1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hóa 12 cơ bản

85 403 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - HS biết vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn - Cấu tạo của nguyên tử kim loại và cấu tạo tinh thể các kim loại - Liên kết kim loại 2.. Bài mới : Hoạt động của GV và HS N

Trang 1

Ngày soạn: ……… Tiết:………

Lớp 12A – Ngày giảng: ………

Lớp 12C – Ngày giảng: ………

Lớp 12D – Ngày giảng: ………

Chương 5 ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI Bài 17: Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của Kim Loại I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức - HS biết vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn - Cấu tạo của nguyên tử kim loại và cấu tạo tinh thể các kim loại - Liên kết kim loại 2 Kỹ năng - Rèn kỹ năng từ vị trí của kim loại suy ra cấu tạo và tính chất, từ tính chất suy ra ứng dụng và PP điều chế 3 Thái độ - Qua bài giúp các em có ý thức vận dụng các biện pháp bảo vệ kim loại trong đời sống, trong lao động II Chuẩn bị GV: Bảng tuần hoàn lớn HS: BTH nhỏ, nội dung kiến thức mới III Phương pháp giảng dạy: Đàm thoại, thảo luận IV Tiến trình dạy học 1 ổn định lớp: 2 Kiểm tra bài cũ 3 Bài mới : Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1 GV dùng BTH cho HS tìm vị trí của các nguyên tố kim loại trong các nhóm + Từ IA đến VIA + Từ IB đến VIIIB +Phần xếp cuối bảng HS:Quan sát BTH tìm vị trí các nguyên tố kim loại GV: Gợi ý để HS rút ra kết luận về vị trí của kim loại trong BTH Hoạt động 2 GV: yêu cầu HS viết cấu hình e của ng.tố kim loại Na ,Mg , Al, và các nguyên tố PK So sánh số e ngoài cùng của các ntố Nhận xét và rút ra kết luận GVdùng bảng phụ vẽ sơ đồ CT nguyên tử của các nguyên tố chu kỳ 2 yêu cầu HS rút ra nhận xét sự biến thiên của ĐTHN và bán kính nguyên tử I Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn Trong BTH các nguyên tố kim loại có mặt ở Nhóm IA (trừ hiđro )và IIA Nhóm IIIA(trừ Bo ) và 1 phần của các nhóm IVA, VA, VIA Các nhóm B (từ IB đến VIIIB ) Họ lan tan và họ actini được xếp riêng Thành 2 hàng ở cuối bảng II: Câú tạo của kim loại 1: Cấu tạo của nguyên tử kim loại VD: Na {Ne} 3s1 ; Mg {Ne} 3s2 Al {Ne } 3s2 3p1

Nhận xét : Nguyên tử của hầu hết các ngtố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng (1,2,3e )

Trong 1 chu kỳ nguyên tử của ngtố kim loại có BKNT lớn hơn điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với nguyên tử của ngtố PK (Bán kính ngtử biểu

Trang 2

Hoạt động 3

GV ôn lại cho HS kiến thức mạng tinh thể

đã học ở lớp 10

HS đọc nội dung SGK về cấu tạo tinh thể kim

loại

GV yêu cầu HS trả lời

Có mấy kiểu tinh thể kim loại?

HS trả lời

GV cho HS quan sát hình 5.1 (SGK)

HS quan sát và hiểu cách phân bố các nguyên

tử kim loại trong 1 ô cơ sở

GV cho HS quan sát hình 5.2, 5.3 SGK

HS quan sát và hiểu cách phân bố các nguyên

tử kim loại ở một ô cơ sở

Hoạt động 4

Gv diễn giảng về liên kết kim loại

HS lắng nghe ,đọc ND , SGK nêu định

nghĩa về liên kết kim loại

diễn bằng nanomet,ký hiệu nm )

2: Cấu tạo tinh thể

ở nhiệt độ thường( trừ thuỷ ngân ở thể lỏng) còn các kim loại khác ở thể rắn và có cấu tạo tinh thể Trong tinh thể kim loại, nguyên tử và ion kim loại nằm ở những nút của mạng tinh thể ,các electron hoá trị liên kết yếu với hạt nhân nên dễ tách khỏi nguyên tử và chuyển động tự

do trong mạng tinh thể

a) Mạng tinh thể lục phương

- Nguyên tử và ion kim loại chiếm 74%,còn lại

là 26%là không gian trống -KL: Be , Mg , Zn … thuộc loại mạng tinh thể lục phương

b) Mạng tinh thể lập phương tâm diện

Trong tinh thể ,thể tích các nguyên tử và ion kim loại chiếm 74% còn lại là không gian trống Kim loại thuộc loại: Cu ,Ag, Au, Al

c) Mạng tinh thể lập phương tâm khối

Trong tinh thể ,thể tích , ngtử và ion kim loại chỉ chiếm 68% ,còn lại là 32% là Không gian trống

kim loại Li, Na, K, V, Mo thuộc loại TT lập phương tâm khối

3: Liên kết kim loại

Là liên kết được hình thành giữa các ntử và ion

KL trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do

4 Củng cố :

Bài tập 1,2,3,4 ( SGK )

5 Dặn dò:

Hướng dẫn về nhà làm BT 5,6,7,8,9 SGK (trang 82 ) BT 5.1,5.2,5.5.5.6,5.7

SBT trang 33

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 3

Ngày soạn:……… Tiết:………

Lớp 12A – Ngày giảng: ………

Lớp 12C – Ngày giảng: ………

Lớp 12D – Ngày giảng: ………

Bài 18: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- HS biết tính chất vật lý chung của kim loại, tính chất hoá học chung của kim loại

- HS hiểu nguyên nhân gây ra tính chất vật lý chung và tính chất hoá học của kim loại

2 Kỹ năng

- HS biết vận dụng lý thuyết chủ đạo để giải thích những tính chất của kim loại

- Giải các bài tập về kim loại

3 Thái độ

- Có ý thức bảo vệ kim loại trong đời sống, lao động

II Chuẩn bị

GV: Hoá chất: Lá nhôm, dây điện, dây sắt, than

Dụng cụ: Đèn cồn, kẹp sắt, lửa HS: đọc nội dung kiến thức mới

III Phương pháp giảng dạy:

Đàm thoại, thảo luận

IV Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: GV cho HS làm BT 7,8, SGKtrang 82

3 Bài mới

Hoạt động 1

GV: yêu cầu HS nêu tính chất vật lý chung

của kim loại (đã học ở lớp 9)

GV: cho HS làm 2 thí nghiệm

Thí nghiệm 1 dùng búa đập vào lá nhôm

Thí nghiệm 2 dùng búa đập vào mẩu than

HS quan sát thí nghiệm, nhận xét: mẩu than

vỡ, kim loại Al có tính dẻo

Giải thích nguyên nhân

GV: cho HS quan sát dây điện ? Dây điện

thường là dây gì ?

Các KL khác có dẫn điện hay không ?

GV Thông báo 1 số dây dẫn điện tốt

I: Tính chất vật lý 1: Tính chất vật lý chung

Ở điều kiện thường các kim loại ở trạng thái rắn (trừ Hg) có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim

2: Giải thích a) Tính dẻo

VD: Au, Ag, Al, Cu, Sn

Do lực hút giữa các e tự do với các cation kim loại trong mạng tinh thể

b) Tính dẫn điện

VD: Ag, Cu, Au, Al,Fe

Do các e tự do chuyển động thành dòng trong kim loại khi nối với nguồn điện

c) Tính dẫn nhiệt

VD Ag, Cu, Au, Al, Fe

GV: Cho HS làm thí nghiệm đốt một đầu

dây thép trên ngọn lửa đèn cồn

HS quan sát nhận xét kim loại dẫn nhiệt

d).Ánh kim

Do trong tinh thể kim loại phản xạ hầu hết những tia sáng có bước sóng mà mắt ta có thể nhìn thấy

Trang 4

GV: Diễn giảng ngoài 4 t/c vật lý trên kim

loại còn có t/c vật lý nào khác

HS tìm hiểu SGK và trả lời

Hoạt động 2

GV: Y/c học sinh trả lời câu hỏi sau

Từ CTNT có thể dự đoán t/c hoá học cơ bản

của kim loại là gì ?

