – Ngày giảng: ………
Bài 20 ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
Biết nguyên tắc chung điều chế kim loại
Hiểu các phương pháp điều chế kim loại Viết được các PTPƯ
2 Kỹ năng
Giải bài toán về điều chế kim loại
3 Thái độ
Say mê, ham thích bộ môn, bảo vệ tài nguyên
II Chuẩn bị
GV Bảng tuần hoàn, dãy điện hoá của kim loại
HS ôn tính chất của kim loại và ý nghĩa của dãy điện hoá
III Phương pháp giảng dạy:
Đàm thoại nêu vấn đề
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổ định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1
GV thông báo trong tự nhiên hầu hết các
KL tồn tại dạng hợp chất (ion) Trừ
(Au,Pt, Hg)
Nguyên tắc điều chế KL là gì ? Làm thế
nào chuyển ion Kl thành KL tự do?
Hoạt động 2
I Nguyên tắc điều chế
Nguyên tắc : Khử ion KL thành n.tử kl
Mn+ + n.e = M
II Phương pháp điều chế
1 Phương pháp thuỷ luyện
Trang 19GV nhắc lại t/c của KL T/d với dd
muối ? điều kiện ? Lấy VD ? Điều chế
những KLnào ?
Hoạt động 3
GV cho HS nghiên cứu SGK và trả lời
câu hỏi
Cơ sở PP điện phân là gì ?
GV nêu câu hỏi ? những KL có độ hoạt
động như thế nào phải điều chế bằng
phương pháp điện phân nóng chảy
chúng ở vị trí nào trong dãy hoạt động
hoá học của kim loại
Gv giới thiệu cách viết sơ đồ và PT điện
phân
Hướng dẫn Hs vận dụng viết PTHH của
phản ứng xảy ra ở các điện cựcvà PTHH
chung của sự điện phân nóng chảy
NaCl , NaOH, Al2O3
GV: bổ sung
Các gốc axit có oxi khó bị oxi hoá
SO4, NO3 mà sảy ra quá trình oxi
hoá H2O
2H2O – 4e -> O2 + 4 H+
GV Dựa vào công thức biểu diễn định
luật Farađây có thể xác định được khối
lượng các chất thu được ở điện cực
Dùng KL có tính khử mạnh Hơn để khử ion của KL yếu Hơn trong DD muối
Zn + CuSO4 → ZnSO4 +Cu
- Điều chế Kl sau H2
2 Phương pháp nhiệt luyện
-Dùng chất khử mạnh ( C, CO, H2, Al…) -Khử ion KL ở nhiệt độ cao
VD : 2 Al +Fe2O3 →t0 Al2O3 + 2Fe H2 + CuO→t0 H2O + Cu Điều chế Kl sau Al
3 Phương pháp điện phân
* Dùng dòng điện một chiều
Trên catôt ( cực - ) để khử ion Kl
a Điện phân nóng chảy
- Đ/C kim loai mạnh ( từ Li ->Al)
- Điện phân hợp chất nóng chảy của chúng :VD Đ/chế Na từ NaCl
Sơ đồ điện phân K(-) NaCl _ A ( +)
Na+ nc Cl
-Na+ + 1e -> Na 2Cl-2e->Cl22NaCl →dpnc
2 Na + Cl2↑
b Điện phân dung dịch
Điều chế KL trung bình, yếu = cách ĐP dung dịch muối của chúng trong nước
VD Đ/c Cu từ dd CuCl2 K(-) - CuCl2 A (+)
Cu2+, H2O H2O Cl- ,H2O
Cu2+ +2e -> Cu 2Cl- -2e->Cl2CuCl2 →dpdd
m là KLchất thu được ở điện cực (g)
A là KL mol , n số e mà nguyên tử đã cho hoặc nhận
I là cường độ dòng điện (ampe)
t là thời gian điện phân (giây)
F Hằng số farađây (F =96500)
Trang 204.Củng cố :
Nguyên tắc và điều chế Kl , bài tập 1,2 SGK trang 98
5 Hướng dẫn về nhà: BT 3,4,5, SGK trang 98
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngày soạn:……… Tiết:………
Lớp 12A – Ngày giảng: ………
Lớp 12C – Ngày giảng: ………
Lớp 12D – Ngày giảng: ………
LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử, cấu tạo đơn chất , tính chất vật lí, tính chất hoá học và dãy điện hoá của kim loại
Giải thích được nguyên nhân gay ra các tính chất vật lí chung và tính chất hoá học đặc trưng của kim loại
2 Kỹ năng
-Rèn luyện kĩ năng viết ấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố kim loại
- Suy diễn : Từ cấu tạo nguyên tử và cấu tạo đơn chất suy ra tính chất vật lí chung và tính chất hoá học của kim loại
3 Thái độ
- Từ đó có ý thức bảo vệ kim loại, tuyên truyền mọi người cùng thực hiện nhiệm vụ này Giúp HS có ý thức tự rèn luyện và học tập tốt hơn, dẫn đến HS yêu thích bộ môn hơn
II Chuẩn bị
GV : chuẩn bị BT
HS: ôn tập kiến thức
III Phương pháp giảng dạy:
Đàm thoại và thảo luận nhóm
IV Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( xen kẽ giờ )
3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1
GV hỏi: Kim loại có đặc điểm cấu tạo
nguyên tử và cấu tạo đơn chất cơ bản
là gì ?
HS Ôn tập và thảo luận rồi trả lời câu
hỏi
I: Kiến thức cần nhớ
1- Cấu tạo của kim loại a) Cấu tạo nguyên tử
Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại có số e lớp ngoài cùng ít ( =1e → 3e)
b) Cấu tạo đơn chất
- Đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể Trong tinh thể kim loại, nguyên tử và ion kim loại nằm ở những nút của mạng tinh thể ,các electron hoá trị liên kết yếu với hạt nhân nên dễ tách khỏi nguyên tử và chuyển động
Trang 21GV hỏi: Liên kết kim loại hình thành
như thế nào
HS Ôn tập và thảo luận rồi trả lời câu
hỏi
Hoạt động 2
- GV hỏi: Kim loại có tính chất vật lí
chung là gì? Nguyên nhân nào gây ra?
- HS Ôn tập và thảo luận rồi trả lời câu
hỏi
- GV hỏi: Kim loại có tính chất hoá
học chung là gì? Nguyên nhân nào gây
ra?
- HS Ôn tập và thảo luận rồi trả lời câu
hỏi
- GV cho HS biết ý nghĩa của dãy điện
hoá ?
- GV: biểu diễn cặp oxi hoá khử theo
qui tắc anpha
- GV cho HS hoạt động nhóm và cho
các em nhận xét chéo giữa các nhóm
làm các bài tập trắc nghiệm?
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh về
nhà làm các bài tập tự luận
tự do trong mạng tinh thể
c) Liên kết kim loại.
Là liên kết được hình thành giữa các ntử và ion KL trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do
2: Tính chất của kim loại
A, Tính chất vật lí chung
Ở điều kiện thường các kim loại ở trạng thái rắn (trừ Hg) Có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim là
do các e tự do trong tinh thể kim loại gây ra
B, Tính chất hoá học chung.
- Các kim loại đều có tính khử : M →Mn+ + ne
- Nguyên nhân:Các e hoá trị liên kết yếu với hạt nhân nguyên tử, do đó kim loại dễ nhường e tạo thành ion dương
C, Dãy điện hóa của kim loại.
Cho phép xác định chiều của p/ư theo qui tắc anpha
VD Phản ứng giữa 2 cặp
Fe
Fe2+ và
Cu
Cu2+ xảy ra theo chiều ion
+
2
Cu oxi hoá Fe tạo ra ionFe2+ và Cu
Cu2+ + Fe Fe2+ + Cu
Oxihoá khử oxihoá khử Mạnh mạnh yếu yếu
II: Bài tập
1) Bài tập trắc nghiệm SGK Bài
tập
Đáp
2) Bài tập tự luận
HS về nhà tự làm.
