1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài tập về vô cơ được phân loại

90 305 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kim loại M là: Câu 9: Hoà tan hoàn toàn một lượng kim loại R hoá trị n bằng dung dịch H2SO4 loãng rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một lượng muối khan có khối lượng gấp 5 lần k

Trang 1

LÊ THANH ĐIỀN

Học viên cao học chuyên ngành HÓA HỮU CƠ K19

trường ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

š›@&?š›

Do đặc thù của môn hóa học mà người học rất khó tiếp thu kiến thức môn học, tạo ra nhiều khó khăn cho không ít học sinh Đặc biệt là những em học sinh đang chuẩn bị kiến thức tham dự các kỳ thi tốt nghiệp THPT, tuyển sinh đại học, cao đẳng,… Ngày nay, không ít những cuốn sách tham khảo ra đời nhằm giúp các em hệ thống kiến thức hóa học, phương pháp giải bài tập,… nhưng mức độ tiếp thu vẫn chưa khả quan lắm đối với nhiều học sinh Để giúp các em có thêm sự tham khảo hay có một cách nhìn

“đột phá” trong học tập Đó là lý do tôi đã soạn ra 2 quyển sách

Quyển 01: PHÂN DẠNG & PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP HÓA VÔ CƠ

Quyển 02: HỆ THỐNG LÝ THUYẾT & PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP HÓA HỮU CƠ

Bộ sách này giúp các em nhận dạng được từng dạng bài tập cũng như phương pháp giải đặc trưng của từng dạng, chính vì thế nó sẽ giúp các em không lúng túng và có phương pháp giải khi gặp những bài toán tổng hợp

Đây là bộ sách mà tôi đã sưu tầm và biên soạn lại theo sự hiểu biết của bản thân Đây là lần đầu tiên tôi biên soạn mặc dù tôi đã rất cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót Mong nhận được những

ý kiến đóng góp quý báo của đọc giả về địa chỉ email: ltdien2014@gmail.com hoặc về số điện thoại

0932995532 Xin chân thành cảm ơn các đọc giả đã quan tâm đến bộ tài liệu này

Trang 3

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

PHÂN LOẠI BÀI TẬP VÔ CƠ THEO TỪNG DẠNG

DẠNG 1: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT HCl, H2SO4 loãng Trang 2

DẠNG 2: OXIT CÓ TÍNH OXH TÁC DỤNG VỚI AXIT HCl, H2SO4, HNO3 Trang 5

DẠNG 3: MUỐI CÓ TÍNH OXI HÓA TÁC DỤNG VỚI AXIT Trang 7

DẠNG 4: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI MUỐI Trang 9

DẠNG 5: PIN ĐIỆN HÓA – ĂN MÒN HÓA HỌC Trang 13

DẠNG 6: KL, MUỐI, OXIT CÓ TÍNH KHỬ TÁC DỤNG VỚI HNO3, H2SO4 đặc, nóng Trang 18

DẠNG 7: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH NƯỚC VÀ DUNG DỊCH KIỀM Trang 24

DẠNG 8: NHIỆT PHÂN MUỐI Trang 27

DẠNG 9: MUỐI PHẢN ỨNG VỚI MUỐI Trang 33

DẠNG 10: PHẢN ỨNG NHIỆT LUYỆN Trang 35

DẠNG 11: ĐIỆN PHÂN Trang 39

DẠNG 12: OXIT AXIT VỚI CÁC DUNG DỊCH KIỀM Trang 43

DẠNG 13: MUỐI NHÔM, MUỐI KẼM TÁC DỤNG VỚI DD BAZƠ Trang 46

DẠNG 14: CÁC DẠNG TOÁN VỀ PHI KIM Trang 50

DẠNG 15: DUNG DỊCH – SỰ ĐIỆN LI Trang 54

DẠNG 16: NGUYÊN TỬ - HỆ THỐNG TUẦN HOÀN Trang 66

DẠNG 17: VẬN TỐC PHẢN ỨNG – CÂN BẰNG HÓA HỌC Trang 77

DẠNG 18: NHẬN BIẾT Trang 82

ĐÁP ÁN Trang 86

Trang 4

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

DẠNG 1: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT HCl, H2SO4 loãng

I: Điều kiện của phản ứng???

- Kim loại phải đứng trước Hidro trong dãy điện hóa

II: Sản phẩm tạo thành???

Ta có: M + nH+→ Mn+

+ H2↑

- Đối với các kim loại đa hóa trị thì thu được muối có số oxi hóa thấp (ví dụ: Fe2+, Cr2+,…)

Lưu ý: Đồng không tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng Tuy vậy, với sự có mặt của oxi không khí, Cu bị oxi hóa thành muối Cu (II)

2Cu + 4HCl + O2 → 2CuCl2 + 2H2O

III: Phương pháp giải:

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:

Chú ý: Nếu M = K, Na, Ca, Ba, … khi cho vào dung dịch axit thì trước hết nó phản ứng với axit trước,

khi M còn dư sẽ tiếp tục phản ứng với H2O khi đó: H2 sẽ được sinh ra từ cả axit và nước

Áp dụng định bảo toàn khối lượng: mrắn = mKL + mgốc axit +

1 KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI HCl

Ta có: mmuối = mKL + = mKL + 35,5.nHCl = mKL + 71

Ví dụ: Hoàn tan m gam hỗn hợp X (gồm Al, Fe, Zn và Mg) bằng dd HCl dư Sau phản ứng, khối lượng

dd axit tăng thêm (m-2) gam Khối lượng (gam) của muối tạo thành trong dd X là

Ví dụ: (KA – 2007) Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ

dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là?(Cho H = 1; O = 16; Mg = 24; S = 32; Fe = 56; Zn = 65)

Trang 5

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

Ví dụ 1: (KA – 2008) Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl

1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là

A 38,93 gam B 103,85 gam C 25,95 gam D 77,86 gam

Hướng dẫn giải

Ta có: = 0,78 (mol) = 0,5.1 + 0,5.0,28.2 = 0,78 (mol)

Ta thấy = 2 => phản ứng vừa đủ

Áp dụng công thức: mmuối = mkl + + = 7,74 + 35,5.0,5 + 96.0,28.0,5 = 38,93 (g)

Ví dụ 2: cho m(g) Na tan hết vào 100ml dung dịch gồm (H2SO4 0,5M và HCl 1M) thu được 4,48 lít khí

H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lướng rắn thu được là

A 18,55 gam B 17,55 gam C 20,95 gam D 12,95 gam

Hướng dẫn giải

= 1.0,1 + 0,1.0,5.2 = 0,2 (mol) = 0,2 (mol)

=> KL dư nên phản ứng tiếp với nước sinh H2

Ta có: 2H+ + 2e → H2↑

0,2 (mol) → 0,2 (mol) 0,1 (mol)

=> còn 0,1(mol) khí H2 do Na dư tác dụng với nước, tương ứng với sự khử nước tạo khí H2

A 36,7 B 39,2 C 34,2≤ m ≤ 36,7 D 34,2

Hướng dẫn giải:

Ta có: = 0,03 (mol) = 0,8.0,5 + 0,5.0,4.2 = 0,8 (mol)

Ta thấy > 2 => Kim loại phản ứng hết và axit dư

Khi cô cạn dung dịch thì HCl bay hơi nên ưu tiên tạo muối SO4 trước

Áp dụng công thức: mmuối = mkl + + = 10,4 + 0,2.96 + 0,2.35,5 = 36,7

Bài Tập Tham Khảo Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 1,93 gam hỗn hợp 2 kim loại Fe và Al vào dd HCl dư, sau phản ứng thu được

m gam muối và 1,456 lít khí H2 ở đktc Giá trị của m là:

A 6,545 gam B 5,46 gam C 4,565 gam D 2,456 gam

Câu 2: Hoàn tan m gam hỗn hợp X (gồm Al, Fe, Zn và Mg) bằng dd HCl dư Sau phản ứng, khối lượng

dd axit tăng thêm (m-2) gam Khối lượng (gam) của muối tạo thành trong dd X là

người ta thu được 5,55 gam muối khan Kim loại nhóm IIA là:

Câu 5: Hoà tan hết m gam kim loại M bằng dung dịch H2SO4 loãng, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 5m gam muối khan Kim loại M là:

Câu 6: Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl Sau khi thu được 336 ml khí

H2 (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68% Kim loại đó là

Trang 6

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

Câu 7: Hoà tan 1,3 gam một kim loại M trong 100 ml dung dịch H2SO4 0,3M Để trung hoà lượng axit

dư cần 200 ml dung dịch NaOH 0,1M Xác định kim loại M?

Câu 8: Hoà tan một muối cacbonat kim loại M hoá trị n bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 9,8%, thu được dung dịch muối sunfat có nồng độ là 14,18% Kim loại M là:

Câu 9: Hoà tan hoàn toàn một lượng kim loại R hoá trị n bằng dung dịch H2SO4 loãng rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một lượng muối khan có khối lượng gấp 5 lần khối lượng kim loại R ban đầu đem hoà tan Kim loại R đó là:

A Al B Ba C Zn D Mg

Câu 10: Hoà tan 17,5 gam hợp kim Zn – Fe –Al vào dung dịch HCl thu được V lít H2 đktc và dung dịch

A Cô cạn A thu được 31,7 gam hỗn hợp muối khan Giá trị V là ?

A 1,12 lít B 3,36 lít C 4,48 lít D Kết quả khác

Câu 11: Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng dư Thể

tích khí hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là

A 2,24 lit B 4,48 lit C 6,72 lit D 67,2 lit

Câu 12: Cho 3,87 gam Mg và Al vào 200ml dung dịch X gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch B và 4,368 lít H2 ở đktc Phần trăm khối lượng của Mg và Al trong hỗn hợp lần lượt là

A 72,09% và 27,91% B 62,79% và 37,21%

Câu 13: Cho 10 gam hỗn hợp các kim loại Mg và Cu tác dụng hết với dung dịch HCl loãng dư thu được

3,733 lit H2(đkc) Thành phần % của Mg trong hỗn hợp là:

Câu 16: Hoà tan hết 7,8 gam hỗn hợp Mg, Al trong dung dịch HCl dư Sau phản ứng thấy khối lượng

dung dịch tăng 7,0 gam so với ban đầu Số mol axit đã phản ứng là

A 0,08 mol B 0,04 mol C 0,4 mol D 0,8 mol

ĐỀ THI ĐẠI HỌC Câu 1: (CĐ-2007) Hoà tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg Zn bằng một lượng vừa đủ H2SO4

loãng thấy thoát 1,344 lít H2 ở đktc và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là:

A 10,27 g B.8,98 g C.7,25 g D 9,52 g

Câu 2: (CĐ–2007) Khi hòa tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% thu được dung dịch muối trung hoà có nồng độ 27,21% Kim loại M là

Câu 3: (CĐ–2007) Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl

20%, thu được dung dịch Y Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,76% Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dung dịch Y là (Cho H = 1; Mg = 24; Cl = 35,5; Fe = 56)

A 24,24% B 11,79% C 28,21% D 15,76%

Câu 4: (KB–2007) Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân

nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Hai kim loại

A Mg và Ca B Ca và Sr C Sr và Ba D Be và Mg

Câu 5: (CĐ-2008) Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và

H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan?

A 38,93 gam B 103,85 gam C 25,95 gam D 77,86 gam

Câu 6 : (CĐ-2008) Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch

H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan Giá trị của m là

A 42,6 B 45,5 C 48,8 D 47,1

Trang 7

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

Câu 7: (CĐ-2008) X là kim loại thuộc nhóm IIA (hay phân nhóm chính nhóm II) Cho 1,7 gam hỗn

hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (ở đktc) Kim loại X là

Câu 10: (KA-2010) Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng

hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc) Kim loại X, Y là

A natri và magie B liti và beri C kali và canxi D kali và bari

Câu 11: (KB-2010) Hoà tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung

dịch HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau Hai kim loại đó là?

A Mg và Ca B Be và Mg C Mg và Sr D Be và Ca

Câu 12: (CĐ-2011) Để hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại R (chỉ có hoá trị II) và oxit của

nó cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M Kim loại R là

A Ba B Ca C Be D Mg

Câu 13: (CĐ-2012) Hòa tan hoàn toàn 1,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm

thổ Y (Mx < My) trong dung dịch HCl dư, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) Kim loại X là

Câu 14: (KA-2012) Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung

dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dung dịch X Khối lượng muối trong dung dịch X là

A 5,83 gam B 7,33 gam C 4,83 gam D 7,23 gam

DẠNG 2: OXIT CÓ TÍNH OXH TÁC DỤNG VỚI AXIT

I Điều kiện phản ứng???