HS trả lời ( tính khử )

? Kim loại sẽ t/d với những loại chất nào

HS trả lời

-T/d với PK, t/d với axit, t/d với nước, t/d dd

muối

GV biểu diễn thí nghiệm dây sắt nóng đỏ

cháy trong khí clo, nhôm cháy trong oxi

HS: Quan sát, nhận xét viết PTHH xác định

số oxihoá

GV: yêu cầu HS so sánh số oxihoá của Fe

trong FeCl3, Fe3O4, FeS và rút ra kết luận về

sự nhường electron của nguyên tử Fe

được Kim loại có vẻ sáng lấp lánh đó gọi là ánh kim

* Tính chất riêng : Kim loại khác nhau có khối

lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy và tính cứng khác nhau

II: Tính chất hoá học

* Tính chất hoá học chung của kim loại tính khử

M Mn+ + ne

1).Tác dụng với PK a).Tác dụng với Cl

2 Fe0 +3Cl0 →t0 2 Fe+3Cl-1

3

Fe đã khử clo từ số số oxi hoá =0 xuống số oxi hoá = -1

b) Tác dụng với oxi

4Al0 + O2 →t o 2 Al2+3O3-2

Al đã khử oxi từ số oxihoá O2o O-2

c) Tác dụng với S

Fe0 + S0 →t0 Fe+2S-2

Hg0 + S0 Hg+2S-2

4 Củng cố:

Bài tập 1,2 SGK ( trang 88 )

5 Dặn dò:

Hướng dẫn về nhà làm BT : 3 SGK (trang 88) BT 5.10 đến 5.14 SBT trang 34

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 5

Ngày soạn:……… Tiết:………

Lớp 12A – Ngày giảng: ………

Lớp 12C – Ngày giảng: ………

Lớp 12D – Ngày giảng: ………

Bài 18: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI I Mục tiêu bài học: 1 Kiến thức - Học sinh hiểu tính chất hoá học chung của KL là tính khử 2 Kỹ năng - Rèn cho HS kỹ năng suy diễn từ vị trí của Kl suy ra cấu tạo nguyên - Tử và từ nguyên tử suy ra t/c của KL 3.Thái độ - Qua bài học HS có hứng thú học tập hơn II Chuẩn bị: GV: Hoá chất KLNa, dây sắt, dây đồng ,dây nhôm hạt kẽm dd HCl, dd H2SO4loãng ,dd HNO3 Dụng cụ: ống nghiệm đèn cồn , giá đựng ống nghiệm HS : ôn bài và chuẩn bị bài mới III Phương pháp giảng dạy: Đàm thoại, thí nghiệm IV Tiến trình bài học :

1 Ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ Nêu t/c vật lý chung của KL, ngoài t/c chung KL còn có t/c riêng của chúng 3 Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1 GV: yêu cầu HS viết PTHH(nếu có) của Zn, Fe, Cu, với dd HCl hoặc dd H2SO4 loãng (đã học ở lớp 9) GV: Thông báo Cu có thể khử 5 + N trong HNO3 loãng đến 2 + NOvà khử 6 + Strong H2SO4 đặc nóng đến 4 2 + SO HS viết PTHH Hoạt động 2 GV: Tiến hành thí nghiệm cho Cu t/d với dd HCl, H2SO4 loãng và dd HNO3 đặc ? HS: quan sát và trả lời ? Khí sinh ra có phải là H2 không ? GV Lưu ý cho HS một số KL t/d với Axit HNO3, H2SO4 đặc nguội Hoạt động 3 2.Tác dụng với dung dịch axit a) với dd HCl, H 2 SO 4 loãng O Fe + 2 HCl+1 FeCl+2 2 + H O2 ↑ O Fe + H2+SO6 4 Fe+2 SO4 + H O2 ↑ b) Với dung dịch HNO 3 , H 2 SO 4 3Cu O+ 8HNO+5 3 (loãng) → 2

2

) (+NO

2

+

NO↑+4H2O

O

4 2

+

SO

4

2

SO

2

+

SO +2H2 O

Chú ý HNO3,H2SO4đặc nguội không tác dụng với Al,Fe, Cr …

3.Tác dụng với nước

Trang 6

GV: cho HS tiến hành thí nghiệm cho

1mẩu Na bằng hạt đậu xanh vào H2O

HS quan sát ,nhận xét và viết PTHH

GV: cho HS viết PTHH của Ca với H2O

GV: cho Hs viết PTHH của Fe t/d với

CuSO4 và Cu t/d với AgNO3 ở dạng PTPT

và PT ion thu gọn và cho biết vai trò của

các chất

HS: Viết PTHH

GV yêu cầu HS nêu điều kiện của P/ư

(KLmạnh không t/d với nước và muối

tan )

- KL có tính khử mạnh ở nhiệt độ thường có thể khử được H2O thành hiđro

- KL có tính khử yếu hơn chỉ khử được H2O ở nhiệt độ cao như Fe, Zn…hoặc khử được H2O nhưAg, Au,Pb, Cu

2Na O +2 H+21O 2NaOH+1 +H O2 ↑

4.Tác dụng với dung dịch muối

KL mạnh hơn có thể khử dược ion của KL yếu hơn trong dd muối thành KL tự do

O

Cu FeSO SO

O

Fe + Cu+2 Fe+2+ Cu O

4.Củng cố

Btập Dãy KL tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là

B Cu, Pb, Rb, Ag D Al, Hg, Cs, Sr

Đáp án đúng C

5 Dặn dò:

Về nhà làm BT 4,5,6 SGK trang 89

BT 5.16,5.17,5.18 SBT trang 35

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 7

Ngày soạn:……… Tiết:………

Lớp 12A – Ngày giảng: ………

Lớp 12C – Ngày giảng: ………

Lớp 12D – Ngày giảng: ………

Bài 18 : TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI DÃY

ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

HS biết dãy điện hoá của KL

HS hiểu dạng oxi hoá và dạng khử của cùng một kim loại tạo nên cặp oxi

Hoá khử, hiểu ý nghĩa dãy điện hoá theo qui tắc anpha

2 Kỹ năng

Rèn cho HS các kỹ năng so sánh mức độ hoạt động của các cặp oxi hoá khử

3 Thái độ

Có ý thức vận dụng các biện pháp bảo vệ kim loại

II Chuẩn bị

GV chuẩn bị bảng phụ ( dãy điện hoá của kim loại )

HS ôn kiến thức bài cũ chuẩn bị kiến thức mới

III Phương pháp giảng dạy:

Đàm thoại, thảo luận

III Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu tính chất hoá học của KL ? viết PTHH của Kl khi t/d với PK, với dd muối

3 Bài mới

Hoạt động 1

GV trong p/ư hoá học catrion KL có

thể nhận e để trở thành nguyên tử KL

và ngược lại nguyên tử KL có thể

nhường e trở thành catrion KL

HS biểu diễn quá trình trên và lấy VD

nếu không lấy được GV gợi ý

Chất oxi hoá và chất khử của cùng một

nguyên tố KL tạo nên cặp

OXH-Khử của KL đó

HS hãy biểu diễn cặp oxi hoá khử của

các cặp KL trên

Hoạt động 2

GV Fe tác dụng với dd muối Cu2+ viết

III: Dãy điện hoá của kim loạ i

1.cặp oxi hoá- khử

Ag 1++ e → Ag

e

Fe 22++ → Fe

e

Cu 22+ + → Cu Chất oxihoá chất khử Hoặc

ne

M n++ M Chất oxi hoá và chất khử của cùng một nguyên tố KLtạo nên cặp oxi hoá- khử

Fe

Fe Cu

Cu Ag

Ag+ 2+ 2+

;

;

2 So sánh tính chất của các cặp oxi hoá - khử

So sánh t/c của cặp oxi hoá -khử

Trang 8

PT ion rút gọn ?

Gv so sánh tính khử của Fe, Cu ?