4 Củng cố: Nhắc lại những kiến thức cơ bản cần nhớ
5 Hướng dẫn về nhà: làm BT 4,5 SGK trang 103
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 22Ngày soạn:……… Tiết:
- Củng cố kiến thức về nguyên tắcvà các PP điều chế kim loại
- Bản chất của sự ăn mòn kim loại , các kiểu ăn mòn kim loại và cách chống ăn mòn
II Chuẩn bị
GV : chuẩn bị BT
HS: ôn tập kiến thức
III Phương phápm giảng dạy:
Đàm thoại, thảo luận nhóm
IV Tiến trình dạy học
HS nhớ lại kiến thức về đ/c kim loại
? Nguyên tắc chung để đ/c kim loại là
gì ? có những PP nào để điều chế kim
loại
Cho biết mối liên hệ giữa PP điều chế
kim loại và mức độ hoạt động hoá học
của kim loại cho VD tự viết vào vở
Hoạt động 2
- GV cho HS củng cố về sự ăn mòn
kim loại ? Thế nào là sự ăn mòn kim
loại? các kiểu ăn mòn kim loại ? Bản
chất của sự ăn mòn kim loại ?
- Nhiệt luyện, thuỷ luyện, điện phân
2: Sự ăn mòn kim loại
A, Khái niệm
Sự ăn mòn kim loại là sợ phá huỷ kim loại hoặchợp kim do tác dụng của các chất trong môi thường xung quanh
Trang 23- Cơ chế và điều kiện của ăn mòn hoá
học và ăn mòn điện hoá học
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ ăn
mòn hoá học và ăn mòn điện hoá học
B, Phân loại : có 2 loại
* Ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá - khử , trong đó các e của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường
* Ăn mòn điện hoá học là quá trình oxi hoá- khử , trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dd chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương
C, Chống ăn mòn kim loại : - Có 2 cách
Điện phân dd AgNO3 4AgNO3 + H2O dpdd → 4Ag +O2+ 4HNO3
- Cô cạn dd rồi nhiệt phân AgNO3 : 2AgNO3 →0t 2Ag + 2NO2 + O2-Từ dd MgCl2 đ/c Mg chỉ có một cách là cô cạn dd để lấy MgCl2 khan rồi điện phân nóng chảy
MgCl2 dpnc → Mg + Cl2
Bài tập 3
MxOy + yH2 -> xM + yH2O (1) n H mol
4 , 0 4 , 22 96 , 8
Chỉ có số mol K.loại M là 0,3 và nguyên tử khối của
M là 56 mới phù hợp Kim loại M là Fe
Trang 24HS vận dụng những kiến thức đó học để trả lời các câu hỏi và giải các bài tập của đề thi
Qua đó HS tự đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của bản thân
GV đĐề kiểm tra trắc nghiệm khách quan 100%
HS Kiến thức cũ về chương I đến chương IV để làm bài thi
III: Tiến trình kiểm tra.
Cho cỏc cặp oxi hoá -khử sắp xếp như sau: Zn2+/Zn, Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+,
Ag+/Ag, Hg2+/Hg Chất oxi hoá mạnh nhất và chất khử mạnh nhất lần lượt là
A. Cu2+- Ag B Ag+ -Hg C Hg2+- Zn D Zn2+- Cu
Câu 3 :
0,5 điểm Cho 0,1mol Fe vào 500 ml dung dịch AgNO3 1M thỡ dung dịch thu được chứa muối:
