Các nghiệp vụ của công ty chứng khoánMôi giới chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng trung gian môi giới chứng khoán Công ty chứng khoán •Nhận và quản lý tài khoản giao dịch chứng
Trang 1Báo cáo thảo luận nhóm
Giải pháp phát triển cho các công ty chứng khoán Việt
Nam hiện nay
Trang 2Câu hỏi
Các
Trang 3Nhóm 7
Khái niệm về công ty chứng khoán
Trang 4Các nghiệp vụ của công ty chứng khoán
Môi giới chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng (trung gian môi giới)
chứng khoán
Công ty chứng khoán
•Nhận và quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của các nhà đầu tư.
•Đặt lệnh theo yêu cầu nhà đầu tư
•Nhận hoa hồng
Trang 5Nhóm 7
Các nghiệp vụ của công ty chứng khoán
Mua bán chứng khoán bằng nguồn vốn của chính mình để hưởng chênh lệch giá (thương gia chứng khoán)
Nhà đầu tư
Công ty chứng khoán
Trang 6Các nghiệp vụ của công ty chứng khoán
Trung gian phát hành và bảo lãnh phát hành chứng khoán cho các đơn vị phát hành.
Thị trường chứng khoán
Trang 7Nhóm 7
Các nghiệp vụ của công ty chứng khoán
Tư vấn đầu tư và quản lý quỹ
Thị trường chứng khoán
Công ty chứng khoán
Tư vấn
Quản lý quỹ
Nhà đầu tư
Trang 8Vai trò công ty chứng khoán
Huy động vốn nhàn rỗi
S = I
Trang 9Nhóm 7
Vai trò công ty chứng khoán
Cung cấp một cơ chế thông tin và giá cả
Trang 10Vai trò công ty chứng khoán
Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán
Trang 11VNIndex (31/12)
VNIndex (31/12)
Trang 12TTCK Việt Nam
• Ngày 28/11/1996, Chính phủ ra nghị định thành lập Ủy Ban Chứng khoán Nhà Nước
• Ngày 11/7/1998, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hai Trung tâm giao dịch chứng khoán thuộc Ủy ban Chứng khoán
nhà nước
11/7/199828/11/1996
Trang 13Nhóm 7
TTCK Việt Nam
Ngày 20/7/2000, Trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh chính thức đi vào hoạt động 28/7/2000, phiên
giao dịch đầu tiên với 2 mã cổ phiếu
20/7/2000
Trang 14TTCK Việt Nam
Từ năm 2000-2002, thị trường chứng khoán Việt Nam mới thành lập, tâm lý nhà đầu tư còn ngại ngùng, mới chỉ có số ít tổ
chức, hầu hết là ngân hàng có khả năng tài chính vững mạnh đứng ra thành lập công ty chứng khoán
2000-2002
Trang 16TTCK Việt Nam
Tháng 6/2005, thị trường chứng khoán Việt Nam có
Ngân hàng thương mại thực hiện nghiệp vụ lưu ký chứng khoán
5 (2 trong nước và 3 nước ngoài)
6/2005
Trang 186/2007
Trang 19Số tài khoản giao dịch
Số tài khoản giao dịch
Trang 20TTCK Việt Nam
6/2007
0 20
40 60
80 100 120
140 160
Số công ty niêm yết trên sàn chứng khoán
HOSE HASTC
Trang 22TTCK Việt Nam
Cuối năm 2007, chứng khoán Việt
Nam đổi chiều
Cuối năm 2007, chứng khoán Việt
Nam đổi chiều
Cuối 2007
Trang 23Nhóm 7
TTCK Việt Nam
Chỉ số VN Index tụt nhanh từ 1170 điểm (12/3/2007) xuống 883 điểm (6/8/2007)
Khối lượng giao dịch giảm 10 – 20 lần
Chỉ số VN Index tụt nhanh từ 1170 điểm (12/3/2007) xuống 883 điểm (6/8/2007)
Khối lượng giao dịch giảm 10 – 20 lần
Cuối 2007
Trang 25Nhóm 7
TTCK Việt Nam
* Nhiều tổ chức lớn bắt đầu quá trình rút vốn ra khỏi thị trường.
* Chỉ số VN Index tiếp tục giảm mạnh.
* Thị trường có phục hồi trong ngắn hạn vào giữa năm nhưng lại tiếp tục giảm sau đó.