So sánh tính oxi hoá của Fe2+,Cu2+

GV Cu t/d với dd Ag+ Viết PT ion

GV yêu cầu HS n/cứu SGK và nêu

dịnh nghĩa dãy điện hoá của KL là gì

GV giới thiệu dãy điện hoácủa Kl

Tính oxihoá của ion Fe2+ <Cu2+ <Ag+Tính khử của Kl Fe > Cu > Ag

3.Dãy điện hoá của kim loại

Dãy điện hoá của KL là dãy các cặp oxihoá -khử của Kl dược sắp xếp theo chiều tính oxi hoá của ion

KL tăng dần và tính khử của KL giảm dần

1 ý nghĩa của dãy điện hoá

Cho phép xác định chiều của p/ư theo qui tắc anpha

4 Củng cố:

Bài tập bằng bảng phụ cho Hs hoạt động nhóm

Cho Fe vào dd CuSO4 cho KL Cu vào dd Fe2( SO4)3 thu được FeSO4 và CuSO4

Viết PTPT và PT ion rút gọn của các phản ứng So sánh và rút ra kết luận về các

Chất oxihoá , chất khử của các cặp oxi hoá -khử của nguyên tử và ion

5 Dặn dò hướng dẫn về nhà:

Làm BT5.19,5.20, 521,522,5.23 SBT trang 35, 36

V Rút kinh nghiệm:

………

Trang 9

………

………

Ngày soạn:……… Tiết:………

Lớp 12A – Ngày giảng: ………

Lớp 12C – Ngày giảng: ………

Lớp 12D – Ngày giảng: ………

ÔN TẬP HỌC KỲ I

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Hệ thống hoá kiến thức cơ bản về hoá học hữu cơ như este–lipit Cacbonhiđrat, amin, aminoaxit, protein, polimevà vật liệu polime

2 Kỹ năng :

- Nắm được khái niệm , công thức , t/c vật lý, t/c hoá học cách điều chế và ứng dụng

3 Thái độ

- Nghiêm túc, và qua đó càng yêu khoa học hơn

II Chuẩn bị

- GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi

- HS chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV

III Phương pháp giảng dạy:

Đàm thoại, thảo luận nhóm

IV Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

Hoạt động 1

GV cho HS thảo luận theo câu hỏi

Este là gì ? nêu t/c vật lý ,t/c hoá học ?

và cách điều chế và ứng dụng của este

Li pit là gì ? chất béo là gì ? nêu t/c vật

lý và t/c hoá học ? ứng dụng của lipít

* Xà phòng là gì ? PP sản xuất ntn?

Chất giặt rửa tổng hợp là gì ?

Hoạt động 2

GV cho HS thảo luận câu hỏi

+ các bonhiđrat là gì ? cho VD ?

A: Hóa hữu cơ:

I: Este-Lipit

1 Khái niệm

Khi thay nhóm (-OH) ở nhóm(-COOH) của axitcacboxylic bằng nhóm(-OR) thì được este CTCT chung của este là RCOOR1

Hay esteno dơn chức mạch hở CnH2nO2(n>2)

2 Tính chất hoá học

Phản ứng thuỷ phân xúc tác axit RCOOR1 +H2O t →0H2SO4 RCOOH +R1OH Phản ứng xà phòng hoá

RCOOR1 + NaOH→0

t RCOONa+R1OH (RCOO)3C3H5 + 3NaOH →0

t

3RCOONa + C3H5(OH)3 Phản ứng hiđro chất béo lỏng (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5+H2→t0 (CH3[CH2]16COO)3C3H5

II: Cacbonhiđrat

1 Cấu tạo

Glucozơvà fructorơ ( CTPT C6H12O6)

Trang 10

+ Glucozơlà gì ? Fructozơ là gì ?

CTPT,CTCTntn? T/C hoá học ? và cách

điều chế và ứng dụng

Gvcho HS viết CTPT của saccarozơ,

tinh bột, xenlulozơ,

? Nêu tính chất vật lý và tính chất hoá

học , ứng dụng của chúng

GV cho HS viết PTHH

+ Glucozơ ở dạng mạch hở là mono xeton và poliancol, CH2OH[CHOH]4 CHO

+, Pructozơ ở dạng mạch hở là mono xeton và poliancol, có thể chuyển hoá thành glucozơ trong môi trường bazơ:

CH2OH[CHOH]3-COCH2OH  →OH−

CH2OH[CHOH]3-CHOH-CHO B,Saccarozơ(C12H22O11 hay C6H11O5-O-C6H11O5 Phân tử không có nhóm (-CHO) có nhóm chức poliancol)

Tinh bột và xenlulôzơ(C6H10O5)n Tinh bột không có nhóm(- CHO)

Xenlulozơ không có nhóm(CHO), có 3nhóm

(-OH) tự do có CTCT [C6H7O2((-OH)3]n 2 Tính chất hoá học A,Glucozơ có phản ứng của anđehit Fuctozơ cũng cho phản ứng tráng bạc vì trong mổitường kiềm fructorơ chuyển hoá thành glucozơ - Glucozơ, fructorơ, saccarozơ, xenlulozơ có p/ư của poliancol - Glucozơ, fructozơ, saccarozơ,p/ư Cu(OH)2 -> Hợp chất màu xanh lam - Xenlulôzơ t/d HNO3 đậm đặc -> xenlulôzơ trinitrat - Sacarozơ, tinh bột, xenlulozơ p/ư thuỷ phân nhờ xt axit hoặc enzim B, p/ư lên men rượu C6H12O6 enzim → 2 C2H5OH +2 CO2 3.Củng cố: BT 1,2,3 T47 , 3,6,7 T 18 4 Dặn dò: làm BT 1,2 T55, 1,2,3 T58 ,1,2,3 T64 (SGK) V Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Trang 11

Ngày soạn:……… Tiết:………

Lớp 12A – Ngày giảng: ………

Lớp 12C – Ngày giảng: ………

Lớp 12D – Ngày giảng: ………

ÔN TẬP HỌC KỲ I (TIẾP)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức :

- Hệ thống hoá kiến thức về vị trí cấu tạo của KL, tính chất của Kl, dãy điện hoá của kim loại, cách điều chế KL, hợp kim

2 Kỹ năng

- Nắm được vị trí , t/c vật lý, t/c hoá học ý nghĩa của dãy điện hoá , nguyên tắc và pp điều chế KL

3 Thái độ

Rèn thái độ nghiêm túc, làm việc khoa học

II Chuẩn bị

GV : Chuẩn bị các câu hỏi và BT trắc nghiệm

HS : Ôn tập kiến thức cũ

III Phương pháp giảng dạy:

Đàm thoại gởi mở, thảo luận nhóm

IV Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

Hoạt động 1

? Amin là gì ? có mấy bậc amin ? viết CTCT, CTPT

của amin

? Nêu t/c hoá học của amin

Hoạt động 2

? Amino axit là gi ? viết CTCT và nêu t/c hoá học ,

ứng dụng của chúng ?

? Peptit là gì ? Protein là gì ?

? Nêu t/c hoá học

KN về enzim và axit nucleic ,vai trò của axitnucleic

như thế nào ?

III: Amin

1, CTCT amin bậc 1: R-NH2 CTPT C6H5NH2

2, CTCTamin bậc2 :R-NH-R1

3, CTCT amin bậc 3 R-N-R1

R2

- Tính chất hoá học : amin bậc 1 t/d với H2O -> dd ba zơ

R- NH2 + H2O  R-NH+ 3+OH

- Amin t/d axit -> muối

- Anilin t/d với dd Brom -> kết tủa trắng

IV: Aminoaxitvà protein

1 Aminoaxit H2N- CH- COOH

R

- Aminoaxit là hợp chất lưỡng tính , T/D với ancol ,p/ư trùng ngưng

Trang 12

BT2: Cho dãy các KL: Mg, Zn,Cu, Ag , K Số KL

trong dãy có kiểu mạng tinh thể lục phương là A: 1

BT 3 : Cho dãy các Kl : W, Al, Hg, Cr HaiKL có

nhiệt độ nóng chảy thấp nhất và cao nhất tương ứng

A: Hg,W B: W, Cr C: Al, Cr D: Hg, Al

BT4: Cho hỗn hợp KL gồm 5,4 g Al và 2,3 g Na

t/d với H2O dư Sau khi p/ư xảy ra hoàn toàn

Khối lượng chất rắn còn lại là

A: 2,3 g B: 2,7g C 5,00g D: 4,05g

BT5 : Cho dãy các ion Al3+ , Ca2+, Fe3+ , Fe2+ Ion

trong dãy có số e độc thân lớn nhất là

A: Ca2+ B: Al3+ C: Fe2+ D: Fe3+

Hoạt động 6

? Dãy điện hoá là gì ? ý nghĩa của dãy điện hoá

GV cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi làm

BTTN

Bài tập 6 Cho dãy các Kl : Fe,Cr, Zn Thứ tự giảm

dần độ hoạt động hoá học của các Kl từ trái sang

phải trong dãy là

A: Zn,Cr,Fe B: Cr, Fe, Zn

C: Zn, Fe, Cr D: Fe, Zn, Cr

Bài tập 7 cho Fe lần lượt vào các dd FeCl3 , All3

CuCl2 , Pb(NO3) , HCl , H2SO4 đặc nóng dư số

trường hợp sinh ra muối Fe(II) là:

A: 3 B: 4 C: 5 D: 6

2 Protein: t/d với axit, bazơ, Cu(OH)2

V: Polimevà vật liệu polime

-Polime là hợp chất cao phân tử có phan tử khối lớn do nhiều đơn vị Cơ

sở gọi là mắt xích liên kết với nhau tạo nên

T/C và ứng dụng (SGK)

A: Kim loại:

1 Cấu tạo nguyên tử

-Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố

Bài tập 1: Đáp án C Bài tập 2 : Đáp án B

II: Tính chất của KL

1: Tính chất vật lý chung

- Các KL đều dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo

Có ánh kim là do các e tự do trong KL gây ra

2: Tính chất hoá học chung của KL

III: Dãy điện hoá

1 ý nghĩa của dãy điện hoá cho phép dự đoán chiều của p/ư oxi hoá -khử

Bài tập 6 Đáp án đúng A

Bài tập 7

Trang 13

Hoạt động 7

-Nguyên tắc điều chế KL, pp điều chế KL

GV cho HS thảo luận nhóm

BT8 Nguyên tắc chung để đ/c KL là

A: Oxihoá ion KL thành nguyên tử

B: cho ion KL t/d với axít

C: cho ion KL t/d với bazơ

D: Khử ion KL thành nguyên tử KL

Đáp án đúng B

IV: Nguyên tắc điều chế Kl

- Là khử ion KL thành nguyên tử

KL Bài tập 8 Đáp án đúng D

4 Củng cố luyện tập

BT 9: Cho dãy các KL K, Na, Ca, Be, số KL trong dãy khử được nước ở nhiệtđộ thường là A: 2 B: 3 C: 4 D: 5

Đáp án đúng C

BT 10: Cho dãy các KL Fe, Al, K, Ca , KL trong dãy có tính khử mạnh nhất là

A: Fe B: Al C: Ca D: K

Đáp án đúng D

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà : ôn tập chuẩn bị giờ sau thi học kỳI

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Ngày soạn:……… Tiết:………

Lớp 12A – Ngày giảng: ………

Lớp 12C – Ngày giảng: ………

Lớp 12D – Ngày giảng: ………

Bài 19 HỢP KIM I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức: HS biết: khái niệm về hợp kim , tính chất và ứng dụng của hợp kim trong các ngành kinh tế quốc dân HS hiểu: vì sao hợp kim có tính chất cơ học ưu việt hơn các kim loại và thành phần của hợp kim 2 Kỹ năng: So sánh tính chất cơ học của hợp kim, tính chất vật lý với đơn chất 3 Thái độ Vận dụng kiến thức để sử dụng đúng và bảo vệ tài nguyên II Chuẩn bị: GV: chuẩn bị một số hợp kim như gang ,thép, cho HS quan sát HS: Ôn lại tính chất vật lý, t/c hoá học của hợp kim III Ph ươ ng pháp gi ả ng d ạ y:

Đàm thoại, thảo luận nhóm

IV Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp học:

2 Kiểm tra 15 , :

Trang 14

Câu 1: Nêu t/c hoá học chung của KL? Viết các pt p/ư chứng minh

Câu 2: So sánh t/c của các cặp oxihoá - khử Mg2+/ Mg , Fe2+/Fe, 2H+ /H2

A, Với oxi -> oxit KL ( viết PT đúng , xác định số oxi hoá , cân bằng pt 0,5đ)

B, Tác dụng với PK khác -> tạo muối không có oxi ( viết pt ,cân bằng pt 0,5đ )

2: Tác dụng với axit

A, axit thường ( axit không có tính oxyhoá như HCl , H2SO4 loãng …)

VD: 2 Fe + H2SO4 →2 FeSO4 + H2 ↑

B, Với axit có tính oxi hoá mạnh HNO3, H2SO4 đặc Fe, Al, Cr không tác dụng

HNO3, H2SO4 đặc nguội ( 0,5đ)

Mg + 2 H2SO4 →0t MgSO4 + SO2 + 2 H2O (1đ)

Mg +4HNO3 →0t Mg(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O (0,5)

3: tác dụng với nước (0,5)

- KLnhóm IA ( trừ Be, Mg, ) có tính khử mạnh , khử được nước

- KLcòn lại khử nước ở nhiệt độ cao như Fe ,Zn (0,5đ)

- Không khử được nước ở nhiệt độ thường như Ag,Au (0,5đ)

2Na +H2O → 2 NaOH + H2 ↑4: Tác dụng với dd muối (0,5đ)

KL cótính khử mậnh hơn khử Kl có tính khử yếu hơn trong dd muối -> tạo KL Tự do

GV cho HS tìm hiểu SGK và trả lời câu

hỏi ? Hợp kim là gì ? lấy thí dụ ?

Hoạt động 2

Tìm hiểu t/c của hợp kim

Gv cho Hs trả lời câu hỏi sau

? Vì sao hợp kim dẫn điện và dẫn nhiệt

kém các kim loại thành phần ?

? Vì sao hợp kim cứng hơn các kim loại

thành phần ?

? Vì sao hợp kim có nhiệt độ nóng

chảy thấp hơn các kim loại thành phần?

I Khái niệm

-Là vật liệu kim loại có chứa một KL cơ bản và một số KL và phi kim khác

Thí dụ : Thép (Fe, C )Đuyra ( Al, Cu, Mn, Mg )

II: Tính chất

- Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần

của các đơn chất tham gia cấu tạo mạng tinh thể của hợp kim

1.Tính chất hoá học của hợp kim

- tương tự t/c hoá học của các đơn chất cấu tạo nên hợp kim đó

thí dụ : Cho hợp kim đồng thau

Trang 15

GV Thuyết trình tính chất cơ học của

hợp kim khác nhiều so với tính chất của

các đơn chất lấy VD minh hoạ

Hoạt động 3

GV Cho HS tìm hiểu SGK, kết hợp với

sự hiểu biết của bản thân trình bày

những ứng dụng của hợp kim trong đời

sống, sản xuất, giao thông vận tải…

GV bổ sung thêm về thành phần của một

số hợp kim, và ứng dụng của chúng

Gv cho HS làm BT 2,3

Nếu không làm được giáo viên hướng

dẫn

-Thiếc hàn : ( Sn, Pb ) có nhiệt độ nóng chảy là

2100C ( nhiệt độ nóng chảy của Sn là 231,850C nhiệt độ nóng chảy của Pb là 327,40C

- Hợp kim cứng và giòn hơn các chất trong hỗn hợp ban đầu

- Hợp kim siêu cứng W – Co

- Tính dẫn điện, dẫn nhiệt của hợp kim kém hơn các KL trong hỗn hợp ban đầu

III: ứng dụng

( SGK )

IV: Bài tập 2 (SGK ) trang91

Ag + 2 HNO3 -> AgNO3 + NO2+H2O (1)

AgNO3 +HCl -> AgCl↓ + HNO3 (2) - Theo (1) và (2) ta có nAg=0,00277mol -> %mAg = 100% 59,9% 5 , 0 00277 , 0 108 × = Bài tập 3 % m Al = 0 , 59 27 10 100 27 10 % 100 + = × mhkim mAl %Al= 82 -> %Ni =100- 82= 18 -> (Al:27,Ni: 59) Đáp án đúng B 4 Củng cố : trên thực tế chúng ta thường chế tạo các dụng cụ, máy móc bằng KL tinh khiết hay hợp kim ? vì sao ? - So sánh tính chất vật lý của hợp kim với t/c vật lý của các kim loại thành phần Nguyên nhân của sự khác nhau đó ? 5 Dặn dò: Làm BT 4 SGK trang 91 BT5.30, 5.31, 5.32 trang 37 V Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Trang 16

Ngày soạn:……… Tiết:………

Lớp 12A – Ngày giảng: ………

Lớp 12C – Ngày giảng: ………

Lớp 12D – Ngày giảng: ………

SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức.

- HS biết: Khỏi niệm sự ăn mũn kim loại và cỏc dạng ăn mũn kim loại chớnh, biết đặc điểm của từng loại ăn mũn kim loại

- Biết cỏch bảo vệ cỏc đồ vật bằng kim loại và mỏy múc khỏi bị ăn mũn

- HS Hiểu: Bản chất của sự ăn mũn kim loại là quỏ trỡnh oxi hoỏ-khử trong đú kim loại

bị oxi hoỏ thành ion dương

2 Kĩ năng.

Vận dụng được những hiểu biết về pin điện húa để giải thớch hiện tượng ăn mũn điện hoỏ

3 Tỡnh cảm, thỏi độ.

- HS cú ý thức bảo vệ kim loại và cỏc đồ vật bằng kim loại, cỏch chống ăn mũn kim loại từ việc hiểu rừ về nguyờn nhõn và tỏc hại của hiện tượng ăn mũn kim loại

II Chuẩn bị:

- GV: Giỏo ỏn soạn cỏc cõu hỏi vấn đỏp

- HS: Kiến thức cũ về tớnh chất hoỏ học của kim loại

III Phương pháp giảng dạy:

Đàm thoại, thuyết trỡnh

IV Tiến trỡnh bài dạy.

