1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHẾ BIẾN HÀ THỦ Ô ĐỎ

12 1,2K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 148 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHẾ BIẾN HÀ THỦ Ô ĐỎ 1 MỤC ĐÍCH CỦA CHẾ BIẾN 1.1Sơ chế: Loại bỏ tạp chất: Củ nhiều xương, rễ con, dây, củ thối và củ không đạt tiêu chuẩn làm thuốc 1.2 Chế cổ truyền: Làm giảm một số tác dụng phụ: táo bón hoặc đau bụng đi ngoài và làm tăng tác dụng bổ huyết, bổ can thận, tăng quy kinh thận

Trang 1

CHẾ BIẾN HA THỦ Ô ĐỎ

Radix Fallopiae multiflorae

Rễ củ sấy khô cây HTOĐ (Fallopia multiflora

Haraldson.) Họ Rau răm Polygonaceae

1- MỤC ĐÍCH CỦA CHẾ BIẾN

1.1-Sơ chế: Loại bỏ tạp chất: Củ nhiều xương, rễ

con, dây, củ thối và củ không đạt tiêu chuẩn

làm thuốc

1.2- Chế cổ truyền:

- Làm giảm một số tác dụng phụ: táo bón hoặc

đau bụng đi ngoài và làm tăng tác dụng bổ

huyết, bổ can thận, tăng quy kinh thận

Trang 2

2/11/08 2

2- PHƯƠNG PHÁP CHẾ

2.1- Sơ chế

a- Theo D ĐVN: gồm 4 giai đoạn

- Rửa sạch loại tạp: Củ sau khi đào về rửa sạch,

cắt bỏ rễ con, phần nhiều xương và các củ

không đạt tiêu chuẩn làm thuốc

- Thái miếng to: Củ nhỏ bổ đôi, củ to bổ tư hoặc

thái miếng to 5cmX 5cmX 5cm

- Phơi hoặc sấy khô: Sấy khô cho nhiệt độ lên từ

từ và giữ ở nhiệt độ 80-900c, thỉnh thoảng đảo, sấy khoảng 3 ngày đến khi khô kĩ từ trong ra ngoài, đạt độ thuỷ phần 12-13%

- Đóng gói bảo quản: Để nguội đóng gói vào túi

nilon kín hoặc tải sạch để nơi khô ráo thoáng mát

Trang 3

b- Các cách khác:

+ Đồ phơi: loại tạp, rửa sạch, thái phiến, đồ chín,

phơi khô

+ Thái phiến phơi khô: loại tạp, rửa sạch, thái

phiến phơi khô

c- Tiêu chuẩn sản phẩm: Miếng khô độ ẩm

khoảng 12-13%, chắc nặng, ngoài mầu nâu xám, thịt màu hồng nhạt, nhiều nạc ít xơ, vị

chát không mốc mọt, cháy, khét

2.2- Chế cổ truyền

a- Chế theo D ĐVN:

- Loại tạp: Loại bỏ phần không đủ tiêu chuẩn làm

thuốc và những tạp chất không phải là HTOĐ

Trang 4

- Ngâm nước vo gạo: Cho nước vo gạo ngập,

ngâm cho thấm đều, 4 giờ thay nước vo gạo, thỉnh thoảng đảo đều ở dưới lên trên

- Rửa sạch để ráo nước: Chải chải sạch đất, cát,

rửa sạch để ráo nước

- Chuẩn bị nước đậu đen: Tỷ lệ HTOĐ- đậu đen là

10:1, lấy loại tốt không sâu mọt, không lép, thêm

nước ngập 6-7cm đun kĩ đến khi hạt mềm ra, nếu cạn thêm nước, gạn lấy nước bỏ bã

- Nấu HTOĐ: Cho vỉ vào đáy nồi, cho HTOĐ +

nước đậu đen + nước cho ngập Nấu sôi đến mềm Trong khi nấu nếu cạn thì thêm nước để tránh cháy nồi Khi gần được, nấu còn khoảng 1/4 lượng nước ban đầu thì vớt ra

Trang 5

- Bỏ lõi, thái phiến phơi khô: Khi HTOĐ mềm vớt

ra để nguội bỏ lõi thái phiến mỏng 2-3mm

- Phơi sấy khô qua

- Tẩm phơi nhiều lần đến hết dịch nấu

- Phơi sấy khô hoàn toàn đóng gói: lần tẩm cuối

cùng, sấy khô kĩ độ thuỷ phần 10-12%; đóng gói vào túi PE 1-2kg/ túi cho nhãn vào và hàn kín

