1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN phân loại và phương pháp giải bài tập về mạch RLC không phân nhánh có tần số thay đổi

32 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giá bằng trắc nghiệm khách quan đòi hỏi học sinh không những phải học kĩ, nắm vữngtoàn bộ kiến thức của chương trình mà còn phải có khả năng phản ứng nhanh đối vớicác dạng toán và phải c

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC……….….1

1 LỜI GIỚI THIỆU……….……….… 2

2.TÊN SÁNG KIẾN……… ………….…3

3 TÁC GIẢ SÁNG KIẾN: ……….…

3 4 CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN ……… ……….……… 3

5 LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN ……… … ………4

6 NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG LẦN ĐẦU HOẶC ÁP DỤNG THỬ: ….4

7 MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN:……….…4

A- CƠ SỞ LÝ THUYẾT……… …….……4

B – CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI… ……….….6

1 PHƯƠNG PHÁP CHUNG GIẢI BÀI TOÁN TÌM CỰC TRỊ………….… 6

2.HỆ THỐNG CÁC BÀI TOÁN MẠCH RLC CÓ BIẾN THIÊN……….…8

3.PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP CỤ THỂ………….…….….8

BÀI TOÁN 1 ……… ……… ……….….…….……….…8

BÀI TOÁN 2 ……….……… ……… ……15

BÀI TOÁN 3……… ……… ….19

BÀI TOÁN 4……… 22

BÀI TOÁN 5……….… 24

BÀI TOÁN 6……… 26

BÀI TOÁN 7……….… 28

8 NHỮNG THÔNG TIN CẦN ĐƯỢC BẢO MẬT (NẾU CÓ) 30

9 CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN 30

10 ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH THU ĐƯỢC HOẶC DỰ KIẾN CÓ THỂ THU ĐƯỢC DO ÁP DỤNG SÁNG KIẾN THEO Ý KIẾN CỦA TÁC GIẢ 30

11 DANH SÁCH NHỮNG TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐÃ THAM GIA ÁP DỤNG THỬ HOẶC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN LẦN ĐẦU 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……… 32

Trang 2

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 LỜI GIỚI THIỆU:

Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trìnhtrình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học, để thực hiện đượcđiều đó giáo viên cần phải thay đổi cách dạy và cách học theo hướng tích cực hóangười học Giáo viên cần chú trọng việc hướng dẫn và rèn luyện phương pháp tự họccủa học sinh Một trong những phương pháp dạy học tích cực đó là sử dụng bài tập vật

lí học trong hoạt động dạy và học ở trường phổ thông Bài tập vật lí đóng vai trò vừa

là nội dung vừa là phương tiện để chuyển tải kiến thức, phát huy tính tích cực mônhọc một cách hiệu quả nhất Bài tập không chỉ củng cố nâng cao kiến thức, vận dụngkiến thức mà còn là phương tiện tìm tòi, hình thành kiến thức mới Đặc biệt là sử dụng

hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực cho học sinh trong quá trình dạy học

Môn vật lí là một bộ phận của khoa học tự nhiên nghiên cứu về các hiện tượngvật lí nói chung và điện học nói riêng Những thành tựu của vật lí được ứng dụng vàothực tiễn sản xuất và ngược lại chính thực tiễn sản xuất lại thúc đẩy khoa học vật líphát triển Vì vậy học vật lí không chỉ đơn thuần là học lí thuyết vật lí mà phải biết vậndụng vật lí vào thực tiễn Do đó trong quá trình giảng dạy người giáo viên phải rèn chohọc sinh những kĩ năng vận dụng kiến thức để giải quyết các nhiệm vụ học tập vànhững vấn đề thực tiễn đặt ra

Bộ môn vật lí được đưa vào giảng dạy trong nhà trường phổ thông nhằm cungcấp cho học sinh những kiến thức phổ thông, cơ bản, hệ thống toàn diện về vật lí Đểhọc sinh có thể áp dụng những kiến thức đó vào thực tiễn cuộc sống thì cần phải hìnhthành cho học sinh những năng lực chuyên biệt của môn vật lí, phải rèn luyện cho họcsinh kỹ năng giải bài tập, kĩ năng thực hành, kĩ năng đo lường ,kĩ năng quan sát… Bài tập vật lí với tư cách là một phương pháp dạy học nó có ý nghĩa rất quantrọng trong vệc thực hiện nhiệm vụ dạy học vật lí ở nhà trường phổ thông thông quaviệc giải tốt các bài tập vật lí học sinh sẽ hiểu sâu lí thuyết và rèn luyện được kĩ năng

so sánh, kĩ năng phân tích ,tổng hợp…do đó có thể phát triển tư duy học sinh

Trong những năm gần đây, kì thi THPT Quốc gia liên tục có những đôỉ mới cảhình thức, nội dung và cấu trúc Sự phân hóa chất lượng học sinh được thể hiện trong

đề thi rất rõ ràng, đặc biệt là đôi với các học sinh khá giỏi Phương pháp kiểm tra đánh

Trang 3

giá bằng trắc nghiệm khách quan đòi hỏi học sinh không những phải học kĩ, nắm vữngtoàn bộ kiến thức của chương trình mà còn phải có khả năng phản ứng nhanh đối vớicác dạng toán và phải có kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm.

Trong quá trình bồi dưỡng HSG và ôn thi THPTQG, tôi nhận thấy dạng bài tập

về tìm cực trị trong mạch điện xoay chiều không phân nhánh nói chung và dạng bàitập về mạch RLC không phân nhánh có thay đổi nói riêng là dạng bài tập thườnggặp trong những câu hỏi khó ở phần điện trong đề thi đại học Dạng bài tập này gây ranhiều khó khăn, lúng túng cho học sinh nhất là những học sinh có kĩ năng biến đổitoán học không tốt,nhiều học sinh chỉ nhớ công thức, nhớ dạng bài một cách máy móc,

do đó chỉ làm được các bài tập quen thuộc (thậm chí không làm được) Đối với dạngbài tập này nếu giáo viên bổ sung cho học sinh những kiến thức toán học cần thiết vàtìm ra một hướng giải chung cho nhiều bài tập với nhiều tình huống khác nhau từ đógiúp học sinh định hướng cách giải cho từng bài cụ thể là rất cần thiết

Đối với học sinh của trường Quang Hà là học sinh ở vùng tuyển sinh có điểmđầu vào thấp , các em có kĩ năng biến đổi toán học rất yếu nên làm thế nào có thểnâng cao điểm thi của các em trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh cũng như kỳ thiTHPT Quốc Gia, giúp các em có thể làm được những câu hỏi khó trong đề thi vật línói chung và trong phần điện nói riêng luôn là sự trăn trở của tôi khi giảng dạy lớp 12

nên tôi chọn đế tài “Phân loại và Phương pháp giải bài tập về mạch RLC không phân nhánh có tần số thay đổi”

Trang 4

4 CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN:

6 NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG LẦN ĐẦU HOẶC ÁP DỤNG THỬ:

Sáng kiến được áp dụng lần đầu vào tháng 10, năm học 2015-2016

7 MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN:

Về nội dung của sáng kiến:

A- CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Các giá trị tức thời trong mạch RLC không phân nhánh:

Cho mạch RLC như hình vẽ 1:

Giả sử trong mạch dòng điện có dạng: i = I0cos(t) A

 Hiệu điện thế hai đầu điện trở: uR = U0Rcos(t) V;

Hiệu điện thế hai đầu cuộn thuần cảm uL = U0Lcos(t + ) V;

Hiệu điện thế hai đầu tụ: uC = U0Ccos(t - ) V

Gọi u ℓà hiệu điện thế tức thời hai đầu mạch:

u = uR + uL + uC = U0Rcost + U0Ccos(t + ) + U0Ccos(t - ) = U0cos(t+)

2.Giản đồ véc tơ , quan hệ giữa cường độ dòng điện và điện áp:

Trang 5

ZC ℓà dung kháng()

* Gọi  ℓà độ ℓệch pha giữa u và i của mạch điện:

tan =

R 0

C 0 L 0U

U

U 

= R

Z

ZL  C

Nếu tan > 0  ZL > ZC (mạch có tính cảm kháng)Nếu tan< 0  ZC > ZL (mạch có tính dung kháng)Nếu tan = 0  mạch đang có hiện tượng cộng hưởngđiện

cos =

0

R 0U

U

= U

X

X 0

C

C 0

L

L 0 R 0 0 0

Z

UZ

UZ

UR

UZ

UI

Z

UZ

UZ

UR

UZ

UI

c Công suất của mạch RLC (Công suất trung bình)

P = UI.cos = I2.R = 2 2

2cosRU

3 Cộng hưởng điện

a) Điều kiện cộng hưởng điện

Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi

1

+ 0; tanφ = 0; cosφ=1+ Zmin = R; Imax = + Pmax = UI =

R

U2

+ URmax = U

Trang 6

B – CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Đối với bài tập về mạch RLC không phân nhánh cóthay đổi thường gặp, tôi chia thành 7 dạng bài tập Với mỗi dạng bài tập, tôi đưa ra phương pháp chung và một

số ví dụ minh họa cho phương pháp giải

1 Phương pháp chung giải bài toán tìm cực trị:

Để tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của một đại lượng (U,I,P…) khi có một yếu

tố biến thiên thông thường ta làm theo các bước sau:

Bước 1: Biểu diễn đại lượng cần tìm cực trị là một hàm của biến số thay đổi(

,R,L,C…)

thức bậc 2 (tìm ,ZL để ULmax, ,Zc để Ucmax) Hoặc đạo hàm khảo sát hàm số để tìmMax, Min(tìm ZLđể URlmax, tìm Zcđể URcmax) riêng bài toán tìm UL khi L thay đổi hoặctìm Uc khi C thay đổi có thể dùng giản đồ véc tơ phối hợp với định lí hàm số sin

Một bài toán có thể giải theo nhiều cách thường chỉ có một cách hay và ngắngọn vì vậy cần rèn cho học sinh biết cách lựa chọn phương pháp hay và khả năng phảứng nhanh với các tình huống gặp phải trong đề thi

Khi giải bài toán tìm cực trị trong đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh ta

áp dụng một số kiến thức toán học sau

- Dấu bằng xảy ra khi các số bằng nhau

- Khi tích hai số không đổi, tổng nhỏ nhất khi hai số bằng nhau

- Khi tổng hai số không đổi, tích hai số lớn nhất khi hai số bằng nhau

1.2 Tam thức bậc hai:

yf x( )ax2bx c

Trang 7

+ Nếu a > 0 thì ymin tại đỉnh pa rabol.

+ Nếu a < 0 thì ymax tại đỉnh parabol

+ Nếu = 0 thì phương trình : yf x( )ax2bx c 0 có nghiệm kép

+Nếu   0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt

1.3.Khảo sát hàm số:

- Dùng đạo hàm

- Lập bảng xét dấu để tìm giá trị cực đại, cực tiểu

-Nếu hàm số đồng biến hoặc nghịch biến trên một đoạn [a,b] thì max và min là hai giá trị của hàm tại hai đầu mút đó

a

c

B cos ca a

c

b

A cos bc c

b

a

C sin

c B sin

b A

sin

a

222

2 2 2

2 2 2

2 2 2

Một số hệ thức trong tam giác vuông:

h

c b

h

c b

a

2

2 2 2

2 2 2

11

Trang 8

Bài toán 1 Bài toán tìm cực trị khi ω thay đổi có liên quan đến hiện tượng cộng

hưởng

Khi 2 1

LC

  thì (I, P, UR, cos) đạt giá trị cực đại

Bài toán 2.Khi ω=ω1 và khi ω=ω2 mà mạch có cùng (I, P, UR, cos) thì 1 2

C C

U U

L c

C L

LC

R C L

C C

U U

Bài toán 6 Thay đổi tần số để hiệu điện thế không phụ thuộc vào R

Bài toán 7 Thay đổi tần số của máy phát điện xoay chiều.

3.Phương pháp giải các dạng bài tập cụ thể:

BÀI TOÁN 1 Cho mạch RLC không phân nhánh có điện áp đặt vào hai đầu đoạn mạch có giá trị hiệu dụng không đổi, có tần số thay đổi Xác định  f để

ax

m

P ; I max;U( ) axR m ; c  os 1

Phương pháp giải :

Trang 9

Khi P max; I max;U( ) axR m ; c  os 1  mạch xảy ra cộng hưởng Z LZ C 1

Ví dụ 1: Đoạn mạch không phân nhánh gồm một điện trở thuần, một cuộn cảm

thuần và một tụ điện đặt dưới điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi U =

220 V và có tần số thay đổi được Khi tần số là f1 thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu R là

Đáp án D

Ví dụ 2: Cho mạch điện gồm R, L, C mắc nối tiếp Cho L=1H, C=50μF và R=50.

Đặt vào hai đầu mạch điện một điện ápxoay chiều u=220cos(2ft)(V), trong đó tần số

f thay đổi được Khi f=fo thì công suất trong mạch đạt giá trị cực đại Pmax Khi đó

A Pmax = 480W B Pmax = 484W C Pmax = 968W D Pmax = 117W

Trang 10

Ví dụ 4: Cho mạch điện RLC mắc nối tiếp, các đại lượng R, L và C không đổi.

Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có biểu thức u = 200 2cost(V), tần

số dòng điện thay đổi được Điều chỉnh tần số để điện áp hiệu dụng trên điện trở cựcđại, giá trị cực đại đó bằng

A 200 3(V) B 200 6(V) C 100 6(V) D 200(V)

Hướng dẫn:URmaxkhi có cộng hưởng: UR=U=200V

Đáp án D

Ví dụ 5: Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp một điện áp xoay chiều u =

100 2cost (V) Điện trở thuần R = 100  Thay đổi f để cường độ dòng điện hiệudụng trong mạch đạt giá trị cực đại Cường độ dòng điện cực đại bằng

Hướng dẫn: Cường độ dòng điện đạt giá trị cực đại khi có cộng hưởng:

ax

m

U I

R

 =1A

Đáp án A

Ví dụ 6: Đoạn mạch RLC mắc vào mạng điện tần số f1 thì cảm kháng là 36()

và dung kháng là 144() Nếu mạng điện có tần số f2 = 120(Hz) thì cường độ dòng điện cùng pha với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch Giá trị f1 là

A 50 Hz B 60 Hz C 30 Hz D 480 Hz

Hướng dẫn:Ta chứng minh được công thức sau

Trang 11

1 1

L

Z

Z LC C

 = 600 (rad/s) thì cường độ dòng điện cùng pha với điện áp ở hai đầu đoạn mạch.Giá trị 1 là

A 200 (rad/s) B 1800(rad/s) C.200 3(rad/s) D 600 3(rad/s)

Z

rad s Z

Câu 2: Dung kháng của một đoạn mạch RLC nối tiếp có giá trị nhỏ hơn cảm kháng.

Ta làm thay đổi chỉ một trong các thông số của đoạn mạch bằng cách nêu sau đây.Cách nào có thể làm cho hiện tượng cộng hưởng điện xảy ra?

A Tăng điện dung của tụ điện

B Tăng hệ số tự cảm của cuộn dây

C Giảm điện trở của đoạn mạch

D Giảm tần số dòng điện

Câu 3: Đặt điện áp u = U 2 cost có  thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch RLCnối tiếp Khi  = 0 thì trong mạch xảy ra cộng hưởng điện Với các giá trị 1 = 20,

Trang 12

2 = 20, 3 = 0,50, 4 = 0,250, tần số góc  bằng giá trị nào thì có công suất tiêuthụ của đoạn mạch lớn hơn công suất ứng với giá trị còn lại.