Trang 25và Fe(NO3)3
C. Tơ visco và tơ nilon-6,6 D Tơ visco và tơ axetat.
Câu 5 :
0,25điể
m
Cho cỏc cõu sau:
(1) Peptit là hợp chất được hỡnh thành từ 2 đến 50 gốc amino axit
(2) Tất cả các peptit đều phản ứng màu biure
(3) Từ 3α - amino axit chỉ cú thể tạo ra 3 tripeptit khỏc nhau
(4) Khi đun nóng dung dịch peptit với dung dịch kiềm, sản phẩm sẽ có phản ứng màu biure Số nhận xét đúng là:
Câu 6 :
0,25điể
m
Hóy chọn khỏi niệm đỳng:
A. Chất giặt rửa là những chất khi dùng cùng với nước thỡ cú tỏc dụng làm sạch cỏc vết
bẩn bỏm trờn cỏc vật rắn mà khụng gõy ra phản ứng hoỏ học với cỏc chất đó
0,5 điểm X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi so với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este X với dd NaOH dư, thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
0,25điể
m
Cú thể chuyển húa trực tiếp từ lipit lỏng sang lipit rắn bằng phản ứng:
Câu 10 :
0,25điể
m
Chỉ ra phát biểu nào sau đây là sai?
A. Bản chất cấu tạo hoá học của tơ nilon là poliamit
B. Bản chất cấu tạo hoá học của tơ tằm và len là protit
C. Tơ nilon, tơ tằm, len rất bền vững với nhiệt
D. Quần áo nilon, len, tơ tằm không nên giặt với xà phũng cú độ kiềm cao
Trang 26A. Ag+, Pb2+,Cu2+ B Cu2+,Ag+, Pb2+ C Pb2+,Ag+, Cu2 D. Ag
+,
Cu2+,
Pb2+
Câu 13 :
0,5 điểm Cho m gam glucozơ lên men thành rượu etylic với hiệu suất 75% Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quỏ trỡnh này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 40 gam
kết tủa Giỏ trị của m là
Câu 14 :
0,25điể
m
Trong cỏc phỏt biểu sau, phỏt biểu nào sai ?
A. Glucozơ là chất rắn kết tinh, không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt
B. Glucozơ có nhiều trong quả nho chớn nờn cũn gọi là đường nho
C. Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ không đổi là 1%
D. Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây,cũng có trong cơ thể người và động vật
Câu 15 :
0,25điể
m
Phản ứng của glucozơ với chất nào sau đây chứng minh nú cú tớnh oxi húa ?
A. [Ag(NH3)2]OH B Cu(OH)2, t0 thường C H2 (Ni, t 0) D. CH3OH/HCl.Câu 16 :
A. Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
B. Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là
muối và ancol
C. Phản ứng giữa axit và ancol cú mặt H2SO4 đặc là phản ứng một chiều
D. Khi thuỷ phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2
Trang 27C. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng D AgNO3 trong NH3, đun nóng Câu 23 :
Đặc điểm giống nhau giữa glucozơ và saccarozơ là gỡ?
A. Đều được dùng trong y học làm “huyết thanh
o thường cho dung dịch màu xanh
C. Đều có phản ứng tráng gương D Đều có trong củ cải đường
0,5 điểm Nhỳng 1 thanh kim loại M vào 1 lớt dung dịch CuSO4, kết thúc phản ứng thấy thanh kim loại M tăng 20 gam Nếu cũng nhúng thanh kim loại trên vào 1 lít dung dịch
FeSO4, kết thỳc phản ứng thỡ thấy thanh M tăng 16 gam Biết dung dịch CuSO4 và dung dịch FeSO4 cú cùng nồng độ mol/l Vậy M là:
Trang 29III: Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ ( xen kẽ giờ)
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ ăn mòn
hoá học và ăn mòn điện hoá
Hoạt động 2
? Cho biết nguyên tắc bảo vệ KL ( chống ăn
mòn ) và 1số biện pháp cụ thể nào quan
trọng nhất
? vì sao người ta hay dùng Zn , thiếc để bảo
vệ các đồ vật làm bằng sắt
? Vì sao cần phải giữ gìn lớp bảo vệ , tránh
Sây sát , ở những vết xây sát diễn biến ăn
mòn KL sẽ xảy ra như thế nào ?