+ Nếu dùng nồi áp suất nấu sẽ không dùng được

TÓM TẮT QUY TRÌNH CHẾ BIẾN

Trang 6

Rửa sạch,ngâm nước gạo

Nấu với nước đậu đen

Tẩm nhiều lần hết dịch

Phơi sấy khô

Bỏ lõi, thái phiến

Phơi sấy khô

Đóng gói

Trang 7

b- Các cách chế khác

+ Theo kinh nghiệm VN: Cho đậu đen vào túi buộc

lỏng để vào giữa nồi để nấu, khi được bỏ túi đậu đen ra là được

+ Theo Trung quốc:

- Tẩm ủ với rượu, HTOĐ phiến tẩm, ủ với rượu

một đêm (10kg HTOĐ 2,5kg rượu); đồ chín kĩ (3 giờ), phơi sấy khô, tẩm đồ 2 lần nữa, sấy

khô hoàn toàn đóng gói

- Tẩm, đồ nước đậu đen: HTOĐ phiến tẩm nước

đậu đen, đồ tẩm nhiều lần, phơi khô kĩ đóng gói

Trang 8

c Tiêu chuẩn sản phẩm chế:

Miếng HTOĐ màu nâu đen, hoặc nâu tía, dày

2-3mm, khô cứng đạt độ thuỷ phần quy định 12-14%, không cháy khét, nhiều nạc ít xơ, có vị bùi hơi chát, tỷ lệ vụn nát nhỏ hơn 5% Hiệu suất chế 60-70%

3- THAY ĐỔI HOÁ HỌC VÀ SINH HỌC SAU CB

( ảnh hưởng của phụ liệu và quá trình chế đến

thành phần hoá học và tác dung sinh học sau khi chế)

3.1- Thay đổi về hoá học:

3.1.1- Thành phần hoá học sống:

Trang 9

- Hà thủ ô đỏ có: Antranoid 1,7%, protid 1,1%,

42,2% tinh bột, Lipid 3,1% lipid, chất vô cơ

4,5%, chất tan trong nước 24,4%, tanin 7,6%,

glucosid stilben, các chất vô cơ: Fe, Zn, Mn, Cu,

Sn, Ni Lecitin là một phospholipid gồm:

Glycerin, acid phosphoric, Cholin

- Lecitin: Tham gia cấu tạo màng tế bào, thành

mạch, tế bào dẫn truyền thần kinh

3.1.2- Sự thay đổi sau khi chế:

- Hàm lượng tanin giảm 49,7% (7,68- 3,82);

antranoid giảm 30% (0,8-0,24), tinh bột bị phân huỷ thành các chất đơn giản hơn, chất béo phân huỷ thành các chất đơn giản hơn; chất

Trang 10

- Nguyên nhân do nhiệt và hoà tan trong nước

vo gạo

3.2- Những thay đổi về sinh học.

- Tăng tác dụng bổ huyết, bổ can thận, vì phân giải thành các chất rễ hấp thu hơn, tạo màu

đen tăng quy kinh thận

- Giảm tác dụng phụ gây táo bón, hoặc đau

bụng ỉa chảy do giảm tanin và antraglycosid

- Làm tăng trọng lượng: mẫu sống không gây

tăng mà còn gầy đi và gây táo bón

Trang 11

4- Ý NGHĨA CỦA PP CHẾ VÀ PHỤ LIỆU

- Phơi hoặc sấy khô để diệt và hạn chế sự hoạt

động của men oxy hoá khử, chuyển antraquinon

từ dạng khử sang dạng oxy hoá, dạng khử khi dùng gây đau bụng

- Đồ cũng để diệt men và thuỷ phân một số chất làm

cho hương vị thơm ngon hơn

- ủ: có thể giúp cho men phân huỷ tinh bột thành

đường

- Ngâm nước gạo: để làm mềm và tẩy sạch vì trong

nước gạo có tính hơi kiềm

Trang 12

- Nước đậu đen: Làm cho vị thuốc có màu đen tăng

quy kinh thận, tăng bổ can thận, bổ huyết, tăng giải độc giải nhiệt cho cơ thể vì đậu đen có tác dụng bổ thân, can âm, bổ huyết, giải độc, giải

nhiệt cho cơ thể

- Nấu: Chính là quá trình thuỷ phân, phân giải các

chất phức tạp thành các chất đơn giản để cơ thể

rễ hấp thu

- Thành phần của đậu đen: Antoxyan, protid, chất

béo, glucid, muối khoáng, Vitamin B, PP, C

10 Acid amin cần thiết: Lycin, Methionin, Tryptophan,

phenylamin, alanin, valin, leuxin, arginin,

isoleuxin , histidin

CN: Thanh nhiệt giải độc bổ can thận âm, bổ huyết

Ngày đăng: 19/06/2015, 10:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w