* Nhiều tổ chức lớn bắt đầu quá trình rút vốn ra khỏi thị trường.
* Chỉ số VN Index tiếp tục giảm mạnh.
* Thị trường có phục hồi trong ngắn hạn vào giữa năm nhưng lại tiếp tục giảm sau đó.
2008
Trang 26TTCK Việt Nam
Một vài con số
2008
225.300 tỷ đồng Giá trị vốn hóa thị trường của tất cả các cổ phiếu niêm yết
-605.45 điểm Mức giảm điểm của VN Index tại thời điểm cuối năm so với mức thiết lập ngày
đầu năm
33 cp & ccq Số niêm yết mới trên HOSE
100% Số cổ phiếu giảm giá sau 1 năm giao dịch
3578 tài khoản Số tài khoản của nhà đầu tư nước ngoài
Trang 27Nhóm 7
TTCK Việt Nam
Thị trường có dấu hiệu hồi phục.
VN Index bắt đầu tăng tương đối nhanh từ tháng 3, nhưng vẫn ẩn chứa nhiều bất ổn.
Thị trường có dấu hiệu hồi phục.
VN Index bắt đầu tăng tương đối nhanh từ tháng 3, nhưng vẫn ẩn chứa nhiều bất ổn.
2009
366.22
Trang 28Thực trạng hoạt động của các công ty chứng khoán hiện nay
Trang 30Thực trạng hoạt động
Hậu Quả
Vốn chủ sở hữu giảm nghiêm trọng
Trang 32Khó khăn
Trang 33•Kinh tế thế giới phát triển chậm chạp do ảnh hưởng của khủng hoảng.
•Giá cổ phiếu giảm mạnh ảnh hưởng đến tâm lý nhà đầu tư
•Nhiều nhà đầu tư rút vốn chuyển sang các hình thức đầu tư khác
Trang 34•Cơ hội cho các nhà đầu tư nước ngoài chưa thực sự thuận lợi.
•Một số chính sách đối với thị trường chứng khoán và công ty chứng khoán chưa hợp lý
•Lượng vốn giao dịch trên thị trường OTC lớn và khó kiểm soát
Trang 36Thuận lợi
Trang 40Giải pháp phát triển
Trang 41Nhóm 7
Giải pháp
Trang 42Về phía nhà nước
• Nghiên cứu, điều chỉnh các chính
sách đối với thị trường chứng
khoán và các công ty chứng
khoán:
•Hoàn chỉnh hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh các hoạt động kinh doanh.
• Mở rộng các kênh thông tin cho nhà đầu tư.
•Đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.
•Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư và tổ chức nước ngoài
•Áp đặt biện pháp nhằm tránh hiện tượng đầu cơ thao túng thị trường.
•Áp thuế thu nhập từ chứng khoán một cách hợp lý.
• Phát huy vai trò của ủy ban chứng khoán nhà nước
Trang 43Nhóm 7
Về phía CTCK
• Về nguồn vốn (chủ yếu đối với
• Thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ của công ty chứng khoán.
• Đảm bảo khả năng kinh doanh và sinh lời.
Trang 44Về phía CTCK
• Về nhân lực và công nghệ
•Nâng cao khả năng chuyên môn từng bộ phận.
•Xem xét lại cơ cấu tổ chức, lãnh đạo, điều hành công ty.
•Nâng cấp công nghệ.
Trang 45Nhóm 7
Về phía CTCK
• Về nghiệp vụ tư doanh
•Nâng cao khả năng kinh doanh của CTCK.
•Xem xét lại các khoản mục đầu tư.
•Tận dụng lợi thế thông tin để nâng cao chất lượng hoạt động đầu tư.
Trang 46Về phía CTCK
• Về nghiệp vụ môi giới chứng
•Có chính sách thích đáng về chi phí môi giới.
•Mở thêm các dịch vụ giá trị gia tăng.
Trang 47Nhóm 7
Về phía CTCK
• Về nghiệp vụ tư vấn đầu tư
•Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời.
Trang 48Về phía CTCK
• Về nghiệp vụ tư vấn, bảo lãnh
phát hành chứng khoán •Xem xét cẩn trọng các công ty có nhu cầu phát hành chứng khoán, tránh những rủi ro có thể
phát sinh.
•Đảm bảo đủ nguồn vốn để thực hiện hoạt động bảo lãnh.
Trang 49The End.