Hoạt động 3
GV giao bài tập cho HS
Để khử hoàn toàn 23,2 g 1 oxit Kl cần dùng
1M Khi phản ứng kết thúc thu được 5,376
lit H2 ( ĐKTC) kim loại M là
Sự ăn mòn Kl là sự phá huỷ KL hoặc hợp kim
do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh
b) Phân loại : có 2 loại
+ Ăn mòn hoá học :B/C Là quá trình oxi hoá
- khử diễn ra ngay trên cùng một phản ứng hoá học
+ Ăn mòn điện hoá :B/C Là quá trình oxi hoá
mol
4,22
96,8
Theo (1) ta có số mol nguyên tử oxi trong oxit
là 0,4 mol Khối lượng KL , M trong 23,2 g oxit là 23,2-(0,4 16 ) = 16,8 g
-Chỉ có số mol KL , M là 0,3 và nguyên tử khối của M là 56 mới phù hợp
Bài tập 2: Vì không biết hoá trị của KL ,M nên ký hiệu hoá trị của M là n ta có
2M + 2n HCl → 2M Cln + nH2 (1)
mol
4,22
376,5
2 = =Theo (1) số mol khối lượng M là
)(48,02.24,0
mol n
n
48,0
6,9
=
Biện luận n=1 thay vào (2) ta có M=20 (không có Kl nào )
Trang 306,
Vậy đáp án đúng là B
3 Củng cố , luyện tập :
- BT : Điện phân nóng chảy muối clorua của KL,M ở catot thu được 6g KL và ở anot có
3,36 lit khí (ĐKTC ) thoát ra muối clorua đó là :
A: NaCl B: BaCl2 C: KCl D: CaCl2
- Đáp án đúng: D : Vì : 2MCln Dpnc → 2M + Cl2
n H 0,15mol
4,22
n H 0,15 0,3
2 = = Ta có 0,3.M =6→
n n=1 -> M=20 loại n=2 -> M =40 -> Ca
GV : Hoá chất: Na, Mg, Fe, (Đinh sắt nhỏ hoặc dây sắt ) dd: HCl, H2SO4, CuSO4
Dụng cụ : ống nghiệm , giá để ống nghiệm, đèn cồn , đũa hoặc giấy giáp
HS: Ôn tập kiến thức
III: Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 31Hoạt động 2
- Gv lưu ý cho HS đánh thật sạch gỉ của
đinh sắt để p/ư xảy ra nhanh hơn
- HS tiến hành thí nghiệm như (SGK)
Quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận, giải
thích , viết PTHH
Hoạt động 3
GV cho HS tiến hành thí nghiệm (SGK)
HS tiến hành thí nghiệm , quan sát hiện
tượng xảy ra ? giải thích , rút ra kết luận
a) Tiến hành thí nghiệm (SGK) b) Giải thích viết PTHH
- Giải thích : Hiện tượng khi cho dd CuSO4 vào ống nghiệm chứa Zn và dd H2SO4 : Bọt khí nhiều hơn vì đã có p/ư
Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu
Cu bám trên mặt viên kẽm, trong dd H2SO4 tạo ra những pin điện, ở đó KL mạnh hơn là Zn bị phá huỷ nhanh hơn
3.Công việc cuối buổi thực hành
GV: Nhận xét đánh giá buổi thực hành
HS : Thu dọn dụng cụ, hoá chất, vệ sinh phòng thí nghiệm, lớp học , viết tường trình thí nghiệm theo mẵu
Trang 32CHƯƠNG 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG:
1 Kiến thức:
Học sinh biết:
- Vị trí, cấu tạo, tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
- Tính chất và ứng dụng một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