Mọi oxi bazơ đều tác dụng với axit

II Sản phẩm tạo thành???

OB + AXIT => MUỐI + H 2 O III Phương pháp giải:

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

moxit + maxit = mmuối + mnước

Áp dụng công thức:

= [ ]/ =

=

n[O]/ oxit = noxit số oxi

1 Đối với axit HCl: m muối = m oxit + 27,5.n HCl

Ví dụ: Hoà tan hoàn toàn 4,435 g hỗn hợp gồm FeO, MgO, ZnO trong 500ml dd HCl0,1M (vừa đủ) Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được muối khan có khối lượng là:

A 6.81g B 4,81g C.3,81g D.5,81g

Hướng dẫn giải

Ta có: mmuối = moxit + 27,5.nHCl = 4,435 + 27,5.0,05 = 5,81g

2 Đối với H 2 SO 4 : mmuối = moxit + 80.

Ví dụ: Hoà tan hoàn toàn 1,81g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml dd H2SO4 0,1M (vừa đủ) Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được muối khan có khối lượng là:

A 6.81g B 4,81g C.3,81g D.5,81g

Trang 8

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

Hướng dẫn giải

Ta có: mmuối = moxit + 80 = 1,81 + 80.0,05 = 5,81 g

3 Đối với HNO3: mmuối = moxit + 54.

Ví dụ: Cho 28,8 g hỗn hợp bột oxit kim loại gồm ZnO, FeO, Fe2O3, MgO tác dụng hết với 200ml dung dịch HNO3 4M (lấy vừa đủ) thu được dung dịch X Lượng muối có trong dung dịch X bằng:

A 9,45 gam B.7,49 gam C 8,54 gam D 6,45 gam

Câu 2: Cho 24,12gam hỗn hợp X gồm CuO , Fe2O3 , Al2O3 tác dụng vừa đủ với 350ml dd HNO3 4M rồi đun đến khan dung dịch sau phản ứng thì thu được m gam hỗn hợp muối khan Tính m

A 77,92 gam B.86,8 gam C 76,34 gam D 99,72 gam

Câu 3: Cho 19,5g hỗn hợp Cu, Fe, Zn tác dụng với O2 dư, nung nóng thu được m (g) hỗn hợp X Cho hỗn hợp X này tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl cần 325 ml dung dịch 2M (không có khí thoát ra) Tính khối lượng muối clorua thu được:

A 28,575 g B 42,025 g C 42,575 g D 56,025 g

Câu 4: Cho 50g hỗn hợp bột oxit kim loại gồm ZnO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO tác dụng hết với 200ml dung dịch HCl 4M (lấy vừa đủ) thu được dung dịch X Lượng muối có trong dung dịch X bằng:

Câu 5: Oxi hoá 13,6 gam hỗn hợp 2 kim loại thu được m gam hỗn hợp 2 oxit Để hoà tan hoàn toàn m

gam oxit này cần 500 ml dd H2SO4 1 M Tính m

A 18,4 g B 21,6 g C 23,45 g D Kết quả khác

Câu 6: Hoà tan 10g hỗn hợp bột Fe và Fe2O3 bằng một lượng dd HCl vừa đủ, thu được 1,12 lít hiđro (đktc) và dd A cho NaOH dư vào thu được kết tủa, nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn thì giá trị của m là:

A 31,04 gam B 40,10 gam C 43,84 gam D 46,16 gam

Câu 9: Cho m gam hỗn hợp Cu và Fe2O3 trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X và 0,328

m gam chất rắn không tan Dung dịch X làm mất màu vừa hết 48ml dung dịch KMnO4 1M Giá trị của m?

ĐỀ THI ĐẠI HỌC Câu 1: (KA-2007) Hoà tan hoàn toàn 2,81g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml dd H2SO4

0,1M(vừa đủ) Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được muối khan có khối lượng là:

A 6.81g B 4,81g C.3,81g D.5,81g

Câu 2: (KB-2008) Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3 Giá trị của m là

A 9,75 B 8,75 C 7,80 D 6,50

Câu 3 : (KA-2008) Để hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M Giá trị của V là

A 0,16 B 0,18 C 0,08 D 0,23

Trang 9

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

Câu 4: (CĐ-2009) Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư khí O2, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là

A 600 ml B 200 ml C 800 ml D 400 ml

Câu 5: (KA-2008) Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn

toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HCl 2M vừa

đủ để phản ứng hết với Y là

A 90 ml B 57 ml C 75 ml D 50 ml Câu 6: (CĐ-2011) Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,2 mol Fe và 0,2 mol Fe2O3 vào dung dịch axit

H2SO4 loãng (dư), thu được 2,24 lít khí (đktc) và dung dịch Y Cho lượng dư dung dịch NaOH vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị nhỏ nhất của m là

A 54,0 B 59,1 C 60,8 D 57,4

Câu 7: (KA-2011) Hòa tan hỗn hợp bột gồm m gam Cu và 4,64 gam Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (loãng, rất dư) sau khi các phản ứng kết thúc chỉ thu được dung dịch X Dung dịch X làm mất màu vừa đủ 100 ml dung dịch KMnO4 0,1M Giá trị của m là:

A 1,24 B 3,2 C 0,64 D.0,96

Câu 8: (CĐ-2012) Cho 42,4 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 (có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 1) tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại m gam chất rắn Giá trị của m là

A 12,8 B 19,2 C 9,6 D 6,4

Câu 9: (CĐ-2012) Để loại bỏ Al, Fe, CuO ra khỏi hỗn hợp gồm Ag, Al, Fe và CuO, có thể dùng lượng dư

dung dịch nào sau đây?

A Dung dịch Fe(NO3)3 B Dung dịch NaOH

DẠNG 3: MUỐI CÓ TÍNH OXI HÓA TÁC DỤNG VỚI AXIT

Lưu ý: Các muối sunfua Tan trong nước gồm sunfua kim loại kiềm, BaS, CaS, SrS, MgS

Các muối sunfua Không tan trong nước, tan trong HCl, H 2 SO 4 loãng: sunfua kim loại trước Pb

(trong dãy hoạt động hóa học)

Các muối sunfua Không tan trong HCl, H 2 SO 4 loãng tan trong HNO3: CuS, Ag2S, PbS,

II Sản phẩm tạo thành???

MUỐI + AXIT => MUỐI MỚI + AXIT MỚI

-Khi cho axit (H+) tác dụng với muối cacbonat ( CO32-) cần chú ý:

+ Khi cho từ từ HCl vào CO32- thì tứ tự phản ứng là:

CO32- + H+ → HCO3- sau đó khi HCl dư thì:

HCO3- + H+ → CO2 + H2O + Khi cho từ từ CO32- hoặc HCO3- vào dd HCl thì: xảy ra đồng thời cả 2 phản ứng

CO32- + 2H+ → H2O + CO2

HCO3- + H+ → CO2 + H2O

Lưu ý: 2HI + 2FeCl3 → 2FeCl2 + I2 + 2HCl

H2S + 2FeCl3→ 2FeCl2 + S + HCl

III Phương pháp giải:

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

Áp dụng một số công thức

Muối cacbonat phản ứng với axit dư

- Với axit HCl: mmuối clorua = mmuối cacbonat + 11.

Trang 10

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

Ví dụ: Hòa tan 5,965 g hỗn hợp 2 muối XCO3 và Y2(CO3)3 bằng dung dịch HCl ta thu được dung dịch N

và 6,72 lít khí bay ra ở đktc Cô cạn dung dịch N thì thu được m(g) muối khan m có giá trị là:

A 1,033g B 10,33g C 9,265g D 92,65g

Hướng dẫn giải

Ta có: mmuối clorua = mmuối cacbonat + 11 = 5,965 + 11.0,3 = 9,265 g

- Với axit HNO 3 : mmuối Nitrat = mmuối cacbonat + 64.

Ví dụ: Cho 6,8 g hỗn hợp gồm ACO3, B2CO3, R2CO3 tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 2,24 lít

CO2(đktc) Khối lượng muối tạo thành là?

A 16,2g B 12,6g C 13,2g D 12,3g

Hướng dẫn giải

Ta có: mmuối Nitrat = mmuối cacbonat + 11 = 6,8 + 64.0,1 = 13,2 g

- Với axit H 2 SO 4 : mmuối sunfat = mmuối cacbonat + 36.

Ví dụ: Hòa tan 14,7 g hỗn hợp 2 muối cacbonat kim loại hóa trị I và hóa trị II bằng dung dịch H2SO4 thu được dung dịch M và 1,12l khí CO2 (đktc) Khi cô cạn dung dich M thu được khối lượng muối khan bằng:

Hướng dẫn giải

Ta có: mmuối sunfat = mmuối cacbonat + 11 = 14,7 + 36.0,05 = 16,5 g

Bài Tập Tham Khảo TÌM KHỐI LƯỢNG MUỐI Câu 1: Hòa tan 10g hỗn hợp 2 muối XCO3 và Y2(CO3)3 bằng dung dịch HCl ta thu được dung dịch N và 0,672 lít khí bay ra ở đktc Cô cạn dung dịch N thì thu được m(g) muối khan m có giá trị là:

A 1,033g B 10,33g C 9,265g D 92,65g

Câu 2: Hòa tan 5g hỗn hợp 2 muối cacbonat kim loại hóa trị I và hóa trị II bằng dung dịch HCl thu được

dung dịch M và 1,12l khí CO2 (đktc) Khi cô cạn dung dich M thu được khối lượng muối khan bằng:

Câu 3: Cho 20 gam hỗn hợp một số muối cacbonat tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 1,344 lít

khí CO2 (đktc) và dung dịch A Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối khan Giá trị của m là

A 10,33 gam B 20,66 gam C 25,32 gam D 30 gam

Câu 4: Cho 23,8 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại A, B tác dụng hết với dung dịch HCl

dư thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch A Dẫn toàn bộ CO2 vào dd nước vôi trong dư thì thu được

20 gam kết tủa Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối khan Giá trị của m là

Câu 5: Cho 11,5g hỗn hợp gồm ACO3, B2CO3, R2CO3 tan hết trong dung dịch HCl thu được 2,24 lít

CO2(đktc) Khối lượng muối clorua tạo thành là?

A 16,2g B 12,6g C 13,2g D 12,3g

Câu 6: Hoà tan 28 gam hỗn hợp X gồm CuSO4, MgSO4, Na2SO4 vào nước được dung dịch A Cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 thấy tạo thành 46,6 gam kết tủa và dung dịch B Cô cạn dung dịch B được khối lượng muối khan là

A 25 gam B 33 gam C 23 gam D 21 gam

TÌM CÔNG THỨC CỦA MUỐI Câu 7: Hòa tan 9,875g một muối hiđrocacbonat vào nước, cho tác dụng với dung dịch H2SO4 vừa đủ rồi đem cô cạn thu được 8,25g một muối sunfat trung hòa khan Công thức phân tử của muối là:

A NH4HCO3 B NaHCO3 C Ca(HCO3)2 D KHCO3

Câu 8: Muối của kim loại tác dụng với dung dịch axit Cho 3,48 gam muối cacbonat của kim loại M phản

ứng với dd HCl (dư) Dẫn hết khí thu được vào bình đựng dung dịch NaOH dư; thấy khối lượng chất tan trong bình tăng 0,78 gam Tìm công thức muối cacbonat?

A CaCO3 B FeCO3 C Na2CO3 D CaCO3

Câu 9: Hòa tan 11,34 gam muối cacbonat MCO3 bằng dung dịch H2SO4 loãng, được dung dịch chứa 16,2 gam muối sunfat Công thức MCO3 là

A CaCO3 B FeCO3 C MgCO3 D CaCO3

Trang 11

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

TÌM THỂ TÍCH KHÍ Câu 10: Hoà tan hoàn toàn 19,2 hỗn hợp gồm CaCO3 và MgCO3 trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra V (lít) CO2 (đktc) và dung dịch có chứa 21,4 gam hỗn hợp muối Xác định V

Câu 2: (KB-08) Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết

với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí (ở đktc) Kim loại M là

A Na B K C Rb D Li

Câu 3: (KA-09) Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là

A 4,48 B 1,12 C 2,24 D 3,36

Câu 4: (CĐ-2010) Cho dung dịch chứa 9,125 gam muối hiđrocacbonat phản ứng hết với dung dịch

H2SO4 (dư), thu được dung dịch chứa 7,5 gam muối sunfat trung hoà Công thức của muối hiđrocacbonat

A NaHCO3 B Mg(HCO3)2 C Ba(HCO3)2 D Ca(HCO3)2

Câu 5: (KA-2010) Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa

Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là

Câu 6: (KB-2010) Cho sơ đồ chuyển hoá: Fe3O4 + dung dịch HI (dư) → X + Y + H2O Biết X và Y là sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hóa Các chất X và Y là

A Fe và I2 B FeI3 và FeI2 C FeI2 và I2. D FeI3 và I2

Câu 7: (KA-2012) Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịch Ba(HCO3)2 thu được kết tủa X và dung dịch Y Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 560 ml Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng kết tủa X là

A 3,94 gam B 7,88 gam C 11,28 gam D 9,85 gam

DẠNG 4: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI MUỐI

I Điều kiện phản ứng???

- Kim loại có tính khử trung bình và yếu

- Kim loại đứng trước khử được ion kim loại đứng sau trong dãy hoạt động hóa học

II Sản phẩm tạo thành???

KIM LOẠI + MUỐI => MUỐI MỚI + KIM LOẠI MỚI

Với các KL mạnh (tác dụng được H2 O ở nhiệt độ thường) thì xảy ra qua 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1 kim loại tác dụng với nước tao ra dung dịch kiềm và hidro

+ Giai đoạn 2: dung dịch kiềm tác dụng với muối (nếu thỏa mãn đk xảy ra)

Ví dụ: Khi cho Na vào lượng dư dung dịch CuCl2

2

Na + H O → NaOH H ↑ (Giai đoạn 1)

2 NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2 ↓ + 2 NaCl (Giai đoạn 2)

Hay 2 Na + 2 H O + CuCl2 2→ Cu(OH)2↓ + 2 NaCl H + 2↑

III Phương pháp giải

Áp dụng định luật bảo toàn electron và phương pháp tăng giảm khối lượng

Trang 12

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

Ví dụ 1: Cho 0,387 gam hỗn hợp A gồm Zn và Cu vào dung dịch Ag2SO4 có số mol là 0,005 mol Khuấy đều tới phản ứng hoàn toàn thu được 1,144 gam chất rắn Tính khối lượng mỗi kim loại

Hướng dẫn giải:

Ta có: = = , = ,

Zn => 2Ag

1 mol 2 mol ∆m tăng = (2.108 - 65) = 151(g)

x mol 2x mol ∆m tăng = 151x (g)

Cu => 2Ag

1 mol 2 mol ∆m tăng = (2.108 - 64) = 152 (g)

y mol 2y mol ∆m tăng = 152y (g)

Ta có hệ phương trình 151 + 152 = 1,144 − 0,378 = 0,7572 + 2 = 0,01 => = 0,003 = 0,02

Do Zn có tính khử mạnh hơn Cu nên Zn phản ứng hết mới đến Cu vậy x = 0,003 chính là số mol của Zn ban đầu => mZn = 0,003.65 = 0,195 g => mCu = 0,387 – 0,195 = 0,192 g

Ví dụ 2: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4 Sau khi kết thúc phản ứng lọc

bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn Thành phần % theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu

A 4,24 gam B 2,48 gam C 4,13 gam D 1,49 gam

BIẾT SỐ LƯỢNG KIM LOẠI TẠO THÀNH Câu 4: Cho 8,3g hỗn hợp X gồm Fe và Al vào 1lít dung dịch CuSO4 0,2 M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 15,6g chất rắn Y gồm 2 kim loại Thành phần phần trăm theo khối lượng của nhôm trong hỗn hợp X là:

Trang 13

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

Câu 6: Dung dịch X chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 Thêm 1 lượng hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được 8,12 gam chất rắn Y gồm 3 kim loại Cho

Y vào dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít khí (đktc) Tổng nồng độ của 2 muối là :

Câu 7: Cho hỗn hợp bột Al, Fe với dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là:

A Fe, Cu, Ag B Al, Cu, Ag C Al, Fe, Cu D Al, Fe, Ag

Câu 8: Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại Hai muối trong X là

A Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2 B Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2.

C AgNO3 và Zn(NO3)2 D Fe(NO3)2 và AgNO3

BIẾT ĐƯỢC SỐ MOL CÁC MUỐI THAM GIA PHẢN ỨNG Câu 9: Cho 12,12 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và

khí H2 Cô cạn dung dịch A thu được 41,94 gam chất rắn khan Nếu cho 12,12 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì khối lượng kim loại thu được là

A 82,944 gam B 103,68 gam C 99,5328 gam D 108 gam

Câu 10: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y Giá trị của m là

A c mol bột Al vào Y B c mol bột Cu vào Y

C 2c mol bột Al vào Y D 2c mol bột Cu vào Y

Câu 2: (KB-2007) Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4 Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là (cho Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65)

A 12,67% B 85,30% C 90,27% D 82,20% Câu 3: (CĐ-2008) Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là:

A Fe, Cu, Ag B Al, Cu, Ag C Al, Fe, Cu D Al, Fe, Ag Câu 4: (CĐ-2008) Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) được dung dịch X1 Cho lượng dư bột Fe vào dung dịch X1 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X2 chứa chất tan là

A Fe2(SO4)3 và H2SO4 B FeSO4 và H2SO4 C FeSO4 D Fe2(SO4)3

Câu 5: (KA-2008) Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là?

A 64,8 B 54,0 C 59,4 D 32,4

Câu 6: (KB-2008) Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2 Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan Tổng khối lượng các muối trong X là

A 13,1 gam B 17,0 gam C 19,5 gam D 14,1 gam Câu 7: (KB-2008) Hỗn hợp rắn X gồm Al, Fe2O3 và Cu có số mol bằng nhau Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch

A NaOH (dư) B HCl (dư) C AgNO3 (dư) D NH3(dư)

Câu 8: (KB-2008) Tiến hành hai thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M;

- Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng

Trang 14

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

nhau Giá trị của V1 so với V2 là

A 8,10 và 5,43 B 1,08 và 5,16 C 0,54 và 5,16 D 1,08 và 5,43

Câu 11: (CĐ-2009) Nhúng một lá kim loại M (chỉ có hoá trị hai trong hợp chất) có khối lượng 50 gam

vào 200 ml dung dịch AgNO3 1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Lọc dung dịch, đem cô cạn thu được 18,8 gam muối khan Kim loại M là

Câu 12: (KA-2009) Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại Hai muối trong X là

A Fe(NO3)2 và AgNO3 B AgNO3 và Zn(NO3)2

C Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2 D Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2

Câu 13: (KA-2009) Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 1 mol

Ag+ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa 3 ion kim loại Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thỏa mãn trường hợp trên?

Câu 14: (KB-2009) Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y Giá trị của m là

Câu 15: (KB-2009) Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)20,2M và AgNO3 0,2M Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt) Khối lượng sắt đã phản ứng là

A 2,16 gam B 0,84 gam C 1,72 gam D 1,40 gam

Câu 16: (CĐ-2010) Cho 29,8 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Fe vào 600 ml dung dịch CuSO4 0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 30,4 gam hỗn hợp kim loại Phần trăm về khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là

Câu 17: (KA-2010) Cho 19,3 gam hỗn hợp bột Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2 vào dung dịch

chứa 0,2 mol Fe2(SO4)3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại Giá trị của m?

Câu 18: (KB-2010) Cho các cặp chất với tỉ lệ số mol tương ứng như sau :

(a) Fe3O4 và Cu (1 : 1) (b) Sn và Zn (2 : 1) (c) Zn và Cu (1 : 1)

(d) Fe2(SO4)3 và Cu (1 : 1) (e) FeCl2 và Cu (2 : 1) (g) FeCl3 và Cu (1 : 1)

Số cặp chất tan hoàn toàn trong một lượng dư dung dịch HCl loãng nóng là

Câu 19: (CĐ-2011) Dãy gồm các ion đều oxi hóa được kim loại Fe là

A Cr2+, Au3+, Fe3+ B Fe3+, Cu2+, Ag+

C Zn2+, Cu2+, Ag+ D Cr2+, Cu2+, Ag+

Câu 20: (KB-11) Dãy gồm các chất (hoặc dung dịch) đều phản ứng được với dung dịch FeCl2 là:

A Bột Mg, dung dịch BaCl2, dung dịch HNO3

B Khí Cl2, dung dịch Na2CO3, dung dịch HCl

C Bột Mg, dung dịch NaNO3, dung dịch HCl

D Khí Cl2, dung dịch Na2S, dung dịch HNO3

Câu 21: (CĐ-2012) Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?

Trang 15

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

Câu 22: (CĐ-2012) Cho dãy các kim loại : Cu, Ni, Zn, Mg, Ba, Ag Số kim loại trong dãy phản ứng được

với dung dịch FeCl3 là

Câu 23: (CĐ-2012) Tiến hành các thí nghiệm sau

(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3;

(2) Cho Fe Vào dung dịch Fe2(SO4)3;

(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4;

(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng

Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là

A Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2 B Fe(NO3)2 và AgNO3

C Fe(NO3)3 và Mg(NO3)2 D AgNO3 và Mg(NO3)2

Câu 26: (KB-2012) Cho 0,42 gam hỗn hợp bột Fe và Al vào 250 ml dung dịch AgNO3 0,12M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 3,333 gam chất rắn Khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là

A 0,168 gam B 0,123 gam C 0,177 gam D 0,150 gam

Câu 27: (KB-2012) Cho m gam bột sắt vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,15 mol CuSO4 và 0,2 mol HCl Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,725m gam hỗn hợp kim loại Giá trị của m là

+ Hai điện cực được làm bằng 2 kim loại khác nhau và nhúng vào dung dịch muối của chúng

+ Hai điện cực được nối với nhau

+ Có cầu muối: để làm trung hòa dung dịch muối

- Cơ chế:

+ Kim loại mạnh làm điện cực âm (anot) và bị ăn mòn M → Mm+

+ m.e + Kim loại có tính khử yếu làm điện cực dương (catot) nhận e tạo kim loại: Nn+ + ne → N

+ Tạo dòng điện

2 ĂN MÒN ĐIỆN HÓA

- Điều kiện:

+ Hai điện cực được làm bằng 2 kim loại khác nhau hoặc KL – PK

+ Hai điện cực phải tiếp xúc với nhau (trực tiếp, gián tiếp)

+ Cùng nằm trong dd chất điện li

Chú ý: Thiếu một trong ba điều kiện trên sẽ không xảy ra sự ăn mòn điện hoá

- Quá trình ăn mòn:

+ KL có tính khử mạnh hơn bị ăn mòn

+ KL có tính khử yếu hơn được bảo vệ

II CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1 Xác định phản ứng trong pin điện hóa

- Sắp xếp theo dãy điện hóa

- Giả sử với pin M-N (M đứng trước N trong dãy điện hóa) thì:

+ Quá trình khử: Ion KL có tính oxi hóa mạnh sẽ bị khử trước

Nn+ + ne → N

+Quá trình oxi hóa: KL có tính khử mạnh sẽ bị oxi hóa trước

Trang 16

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

Cu2+ + 2e →Cu => đáp án B

2 Xác định suất điện động chuẩn của pin điện hóa

Epin = Ecatot – Eanot = Emax - Emin

Ví dụ 1: (KB - 2009) Cho các thế điện cực chuẩn của các cặp Al3+/Al, Zn2+/Zn, Pb2+/Pb, Cu2+/Cu lần lượt -1,66(v), -0,76(v), -0,13(v), +0,34(v) Trong các pin sau đây, pin nào có suất điện động chuẩn lớn nhất:

A Pin Zn-Cu B Pin Zn-Pb C Pin Al-Zn D Pin Pb-Cu

Hướng dẫn giải

Ta có: Pin Zn-Cu: 0,34 – (-0,76) = 1,1(V) Pin Zn-Pb: -0,13 – (-0,76) = 0,63(v)

Pin Al-Zn: -0,76 – (-1,66) = 0,9(v) Pin Pb-Cu: 0,34 – (-0,13) = 0,47(v)

Ví dụ 2 (KB – 2008) Cho suất điện động chuẩn của các pin Cu – X là 0,46(V); Y – Cu là 1,1(V); Z – Cu

là 0,47(V) Dãy sắp xếp các kim loại tăng dần tính khử là:

A Z, Y, Cu, X B X, Cu, Z, Y C Y, Z, Cu, X D X, Cu, Y, Z

Hướng dẫn giải

Ta có: Pin Cu – X => Tính khử Cu > X

Mà E0Y – Cu > E0Z – Cu => Tính khử Y > Z =>Vậy đáp án B

3 Xác định KL bị ăn mòn điện hóa và chống ăn mòn KL

- KL có tính khử mạnh hơn sẽ bị ăn mòn, tính khử yếu hơn sẽ được bảo vệ

- Cặp điện cực nào có giá trị E0 càng lớn sẽ bị ăn mòn càng nhanh

- Cặp KL càng xa nhau hơn trong dãy điện hóa sẽ bị ăn mòn càng nhanh

- Để chống ăn mòn chúng ta sẽ gắn vào KL cần bảo vệ bằng KL có tính khử mạnh hơn

Ví dụ: (KA -2007) cho các cặp KL nguyên chất tiếp xúc với nhau gồm Fe và Pb, Fe và Zn, Fe và Ni Khi

nhúng các cặp trên vào dd axit

a Số cặp trong đó Fe bị phá hủy trước

b Cặp nào trong đó Fe bị ăn mòn nhanh nhất

c Cặp nào trong đó Fe bị ăn mòn chậm nhất

Hướng dẫn giải

a Fe bị phá hủy => Tính khử Fe mạnh hơn

Vậy có 3 cặp: Fe và Ni, Fe và Sn, Fe và Pb

b Cặp Fe và Pb xa nhau hơn nên Fe bị ăn mòn nhanh nhất

c Cặp Zn và Fe: khi Zn bị phá hủy hết rồi đến Fe chỉ còn là ăn mòn hóa học giữa Fe và axit

Bài Tập Tham Khảo Xác định phản ứng trong pin điện hóa Câu 1: Khi pin Zn−Cu phóng điện, tại cực dương xảy ra quá trình :

A Oxi hóa Cu thành Cu2+ B Oxi hóa Zn thành Zn2+

C Khử Cu2+ thành Cu D Khử Zn2+ thành Zn

Câu 2: Trong pin điện hóa Zn−Cu, quá trình oxi hóa trong pin là :

A Zn2+ + 2e → Zn B Zn → Zn2+ + 2e

C Cu2+ + 2e → Cu D Cu → Cu2+ + 2e

Câu 3: Sau một thời gian pin điện hóa ZnCu hoạt động Nhận xét nào sau đây không đúng ?

A Khối lượng cực kẽm giảm, khối lượng cực đồng tăng

B Nồng độ Cu2+ tăng, nồng độ Zn2+ giảm

C Nồng độ Zn2+ tăng, nồng độ Cu2+ giảm

D Suất điện động của pin giảm dần

Xác định suất điện động chuẩn của pin điện hóa

Trang 17

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

Câu 4: Cho phản ứng : 2Ag+ +Zn → Zn2+ +2Ag Thế điện cực chuẩn của Ag+/Ag và Zn2+/Zn lần lượt

bằng 0,8V và - 0,76V Suất điện động của pin điện hoá trên là

Câu 5: Cho các trị số thế điện cực chuẩn:

E0(Ag+/ Ag) = + 0,80 V; E0 (Al3+/Al) = -1,66V;

A 2Al3+ + 3Sn → 2Al + 3Sn2+ ; E0pđh = 1,8V B 2Al3+ + 3Sn → 2Al + 3Sn2+; E0pđh = 1,52V

C 2Al + 3Sn2+ → 2Al3+ + 3Sn ; E0pđh = 1,8V D 2Al + 3Sn2+ → 2Al3+ + 3Sn; E0pđh = 1,52V

Câu 7: Cho E0 (Cd2+/Cd) = -0,40V; E0 (Ag+/Ag) = +0,80V Chiều của phản ứng hoá học giữa hai cặp oxi hoá-khử Cd2+/Cd với Ag+/Ag và suất điện động chuẩn của pin điện hoá tương ứng là

A Cd2+ + 2Ag → Cd + 2Ag+ ; E0pđh = 0,4V B Cd + 2Ag+ → Cd2+ + 2Ag ; E0pđh = 1,2V

C Cd2+ + 2Ag → Cd + 2Ag+ ; E0pđh = 1,2V D Cd + 2Ag+ → Cd2+ + 2Ag ; E0pđh = 0,4V

A +1,86V B +0,34V C −0,34V D + 0,76V

Câu 11: Biết suất điện động chuẩn của các pin điện hóa : EoCu-Ag= 0,46V, EoZn-Cu= 1,10V, EoPb Cu− =

0,47V Dãy các ion xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái qua phải là :

= +0,34V Trong các pin sau đây, pin nào có suất điện động chuẩn lớn nhất ?

A Pin Zn-Cu B Pin Zn-Pb C Pin Al-Zn D Pin Pb-Cu

Xác định KL bị ăn mòn điện hóa và chống ăn mòn KL

Câu 15: Một vật bằng sắt tráng thiếc (đó xước sâu tới lớp sắt) tiếp xúc với môi trường chất điện li thì :

A Cả Fe và Sn điều bị ăn mòn B Cả Fe và Sn khụng bị ăn mòn

C Fe bị ăn mòn, Sn khụng bị ăn mòn D Fe bị ăn mòn, Sn khụng bị ăn mòn

Câu 16: Vỏ tàu đi biển (phần chìm dưới nước) thép thường bị gỉ Cơ chế của quá trình ăn mòn ở điện cực

âm và điện cực dương lần lượt là

Trang 18

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

A Thanh X dễ bị ăn mòn nhất B Thanh Y dễ bị ăn mòn nhất

C Thanh Z dễ bị ăn mòn nhất D Các thanh bị ăn mòn như nhau

Câu 18: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb ; Fe và Zn ; Fe và Sn ; Fe

và Ni Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là

A 4 B 1 C 2 D 3

Câu 19: Một lá sắt đang tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, nếu thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào thì lượng bọt khí H2

A Bay ra không đổi B Không bay ra nữa

C Bay ra ít hơn D Bay ra nhiều hơn

ĐỀ THI ĐẠI HỌC Câu 1: (CĐ-2007) Cho các ion kim loại: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+.Thứ tự tính oxi hoá giảm dần là

Câu 3: (CĐ-2007) Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư

A kim loại Mg B kim loại Cu C kim loại Ba D kim loại Ag Câu 4: (CĐ-2007) Thứ tự một số cặp oxi hoá – khử trong dãy điện hoá như sau : Fe2+/Fe; Cu2+/Cu;

Fe3+/Fe2+ Cặp chất không phản ứng với nhau là

A Fe và dung dịch CuCl2 B Fe và dung dịch FeCl3

C dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2 D Cu và dung dịch FeCl3

Câu 5: (CĐ-2007) Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn;

Fe và Sn; Fe và Ni Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là

A 4 B 1 C 2 D 3

Câu 6: (KA-2007) Mệnh đề không đúng là:

A Fe2+ oxi hoá được Cu

B Fe khử được Cu2+ trong dung dịch

C Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+

D Tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự: Fe2+, H+, Cu2+, Ag+

Câu 7: (KB-2007) Trong pin điện hóa Zn-Cu, quá trình khử trong pin là

A Zn → Zn2+ + 2e B Cu → Cu2+ + 2e C Cu2+ + 2e → Cu D Zn2++2e→Zn

Câu 8: (KB-2007) Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

A Mg, Ag B Fe, Cu C Cu, Fe D Ag, Mg Câu 11: (KA-2008) Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn Khi nhúng hai thanh kim loại

Trang 19

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì

A chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá B cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá

C cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá D chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá

Câu 12: (KA-2008) Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO4 và điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO4 Sau một thời gian pin đó phóng điện thì khối lượng

A điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng B cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm

C điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm D cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng

Câu 13: (KB-2008) Tiến hành bốn thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3;

- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4;

- Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3;

- Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

A 1 B 2 C 4 D 3

Câu 1 4 : (KB-2008) Cho suất điện động chuẩn Eo của các pin điện hoá: Eo(Cu-X) = 0,46V; Eo(Y-Cu)

= 1,1V ; Eo(Z-Cu) = 0,47V (X, Y, Z là ba kim loại) Dãy các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử

từ trái sang phải là

A Z, Y, Cu, X B X, Cu, Z, Y C Y, Z, Cu, X D X, Cu, Y, Z Câu 15: (CĐ-2009) Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác

dụng được với dung dịch AgNO3 ?

A Zn, Cu, Mg B Al, Fe, CuO C Fe, Ni, Sn D Hg, Na, Ca

Câu 16: (CĐ-2009) Thứ tự một số cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa như sau: Mg2+/Mg; Fe2+/Fe;

Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag Dãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+ trong dung dịch là:

A Mg, Fe, Cu B Mg,Cu, Cu2+ C Fe, Cu, Ag+ D.Mg, Fe2+, Ag

Câu 17: (KA-2009) Cho suất điện động chuẩn của các pin điện hóa: Zn-Cu là 1,1 V; Cu-Ag là 0,46 V

Biết thế điện cực chuẩn E0Ag+/Ag = +0,8V Thế diện cực chuẩn 2+

Câu 18: (KA-2009) Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn –Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV) Khi tiếp xúc với

dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

A I, II và III B I, II và IV C I, III và IV D II, III và IV

Câu 19: (KB-2009) Cho các thế điện cực chuẩn : 03 0 2 0 2

E + = +0, 34V Trong các pin sau đây, pin nào có suất điện động chuẩn lớn nhất?

A Pin Zn – Pb B Pin Pb – Cu C Pin Al – Zn D Pin Zn – Cu

Câu 20: (CĐ-2010) Cho biết thứ tự từ trái sang phải của các cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá (dãy

thế điện cực chuẩn) như sau : Zn2+/Zn ; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag Các kim loại và ion đều phản ứng được với ion Fe2+ trong dung dịch là

A Pb2+/Pb và Cu2+/Cu B Zn2+/Zn và Pb2+/Pb

C Zn2+/Zn và Cu2+/Cu D Mg2+/Mg và Zn2+/Zn

Trang 20

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

Câu 24: (KA-2010) Các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch

AgNO3 là:

A CuO, Al, Mg B Zn, Cu, Fe C MgO, Na, Ba D Zn, Ni, Sn

Câu 25: (KB-2010) Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

Câu 26: (CĐ-2011) Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn

A kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hoá B sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá

C kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá D sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hoá

Câu 27: (CĐ-2012) Cho dãy các ion : Fe2+, Ni2+, Cu2+, Sn2+ Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy là

Câu 28: (CĐ-2012) Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng;

(b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2;

(c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3) và HNO3;

(d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl;

Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là

Câu 29: (CĐ-2012) Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử Ag+/Ag, Cu2+/Cu, Pb2+/Pb,

Zn2+/Zn có giá trị lần lượt là : +0,80V; +0,34V; -0,13V; -0,76V Trong các pin sau, pin nào có suất điện động chuẩn lớn nhất?

A Pin Pb-Cu B Pin Pb-Ag C Pin Zn-Cu D Pin Zn-Ag

Câu 30: (KA-2012) Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của dạng

oxi hóa như sau: Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+ Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Cu2+ oxi hóa được Fe2+ thành Fe3+ B Fe3+ oxi hóa được Cu thành Cu2+

C Cu khử được Fe3+ thành Fe D Fe2+ oxi hóa được Cu thành Cu2+

Câu 31: (KB-2012) Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá?

A Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO3 B Đốt lá sắt trong khí Cl2

C Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng D Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4

DẠNG 6: KIM LOẠI, MUỐI, OXIT CÓ TÍNH KHỬ TÁC DỤNG VỚI HNO3,

H2SO4 đặc, nóng

I Điều kiện phản ứng???

1 Đối với kim loại

Hầu hết các kim loại đều tác dụng tạo muối có số oxi hóa tối đa trừ Au, Pt

Lưu ý: Al, Fe, Cr,Mn bị thụ động trong HNO 3 và H 2 SO 4 đặc nguội

2 Đối với muối

Các muối có số oxi hóa trung gian sẽ tạo muối có số oxi hóa tối đa (Fe2+, Cr3+, )

3 Đối với oxit

Các oxit có số oxi hóa trung gian sẽ tạo oxit có số oxi hóa tối đa (Fe2+, Cr3+, )

III Phương pháp giải

Áp dụng định luật bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tố, Phương pháp tăng giảm khối lượng

= ℎó ị ạ ạ

ậ = 3 + 8 + + 8 + 2 + 8 + ⋯

Áp dụng công thức

Trang 21

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

Ví dụ 1: Cho m gam bột Fe vào dụng dịch HNO3 lấy dư, ta được hỗn hợp gồm hai khí NO2 và NO có VX

= 8,96 lít (đktc) và tỉ khối đối với O2 bằng 1,3125 Thành phần % NO và % NO2 theo thể tích trong hỗn hợp X và khối lượng m của Fe đã dùng lần lượt là

0,3n

0,1mol

=n

2

NO NO

NO

Fe – 3e → Fe3+ N+5 +3e → N+2

x → 3x 0,3 ← 0,1

N+5 +1e → N+4 0,3 ← 0,3 Theo định luật bảo toàn electron: 3x = 0,3 + 0,3 ⇒ x = 0,2 mol ⇒mFe= 0,2.56 =11,2 g ⇒ Đáp án B

Ví dụ 2: Oxi hoá hoàn toàn 0,728 gam bột Fe ta thu được 1,016 gam hỗn hợp X gồm hai oxit sắt Hoà tan

hoàn toàn X bằng dung dịch axit HNO3 loãng dư Thể tích khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) thu được sau phản ứng là

NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Kim loại (M) là:

Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam một kim loại R hóa trị II bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 1,12 lít khí SO2 (đktc) Xác định tên của R

Trang 22

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

Câu 3: Hòa tan 1,35 gam một kim loại R bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 2,24 lít hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 Xác định tên của R, biết tỉ khối của X so với H2 bằng 21

Câu 4: Có 15,06 gam một hỗn hợp A gồm Fe và một kim loại R (hóa tị không đổi) được chia thành 2

phần bằng nhau

- Phần 1: Hòa tan hết với dung dịch HCl thu được 3,696 lít khí đktc

- Phần 2: Hòa tan hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 3,36 lít (đktc) một khí không màu hóa nâu ngoài không khí duy nhất Tìm R

TÌM SẢN PHẨM KHÍ Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 9,28g một hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn với số mol bằng nhau trong một lượng

vừa đủ dd H2SO4 đặc, nóng; thu được dd Y và 0,07mol một sản phẩm duy nhất chứa lưu huỳnh Sản phẩm đó là?

Câu 6: Hòa tan hoàn tòan 2,52 gam hỗn hợp Mg và Al bằng dung dịch HCl thu được 2,688 lít khí (đktc)

Cũng lượng hỗn hợp này nếu hòa tan hoàn toàn bằng H2SO4 đặc, nóng thu được 0,04 mol một sản phẩm duy nhất chứa S Sản phẩm khử đó là:

TÌM KHỐI LƯỢNG MUỐI Câu 7: Cho 18,98g hỗn hợp A gồm Cu, Mg, Al tác dụng vừa đủ với 2 lít dd HNO3 được 1,792 lít khí X (đktc) gồm N2 và NO2 có tỉ khối so với He là 9,25 Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là bao nhiêu và nồng độ mol/l của HNO3 trong dung dịch đầu?

A 53,7g; 0,28M B 46,26g; 0,28M C 46,26g; 0,06M D.53,7g; 0,06M

Câu 8: Hoà tan hết m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng HNO3 đặc, nóng thu được 4,48 lít khí

NO2 (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 145,2 gam muối khan Giá trị của m là

A 35,7 gam B 46,4 gam C 15,8 gam D 77,7 gam Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 11,9 gam hỗn hợp 2 kim loại (Zn, Al) bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 7,616 lít SO2 (đktc), 0,64 gam S và dung dịch X Tính khối lượng muối trong X

A 60,3 gam B 50,3 gam C 72,5 gam D 30,3 gam

Câu 10: Hòa tan vừa đủ 6g hỗn hợp A gồm hai kim loại X và Y có hóa trị tương ứng là I, II vào dung

dịch hỗn hợp hai axit (HNO3 và H2SO4) đặc thu được 0,1mol NO2 và 0,02mol SO2 khối lượng muối khan thu được là:

A 1,412 g B 14,12g C 8,2g D 82g

Câu 11: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 600 ml HNO3 1M thu được khí NO2 (duy nhất) và dung dịch X Tính khối lượng muối thu được

A 25,32 gam B 25,00 gam C 27,00 gam D 27,32 gam

Câu 12: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc nóng, giả sử thu được SO2 là sản phẩm khử duy nhất Tính khối lượng muối thu được là

TÌM SỐ MOL AXIT PHẢN ỨNG Câu 13: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong dung dịch HNO3, kết thúc phản ứng thu được 0,1 mol NO và 0,15 mol NO2 Số mol HNO3 đặc tham gia phản ứng là:

A 0,3 mol B 0,4 mol C 0,7 mol D 0,35 mol

Câu 14: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe và Cu trong dung dịch HNO3, kết thúc phản ứng thu được 0,01 mol N2O và 0,5 mol NO2 Số mol HNO3 đặc tham gia phản ứng là:

A 1.1 mol B 1,09 mol C 2,2 mol D 2,18 mol

Câu 15: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Fe và Al trong dung dịch HNO3, kết thúc phản ứng thu được 0,01 mol NO và 0,15 mol NO2 Số mol HNO3 đặc tham gia phản ứng là:

A 0,34 mol B 0,32 mol C 0,33 mol D 0,35 mol

MỐI QUAN HỆ GIỮA CHẤT KHỬ - CHẤT OXI HÓA Câu 16: Hòa tan 4,59g Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 16,75 Thể tích NO và N2O thu được là:

A 2,24 ; 6,72 B 2,016; 0,672 C 0,672 ; 2,016 D 1,972; 0,448

Trang 23

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

Câu 17: Cho hỗn hợp gồm FeO, CuO, Fe3O4 có số mol bằng nhau tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,09mol NO2 và 0,05mol NO Số mol của mỗi chất là:

A 0,12mol B 0,24mol C 0,21mol D 0,36mol

Câu 18: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe và 0,2mol Al vào dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí A gồm NO và NO2 có tỷ lệ số mol tương ứng là 2:1 Thể tích của hỗn hợp khí A (ở đktc) là:

A 86,4 lít B 8,64 lít C 19,28 lít D 192,8 lít

Câu 19: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra

3,36 lít khí (ở đktc) Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m là

Câu 21: Hoà tan vừa hết hỗn hợp X gồm Cu, CuO , Cu(NO3)2 (trong đó số mol Cu bằng số mol CuO) vào

350 ml dung dịch H2SO4 2M (loãng) thì thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất và có khí NO bay ra Tính khối lượng Cu trong hỗn hợp X

A 6,4 gam B 12,8 gam C.19,2 gam D.đáp án khác

Câu 22: Cho 5,6 gam Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,5M và HCl 1M thu được khí NO và m gam kết tủa Xác định m Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO-3 và không có khí H2 bay ra

Câu 23: Dung dịch A chứa 0,01 mol Fe(NO3)3 và 0,15 mol HCl có khả năng hòa tan tối đa bao nhiêu gam Cu kim loại? (Biết NO là sản phẩm khử duy nhất)

A 2,88 gam B 3,92 gam C 3,2 gam D 5,12 gam

Câu 24: Cho 1,92 g Cu vào 100ml dung dịch chứa đồng thời KNO3 0,16M và H2SO4 0,4M thấy sinh ra một chất khí có tỉ khối so với H2 là 15 và dung dịch A Thể tích khí sinh ra (ở đktc) là?

A MgSO4 và FeSO4 B MgSO4

C MgSO4 và Fe2(SO4)3 D MgSO4, Fe2(SO4)3 và FeSO4

Câu 2: (KA-2007) Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M Giá trị của V là (cho Fe=56)

A 80 B 40 C 20 D 60

Câu 3: (KA-2007) Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được

V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư) Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19 Giá trị của V là (cho N= 14, O = 16, Fe= 56, Cu = 64)

A 0,12 mol FeSO4 B 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4

C 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4 D 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư

Câu 6: (KB-2007) Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X Hòa tan hết hỗn

hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m cần dùng là?

A 2,62 B 2,32 C 2,22 D 2,52

Trang 24

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

Câu 7: (KB-2007) Thực hiện hai thí nghiệm:

1)Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO

2)Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra V2 lít NO Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện Quan hệ giữa V1 và V2 là

A V2 = V1 B V2 = 2,5V1 C V2 = 2V1 D V2 = 1,5V1

Câu 8: (KB-2007) Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư Chất tan đó là

A Fe(NO3)3 B HNO3 C Fe(NO3)2 D Cu(NO3)2

Câu 9: (KB-2007) Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng (dư), thoát ra 0,112 lít (ở đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất) Công thức của hợp chất sắt đó là

A FeO B FeS2 C FeS D FeCO3

Câu 10: (CĐ-2008) Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 (đặc, nguội) Kim loại M là

A Al B Zn C Fe D Ag

Câu 11: (CĐ-2008) Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra 2,24 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Khí X là

A N2O B NO2 C N2 D NO

Câu 12: (KA-2008) Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là

A 49,09 B 34,36 C 35,50 D 38,72

Câu 13: (KA-2008) Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và

H2SO4 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là

A 0,746 B 0,448 C 0,672 D 1,792

Câu 14: (KB-2008) Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)

A 1,0 lít B 0,6 lít C 0,8 lít D 1,2 lít

Câu 15: (KB-2008) Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết thúc phản

ứng sinh ra 3,36 lít khí (ở đktc) Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m

A 11,5 B 10,5 C 12,3 D 15,6

Câu 16: (KB-2008) Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là

A 8,88 gam B 13,92 gam C 6,52 gam D 13,32 gam Câu 17: (CĐ-2009) Hoà tan hoàn toàn 8,862 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch X và 3,136 lít (ở đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hoá nâu trong không khí Khối lượng của Y là 5,18 gam Cho dung dịch NaOH (dư) vào X và đun nóng, không có khí mùi khai thoát ra Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là

Câu 18: (KA-2009) Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp

gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí

NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được

là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là

A 240 B 120 C 360 D 400

Câu 19: (KA-2009) Cho 6,72 gam Fe vào 400ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu Giá trị của m là

Trang 25

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

Câu 20: (KA-2009) Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2 Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18 Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 21: (KA-2009) Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8

ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22 Khí NxOy và kim loại M là

A NO và Mg B N2O và Al C N2O và Fe D NO2 và Al

Câu 22: (KB-2009) Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan Giá trị của m là

Câu 23: (KB-2009) Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4

0,25M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m và V lần lượt là

A 17,8 và 4,48 B 17,8 và 2,24 C 10,8 và 4,48 D 10,8 và 2,24

Câu 24: (KB-2009) Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan Giá trị của m là

Câu 25: (CĐ-2010) Cho a gam Fe vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và Cu(NO3)2 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,92a gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của a là

Câu 26: (CĐ-2010) Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với lượng dư dung

dịch HNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít một khí X (đktc) và dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y thu được 46 gam muối khan Khí X là

Câu 27: (KA - 2010) Cho x mol Fe tan hoàn toàn trong dung dịch chứa y mol H2SO4 (tỉ lệ x : y = 2:5), thu được một sản phẩm khử duy nhất và dung dịch chỉ chứa muối sunfat Số mol electron do lượng Fe trên nhường khi bị hoà tan là

Câu 28: (KB-2010) Cho 0,3 mol bột Cu và 0,6 mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,9 mol H2SO4 (loãng) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là

Câu 29: (KB-2010) Hoà tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4

đặc nóng (dư) Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat Phần trăm khối lượng của Cu trong X là

A 39,34% B 65,57% C 26,23% D 13,11%

Câu 30: (KB-2010) Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời

gian thu được 2,71 gam hỗn hợp Y Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 (dư), thu được 0,672 lít khí

NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Số mol HNO3 đã phản ứng là

Câu 31: (CĐ-2011) Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng

với dung dịch HNO3 đặc, nguội là:

A Fe, Al, Cr B Cu, Fe, Al C Fe, Mg, Al D Cu, Pb, Ag

Câu 32: (CĐ-2011) Hòa tan hoàn toàn 13,00 gam Zn trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X và 0,448 lít khí N2 (đktc) Khối lượng muối trong dung dịch X là

A 18,90 gam B 37,80 gam C 39,80 gam D 28,35 gam

Trang 26

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

Câu 33: (KA-2011) Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H2SO4

0,1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát

ra Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là

A 0,224 lít và 3,750 gam B 0,112 lít và 3,750 gam

C 0,112 lít và 3,865 gam D 0,224 lít và 3,865 gam

Câu 34: (KA-2011) Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3 với một lượng

dung dịch HNO3 Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5) Biết lượng HNO3 đã phản ứng là 44,1 gam Giá trị của m là

A 44,8 B 40,5 C 33,6 D 50,4

Câu 35: (KA-2011) Cho 7,68 gam Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO3 0,6M và H2SO4 0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là

A 20,16 gam B 19,76 gam C 19,20 gam D 22,56 gam

Câu 36: (KB-2011) Hoà tan 25 gam hỗn hợp X gồm FeSO4 và Fe2(SO4)3 vào nước, thu được 150 ml dung dịch Y Thêm H2SO4 (dư) vào 20 ml dung dịch Y rồi chuẩn độ toàn bộ dung dịch này bằng dung dịch KMnO4 0,1M thì dùng hết 30 ml dung dịch chuẩn Phần trăm khối lượng FeSO4 trong hỗn hợp X là

A 68,4% B 9,12% C 31,6% D 13,68%

Câu 37: (KB-2011) Cho 1,82 gam hỗn hợp bột X gồm Cu và Ag (tỉ lệ số mol tương ứng 4 : 1) vào 30 ml

dung dịch gồm H2SO4 0,5M và HNO3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O2 thu được hỗn hợp khí Y Cho toàn

bộ Y tác dụng với H2O, thu được 150 ml dung dịch có pH = z Giá trị của z là

A 2 B 4 C 3 D 1

Câu 38: (CĐ-2012)Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung

dịch HNO3 1M Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối Giá trị của m là

A 34,10 B 31,32 C 34,32 D 33,70

Câu 39: (KB-2012) Đốt 5,6 gam Fe trong không khí, thu được hỗn hợp chất rắn X Cho toàn bộ X tác

dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 40: (KB-2012) Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO3

1,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O Tỉ khối của

X so với H2 là 16,4 Giá trị của m là

A 98,20 B 97,20 C 98,75 D 91,00

Câu 41: (KB-2012) Hoà tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong 200 ml dung dịch HNO3 4M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO Giá trị của m là

- Ở nhiệt độ thường chỉ có 5 kim loại kiềm (Li, Na, K, Rb, Cs) và 3 kim loại kiềm thổ (Ca, Sr, Ba) tác

dụng được với nước tạo ra dung dịch kiềm và khí H2

- Một số KL có tính khử trung bình khử được hơi nước ở nhiệt độ cao như Zn, Fe tạo ra oxit và hidro

- Các KL có tính khử yếu như Cu, Ag, Hg không khử được H2O, dù ở nhiệt độ nào

- Tất các các oxit axit đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường

- Các oxit kim loại mà kim loại có số oxi hóa ≥ 5 là oxit axit

Trang 27

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

2 Sản phẩm tạo thành???

2 M + 2 a H2O —> 2 M(OH)a + a H2

Ví dụ: 2 K + 2 H2O —> 2 KOH + H2↑

Ca + 2 H2O —> Ca(OH)2 + H2↑

Ví dụ 1: CrO3 là một oxit axit, tác dụng với nước tạo thành hỗn hợp axit cromic H2CrO4 và axit đicromic

H2Cr2O7

CrO3 + H2O → H2CrO4 axit cromic 2CrO3 + H2O → H2Cr2O7 axit bicromic Hai axit này không tách ra được ở dạng tự do, chỉ tồn tại trong dung dịch Nếu tách khỏi dung dịch, chúng sẽ bị phân huỷ trở lại thành CrO3

Ví dụ 2: Mn2O7 + H2O = 2HMnO4 axit permanganic

II Kim loại, oxit, hidroxit tác dụng với dung dịch kiềm

1 Điều kiện phản ứng???

- Kim loại của hidroxit lưỡng tính như: Al, Zn, Be, Sn,Cr,

- Chỉ có hidroxit lưỡng tính như: Al(OH)3, Zn(OH)2,Pb(OH)2,Sn(OH)2,

- Hầu hết các oxit axit

- Các oxit bazơ không phản ứng Chỉ có oxit bazơ có tính lưỡng tính sẽ phản ứng với dung dịch kiềm:

Al2O3, ZnO, BeO,

- Lưu ý:

SiO2, Cr2O3 tác dụng với dung dịch kiềm đặc, nóng

Các oxit của N thì chỉ có NO2, N2O5 mới tác dụng với dung dịch kiềm

Cu(OH)2 có tính lưỡng tính yếu

- Đối với hidroxit lưỡng tính: M(OH)n + (4-n)OH- =>MO2 (4-n) + 2H2O

Ví dụ: Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH) 4]

- Đối với oxit lưỡng tính: M2O + (8-2n)OH- => 2MO2(4-n) + (4-n)H2O

Al2O3 + NaOH + 3H2O → 2Na[Al(OH) 4]

40

560,1×

100

× % = 14% ⇒ Đáp án C

Bài Tập Tham Khảo MỐI QUAN HỆ GIỮA CHẤT KHỬ - SẢN PHẨM KHỬ Câu 1: Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B nằm kế tiếp nhau trong cùng một phân nhóm chính Lấy 6,2g X

hoà tan hoàn toàn vào nước thu được 2,24 lít hiđro ( ở đktc) A, B là hai kim loại:

A- Li, Na B- Na, K C- K, Rb D- Rb, Cs

Trang 28

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

Câu 2: Một hỗn hợp 2 kim loại kiềm 2 chu kỳ kế tiếp của bảng HTTH có khối lượng là 8,5g Hỗn hợp

này tan hết trong nước dư cho ra 3,36 lít khí H2 (đktc) Xác định A, B và khối lượng mỗi kim loại

A Na, K; 4,6g Na; 3,9g K B Na, K; 2,3g Na; 6,1g K

C Li, Na; 1,4g Li; 7,1g Na D Li, Na; 2,8g Li; 5,7g Na

Câu 3: Cho 7,872 gam hỗn hợp X gồm K và Na vào 200ml dung dịch Al(NO3)3 0,4M thu được 4,992 gam kết tủa Phần trăm số mol K trong hỗn hợp X là :

A 46,3725% B 40,3625% hoặc 54,1250% C 54,1250% D 48,4375%

Câu 4: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al hoà tan hết vào H2O dư thu được 200 ml dung dịch A chỉ chứa 1 chất tan duy nhất có nồng độ 0,2M Giá trị của m là :

A 2,32 B 3,56 C 3,52 D 5,36

Câu 5: Một hỗn hợp X gồm Fe và Zn khi tác dụng với dung dịch NaOH dư cho ra 3,136 lít khí (đktc) và

để lại một chất rắn A Hoà tan hết A trong dung dịch H2SO4 loãng, sau đó thêm NaOH dư được kết tủa B Nung B ngoài không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn nặng 12,8 gam Tính khối lượng của hỗn hợp X

A 18,24 gam B 18,06 gam C 17,26 gam D 16,18 gam

KIM LOẠI (IA HOẶC IIA) VÀ NHÔM Câu 6: Hỗn hợp A gồm Na, Al , Cu cho 12 gam A vào nước dư thu 2,24 lít khí (đktc) , còn nếu cho vào

dung dịch NaOH dư thu 3,92 lít khí ( đktc) % Al trong hỗn hợp ban đầu

A 59,06% B 22,5% C 67,5 % D 96,25%

Câu 7: Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Ba và Al Cho m gam A vào nước dư, thu được 1,344 lít khí (đktc)

Mặt khác, cho 2m gam A tác dụng hết với dũng dịch Ba(OH)2 dư, thu được 20,832 lít khí (đktc) Giá trị của m là:

A 19,475 gam B 25,443 gam C 10,155 gam D 18,742 gam

Câu 8: Cho hỗn hợp 2 kim loại Na và Al (tỉ lệ mol 1:2) vào lượng nước dư, thu được 4,48 lít H2 (đktc) và còn lại chất rắn có khối lượng là

A 2,7 gam B 5,4 gam C 7,7 gam D 8,1 gam

Câu 9: Hỗn hợp X gồm Na, Ba và Al Nếu cho m gam hỗn hợp X vào nước dư chỉ thu được dung dịch X

và 12,32 lít H2 (đktc) Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y

và H2 Cô cạn dung dịch Y thu được 66,1 gam muối khan m có giá trị là :

A 36,56 gam B 27,05 gam C 24,68 gam D 31,36 gam

Câu 10: Cho m gam hỗn hợp X gốm Na và Al vào nước thu được dung dịch X và 5,376 lít H2 (đktc) và 3,51 gam chất rắn không tan Nếu oxi hóa m gam X cần bao nhiêu lít khí Cl2

A 9,968 lít B 8,624 lít C 9,520 lít D 9,744 lít

Câu 11: Một hỗn hợp A gồm Ba và Al Cho m gam A tác dụng với nước dư, thu được 2,688 lít khí (đktc)

Cho 2m gam A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 8,064 lít khí(đktc) Xác định m

A 10,05 gam B 12,54 gam C 20,76 gam D 6,81 gam

ĐỀ THI ĐẠI HỌC

Câu 1: (CĐ-2007) Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36

lít H2 (ở đktc) Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là

A 150 ml B 75 ml C 60 ml D 30 ml

Câu 2: (KB-2007) Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí

Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện, cho Na = 23, Al = 27)

A 39,87% B 29,87% C 49,87% D 77,31%

Câu 3: (CĐ-2008) Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau:

- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H2;

- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng, sinh ra y mol khí N2O (sản phẩm khử duy nhất) Quan hệ giữa x và y là

A x = 2y B y = 2x C x = 4y D x = y

Câu 4:(KA-2008) Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 vào nước (dư) Sau khi

các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan Giá trị m?

A 43,2 B 5,4 C 7,8 D 10,8

Trang 29

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

Câu 5: (KA-2009) Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3;

Cu và FeCl3; BaCl2 và CuSO4; Ba và NaHCO3 Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư)?

Câu 6: (KB-2009) Hoà tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào nước, thu được

500 ml dung dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224 lít khí H2 (ở đktc) Kim loại M là

Câu 7: (KA-2010) Hòa tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch

X và 2,688 lít khí H2 (đktc) Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1 Trung hòa dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là

A 13,70 gam B 18,46 gam C 12,78 gam D 14,62 gam

Câu 8: (KB-2010) Hỗn hợp bột X gồm Cu, Zn Đốt cháy hoàn toàn m gam X trong oxi (dư), thu được

40,3 gam hỗn hợp gồm CuO và ZnO Mặt khác, nếu cho 0,25 mol X phản ứng với một lượng dư dung dịch KOH loãng nóng, thì thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng của Cu trong X là

Câu 9: (KA-2011) Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau

- Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc)

- Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc)

Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:

Câu 12: (CĐ-2012) Hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe (với tỉ lệ số mol giữa Na và Al tương ứng là 2 : 1) Cho

X tác dụng với H2O (dư) thu được chất rắn Y và V lít khí Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch H2SO4

loãng (dư) thu được 0,25V lít khí Biết các khí đo ở cùng điều kiện, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Tỉ

lệ số mol của Fe và Al trong X tương ứng là

DẠNG 8: NHIỆT PHÂN MUỐI

A Khái niệm - Bản chất của phản ứng:

- Khái niệm: Phản ứng nhiệt phân là phản ứng phân huỷ các hợp chất hoá học dưới tác dụng của nhiệt độ

- Bản chất: Phân cắt các liên kết kém bền trong phân tử hợp chất vô cơ hay hữu cơ bởi nhiệt độ

→ CaO + CO2 : Không thuộc phản ứng oxi hoá - khử

(2) Phản ứng điện phân nóng chảy không thuộc phản ứng nhiệt phân vì nó phân huỷ dưới tác dụng của dòng điện một chiều

B Các trường hợp nhiệt phân:

I Nhiệt phân hiđroxit:

1 Điều kiện phản ứng???

Các bazơ không tan đều bị phân huỷ ở t0 cao

2 Sản phẩm tạo thành???

Trang 30

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

2M(OH)n →t0 M2On + nH2O (Với M khác Li; Na; K; Ca; Ba)

III Nhiệt phân muối nitrat (NO 3 - ):

2Cu(NO3)2 →t0 2CuO + 4NO2 + O2

2AgNO3 →t0 2Ag + 2NO2 + O2

Trang 31

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

* Lưu ý:

Ba(NO3)2 thuộc TH 2

Khi nhiệt phân muối Fe(NO3)2 trong môi trường không có không khí: Có phản ứng:

2Fe(NO3)2 →t0 2FeO + 4NO2 + O2 (1)

4FeO + O2 →t0 2Fe2O3 (2)

Nếu phản ứng hoàn toàn thì chất rắn trong bình sau phản ứng là Fe2O3

IV Nhiệt phân muối hiđrocacbonat (HCO 3 - ) :

- Các phản ứng nhiệt phân muối cacbonat và hiđrocacbonat đều không thuộc phản ứng oxi hoá - khử

- Phản ứng nhiệt phân muối FeCO3 trong không khí có pư:

2NaClO →t0 2NaCl + O2 (thuộc phản ứng oxi hoá nội phân tử)

Phản ứng nhiệt phân muối KClO3 xảy ra theo 2 hướng

4KClO3 →400 C0 KCl + 3KClO4 (1) (Phản ứng tự oxi hoá - khử)

2KClO3 0

2

600 :

Trang 32

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

- Nhìn chung các muối sunfat đều khó bị nhiệt phân bởi nhiệt so với các muối khác

- Các muối sunfat của các kim loại từ: Li đến Ba (Li; K; Ba; Ca; Na) rất khó bị nhiệt phân ở nhiệt độ cao

nó chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng

- Các muối sunfat của các kim loại khác bị nhiệt phân ở nhiệt độ cao (>10000C)

IX Nhiệt phân muối photphat (PO 4 3- ):

Hầu như các muối photphat, sunfat đều rất bền với nhiệt và không bị nhiệt phân ở t0cao

Ví dụ 1: Nung 14,2 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hoá trị 2 được 7,6 gam chất rắn và khí

X Dẫn toàn bộ lượng khí X vào 100ml dung dịch KOH 1M thì khối lượng muối thu được sau phản ứng?

A 15 gam B 10 gam C 6,9 gam D 5 gam

1,0 < 1⇒muối thu được là KHCO3

16

10×100% = 62,5%

Ví dụ 3: Nung 47,40 gam kali pemanganat một thời gian thấy còn lại 44,04 gam chất rắn % khối lượng

kali pemanganat đã bị nhiệt phân là

158.21,0

.100%= 70% ⇒ Đáp án B

KHCO3

Trang 33

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

Ví dụ 4: Nhiệt phân a gam Zn(NO3)2 sau 1 thời gian dừng lại làm nguội và đem cân thấy khối lượng giảm

đi 2,700 gam (hiệu suất phản ứng là 60%) Giá trị a là

A 4,725 gam B 2,835 gam C 7,785 gam D 7.875 gam

Câu 3: Nhiệt phân hoàn toàn R(NO3)2 thu được 8 gam oxit kim loại và 5,04 lít hỗn hợp khí X (NO2 và

O2) Khối lượng của hỗn hợp khí X là 10 gam Xác định công thức của muối X

A Fe(NO3)2 B Mg(NO3)2 C.Cu(NO3)2 D Zn(NO3)2

Câu 4: Đem nung một khối lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian dừng lại làm nguội, rồi cân thấy khối lượng giảm 0,54g Cho biết muối nitrat bị nhiệt phân 60% Vậy khối lượng muối Cu(NO3)2 ban đầu là:

Câu 5: Nung hoàn toàn m gam Cu(NO3)2 thu được hỗn hợp khí NO2 và O2 Hấp thụ hoàn toàn lượng khí

đó bằng nước thu được 2 lít dung dịch có pH = 1,0 Tính m

A 9,4 gam B 14,1 gam C 15,04 gam D 18,8 gam

Câu 6: Nung 5,05g nitrat kim loại kiềm cho đến khi nitrat bị nhiệt phân hết Khối lượng chất rắn thu được

giảm 15,84% so với khối lượng muối ban đầu Kim loại kiềm đó là gì và thể tích khí thu được ở đktc

A 6,4 g Cu; 37,6 g Cu(NO3)2 B 9,6 g Cu; 34,4 g Cu(NO3)2

C 8,8 g Cu; 35,2 g Cu(NO3)2 D 12,4 g Cu; 31,6 g Cu(NO3)2

Câu 9: Nung m gam hỗn hợp X gồm Zn(NO3)2 và NaNO3 ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn thu được 8,96 lít hỗn hợp khí Y (đktc) Cho khí hấp thụ vào nước thu được 2 lít dung dịch Z và còn lại thoát

ra 3,36 lít khí (đktc) Tính pH của dung dịch Z

Câu 10: Nung nóng hoàn toàn 27,3 gam hỗn hợp NaNO3, Cu(NO3)2 Hỗn hợp khí thoát ra được dẫn vào nước dư thì thấy có 1,12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ (lượng O2 hòa tan không đáng kể) Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là:

ĐỀ THI ĐẠI HỌC

Câu 1: (KA-2007) Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là

A Fe3O4 B FeO C Fe D Fe2O3

Trang 34

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

Câu 2: (KB-2007) Nung 13,4g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại của hóa trị II, thu được 6,8g chất

rắn và khí X Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75ml dd NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là

Câu 3: (CĐ-2008) Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí X (tỉ khối của X so với khí hiđro bằng 18,8) Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là

A 8,60 gam B 20,50 gam C 11,28 gam D 9,40 gam

Câu 4: (KB-2008) Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí (dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau, mối liên hệ giữa a và b là (biết sau các phản ứng, lưu huỳnh ở mức oxi hoá +4, thể tích các chất rắn là không đáng kể)

Câu 6: (KB-2008) Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ sinh ra 8,96

lít khí CO2 (ở đktc) Thành phần phần trăm về khối lượng của CaCO3.MgCO3 trong loại quặng nêu trên là

A 40% B 50% C 84% D 92%

Câu 7: (KA-2009)Nung nóng m gam PbS ngoài không khí sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn (có

chứa một oxit) nặng 0,95 m gam Phần trăm khối lượng PbS đã bị đốt cháy là

Câu 8: (KA-2009) Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y Dung dịch Y có pH bằng

Câu 9: (KB-2009)Khi nhiệt phân hoàn toàn 100 gam mỗi chất sau : KClO3 (xúc tác MnO2), KMnO4, KNO3 và AgNO3 Chất tạo ra lượng O2 lớn nhất là

A KNO3 B AgNO3 C KMnO4 D KClO3

Câu 10: (KB-2009) Khi nhiệt phân hoàn toàn từng muối X, Y thì đều tạo ra số mol khí nhỏ hơn số mol

muối tương ứng Đốt một lượng nhỏ tinh thể Y trên đèn khí không màu, thấy ngọn lửa có màu vàng Hai muối X, Y lần lượt là :

A KMnO4, NaNO3 B Cu(NO3)2, NaNO3

C CaCO3, NaNO3 D NaNO3, KNO3

Câu 11: (CĐ-2010) Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là

A Ag, NO2, O2 B Ag2O, NO, O2

C Ag, NO, O2 D Ag2O, NO2, O2

Câu 12: (KA-2011) Nung m gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong một bình kín chứa không khí (gồm 20% thể tích O2 và 80% thể tích N2) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một chất rắn duy nhất và hỗn hợp khí Y có thành phần thể tích: 84,8% N2, 14% SO2, còn lại là O2 Phần trăm khối lượng của FeS trong hỗn hợp X là

A 42,31% B 59,46% C 19,64% D 26,83%

Câu 13: (KB-2011) Nhiệt phân một lượng AgNO3 được chất rắn X và hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ Y vào một lượng dư H2O, thu được dung dịch Z Cho toàn bộ X vào Z, X chỉ tan một phần và thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của X đã phản ứng

A 70% B 25% C 60% D 75%

Câu 14: (KB-2011) Nhiệt phân 4,385 gam hỗn hợp X gồm KClO3 và KMnO4, thu được O2 và m gam chất rắn gồm K2MnO4, MnO2 và KCl Toàn bộ lượng O2 tác dụng hết với cacbon nóng đỏ, thu được 0,896 lít hỗn hợp khí Y (đktc) có tỉ khối so với H2 là 16 Thành phần % theo khối lượng của KMnO4

trong X là

A 74,92% B 72,06% C 27,94% D 62,76%

Trang 35

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

Câu 15: (CĐ-2012) Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành khí X; nhiệt phân tinh thể KNO3 tạo thành khí Y; cho tinh thể KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc tạo thành khí Z Các khí X,

+ Hoặc bay hơi

+ Hoặc chất điện li yếu (H2O)

Sản phẩm tạo thành???

MUỐI + MUỐI = 2 MUỐI MỚI

Ví dụ: BaCl2 + Na2SO4 -> BaSO4 + 2NaCl

Công thức 2:

Điều kiện phản ứng???

Các muối của kim loại nhôm, kẽm, sắt(III) -> Gọi chung là muối A

Các muối có chứa các gốc axit: CO3, HCO3, SO3, HSO3, S, HS, AlO2 -> Gọi chung là muối B

Sản phẩm tạo thành???

Phản ứng xảy ra theo quy luật:

Muối A + H 2 O > Hiđroxit (r) + Axit Axit + Muối B > Muối mới + Axit mới

Ví dụ: FeCl3 phản ứng với dung dịch Na2CO3

2FeCl3 + 6H2O -> 2Fe(OH)3 + 6HCl

6HCl + 3Na2CO3 -> 6NaCl + 3CO2 + 3H2O

PT tổng hợp: 2FeCl3 + 3H2O + 3Na2CO3 -> 2Fe(OH)3 + 3CO2 + 6NaCl

Công thức 3:

Điều kiện phản ứng???

Xảy ra khi gặp sắt

Sản phẩm tạo thành???

Phản ứng xảy ra theo quy tắc α

Ví dụ: AgNO3 + Fe(NO3)2 -> Fe(NO3)3 + Ag

LƯU Ý: NH 3 Tác dụng với dung dịch muối tạo hidroxit kết tủa không tan (trừ muối Zn2+, Cu2+, Ag+ tạo kết tủa rồi tan)

Ví dụ: FeCl3 + 3NH3 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3NH4Cl

CuSO4 + 4NH3→ [Cu(NH3)4]SO4

AgNO3 + 2NH3→ [Ag(NH3)2]NO3

Ví dụ: Cho 50 gam dung dịch BaCl2 20,8 % vào 100 gam dung dịch Na2CO3, lọc bỏ kết tủa được dung dịch X Tiếp tục cho 50 gam dung dịch H2SO4 9,8% vào dung dịch X thấy ra 0,448 lít khí (đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Nồng độ % của dung dịch Na2CO3 và khối lượng dung dịch sau pư là:

Trang 36

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

⇒n ban đầu = 0,05 + 0,02 = 0,07 mol ⇒C% =

100

10607,

%100

× = 7,42%

ĐLBTKL: mdd sau cùng = 50 + 100 + 50 - m↓ - m = 50 + 100 + 50 - 0,05.197 - 0,02.44 = 189,27 gam

Bài Tập Tham Khảo TÍNH KHỐI LƯỢNG MUỐI Câu 1: Cho 24,4g hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 Sau phản ứng thu được

39,4g kết tủa Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được (g) muối clorua Vậy m có giá trị là:

A 2,66 g B 22,6 g C 26,6 g D 6,26 g

Câu 2: Cho 29,7g hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 Sau phản ứng thu được

49,25g kết tủa Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m(g) muối clorua Vậy m có giá trị là

Câu 3: Cho 100ml dung dịch A chứa Na2SO4 0,1M và Na2CO3 0,2M tác dụng vừa đủ với 100ml dung

dịch B chứa Ba(NO3)2 và Pb(NO3)2 0,05M tạo kết tủa Tính nồng độ mol của Ba(NO3)2 và khối lượng

chung của các kết tủa?

Câu 4: Dung dịch X chứa 5,82 gam hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại A, B tác dụng vừa đủ với dung

dịch AgNO3 thu được 17,22 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa, cô cạn nước lọc được khối lượng muối khan là

A 12,18 g B 6,36 g C 9,12 g D 9,00 g

TÌM CÔNG THỨC MUỐI Câu 5: Dung dịch X chứa 4,8 gam muối MSO4 (M:kim loại) phản ứng vừa hết với 200ml dung dịch

BaCl2 0,2M Muối MSO4 là

A CuSO4 B MgSO4 C ZnSO4 D FeSO4

Câu 6: Hòa tan 5,94g hỗn hợp hai muối clorua của hai kim loại A và B (biết A và B là hai kim loại thuộc

phân nhóm chính nhóm II) vào nước được 100 gam dung dịch X Để làm kết tủa hết ion Cl- trong dung

dịch X người ta cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được 17,22g kết tủa Công thức hóa

học của hai muối clorua lần lượt là:

A BeCl2, MgCl2 B MgCl2, CaCl2 C CaCl2, SrCl2 D SrCl2, BaCl2

TÍNH NỒNG ĐỘ MUỐI Câu 7: 100ml dung dịch A chứa AgNO3 0,06M và Pb(NO3)2 0,05M tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch

B chứa NaCl 0,08M và KBr Tính nồng độ mol của KBr trong dung dịch B và lượng kết tủa tạo ra trong

phản ứng giữa hai dung dịch A và B

Câu 8: Cho 0,1 mol FeCl3 tác dụng hết với dd Na2CO3 dư, thu được chất khí và kết tủa Lấy kết tủa đem

nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn

A 8 gam B 12 gam C 16 gam D 20 gam

Câu 9: Trộn 100 gam dd AgNO3 17% với 200 gam dd Fe(NO3)2 18% thu được dd A có khối lượng riêng

bằng 1,446 g/ml Tính nồng độ mol/l của dd A

A 0,5 M B 0,25M và 0,25M C 0,5M và 0,5M D kết quả khác

ĐỀ THI ĐẠI HỌC

Câu 1: (CĐ-2009) Cho 100 ml dung dịch FeCl2 1,2M tác dụng với 200 ml dung dịch AgNO3 2M, thu

được m gam kết tủa Giá trị của m là

A 34,44 B 47,4 C 12,96 D 30,18

Câu 2: (KB-2009) Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng là

1:2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau

khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn Giá trị của m là

A 68,2 B 28,7 C 10,8 D 57,4

Câu 3: (KB-2009) Hoà tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nóng

thu được 1,344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y Sục từ từ khí NH3 (dư) vào

CO2

Trang 37

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giá trị của m lần lượt là

A 21,95% và 0,78 B 78,05% và 0,78

C 78,05% và 2,25 D 21,95% và 2,25

Câu 4: (CĐ-2010) Chất rắn X phản ứng với dung dịch HCl được dung dịch Y Cho từ từ dung dịch NH3

đến dư vào dung dịch Y, ban đầu xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan, thu được dung dịch màu xanh thẫm Chất X là

Câu 5: (CĐ-2011) Hoà tan hoàn toàn 6,645 gam hỗn hợp muối clorua của hai kim loại kiềm thuộc hai

chu kì kế tiếp nhau vào nước được dung dịch X Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 (dư), thu được 18,655 gam kết tủa Hai kim loại kiềm trên là

A Na và K B Rb và Cs C Li và Na D K và Rb

Câu 6: (KA-2012) Hỗn hợp X có khối lượng 82,3 gam gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl Nhiệt phân hoàn toàn X thu được 13,44 lít O2 (đktc), chất rắn Y gồm CaCl2 và KCl Toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với 0,3 lít dung dịch K2CO3 1M thu được dung dịch Z Lượng KCl trong Z nhiều gấp 5 lần lượng KCl trong

X Phần trăm khối lượng KCl trong X là

Chú ý: các bài toán về phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp chất rắn sau phản ứng khi cho tác dụng với dung

dịch bazơ mạnh có thể xảy ra các phản ứng sau:

Trang 38

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

Ví dụ 1: Cho 4,48 lít CO (đktc) tác dụng với FeO ở nhiệt độ cao một thời gian, sau phản ứng thu được

chất rắn X có khối lượng bé hơn 1,6 gam so với khối lượng FeO ban đầu Khối lượng Fe thu được và % thể tích CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng lần lượt là:

⇒% thể tích khí CO2 = x100% 50%(**)

0,2

0,1

= Từ (*) và (**)⇒Đáp án C

Ví dụ 2: Dẫn từ từ hỗn hợp khí CO và H2 qua ống sứ đựng 55,4 gam hỗn hợp bột CuO, MgO, ZnO,

Fe3O4 đun nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,08 lít (đktc) hỗn hợp khí và hơi chỉ chứa

CO2 và H2O, trong ống sứ còn lại một lượng chất rắn có khối lượng là

A 48,2 gam B 36,5 gam C 27,9 gam D 40,2 gam

Câu 3: Cho khí CO khử hoàn toàn đến Fe một hỗn hợp gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít CO2

(đktc) thoát ra Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là

A 1,12 lít B 2,24 lít C 3,36 lít D 4,48 lít

Câu 4: Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO (ở đktc) Khối lượng chất rắn sau phản ứng là

A 28 gam B 26 gam C 22 gam D 24 gam

Câu 5: Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 2,24 lít CO (ở đktc) Khối lượng sắt thu được là

A 5,6 gam B 6,72 gam C 16,0 gam D 8,0 gam

Câu 6: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

A 0,8 gam B 8,3 gam C 2,0 gam D 4,0 gam

Câu 7: Khử 6,4 gam CuO bằng H2 ở nhiệt độ cao thu được chất rắn A và hỗn hợp khí B Dẫn toàn bộ lượng khí B qua bình đựng H2SO4 đậm đặc, thấy khối lượng bình tăng 0,9 gam Thành phần % CuO đã bị khử trong phản ứng trên là:

Câu 8:Khử hoàn toàn 4,06 gam oxit kim loại R bởi khí CO thu được 1,568 lít khí CO2 Lượng kim loại sinh ra cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư thu được 0,0525 mol H2 Công thức phân tử của oxit kim loại là:

Câu 9: Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại Dẫn toàn bộ

khí sinh ra vào bình đựng Ca(OH)2 dư, thấy tạo thành 7 gam kết tủa Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hoà tan hết vào dd HCl dư thu được 1,176 lít khí (đkc) Xác định công thức oxit kim loại

A CuO B Fe2O3 C Fe3O4 D ZnO

Trang 39

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

Câu 10:Dùng V lít (đktc) khí NH3 để khử 12g oxit đồng (II) với hiệu suất H% Sau phản ứng tạo ra hỗn hợp khí B có tỉ khối so với H2 là 9,35, VB = 2,912 lít (đktc) và m gam chất rắn C

a Tính V

A 3,36 lít B 2,24 lít C 4,48 lít D 3,584 lít

b Tính H

A 26,67% B 73,33% C 60% D 40%

Câu 11: Khử hoàn toàn 1 oxit kim loại chứa 70% kim loại bằng hidro Khi hoà tan 11,2 g kim loại điều

chế được trong axit HNO3 có nồng độ trung bình thì tạo ra muối nitrat kim loại (III) và 13,44 lit khí (đktc) màu nâu đỏ bay ra T

a Tính khối lượng oxit kim loại kim loại ban đầu

A 16 gam B 8 gam C 24 gam D 20 gam

b Tên kim loại đó là

A Al B Fe C Cu D Mg

Câu 12: Dùng a gam Al để khử hết 0,8g Fe2O3 Sản phẩm sau phản ứng tác dụng với lượng dư dd NaOH tạo 0,336l khí (đktc) Giá trị của a là:

Câu 13: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm 9,66 gam gồm bột Al và FexOy trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp X Nghiền nhỏ, trộn đều X rồi chia thành hai phần bằng nhau Phần một hoà tan hết trong dung dịch HNO3 đun nóng 1,232 lít khí NO duy nhất ở đktc Cho phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng thấy giải phóng 0,336 lít khí H2 ở đktc Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức của sắt oxit là

A FeO B Fe2O3 C FeO hoặc Fe3O4 D Fe3O4

Câu 14: Sau phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp chứa Al và FexOy (không có không khí) thu được 92,35 gam chất rắn X Hoà tan X bằng dung dịch NaOH dư thấy có 8,4 lit khí (đktc) bay ra và còn lại một phần không tan Y Hoà tan hết Y cần 240 gam axit H2SO4 98% (giả sử chỉ tạo thành một loại muối sắt (III)) Công thức của FexOy là

A FeO B Fe2O3 C FeO hoặc Fe3O4 D Fe3O4

ĐỀ THI ĐẠI HỌC

Câu 1: (CĐ-2007) Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO,

Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần không tan Z gồm

A MgO, Fe, Cu B Mg, Al, Fe, Cu C MgO, Fe3O4, Cu D Mg, Fe, Cu

Câu 2: (CĐ-2007) Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến

khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20 Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là

A FeO; 75% B Fe2O3; 75% C Fe2O3; 65% D Fe3O4; 75%

Câu 3: (CĐ-2007) Phản ứng hoá học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản

ứng nhiệt nhôm?

A Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng B Al tác dụng với CuO nung nóng

C Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng D Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng

Câu 4: (CĐ-2007) Khi cho 41,4 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc (dư), sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 16 gam Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm, phải dùng 10,8 gam Al Thành phần phần trăm theo khối lượng của Cr2O3

trong hỗn hợp X là (cho hiệu suất của các phản ứng là 100%)

A 50,67% B 20,33% C 66,67% D 36,71%

Câu 5: (KA-2007) Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, SnO, MgO nung ở nhiệt

độ cao Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:

A Cu, Fe, Sn, MgO B Cu, Fe, SnO, MgO

C Cu, Fe, Sn, Mg D Cu, FeO, SnO, MgO

Câu 6: (KB-2007) Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư)

Trang 40

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẽ lười biếng!!!

thoát ra V lít khí H2 (ở đktc) Giá trị của V là (cho O = 16, Al = 27, Cr = 52)

A 4,48 B 3,36 C 7,84 D 10,08.

Câu 7: (CĐ-2008) Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc) Giá trị của V là

A 150 B 100 C 200 D 300

Câu 8: (KA-2008) Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam Giá trị của V là

A 0,112 B 0,560 C 0,448 D 0,224

Câu 9 : (KA-2008) Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau:

- Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc);

- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc) Giá trị của m là

A 21,40 B 29,40 C 29,43 D 22,75

Câu 10: (CĐ-2009) Để điều chế được 78 gam Cr từ Cr2O3 (dư) bằng phương pháp nhiệt nhôm với hiệu suất của phản ứng là 90% thì khối lượng bột nhôm cần dùng tối thiểu là

A 81,0 gam B 40,5 gam C 45,0 gam D 54 gam

Câu 11: (CĐ-2009) Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau

phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2 Công thức của X và giá trị V lần lượt là

A FeO; 0,224 B Fe2O3; 0,448 C Fe3O4; 0,448 D Fe3O4; 0,224

Câu 12: (KA-2009) Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

Câu 13: (KB-2009) Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 (ở đktc) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Y, thu được

39 gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 17: (CĐ-2011) Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là:

A FeO, CuO, Cr2O3 B PbO, K2O, SnO

C FeO, MgO, CuO D Fe3O4, SnO, BaO

Câu 18: (CĐ-2011)Nung hỗn hợp gồm 10,8 gam Al và 16,0 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y Khối lượng kim loại trong Y là

A 5,6 gam B 22,4 gam C 11,2 gam D.16,6 gam

Câu 19: (KB-2011) Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO,

CO2 và H2 Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y Hoà tan toàn bộ Y bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư) được 8,96 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Phần trăm thể tích khí CO trong X là

A 57,15% B 14,28% C 28,57% D 18,42%

Ngày đăng: 18/06/2015, 19:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ đường chéo : - bài tập về vô cơ được phân loại
ng chéo : (Trang 21)
Hình và phi kim điển hình) - bài tập về vô cơ được phân loại
Hình v à phi kim điển hình) (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w