1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHẾ BIẾN, BÀO CHẾ SINH THỤC ĐỊA

15 2,2K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 163 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHẾ BIẾN, BÀO CHẾ SINH THỤC ĐỊARehmannia glutinosa. Libosch. Họ Scrophulariaceae, một thứ khác var purpurea 1 MỤC ĐÍCH CỦA CHẾ BIẾN 1.1 Sơ chế (chế sinh) Để bảo quản khỏi thối Chuyển từ tính hàn sang tính mát Loại tạp chất: đất cát, rễ con, củ quá nhỏ, củ thối, củ không đạt tiêu chuẩn 1.2 Chế thục Làm thay đổi tính của vị thuốc từ mát sang ôn Làm tăng quy kinh can, thận Thay đổi tác dụng từ lương huyết sang bổ can thận, bổ huyết

Trang 1

CHẾ BIẾN, BÀO CHẾ SINH THỤC ĐỊA

Rehmannia glutinosa Libosch Họ

Scrophulariaceae, một thứ khác var purpurea

1- MỤC ĐÍCH CỦA CHẾ BIẾN

1.1- Sơ chế (chế sinh)

- Để bảo quản khỏi thối

- Chuyển từ tính hàn sang tính mát

- Loại tạp chất: đất cát, rễ con, củ quá nhỏ, củ thối,

củ không đạt tiêu chuẩn

1.2- Chế thục

- Làm thay đổi tính của vị thuốc từ mát sang ôn

- Làm tăng quy kinh can, thận

Trang 2

2- PHƯƠNG PHÁP CHẾ

2.1- Chế sinh địa (can địa hoàng) sơ chế

2.1.1- Chế theo D ĐVN:

Rửa sạch, không xây sát vỏ, để ráo, sấy khô nhiệt độ lên từ từ, ở 60-70 0 c, đến chín mềm, cắt ngang đen nhánh, vị hơi ngọt, sấy khô đạt độ ẩm 13-14%

Tóm tắt: Rửa sạch  Để ráo nước  Sấy cho nhiệt

độ lên từ từ đến mềm  sấy khô đạt thủy phần 13-14%

2.1.2- Chế theo tài liệu khác ( theo kinh nghiệm)

*Sấy trong lò sấy:

- Rửa sạch; loại tạp; phân loại to, nhỏ; không làm

sây sát vỏ.

Trang 3

thỉnh thoảng đảo đều

- Sấy đến chín mềm đều; cắt ngang mầu nâu đen; không sống, sượng; củ được lấy ra trước.

- Sấy xong để nguội, ủ trên nong hoặc cót, phủ tải kín 3-4 ngày, đến vỏ ngoài có màu nâu, củ mềm nhũn, ngọt, phơi hoặc sấy khô kiệt.

- Đóng gói, bảo quản

- Chú ý: Nhiệt độ lên từ từ, vì nhiệt độ cao bị hồ hoá

và nứt lẻ vỏ củ, chảy nước ngọt khó bảo quản

Tóm lại chế qua 3 giai đoạn: Sấy ủ sấy khô

hoàn toàn

Trang 4

Loại tạp, phân loại Sấy khô

Đóng gói Sấy khô hoàn toàn

Tóm tắt quá trình chế sinh địa

Trang 5

2.1.3- Tiêu chuẩn sản phẩm:

- Củ khô, nhuận, dẻo đều, không sống, sượng,

cháy, sạch đất cát

- Mặt cắt ngang màu đen hoặc nâu sẫm, có mật dính, vị hơi ngọt Độ ẩm 12-14%

2.2- Chế thục địa

2.2.1- Theo DĐVN

Cách 1: Nấu thục

+ Công thức: Sinh địa 90kg

Rượu trắng 40 0 10 lít Gừng tươi 2 kg

Trang 6

+ Cách tiến hành:

- Nấu lần 1: Rửa sạch, để ráo, phân loại to nhỏ, xếp

củ to dưới, củ nhỏ trên, ủ 10 lít rượu đảo, thấm

đều (1h), thêm nước ngập, nấu 6-8h, đến mềm

đều, cạn còn 1/4, lấy ra phơi sấy khô qua

- Nấu lần 2: Nước nấu lần 1 + nước gừng + nước

(nước 1 quá ít) + sinh địa nấu lần 1, nấu 2-3 h đến cạn gần hết, chú ý rễ bị khét

- Lấy ra phơi hay sấy khô qua và tiếp tục tẩm phơi nhiều lần đến hết dịch

- Lần tẩm cuối cùng phơi khô kiệt, thuỷ phần

15-16%, để nguội, đóng gói túi nilon kín ( phơi tẩm 9 lần gọi cửu chưng, cửu sái)

Trang 7

Loại tạp, phân loại

Nấu lần 1

Phơi lần 1

Nấu 6-8h, còn1/4 10lit rượu+nước ngập

Nấu lần 2

Phơi hơn sấy,phi

Tóm tắt quá trình chế

Trang 8

Phơi lần 2

Tẩm phơi nhiều lần hết dịch

Cửu chưng, cửu sái

Sấy khô hoàn toàn

Đóng gói

Trang 9

Cách 2: Chưng với rượu

Sinh địa + rượu tỷ lệ 10/3 (kg/lit), trộn đều đậy kín, nếu khô thêm ít nước, đun cách thuỷ tới khi sinh địa mềm, cạn hết nước Lấy ra phơi khô đạt độ

ẩm 15-16%, để nguội, đóng gói, dán nhãn

Cách 3: Đồ

Sinh địa đồ đến chín mềm, lấy ra phơi khô qua, thái phiến, phơi khô kiệt Đóng gói kín

2.2.2- Theo kinh nghiệm của Việt Nam

Cách 1: (hay dùng)

*Công thức: Sinh địa 10kg

Sa nhân bột 300g

Trang 10

*Tiến hành:

- Chuẩn bị nước sắc sa nhân: bột Sa nhân 300g + 5 lit nước, sắc còn 4- 4,5 lít nước

- Rửa sạch, để ráo nước

- Tẩm, ủ với nước sắc Sa nhân: Sinh địa + nước sắc

Sa nhân, đảo, bóp cho thấm đều, ủ 12 giờ (một

đêm).

- Chuẩn bị nước gừng: rửa sạch gừng, giã nhỏ, thêm 150ml nước, khuấy đều, lọc, vắt lấy hết nước, làm

3 lần, bỏ bã.

- Nấu Sinh địa: Tẩm ủ với nước sắc Sa nhân + nước gừng + nước ngập, đun sôi liên tục trong 8h, phải ngập nước, nấu đến mềm đều Gần được đun còn

Trang 11

- Tẩm với rượu: Thêm rượu vào dịch nấu 1(1 lít + 0,5lít rượu), khuấy đều, tẩm, bóp cho thấm đều, đồ phơi

và tiếp tục tẩm đồ phơi nhiều lần cho hết dịch (9lần) Có thể không đồ mà tẩm phơi nhiều lần Lần tẩm cuối cùng phơi khô kĩ, để nguội đóng gói túi kín Tóm tắt: Nấu nước sa nhân + sinh địa tẩm, bóp thấm đều + nước gừng + nước ngập; nấu mềm, phơi qua, thêm rượu nước nấu còn lại, tẩm hoặc đồ, phơi

nhiều lần đến hết dịch, phơi khô hoàn toàn Đóng

gói trong túi nilon kín, dán nhãn

Cách 2: Tiến hành tương tự, công thức bỏ gừng

Công thức: Sinh địa 10kg

Sa nhân bột 100g

Trang 12

2.2.3-Theo Trung y

Tẩm rượu sa nhân- đồ - phơi- tẩm - đồ làm 9 lần, lần cuối phơi khô hoàn toàn, đóng gói kín

Theo DĐTQ2005 nấu với rượu hoặc đồ với rượu

2.2.4- Tiêu chuẩn thành phẩm chung :

-Thục địa có màu đen bóng, nhuận dẻo, không cứng, không sống sượng, mặt cắt ngang mịn.

-Khô, sờ không dính tay, bóp không tiết nước ra, độ thuỷ phần 14-15%.

-Mùi thơm, vị ngọt, không cháy khét, không chua

Hiệu suất đạt 92-95%

3- THAY ĐỔI THÀNH PHẦN HOÁ HỌC SAU CHẾ

3.1-Thành phần hoá học sống:

Trang 13

* Ionon glucosid : Rehmaionosid A,B,C, monoterpen glucosid

* Carbohydrat :

-Monosaccarid (gồm 1phân tử oza, đường đơn)

- Olygosaccarid: Từ 2-10 phân tử oza kết hợp với

nhau (sucroza)

-Polysaccarid: Từ trên 10 phân tử oza tạo chuỗi mạch không phân nhánh ( gồm tinh bột, gôm, chất nhầy, pectin

- Tinh bột: - Amylosa

- Amylopectin

- Amylosa hàng ngàn đơn vị đường α, D- glucosa nối 1-4 mạch thẳng, ít nhánh

- Amylopectin: phân nhánh nhiều hơn (1-4, 1-6)

Trang 14

- Hai men thuỷ phân tinh bột: α- amylasa và β-

amylasa, hoạt hoá ở 50-70 0 c, trong môi trường

acid yếu, cắt 1-4, sản phẩm chủ yếu là mantoza

* Các thành phần khác: - Acid amin 0,15- 6,15% có

ít nhất là 15 acid amin như D- glucosamin, arginin,

γ- aminobutyric…v v

- Acid béo: palmitic, sucinic, b-sitosterol,

daucosterol, aminobutiric, campesterol

3.2- Sự thay đổi sau chế

Dưới tác dụng của dịch phụ liệu, nhiệt độ, hàm lượng đường đơn tăng, đường đa giảm, hàm lượng iridoit glycosid giảm, acid amin tổng số không thay đổi

nhưng dạng đơn giản tăng

4- THAY ĐỔI VỀ TÁC DỤNG SINH HỌC

Trang 15

TVQK: Ngọt hơi đắng, hàn, tâm, can, thận, tiểu tràng CNCT : Tả hoả, lương huyết Chữa sốt cao, miệng

khát, huyết nhiệt, nôn ra máu, chảy máu cam

+ Can địa hoàng :

TVQK: Ngọt, lương, tâm, can, thận, tiểu tràng

CNCT : Bổ âm, bổ huyết, lương huyết, lương huyết

thấp hơn tiên địa hoàng Chữa người yếu, mệt, sốt, khát nước, nôn ra máu, chảy máu cam

+ Thục địa:

TVQK: Ngọt,ấm, tâm, can, thận

CNCT: Bổ can thận, bổ huyết, dưỡng âm

Chữa âm hư, can thận hư

Tóm lại: - Sinh địa tính hàn, Can địa hoàng lương,

Ngày đăng: 19/06/2015, 10:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w