- Phương pháp điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
Học sinh hiểu:
Nguyên nhân gây ra tính khử mạnh của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
2 Kĩ năng:
Tiếp tục rèn kĩ năng:
- Từ cấu tạo nguyên tử suy ra tính chất
- Giải bài tập về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
Học sinh biết được:
- vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất của kim loại kiềm
Học sinh hiểu:
- Tính chất vật lí (mềm, khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp)
- Tính chất hóa học: Tính khử mạnh nhất trong số các kim loại
- Trạng thái tự nhiên, phương pháp điều chế kim loại kiềm
2 Kỹ năng:
- Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra và kết luận về tính chất của đơn chất
- Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của kim loại kiềm
- Giải bài tập về kim loại kiềm
II CHUẨN BỊ:
- Bảng tuần hoàn , bảng phụ ghi một số hằng số vật lý của KL kiềm
- Dụng cụ, hóa chất: Natri kim loại, bình khí oxi và bình khí Cl2, lọ đựng NaOH rắn, cốc thủy tinh, nước, dao muối sắt
III PHƯƠNG PHÁP:
Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
Trang 33GV treo bảng tuần hoàn, yêu cầu HS nêu vị
trí của KL kiềm đọc tên các nguyên tố trong
nhóm
HS : KL kiềm thuộc nhóm IA, đứng đầu mỗi
chu kỳ (trừ chu kỳ I) gồm các nguyên tố : Li
Na K Rb Cs Fr
GV dựa vào vị trí của KL kiềm trong BTH
em hay viết cấu hình e lớp ngoài cùng của
KL kiềm
GV: Em hãy nhận xét về cấu hình e lớp ngoài
cùng của KL kiềm so với khí hiếm đứng
trước nó trong BTH ?
HS: Cấu hình e của KLK là cấu hình e của
khí hiếm đứng trước nó cộng thêm phân lớp
ns1
A KIM LOẠI KIỀM:
I Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử:
- Vị trí : Kl kiềm thuộc nhóm IA, đứng đầu
mỗi chu kỳ (trừ chu kỳ I) gồm các nguyên tố :
Li Na K Cs Fr ( Fr là nguyên tố phóng xạ nhân tạo không bền )
- Cấu tạo : cấu hình e lớp ngoài cùng
KL kiềm có 1 electron lớp ngoài cùng
GV cho Hs quan sát mẩu Na, dùng dao cắt để
phát biểu t/c vật lý
GV yêu cầu Hs quan sát bảng một số hằng số
vật lý quan trọng của KLK và nhận xét về
nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng
riêng tính cứng và nhận xét qui luật biến đổi
-nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy biến đổi theo qui luật
Nhiệt độ nóng chảy nhiệt độ sôi thấp ( do lực liên kết KL trong mạng tinh thể KLK bền vững
Khối lượng riêng nhỏ ( do nguyên tử KL có bán kính lớn và có cấu tạo mạng tinh thể kém đặc khít )
KLK mềm do lực liên kết KL trong tinh thể yếu
Trang 34GV yêu cầu HS dựa vào cấu tạo nguyên tử và
cấu tạo mạng tinh thể KLK, dự đoán t/c HH
của KLK ?
