CHẾ BIẾN HƯƠNG PHỤThân rễ khô Cyperus rotudus L. hoặc Cyperus stoloniferus Retz. Họ Cói Cyperaceae.1 MỤC ĐÍCH CỦA CHẾ HƯƠNG PHỤ:a Sơ chế: Loại tạp: Thân, rễ, lá, đất cát, các bộ phận không đủ tiêu chuẩn làm thuốc Cất giữ, bảo quản, vận chuyển, buôn bán thuận tiện hơn Thuận tiện chế biến và sử dụng tiếp theob Chế biến cổ truyền Giảm tính khô háo, nóng và làm giảm độ bền cơ học, dược liệu tiện cho sử dụng ( chiết xuất rễ ràng) Làm tăng tác dụng, tăng quy kinh của vị thuốc
Trang 1CHẾ BIẾN HƯƠNG PHỤ
Thân rễ khô Cyperus rotudus L hoặc Cyperus
stoloniferus Retz Họ Cói Cyperaceae.
1- MỤC ĐÍCH CỦA CHẾ HƯƠNG PHỤ:
a- Sơ chế:
- Loại tạp: Thân, rễ, lá, đất cát, các bộ phận không
đủ tiêu chuẩn làm thuốc
- Cất giữ, bảo quản, vận chuyển, buôn bán thuận tiện hơn
- Thuận tiện chế biến và sử dụng tiếp theo
b- Chế biến cổ truyền
- Giảm tính khô háo, nóng và làm giảm độ bền cơ học, dược liệu tiện cho sử dụng ( chiết xuất rễ ràng)
- Làm tăng tác dụng, tăng quy kinh của vị thuốc
Trang 22- CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ
2.1- Sơ chế
Đóng gói bảo quản
Đốt hết lá, rễ con Rửa sạch
Sấy khô hoặc thái phiến phơi khô
Trang 3- Tiêu chuẩn sản phẩm: Độ ẩm < 13%, tạp chất
không quá 0,5%, dược liệu còn lông < 2%, tinh
dầu ít nhất 0,6%, không cháy, không mốc mọt
2.2- Chế biến cổ truyền
a- Theo phương pháp D ĐVN (Tứ chế)
- Xay hoặc tán dập hương phụ thành miếng nhỏ
khoảng 4-5mm x 4-5mm
- Sàng vỏ, lông tơ, bột bẩn; củ to xay lại 2, lần 3 vv
- Chia thành 4 phần bằng nhau và tẩm mỗi phần một phụ liệu:
Phân1: Tẩm dung dịch muối 5%(180ml/kg thuốc) Phần 2: Tẩm giấm ăn (180ml/kg thuốc)
Phần 3: Tẩm dịch nước gừng (200ml/kg thuốc)
Phần 4: Tẩm rượu trắng (200ml/kg thuốc)
Trang 4- ủ riêng từng phần, thỉnh thoảng đảo để phụ liệu thấm đều, cần phun thêm phụ liệu cho đủ thấm ướt hương phụ, ủ khoảng 1h, khi thấm đều là
được, kiểm tra miếng to nhất thấm đều
- Sấy hoặc phơi khô qua riêng từng phần
- Sao khô thơm riêng từng phần cho khô thơm, sờ không ẩm tay
- Trộn đều 4 phần với nhau được hương phụ tứ chế
- Đóng gói bảo quản trong lọ, hộp kín hoặc túi PE,
để nơi thoáng mát, tránh mốc mọt
TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CHẾ
Trang 5Loại tạp, rửa sạch Xay, tán thô
Chia 4 phần bằng nhau Gừng 5% Muối 5% Rượu Giấm
ủ riêng từng phần Sao riêng từng phần
Trang 6b- Tiêu chuẩn thành phẩm:
- Sạch không còn lông tơ, vỏ bụi bẩn
- Khô thơm, không có mùi lạ, có màu nâu đậm
- Các miếng đều nhau, không còn củ to, không cháy khét, mốc mọt Hiệu suất 60-65%
Một số cách chế khác:
- Thất chế: gồm 4 phụ liệu trên và thêm đồng tiện, nước gạo, cam thảo
- Chỉ tẩm dấm sao khô, tẩm mật
3- PHÂN TÍCH Ý NGHĨA CỦA PHỤ LIÊU
* Đồng tiện: Vị mặn mùi khai, tính mát tác dụng bổ
âm, giáng hoả, mát huyết
Thành phần: - Có các nguyên tố vô cơ
Trang 7- Các chất hữu cơ: acid amin, acid béo, vitamin, men, hormon sinh dục: andron, testosteron
* Giấm : Chua vào can, làm cứng dược liệu và
giảm đau
* Muối ăn: Nacl, MgCl2, KCl, canxi, sắt; mặn vào
thận, tâm, vị; CN tả hoả, thanh tâm, lương
huyết, sát trùng
* Rượu : Cay, ấm, thăng đề, dẫn thuốc
* Gừng: cay ấm, hoá đờm, chỉ nôn
Dùng sống thông khí trừ đờm Tẩm sao vào can thận, điều hoà khí huyết, thông kinh lạc nhuận táo Sao cháy chỉ huyết