Câu 4: Đặt vào hai đầu mạch điện xoay chiều RCL mắc nối tiếp một điện áp xoay

chiều có tần số thay đổi được Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện thì:

A Điện áp hiệu dụng trên điện trở nhận giá trị cực đại

B Điện áp hiệu dụng trên tụ điện nhận giá trị cực đại

C Điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm thuần nhận giá trị cực đại

D Điện áp hiệu dụng trên hai đầu đoạn mạch gồm điện trở và tụ điện đạt giá trịcực đại

Câu 5: Mạch RLC có R = 30, L = 0, 4 3

 H, C = 41033

 F Mắc đoạn mạch đó vàonguồn điện có tần số ω thay đổi được Khi ω biến thiên từ 50π (rad/s) đến 150π (rad/s)thì cường độ hiệu dụng của dòng điện trong mạch biến thiên như thế nào?

A Tăng B Tăng lên rồi giảm

C Giảm D Giảm xuống rồi tăng

Câu 6: Một mạch điện xoay chiều R1L1C1 không phân nhánh có tần số cộng hưởng

1=50 (rad/s) và mạch điện xoay chiều R2L2C2 không phân nhánh có tần số cộng hưởng 2, biết 1 = 2 Mắc nối tiếp hai mạch đó với nhau thì tần số cộng hưởng của mạch sẽ là có độ ℓớn là

A = 150 (rad/s) B = 75(rad/s) C = 100 (rad/s) D = 50 (rad/s)

Câu 7: Cho đoạn mạch RLC nối tiếp, đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp

u=U0cos(2πft) (V) với f thay đổi được Khi f0=75Hz thì thấy cường độ dòng điện hiệudụng trong mạch cực đại và ZL=100Ω) Khi tần số có giá trị f’ thì thấy dung kháng

ZC’=75Ω) Tần số f’ là

A 75 Hz B 75 2 Hz C 100 Hz D 50 2 Hz

Câu 8: Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp một điện áp xoay chiều có tần số thay đổi được Khi tần số là f thì hệ số công suất của đoạn mạch bằng 1 Khi tần số là

2f thì hệ số công suất của đoạn mạch là 2

2 Mối quan hệ giữa cảm kháng, dung kháng và điện trở thuần của đoạn mạch khi tần số bằng 2f là

A ZL = 2ZC = 2R B ZL = 4ZC = 43R C 2ZL = ZC = 3R D ZL = 4ZC = 3R

Câu 9:Đặt một hiệu điện thế xoay chiều có tần số thay đổi được vào hai đầu đoạn

mạch RLC không phân nhánh Khi tần số dòng điện trong mạch lớn hơn giá

Trang 13

A hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu điện trở bằng hiệu điện thế hiệu dụng

giữa hai đầu đoạn mạch

B hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây nhỏ hơn hiệu điện thế hiệu

dụng giữa hai bản tụ điện

C dòng điện chạy trong đoạn mạch chậm pha so với hiệu điện thế giữa hai đầu

đoạn mạch

D hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu điện trở lớn hơn hiệu điện thế hiệu dụng

giữa hai đầu đoạn

Câu 10: Đặt điện áp u=U0cost có  thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, điện trở thuần R và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp

Câu 11: Đoạn mạch không phân nhánh gồm một điện trở thuần, một cuộn cảm thuần

và một tụ điện đặt dưới điện áp xoay chiều u = 200cos(2πft) V có tần số thay đổiđược Khi tần số là f1 thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu R là UR = 100 2 V Khi tần số

là f2 thì cảm kháng bằng 4 lần dung kháng Tỉ số f1/f2 là

Câu 12: Một cuộn cảm có điện trở R và độ tự cảm L ghép nối tiếp với một tụ điện có

điện dung C rồi mắc vào mạch điện xoay chiều có tần số f Dùng vôn kế nhiệt đo hiệuđiện thế ta thấy giữa hai đầu mạch điện là U = 37,5 V ; giữa hai đầu cuộn cảm UL =

50 V ; giữa hai bản tụ điện UC = 17,5 V Dùng ampe kế nhiệt đo cường độ dòng điện tathấy I = 0,1 A Khi tần số f thay đổi đến giá trị fm = 330 Hz thì cường độ dòng điệntrong mạch điện đạt giá trị cực đại Tần số f lúc ban đầu là

A 50 Hz B 100 Hz C 60 Hz D 500 Hz.

Trang 14

Câu 13 Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp một điện áp xoay chiều u = 100

A Pmax = 150 W B Pmax = 130 W C Pmax = 120 W D Pmax = 100 W

Câu 14 Cho đoạn mạch không phân nhánh RLC, R = 80 cuộn dây có điện trở r =

20, độ tự cảm L = 0,318(H), tụ điện dung C = 15,9(F) Đặt vào hai đầu mạch điệnmột dòng điện xoay chiều có tần số f thay đổi được có điện áp hiệu dụng là 200V Khicông suất trên toàn mạch đạt giá trị cực đại thì giá trị của f và P lần lượt là:

A f = 70,78Hz và P = 400W B f = 70,78Hz và P = 500W

C f = 444,7Hz và P = 2000W D f = 31,48Hz và P = 400W

Câu 15 Cho mạch điện gồm R, L, C mắc nối tiếp Cho L = 1/(H),C 50/(F) và

R = 100  Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u = 220cos(2

2

/

 ft )V, trong đó tần số f thay đổi được Khi f =f0 thì điện áp hiệu dụng qua mạch

I đạt giá trị cực đại Khi đó biểu thức điện áp giữa hai đầu R sẽ có dạng

A uR = 220cos(2f0t /4)V B uR = 220cos(2f0t/4)V

C uR = 220cos(2f0t/2)V D uR = 220cos(2f0t3/4)V

Câu 16 Đoạn mạch RLC không phân nhánh mức vào mạng điện xoay chiều tần số 1thì cảm kháng là 20  và dung kháng là 60 Nếu mắc vào mạng điện có tần số 2 =60rad/s thì cường độ dòng điện cùng pha với điện áp ở hai đầu đoạn mạch Giá trị 1là

A 20 6 rad/s B 50 rad/s C 60 rad/s D 20 3 rad/s

Câu 17 Đặt điện áp u = U 2cos(2ft) V vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồmđiện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C Khi tần số

f1 thì cảm kháng và dung kháng của đoạn mạch có giá trị lần lượt là 6 và 8 Khitần số là f2 thì hệ số công suất của đoạn mạch bằng 1 Hệ thức liên hệ giữa f1 và f2 là:

2 (H) Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u

= U0cos2ft V, f thay đổi được Khi f = 50Hz thì i chậm pha /3 so với u Để i cùngpha so với u thì f có giá trị

A 40 Hz B 50 2Hz C 100 Hz D 25 2Hz

Trang 15

Cầu 19 Cho đoạn mạch RLC nối tiếp, đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay

chiều u = U0cos(2ft) V với f thay đổi được Khi f = 75 Hz thì thấy cường độ dòngđiện hiệu dụng trong mạch cực đại và cảm kháng ZL = 100 Khi tần số có giá trị f0

A I = I’ B I = I' 2 C I < I’ D I > I’.

BÀI TOÁN 2: Khi ω=ω 1 và khi ω=ω 2 mà mạch có cùng (I, P, U R , cos) thì

P

P

R I R I U

U R R

2 1

2

1

2 1 2

1 cos

Z

R Z

Ví dụ1: Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm Biết L

= CR2 Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều ổn định, mạch có cùng hệ số

Trang 16

công suất với hai giá trị của tần số góc 150(rad/s) và 2 200(rad/s) Hệ sốcông suất của đoạn mạch bằng

2 2

2 1

Ví dụ 2: Mạch RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm Mắc vào 2 đầu mạch điện áp xoay

chiều u = U0cos(2πft) với f thay đổi được Khi f = f1 = 36Hz và f = f2 = 64Hz thì côngsuất tiêu thụ của mạch là như nhau P1 = P2 Khi f = f3 = 48Hz thì công suất tiêu thụ củamạch là P3, khi f = f4 = 50Hz thì công suất tiêu thụ của mạch là P4 So sánh các công suất

ta có A P3 < P1 B P4 < P2 C P4 > P3 D P4 < P3

1

482

LC

    P3 = Pmax , f4 50HzP4;  P4 < P3

Ngày đăng: 31/05/2020, 07:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w