GV biểu diễn thí n0 minh hoạ tính chất hoá
học của KLK bằng các p/ư hoá học của KL
Na với các chất ( yêu cầu HS viết PTHH)
- GV: cho HS làm thí nghiệm Na t/d với H2O
- HS: tiến hành thí nghiệm quan sát hiện
tượng xảy ra , giải thích viết PTHH
- Vậy em hãy dự đoán PP chung để đ/c KL,
tính chất đặc trưng của KLK và lý thuyết điện
Yêu cầu HS quan sát sơ đồ , viết sơ đồ điệ
phân các p/ư ở mỗi điện cực , và PTĐP
2NaCl →Dpnc 2Na + Cl2
4 Củng cố:
- Yêu cầu HS làm bài tập 1, 2 SGK
- Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
Na -> Na2O -> NaOH -> Na2CO3
Trang 35Ngày soạn : Tiết: 42
Ngày giảng :
KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Biết một số ứng dụng quan trọng của hợp chất của KLK
- Hiểu được tính chất hoá học của NaOH, NaHCO3, Na2CO3, KNO3, PP điều chế NaOH
2 Kỹ năng:
- Biết tìm hiểu t/c của một số hợp chất cụ thể của KLK
- Biết tiến hành một số thí nghiệm về t/c HH của NaOH,NaHCO3, Na2CO3, KNO3 ,Viết được PTp/ư dạng phân tử và ion thu gọn
- Biết cách nhận biết NaOH, NaHCO3, NaCO3, dựa vào p/ư đặc trưng
II CHUẨN BỊ:
- Dụng cụ: ống nghiệm và ống chịu nhiệt , ống hút nhỏ giọt, đũa thuỷ tinh , đèn cồn
- Hoá chất: các dd NaOH, HCl, KNO3, CuSO4, NaHCO3, Ca(OH)2, phênoltalein, nước cất giấy quỳ
III PHƯƠNG PHÁP:
Đàm thoại, thảo luận, nêu vấn đề
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu tính chất hóa học của kim loại kiềm lấy ví dụ
3 Bài mới:
GV : yêu cầu HS nghiên cứu SGK cho biết
tính chất vật lí của NaOH
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu HS hãy dự đoán t/c HH của
NaOH ? ( trên cơ sở kiến thức về t/c của ba
zơ tan )
HS: Tính chất của NaOH là tính bazơ
mạnh
GV: thực hiện một số thí nghiệm kiểm tra
t/c hoá học của NaOH, sau đó yêu cầu HS
viết PTHH dạng ion rút gọn
GV: yêu cầu HS viết PTHH minh hoạ
HS: Viết tất cả tính chất của NaOH Và
? Em có kết luận gì về t/c của NaOH ?
GV : Cho HS nghiên cứu SGK và trả lời
NaOH → Na+ + OH- + Tác dụng với axit
NaOH + HCl → NaCl + H2O
OH- + H+ → H2O+ Tác dụng với oxit axit :
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 +Na2SO4 2OH- + Cu2+ → Cu(OH)2
2 ứng dụng (SGK)
Trang 36những ứng dụng của NaOH.
HS : Trả lời
GV yêu cầu HS tìm hiểu t/c HH của
NaHCO3 ?
GV cho HS tiến hành thí nghiệm thử tính
tan của NaHCO3, dùng giấy quì tím thử môi
trường t/d với HCl, NaOH
HS rút ra t/c HH của NaHCO3
? Nêu ứng dụng của NaHCO3 ?
GV hướng dẫn Hs nghiên cứu tương tự như
đối với NaHCO3 , HS Đọc SGK tóm tắt
- Mặt khác NaHCO3 là muối axit t/d với kiềm
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + CO2 +H2O
Na2CO3 +2 HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
CO32- + 2H+ → H2O + CO2
GV yêu cầu HS nhắc lại t/c cơ bản của 3 t/c vừa học thực hiện dãy chuyển hoá sau
M → MOH → MHCO3→ M2CO3 → CO2
5 Dặn dò: Yêu cầu HS về nhà làm bài tập 4,5,6,7,8 trang 111.
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
Trang 37Ngày soạn : Tiết: 43
HS biết được: vị trí cấu hình e nguyên tử, ứng dụng của KL kiềm ,kiềm thổ
HS hiểu : nguyên nhân tính khử mạnh của KL kiềm thổ
Đàm thoại gợi mở, thảo luận
IV TIẾN TRÌNH BÀI MỚI:
1 Ổn định lớp học:
2 Kiểm tra bài cũ: ( lồng vào bài mới )
3 Bài mới :
GV: Treo BTH, yêu cầu HS nêu vị trí của
nhóm IIA KL kiềm thổ đọc tên các nguyên
tố trong nhóm
HS: Quan sát BTH tìm vị trí nhóm IIA, nêu
tên các nguyên tố Be,Mg, ca, Sr, Ba,Ra
GV: Dựa vào vị trí của KL kiềm thổ trong
BTH hãy viết cấu hình e lớp ngoài cùng của
KL kiềm thổ ?