1 Ổn định lớp:

2 Bài cũ

- Khụng kiểm tra

3 Bài mới:

Trang 17

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1

GV cho HS trả lời câu hỏi sau

? Vì sao KL và hợp kim dễ bị ăn mòn ?

Đặc điểm của ăn mòn hoá học ?

Bản chất của ăn mòn hoá học ?

? Ăn mòn hoá học thường sảy ra ở đâu ? lấy

VD ?

Hoạt động 3

GV dựa vào (SGK) cho biết thế nào là ăn mòn

điện hoá ?

Gv dựa vào hình 5.5 (SGK) nêu cách tiến

hành thí nghiệm yêu cầu Hs dự đoán hiện

tượng

Dựa vào kiến thức đã học về t/c KL hãy giải

thích hiện tượng trên ?

GV: Thông báo về ăn mòn điện hoá học và

nghiên cứu cơ chế của sự ăn mòn điện hoá

học

VD: xét cơ chế về sự gỉ của Fe trong không

khí ẩm ( GV dẫn dắt ) &? nêu điều kiện của

sự ăn mòn điện hoá học

VD : 3Fe + 4 H2O →t0 Fe3O4 + 4 H2↑ 2Fe + 3Cl3 2 FeCl3

Fe + O2 → Fe3O4

2: ăn mòn điện hoá học

a> Khái niệm (SGK)

b> Thí nghiệm

+>Hiện tượng :

Lá Zn (cực -) tan nhanh Đèn sáng ( kim vôn kế quay )

Lá Cu (+) : bọt khí H2 thoát ra 2H+ +2e -> H2 ↑

+>Kết quả lá Zn bị ăn mòn điện hoá nhanh trong dd chất điện li và tạo ra dòng điện

c> Ăn mòn điện hoá học hợp kim của sắt trong không khí ẩm

VD: Lấy sự ăn mòn gang trong không khí ẩm Cực (+) sắt bị oxi hoá thành ion Fe2+

Fe → Fe2+ +2e Cực (-) O2 hoà tan trong nước bị khử thành Ion hiđroxit

+ Các điện cực phải tiếp xúc với một dd chất điện li

* Nếu thiếu một trong ba điều kiện trên sẽ không xảy ra sự ăn mòn điện hoá học

III CÁCH CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI

1 Tác hại của sự ăn mòn kim loại

- (SGK)

Trang 18

4 Củng cố

a Những nguyên nhân gây ra hiện tượng ăn mòn Kl và hợp kim là gì ? điều kiện của sự ăn

mòn điện hoá gồm những điều kiện gì ?

b Sự ăn mòn điện hoá học khác sự ăn mòn hoá học như thế nào ? Dạng nào xảy ra phổ

biến hơn ?

c Bài tập 4 trang (95)

5 Hướng dẫn về nhà

Về nhà làm BT 2,3,5,6 (SGK ) trang 95

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Ngày soạn:……… Tiết: ………

Lớp 12A – Ngày giảng: ………

Lớp 12C – Ngày giảng: ………

Lớp 12D – Ngày giảng: ………

Bài 20 ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

Biết nguyên tắc chung điều chế kim loại

Hiểu các phương pháp điều chế kim loại Viết được các PTPƯ

2 Kỹ năng

Giải bài toán về điều chế kim loại

3 Thái độ

Say mê, ham thích bộ môn, bảo vệ tài nguyên

II Chuẩn bị

GV Bảng tuần hoàn, dãy điện hoá của kim loại

HS ôn tính chất của kim loại và ý nghĩa của dãy điện hoá

III Phương pháp giảng dạy:

Đàm thoại nêu vấn đề

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổ định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động 1

GV thông báo trong tự nhiên hầu hết các

KL tồn tại dạng hợp chất (ion) Trừ

(Au,Pt, Hg)

Nguyên tắc điều chế KL là gì ? Làm thế

nào chuyển ion Kl thành KL tự do?

Hoạt động 2

I Nguyên tắc điều chế

Nguyên tắc : Khử ion KL thành n.tử kl

Mn+ + n.e = M

II Phương pháp điều chế

1 Phương pháp thuỷ luyện

Trang 19

GV nhắc lại t/c của KL T/d với dd

muối ? điều kiện ? Lấy VD ? Điều chế

những KLnào ?

Hoạt động 3

GV cho HS nghiên cứu SGK và trả lời

câu hỏi

Cơ sở PP điện phân là gì ?

GV nêu câu hỏi ? những KL có độ hoạt

động như thế nào phải điều chế bằng

phương pháp điện phân nóng chảy

chúng ở vị trí nào trong dãy hoạt động

hoá học của kim loại

Gv giới thiệu cách viết sơ đồ và PT điện

phân

Hướng dẫn Hs vận dụng viết PTHH của

phản ứng xảy ra ở các điện cựcvà PTHH

chung của sự điện phân nóng chảy

NaCl , NaOH, Al2O3

GV: bổ sung

Các gốc axit có oxi khó bị oxi hoá

SO4, NO3 mà sảy ra quá trình oxi

hoá H2O

2H2O – 4e -> O2 + 4 H+

GV Dựa vào công thức biểu diễn định

luật Farađây có thể xác định được khối

lượng các chất thu được ở điện cực

Dùng KL có tính khử mạnh Hơn để khử ion của KL yếu Hơn trong DD muối

Zn + CuSO4 → ZnSO4 +Cu

- Điều chế Kl sau H2

2 Phương pháp nhiệt luyện

-Dùng chất khử mạnh ( C, CO, H2, Al…) -Khử ion KL ở nhiệt độ cao

VD : 2 Al +Fe2O3 →t0 Al2O3 + 2Fe H2 + CuO→t0 H2O + Cu Điều chế Kl sau Al

3 Phương pháp điện phân

* Dùng dòng điện một chiều

Trên catôt ( cực - ) để khử ion Kl

a Điện phân nóng chảy

- Đ/C kim loai mạnh ( từ Li ->Al)

- Điện phân hợp chất nóng chảy của chúng :VD Đ/chế Na từ NaCl

Sơ đồ điện phân K(-) NaCl _ A ( +)

Na+ nc Cl

-Na+ + 1e -> Na 2Cl-2e->Cl22NaCl  →dpnc

2 Na + Cl2↑

b Điện phân dung dịch

Điều chế KL trung bình, yếu = cách ĐP dung dịch muối của chúng trong nước

VD Đ/c Cu từ dd CuCl2 K(-) - CuCl2 A (+)

Cu2+, H2O H2O Cl- ,H2O

Cu2+ +2e -> Cu 2Cl- -2e->Cl2CuCl2 →dpdd

m là KLchất thu được ở điện cực (g)

A là KL mol , n số e mà nguyên tử đã cho hoặc nhận

I là cường độ dòng điện (ampe)

t là thời gian điện phân (giây)

F Hằng số farađây (F =96500)

Trang 20

4.Củng cố :

Nguyên tắc và điều chế Kl , bài tập 1,2 SGK trang 98

5 Hướng dẫn về nhà: BT 3,4,5, SGK trang 98

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Ngày soạn:……… Tiết:………

Lớp 12A – Ngày giảng: ………

Lớp 12C – Ngày giảng: ………

Lớp 12D – Ngày giảng: ………

LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử, cấu tạo đơn chất , tính chất vật lí, tính chất hoá học và dãy điện hoá của kim loại

Giải thích được nguyên nhân gay ra các tính chất vật lí chung và tính chất hoá học đặc trưng của kim loại

2 Kỹ năng

-Rèn luyện kĩ năng viết ấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố kim loại

- Suy diễn : Từ cấu tạo nguyên tử và cấu tạo đơn chất suy ra tính chất vật lí chung và tính chất hoá học của kim loại

3 Thái độ

- Từ đó có ý thức bảo vệ kim loại, tuyên truyền mọi người cùng thực hiện nhiệm vụ này Giúp HS có ý thức tự rèn luyện và học tập tốt hơn, dẫn đến HS yêu thích bộ môn hơn

II Chuẩn bị

GV : chuẩn bị BT

HS: ôn tập kiến thức

III Phương pháp giảng dạy:

Đàm thoại và thảo luận nhóm

IV Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ ( xen kẽ giờ )

3 Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1

GV hỏi: Kim loại có đặc điểm cấu tạo

nguyên tử và cấu tạo đơn chất cơ bản

là gì ?

HS Ôn tập và thảo luận rồi trả lời câu

hỏi

I: Kiến thức cần nhớ

1- Cấu tạo của kim loại a) Cấu tạo nguyên tử

Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại có số e lớp ngoài cùng ít ( =1e → 3e)

b) Cấu tạo đơn chất

- Đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể Trong tinh thể kim loại, nguyên tử và ion kim loại nằm ở những nút của mạng tinh thể ,các electron hoá trị liên kết yếu với hạt nhân nên dễ tách khỏi nguyên tử và chuyển động

Trang 21

GV hỏi: Liên kết kim loại hình thành

như thế nào

HS Ôn tập và thảo luận rồi trả lời câu

hỏi

Hoạt động 2

- GV hỏi: Kim loại có tính chất vật lí

chung là gì? Nguyên nhân nào gây ra?

- HS Ôn tập và thảo luận rồi trả lời câu

hỏi

- GV hỏi: Kim loại có tính chất hoá

học chung là gì? Nguyên nhân nào gây

ra?

- HS Ôn tập và thảo luận rồi trả lời câu

hỏi

- GV cho HS biết ý nghĩa của dãy điện

hoá ?

- GV: biểu diễn cặp oxi hoá khử theo

qui tắc anpha

- GV cho HS hoạt động nhóm và cho

các em nhận xét chéo giữa các nhóm

làm các bài tập trắc nghiệm?

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh về

nhà làm các bài tập tự luận

tự do trong mạng tinh thể

c) Liên kết kim loại.

Là liên kết được hình thành giữa các ntử và ion KL trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do

2: Tính chất của kim loại

A, Tính chất vật lí chung

Ở điều kiện thường các kim loại ở trạng thái rắn (trừ Hg) Có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim là

do các e tự do trong tinh thể kim loại gây ra

B, Tính chất hoá học chung.

- Các kim loại đều có tính khử : M →Mn+ + ne

- Nguyên nhân:Các e hoá trị liên kết yếu với hạt nhân nguyên tử, do đó kim loại dễ nhường e tạo thành ion dương

C, Dãy điện hóa của kim loại.

Cho phép xác định chiều của p/ư theo qui tắc anpha

VD Phản ứng giữa 2 cặp

Fe

Fe2+ và

Cu

Cu2+ xảy ra theo chiều ion

+

2

Cu oxi hoá Fe tạo ra ionFe2+ và Cu

Cu2+ + Fe Fe2+ + Cu

Oxihoá khử oxihoá khử Mạnh mạnh yếu yếu

II: Bài tập

1) Bài tập trắc nghiệm SGK Bài

tập

Đáp

2) Bài tập tự luận

HS về nhà tự làm.

4 Củng cố: Nhắc lại những kiến thức cơ bản cần nhớ

5 Hướng dẫn về nhà: làm BT 4,5 SGK trang 103

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 22

Ngày soạn:……… Tiết:

- Củng cố kiến thức về nguyên tắcvà các PP điều chế kim loại

- Bản chất của sự ăn mòn kim loại , các kiểu ăn mòn kim loại và cách chống ăn mòn

II Chuẩn bị

GV : chuẩn bị BT

HS: ôn tập kiến thức

III Phương phápm giảng dạy:

Đàm thoại, thảo luận nhóm

IV Tiến trình dạy học

HS nhớ lại kiến thức về đ/c kim loại

? Nguyên tắc chung để đ/c kim loại là

gì ? có những PP nào để điều chế kim

loại

Cho biết mối liên hệ giữa PP điều chế

kim loại và mức độ hoạt động hoá học

của kim loại cho VD tự viết vào vở

Hoạt động 2

- GV cho HS củng cố về sự ăn mòn

kim loại ? Thế nào là sự ăn mòn kim

loại? các kiểu ăn mòn kim loại ? Bản

chất của sự ăn mòn kim loại ?

- Nhiệt luyện, thuỷ luyện, điện phân

2: Sự ăn mòn kim loại

A, Khái niệm

Sự ăn mòn kim loại là sợ phá huỷ kim loại hoặchợp kim do tác dụng của các chất trong môi thường xung quanh

Trang 23

- Cơ chế và điều kiện của ăn mòn hoá

học và ăn mòn điện hoá học

- Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ ăn

mòn hoá học và ăn mòn điện hoá học

B, Phân loại : có 2 loại

* Ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá - khử , trong đó các e của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường

* Ăn mòn điện hoá học là quá trình oxi hoá- khử , trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dd chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương

C, Chống ăn mòn kim loại : - Có 2 cách

Điện phân dd AgNO3 4AgNO3 + H2O dpdd → 4Ag +O2+ 4HNO3

- Cô cạn dd rồi nhiệt phân AgNO3 : 2AgNO3 →0t 2Ag + 2NO2 + O2-Từ dd MgCl2 đ/c Mg chỉ có một cách là cô cạn dd để lấy MgCl2 khan rồi điện phân nóng chảy

MgCl2 dpnc → Mg + Cl2

Bài tập 3

MxOy + yH2 -> xM + yH2O (1) n H mol

4 , 0 4 , 22 96 , 8

Chỉ có số mol K.loại M là 0,3 và nguyên tử khối của

M là 56 mới phù hợp Kim loại M là Fe

Trang 24

HS vận dụng những kiến thức đó học để trả lời các câu hỏi và giải các bài tập của đề thi

Qua đó HS tự đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của bản thân

GV đĐề kiểm tra trắc nghiệm khách quan 100%

HS Kiến thức cũ về chương I đến chương IV để làm bài thi

III: Tiến trình kiểm tra.

Cho cỏc cặp oxi hoá -khử sắp xếp như sau: Zn2+/Zn, Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+,

Ag+/Ag, Hg2+/Hg Chất oxi hoá mạnh nhất và chất khử mạnh nhất lần lượt là

A. Cu2+- Ag B Ag+ -Hg C Hg2+- Zn D Zn2+- Cu

Câu 3 :

0,5 điểm Cho 0,1mol Fe vào 500 ml dung dịch AgNO3 1M thỡ dung dịch thu được chứa muối:

Trang 25

và Fe(NO3)3

C. Tơ visco và tơ nilon-6,6 D Tơ visco và tơ axetat.

Câu 5 :

0,25điể

m

Cho cỏc cõu sau:

(1) Peptit là hợp chất được hỡnh thành từ 2 đến 50 gốc amino axit

(2) Tất cả các peptit đều phản ứng màu biure

(3) Từ 3α - amino axit chỉ cú thể tạo ra 3 tripeptit khỏc nhau

(4) Khi đun nóng dung dịch peptit với dung dịch kiềm, sản phẩm sẽ có phản ứng màu biure Số nhận xét đúng là:

Câu 6 :

0,25điể

m

Hóy chọn khỏi niệm đỳng:

A. Chất giặt rửa là những chất khi dùng cùng với nước thỡ cú tỏc dụng làm sạch cỏc vết

bẩn bỏm trờn cỏc vật rắn mà khụng gõy ra phản ứng hoỏ học với cỏc chất đó

0,5 điểm X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi so với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este X với dd NaOH dư, thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

0,25điể

m

Cú thể chuyển húa trực tiếp từ lipit lỏng sang lipit rắn bằng phản ứng:

Câu 10 :

0,25điể

m

Chỉ ra phát biểu nào sau đây là sai?

A. Bản chất cấu tạo hoá học của tơ nilon là poliamit

B. Bản chất cấu tạo hoá học của tơ tằm và len là protit

C. Tơ nilon, tơ tằm, len rất bền vững với nhiệt

D. Quần áo nilon, len, tơ tằm không nên giặt với xà phũng cú độ kiềm cao

Trang 26

A. Ag+, Pb2+,Cu2+ B Cu2+,Ag+, Pb2+ C Pb2+,Ag+, Cu2 D. Ag

+,

Cu2+,

Pb2+

Câu 13 :

0,5 điểm Cho m gam glucozơ lên men thành rượu etylic với hiệu suất 75% Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quỏ trỡnh này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 40 gam

kết tủa Giỏ trị của m là

Câu 14 :

0,25điể

m

Trong cỏc phỏt biểu sau, phỏt biểu nào sai ?

A. Glucozơ là chất rắn kết tinh, không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt

B. Glucozơ có nhiều trong quả nho chớn nờn cũn gọi là đường nho

C. Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ không đổi là 1%

D. Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây,cũng có trong cơ thể người và động vật

Câu 15 :

0,25điể

m

Phản ứng của glucozơ với chất nào sau đây chứng minh nú cú tớnh oxi húa ?

A. [Ag(NH3)2]OH B Cu(OH)2, t0 thường C H2 (Ni, t 0) D. CH3OH/HCl.Câu 16 :

A. Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

B. Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là

muối và ancol

C. Phản ứng giữa axit và ancol cú mặt H2SO4 đặc là phản ứng một chiều

D. Khi thuỷ phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2

Trang 27

C. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng D AgNO3 trong NH3, đun nóng Câu 23 :

Đặc điểm giống nhau giữa glucozơ và saccarozơ là gỡ?

A. Đều được dùng trong y học làm “huyết thanh

o thường cho dung dịch màu xanh

C. Đều có phản ứng tráng gương D Đều có trong củ cải đường

0,5 điểm Nhỳng 1 thanh kim loại M vào 1 lớt dung dịch CuSO4, kết thúc phản ứng thấy thanh kim loại M tăng 20 gam Nếu cũng nhúng thanh kim loại trên vào 1 lít dung dịch

FeSO4, kết thỳc phản ứng thỡ thấy thanh M tăng 16 gam Biết dung dịch CuSO4 và dung dịch FeSO4 cú cùng nồng độ mol/l Vậy M là:

Trang 29

III: Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ ( xen kẽ giờ)

- Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ ăn mòn

hoá học và ăn mòn điện hoá

Hoạt động 2

? Cho biết nguyên tắc bảo vệ KL ( chống ăn

mòn ) và 1số biện pháp cụ thể nào quan

trọng nhất

? vì sao người ta hay dùng Zn , thiếc để bảo

vệ các đồ vật làm bằng sắt

? Vì sao cần phải giữ gìn lớp bảo vệ , tránh

Sây sát , ở những vết xây sát diễn biến ăn

mòn KL sẽ xảy ra như thế nào ?

Hoạt động 3

GV giao bài tập cho HS

Để khử hoàn toàn 23,2 g 1 oxit Kl cần dùng

1M Khi phản ứng kết thúc thu được 5,376

lit H2 ( ĐKTC) kim loại M là

Sự ăn mòn Kl là sự phá huỷ KL hoặc hợp kim

do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh

b) Phân loại : có 2 loại

+ Ăn mòn hoá học :B/C Là quá trình oxi hoá

- khử diễn ra ngay trên cùng một phản ứng hoá học

+ Ăn mòn điện hoá :B/C Là quá trình oxi hoá

mol

4,22

96,8

Theo (1) ta có số mol nguyên tử oxi trong oxit

là 0,4 mol Khối lượng KL , M trong 23,2 g oxit là 23,2-(0,4 16 ) = 16,8 g

-Chỉ có số mol KL , M là 0,3 và nguyên tử khối của M là 56 mới phù hợp

Bài tập 2: Vì không biết hoá trị của KL ,M nên ký hiệu hoá trị của M là n ta có

2M + 2n HCl → 2M Cln + nH2 (1)

mol

4,22

376,5

2 = =Theo (1) số mol khối lượng M là

)(48,02.24,0

mol n

n

48,0

6,9

=

Biện luận n=1 thay vào (2) ta có M=20 (không có Kl nào )

Trang 30

6,

Vậy đáp án đúng là B

3 Củng cố , luyện tập :

- BT : Điện phân nóng chảy muối clorua của KL,M ở catot thu được 6g KL và ở anot có

3,36 lit khí (ĐKTC ) thoát ra muối clorua đó là :

A: NaCl B: BaCl2 C: KCl D: CaCl2

- Đáp án đúng: D : Vì : 2MCln Dpnc → 2M + Cl2

n H 0,15mol

4,22

n H 0,15 0,3

2 = = Ta có 0,3.M =6→

n n=1 -> M=20 loại n=2 -> M =40 -> Ca

GV : Hoá chất: Na, Mg, Fe, (Đinh sắt nhỏ hoặc dây sắt ) dd: HCl, H2SO4, CuSO4

Dụng cụ : ống nghiệm , giá để ống nghiệm, đèn cồn , đũa hoặc giấy giáp

HS: Ôn tập kiến thức

III: Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 31

Hoạt động 2

- Gv lưu ý cho HS đánh thật sạch gỉ của

đinh sắt để p/ư xảy ra nhanh hơn

- HS tiến hành thí nghiệm như (SGK)

Quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận, giải

thích , viết PTHH

Hoạt động 3

GV cho HS tiến hành thí nghiệm (SGK)

HS tiến hành thí nghiệm , quan sát hiện

tượng xảy ra ? giải thích , rút ra kết luận

a) Tiến hành thí nghiệm (SGK) b) Giải thích viết PTHH

- Giải thích : Hiện tượng khi cho dd CuSO4 vào ống nghiệm chứa Zn và dd H2SO4 : Bọt khí nhiều hơn vì đã có p/ư

Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu

Cu bám trên mặt viên kẽm, trong dd H2SO4 tạo ra những pin điện, ở đó KL mạnh hơn là Zn bị phá huỷ nhanh hơn

3.Công việc cuối buổi thực hành

GV: Nhận xét đánh giá buổi thực hành

HS : Thu dọn dụng cụ, hoá chất, vệ sinh phòng thí nghiệm, lớp học , viết tường trình thí nghiệm theo mẵu

Trang 32

CHƯƠNG 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG:

1 Kiến thức:

Học sinh biết:

- Vị trí, cấu tạo, tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

- Tính chất và ứng dụng một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

- Phương pháp điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

Học sinh hiểu:

Nguyên nhân gây ra tính khử mạnh của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

2 Kĩ năng:

Tiếp tục rèn kĩ năng:

- Từ cấu tạo nguyên tử suy ra tính chất

- Giải bài tập về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

Học sinh biết được:

- vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất của kim loại kiềm

Học sinh hiểu:

- Tính chất vật lí (mềm, khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp)

- Tính chất hóa học: Tính khử mạnh nhất trong số các kim loại

- Trạng thái tự nhiên, phương pháp điều chế kim loại kiềm

2 Kỹ năng:

- Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra và kết luận về tính chất của đơn chất

- Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của kim loại kiềm

- Giải bài tập về kim loại kiềm

II CHUẨN BỊ:

- Bảng tuần hoàn , bảng phụ ghi một số hằng số vật lý của KL kiềm

- Dụng cụ, hóa chất: Natri kim loại, bình khí oxi và bình khí Cl2, lọ đựng NaOH rắn, cốc thủy tinh, nước, dao muối sắt

III PHƯƠNG PHÁP:

Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

Trang 33

GV treo bảng tuần hoàn, yêu cầu HS nêu vị

trí của KL kiềm đọc tên các nguyên tố trong

nhóm

HS : KL kiềm thuộc nhóm IA, đứng đầu mỗi

chu kỳ (trừ chu kỳ I) gồm các nguyên tố : Li

Na K Rb Cs Fr

GV dựa vào vị trí của KL kiềm trong BTH

em hay viết cấu hình e lớp ngoài cùng của

KL kiềm

GV: Em hãy nhận xét về cấu hình e lớp ngoài

cùng của KL kiềm so với khí hiếm đứng

trước nó trong BTH ?

HS: Cấu hình e của KLK là cấu hình e của

khí hiếm đứng trước nó cộng thêm phân lớp

ns1

A KIM LOẠI KIỀM:

I Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử:

- Vị trí : Kl kiềm thuộc nhóm IA, đứng đầu

mỗi chu kỳ (trừ chu kỳ I) gồm các nguyên tố :

Li Na K Cs Fr ( Fr là nguyên tố phóng xạ nhân tạo không bền )

- Cấu tạo : cấu hình e lớp ngoài cùng

KL kiềm có 1 electron lớp ngoài cùng

GV cho Hs quan sát mẩu Na, dùng dao cắt để

phát biểu t/c vật lý

GV yêu cầu Hs quan sát bảng một số hằng số

vật lý quan trọng của KLK và nhận xét về

nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng

riêng tính cứng và nhận xét qui luật biến đổi

-nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy biến đổi theo qui luật

Nhiệt độ nóng chảy nhiệt độ sôi thấp ( do lực liên kết KL trong mạng tinh thể KLK bền vững

Khối lượng riêng nhỏ ( do nguyên tử KL có bán kính lớn và có cấu tạo mạng tinh thể kém đặc khít )

KLK mềm do lực liên kết KL trong tinh thể yếu

Trang 34

GV yêu cầu HS dựa vào cấu tạo nguyên tử và

cấu tạo mạng tinh thể KLK, dự đoán t/c HH

của KLK ?

GV biểu diễn thí n0 minh hoạ tính chất hoá

học của KLK bằng các p/ư hoá học của KL

Na với các chất ( yêu cầu HS viết PTHH)

- GV: cho HS làm thí nghiệm Na t/d với H2O

- HS: tiến hành thí nghiệm quan sát hiện

tượng xảy ra , giải thích viết PTHH

- Vậy em hãy dự đoán PP chung để đ/c KL,

tính chất đặc trưng của KLK và lý thuyết điện

Yêu cầu HS quan sát sơ đồ , viết sơ đồ điệ

phân các p/ư ở mỗi điện cực , và PTĐP

2NaCl →Dpnc 2Na + Cl2

4 Củng cố:

- Yêu cầu HS làm bài tập 1, 2 SGK

- Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

Na -> Na2O -> NaOH -> Na2CO3

Trang 35

Ngày soạn : Tiết: 42

Ngày giảng :

KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Biết một số ứng dụng quan trọng của hợp chất của KLK

- Hiểu được tính chất hoá học của NaOH, NaHCO3, Na2CO3, KNO3, PP điều chế NaOH

2 Kỹ năng:

- Biết tìm hiểu t/c của một số hợp chất cụ thể của KLK

- Biết tiến hành một số thí nghiệm về t/c HH của NaOH,NaHCO3, Na2CO3, KNO3 ,Viết được PTp/ư dạng phân tử và ion thu gọn

- Biết cách nhận biết NaOH, NaHCO3, NaCO3, dựa vào p/ư đặc trưng

II CHUẨN BỊ:

- Dụng cụ: ống nghiệm và ống chịu nhiệt , ống hút nhỏ giọt, đũa thuỷ tinh , đèn cồn

- Hoá chất: các dd NaOH, HCl, KNO3, CuSO4, NaHCO3, Ca(OH)2, phênoltalein, nước cất giấy quỳ

III PHƯƠNG PHÁP:

Đàm thoại, thảo luận, nêu vấn đề

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu tính chất hóa học của kim loại kiềm lấy ví dụ

3 Bài mới:

GV : yêu cầu HS nghiên cứu SGK cho biết

tính chất vật lí của NaOH

HS: Trả lời

GV: Yêu cầu HS hãy dự đoán t/c HH của

NaOH ? ( trên cơ sở kiến thức về t/c của ba

zơ tan )

HS: Tính chất của NaOH là tính bazơ

mạnh

GV: thực hiện một số thí nghiệm kiểm tra

t/c hoá học của NaOH, sau đó yêu cầu HS

viết PTHH dạng ion rút gọn

GV: yêu cầu HS viết PTHH minh hoạ

HS: Viết tất cả tính chất của NaOH Và

? Em có kết luận gì về t/c của NaOH ?

GV : Cho HS nghiên cứu SGK và trả lời

NaOH → Na+ + OH- + Tác dụng với axit

NaOH + HCl → NaCl + H2O

OH- + H+ → H2O+ Tác dụng với oxit axit :

2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 +Na2SO4 2OH- + Cu2+ → Cu(OH)2

2 ứng dụng (SGK)

Trang 36

những ứng dụng của NaOH.

HS : Trả lời

GV yêu cầu HS tìm hiểu t/c HH của

NaHCO3 ?

GV cho HS tiến hành thí nghiệm thử tính

tan của NaHCO3, dùng giấy quì tím thử môi

trường t/d với HCl, NaOH

HS rút ra t/c HH của NaHCO3

? Nêu ứng dụng của NaHCO3 ?

GV hướng dẫn Hs nghiên cứu tương tự như

đối với NaHCO3 , HS Đọc SGK tóm tắt

- Mặt khác NaHCO3 là muối axit t/d với kiềm

NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + CO2 +H2O

Na2CO3 +2 HCl → 2NaCl + CO2 + H2O

CO32- + 2H+ → H2O + CO2

GV yêu cầu HS nhắc lại t/c cơ bản của 3 t/c vừa học thực hiện dãy chuyển hoá sau

M → MOH → MHCO3→ M2CO3 → CO2

5 Dặn dò: Yêu cầu HS về nhà làm bài tập 4,5,6,7,8 trang 111.

V RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Trang 37

Ngày soạn : Tiết: 43

HS biết được: vị trí cấu hình e nguyên tử, ứng dụng của KL kiềm ,kiềm thổ

HS hiểu : nguyên nhân tính khử mạnh của KL kiềm thổ

Đàm thoại gợi mở, thảo luận

IV TIẾN TRÌNH BÀI MỚI:

1 Ổn định lớp học:

2 Kiểm tra bài cũ: ( lồng vào bài mới )

3 Bài mới :

GV: Treo BTH, yêu cầu HS nêu vị trí của

nhóm IIA KL kiềm thổ đọc tên các nguyên

tố trong nhóm

HS: Quan sát BTH tìm vị trí nhóm IIA, nêu

tên các nguyên tố Be,Mg, ca, Sr, Ba,Ra

GV: Dựa vào vị trí của KL kiềm thổ trong

BTH hãy viết cấu hình e lớp ngoài cùng của

KL kiềm thổ ?

GV: Em hãy nhận xét về cấu hình e lớp

ngoài cùng của KL Kiềm thổ ?

GV: Cho HS nghiên cứu bảng 6.2 (SGK) rồi

rút ra t/c vật lý của KLK thổ về hằng số vật

lý quan trọng của KL kiềm thổ trong bảng

và nhận xét qui luật biến đổi t/chất vật lý ?

HS: Trả lời

GV: Yêu cầu HS dựa vào cấu tạo nguyên

tử, và cấu tạo mạng tinh thể KL kiềm thổ dự

đoán t/c hoá học của KL kiềm thổ?

HS: Do có 2 e lớp ngoài cùng nên KL kiềm

A Kim loại kiềm thổ:

I Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử:

- Vị trí : Kloại kiềm thổ thuộc nhóm IIA, gồm các nguyên tố :

Be, Mg, Ca, Sr, Kr, Ba, Ra

- Cấu tạo : cấu hình e lớp ngoài cùng + Be 2s2

+ Mg 3s2 + Ca 4s2 + Sr 5s2 + Ba 6s2

- Tổng quát : ns2 (nlà thứ tự của chu kỳ ) KL kiềm thổ có 2e lớp ngoài cùng

II Tính chất vật lý:

- KL kiềm thổ có màu trắng bạc, có thể rát mỏng , nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối lượng riêng nhỏ

- Tính chất vật lý biến đổi không có qui luật nhất định tương đối nhỏ

III Tính chất hoá học:

KL kiềm thổ có năng lượng ion hoá tương đối nhỏ

Vì vậy KL kiềm thổ có tính khử mạnh

Trang 38

thổ dễ nhường đi 2 e nên kim loại kiềm thổ

có tính khử mạnh

GV: Yêu cầu HS viết PTTQ biểu diễn tính

khử của KL nhóm IIA

GV: Yêu cầu HS lấy thí dụ và viết PTHH để

minh hoạ tính khử mạnh của KL nhóm IIA

khi tác dụng với phi kim

GV: Lấy ví dụ về tính chất hóa học của KL

kiềm khi tác dụng với axit, yêu cầu HS lên

viết PTHH và cân bằng

HS: Viết pthh và cân bằng các pt trên

GV: Giới thiệu cho HS biết ở nhiệt độ

thường, Be không khử được nước, Mg khử

chậm các KLcòn lại khử mạnh được nước

1.Tác dụng với phi kim

2 2 0

→+ +1 +2 02

0

b Với axit HNO 3 , H 2 SO 4 Đặc

- KL kiềm thổ có thể khử N+5 trong HNO3 loãng xuống N−3,+S6 trong H2SO4 đặc xuống +S4

4

O H NO H N NO

Mg loang

chất thành nguyên tử KLK thổ

M e

M2++2 →

b) Phương pháp: Điện phân nóng chảy muối

halogenua của KLK thổ MX2  →dpnc M + X2 Thí dụ : MgCl2 dpnc → Mg + Cl2

Trang 39

Viết các phương trình hóa học dạng phân tử và ion rút gọn minh họa tính chất.

Giải bài tập định tính và định lượng liên quan đến các hợp chất của KL kiềm thổ

II

Ngày soạn : Tiết: 45

Trang 40

Ngày giảng :

KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu thành phần các loại nước cứng , phương pháp làm mềm nước cứng

- HS biết tác hại của nước cứng, PP trao đổi ion làm mềm nước cứng

Đàm thoại, kết hợp thảo luận nhóm

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: nêu tính chất hóa học của Ca(OH)2 Viết pthh minh họa

3 Bài mới:

Ngày đăng: 19/06/2015, 15:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ điện phân  K(-)  ____NaCl  ___ A ( +) - hóa 12 cơ bản
i ện phân K(-) ____NaCl ___ A ( +) (Trang 19)
Bảng . HS hoạt động - hóa 12 cơ bản
ng HS hoạt động (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w