GV: Em hãy nhận xét về cấu hình e lớp
ngoài cùng của KL Kiềm thổ ?
GV: Cho HS nghiên cứu bảng 6.2 (SGK) rồi
rút ra t/c vật lý của KLK thổ về hằng số vật
lý quan trọng của KL kiềm thổ trong bảng
và nhận xét qui luật biến đổi t/chất vật lý ?
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu HS dựa vào cấu tạo nguyên
tử, và cấu tạo mạng tinh thể KL kiềm thổ dự
đoán t/c hoá học của KL kiềm thổ?
HS: Do có 2 e lớp ngoài cùng nên KL kiềm
A Kim loại kiềm thổ:
I Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử:
- Vị trí : Kloại kiềm thổ thuộc nhóm IIA, gồm các nguyên tố :
Be, Mg, Ca, Sr, Kr, Ba, Ra
- Cấu tạo : cấu hình e lớp ngoài cùng + Be 2s2
+ Mg 3s2 + Ca 4s2 + Sr 5s2 + Ba 6s2
- Tổng quát : ns2 (nlà thứ tự của chu kỳ ) KL kiềm thổ có 2e lớp ngoài cùng
II Tính chất vật lý:
- KL kiềm thổ có màu trắng bạc, có thể rát mỏng , nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối lượng riêng nhỏ
- Tính chất vật lý biến đổi không có qui luật nhất định tương đối nhỏ
III Tính chất hoá học:
KL kiềm thổ có năng lượng ion hoá tương đối nhỏ
Vì vậy KL kiềm thổ có tính khử mạnh
Trang 38thổ dễ nhường đi 2 e nên kim loại kiềm thổ
có tính khử mạnh
GV: Yêu cầu HS viết PTTQ biểu diễn tính
khử của KL nhóm IIA
GV: Yêu cầu HS lấy thí dụ và viết PTHH để
minh hoạ tính khử mạnh của KL nhóm IIA
khi tác dụng với phi kim
GV: Lấy ví dụ về tính chất hóa học của KL
kiềm khi tác dụng với axit, yêu cầu HS lên
viết PTHH và cân bằng
HS: Viết pthh và cân bằng các pt trên
GV: Giới thiệu cho HS biết ở nhiệt độ
thường, Be không khử được nước, Mg khử
chậm các KLcòn lại khử mạnh được nước
1.Tác dụng với phi kim
2 2 0
→+ +1 +2 02
0
b Với axit HNO 3 , H 2 SO 4 Đặc
- KL kiềm thổ có thể khử N+5 trong HNO3 loãng xuống N−3,+S6 trong H2SO4 đặc xuống +S4
4
O H NO H N NO
Mg loang
chất thành nguyên tử KLK thổ
M e
M2++2 →
b) Phương pháp: Điện phân nóng chảy muối
halogenua của KLK thổ MX2 →dpnc M + X2 Thí dụ : MgCl2 dpnc → Mg + Cl2
Trang 39Viết các phương trình hóa học dạng phân tử và ion rút gọn minh họa tính chất.
Giải bài tập định tính và định lượng liên quan đến các hợp chất của KL kiềm thổ
II
Ngày soạn : Tiết: 45
Trang 40Ngày giảng :
KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu thành phần các loại nước cứng , phương pháp làm mềm nước cứng
- HS biết tác hại của nước cứng, PP trao đổi ion làm mềm nước cứng
Đàm thoại, kết hợp thảo luận nhóm
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: nêu tính chất hóa học của Ca(OH)2 Viết pthh minh họa
3 Bài mới: