1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển thi trường chứng khoán Việt Nam

63 233 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các công cụ trên thị trường vốn thường có thời hạn dài như trái phiếu, cổ phiếu…nên có mức rủi ro cao do đó giá cả của nó dao động mạnh hơn so với các công cụ của thị trường tiền tệ vì v

Trang 1

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Lý do ch ọn đề tài.

Trong tình hình kinh tế thế giới và trong nước có những diễn biến phức tạp, khó

lường đặc biệt là sau khi Việt Nam tham gia tổ chức thương mại quốc tế WTO

7/11/2006, nền kinh tế nước ta ngày càng hội nhập một cách sâu rộng thì việc huy

động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn là một trong những nhiệm vụ chiến lược

quan trọng, mục tiêu đẩy mạnh công cuộc đổi mới, từng bước công nghiệp hóa hiện

đại hóa đất nước, nắm vững thời cơ, vượt qua khó khăn thách thức, huy động mọi

nguồn lực trong và ngoài nước, tạo ra những động lực mới, những đột phá mới, từ tư

duy đến thực tiễn để sớm đưa đất nước ra khỏi tình trạng chậm phát triển và cơ bản trở

thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 Thực tiễn sinh độngcủa công cuộc đổi mới ở nước ta đã chỉ ra rằng qua 10 năm thành lập và phát triển từtháng 7/2000, TTCK đã đáp ứng yêu cầu về vốn đặc biệt là vốn trung và dài hạn nhằmthực hiện sự nghiêp CNH-HĐH đất nước Tuy nhiên, nó vẫn còn rất nhiều yếu tố rủi ro

chính vì lý do đó mà tôi chọn đề tài “Gi ải pháp phát triển thị trường chứng khoán

Vi ệt Nam” để làm luận văn tốt nghiệp.

M ục tiêu của đề tài.

Đề tài nhằm tìm hiểu, phân tích và đánh giá một cách có hệ thống TTCK, phân

tích các rủi ro gắn liền với các loại chứng khoán, để làm cơ sở lý giải một cách khoahọc những vấn đề lý luận và thực tiễn về quá trình hình thành và phát triển thị trườngchứng khoán Việt Nam kết hợp với việc đánh giá thực trạng cơ sở vật chất Từ đó, đềxuất một số chiến lược phát triển và hoàn thiện thị trường chứng khoán ở Việt Nam

Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu qua các phương tiện thông tinnhư wedsite, tivi…Qua các sách báo, tạp chí kinh tế, chứng khoán,

Phương pháp xử lý số liệu: Lý luận cơ bản là chủ yếu sau đó tiến hành so sánh,

phân tích, tổng hợp các biến động của thị trường qua các năm qua đó có thể thấy thựctrạng TTCK trong những năm qua, trong hiện tại và những định hướng trong tương lai

Trang 2

từ đó, đưa ra một số giải pháp kiến nghị nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển bềnvững của TTCK Việt Nam.

Phần 1: Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam

Phần 2: Thực trạng thị trường chứng khoán Việt Nam

Phần 3: Giải pháp phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam

Kết luận

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG

KHOÁN1.1 Lý luận về thị trường chứng khoán

1.1.1 Khái ni ệm TTCK

TTCK là một bộ phận của thị trường vốn dài hạn, thực hiện cơ chế chuyển vốn trựctiếp từ nhà đầu tư sang nhà phát hành, qua đó thực hiện chức năng của thị trường tàichính là cung ứng nguồn vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế Cũng có định nghĩa chorằng TTCK là thị trường vốn mua bán các giấy nợ trung, dài hạn (chứng khoán có thờihạn trên 1 năm) và các loại cổ phiếu

Các công cụ trên TTCK bao gồm: cổ phiếu, trái phiếu chính phủ, trái phiếu công

ty, trái phiếu chính quyền địa phương, các hợp đồng vay thế chấp Các công cụ trên thị

trường vốn thường có thời hạn dài như trái phiếu, cổ phiếu…nên có mức rủi ro cao do

đó giá cả của nó dao động mạnh hơn so với các công cụ của thị trường tiền tệ vì vậy

phải có cơ chế phát hành và lưu thông chặt chẽ nhằm hạn chế những biến động và thiệthại cho nền kinh tế

riêng đầu tiên được diễn ra vào năm 1453 tại một lữ điếm của gia đình Vanber ở

Bruges (Bỉ), tại đó có một bảng hiệu hình ba túi da với một tiếng Pháp là “Bourse” tức

là “mậu dịch thị trường” hay còn gọi là “Sở giao dịch” Vào năm 1547, thành phố ở

Bruges Bỉ mất đi sự phồn thịnh do eo biển Even bị cát lấp nên mậu dịch thị trường ở

đây bị sụp đổ và giữa thế kỷ 16 một quan chức đại thần của Anh quốc đã đến quan sát

và về thiết lập một mậu dịch thị trường tại London (Anh), nơi mà sau này được gọi là

Trang 4

Sở giao dịch chứng khoán London Các mậu dịch thị trường khác cũng lần lượt đượcthành lập tại Pháp, Đức và Bắc Âu.

Thị trường ngày càng phát triển cả về lượng và chất với số thành viên tham gia

đông đảo và nhiều nội dung khác nhau Vì vậy, theo tính chất tự nhiên nó lại được

phân ra thành nhiều thị trường khác nhau như: Thị trường giao dịch hàng hoá, thị

trường hối đoái, thị trường giao dịch các hợp đồng tương lai và thị trường chứng

khoán, … với đặc tính riêng của từng thị trường thuận lợi cho giao dịch của ngườitham gia vào thị trường đó

Ngày nay, theo sự phát triển của công nghệ khoa học kỹ thuật, các phương thứcgiao dịch ở các Sở giao dịch chứng khoán cũng được cải tiến dần theo tốc độ và khối

lượng yêu cầu nhằm đem lại hiệu quả và chất lượng cho giao dịch, các Sở giao dịch đã

dần dần sử dụng máy vi tính để truyền các lệnh đặt hàng và chuyền dần từ giao dịchthủ công kết hợp với máy vi tính sang sử dụng hoàn toàn hệ thống giao dịch điện tửthay cho thủ công trước kia

Lịch sử hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán trên Thế giới cho thấythời gian đầu, thị trường hình thành một cách tự phát, đối tượng tham gia chủ yếu là

các nhà đầu cơ, dần dần về sau mới có sự tham gia ngày càng đông đảo của công

chúng Khi thị trường bắt đầu xuất hiện sự trục trặc và bất ổn, chính phủ buộc phải canthiệp bằng cách thành lập các cơ quan quản lý nhằm bảo vệ quyền lợi của công chúng

đầu tư và sau đó dần dần hệ thống pháp lý cũng bắt đầu được ban hành Kinh nghiệmđối với những thị trường mới hình thành về sau này cho thấy thị trường sau khi thiết

lập chỉ có thể hoạt động có hiệu quả, ổn định và nhanh chóng nếu có sự chuẩn bị chu

đáo về mọi mặt về hàng hoá, luật pháp, con người, bộ máy quản lý và đặc biệt sự giám

sát và quản lý nghiêm ngặt của Nhà nước

Trang 5

kinh tế muốn phát hành chứng khoán đều phải được phép của Ủy ban chứng khoán

Nhà nước (UBCKNN ) Thông thường việc phát hành CK ra công chứng được sự giúp

đỡ của các tổ chức tài chính trung gian như công ty chứng khoán, ngân hàng đầu tư,…

- Thị trường thứ cấp hay thị trường lưu hành CK là hoạt động chuyển nhượngquyền sở hữu CK từ nhà đầu tư này sang nhà đầu tư khác Các nhà đầu tư có thể muabán chứng khoán nhiều lần

- Mối quan hệ giữa thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp: Thị trường sơ cấp làtiền đề cho hoạt động của thị trường thứ cấp vì nó tạo ra hàng hóa cho thị trường thứcấp Ngược lại, thị trường thứ cấp tạo động lực cho sự phát triển của thị trường sơ cấp.Chính việc mua đi bán lại trên thị trường thứ cấp đã tạo ra tính thanh khoản cho CK,

đó là tính chất dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt Các nhà đầu tư nắm giữ các loại CK

thường nhắm các cơ hội bán đi CK để kiếm lời, chính tính thanh khoản đã thu hút các

nhà đầu tư đến với TTCK

b) Căn cứ vào tính chất pháp lý của hình thức tổ chức thị trường chia ra: TTCKtập trung (SGDCK) hay TTCK không tập trung (thị trường OTC)

- TTCK tập trung: Là địa điểm hoạt động chính thức của các giao dịch chứngkhoán gọi là SGDCK Đó là nơi các nhà môi giới kinh doanh chứng khoán gặp gỡ để

đấu giá, thương lượng mua bán chứng khoán cho khách hàng hay cho chính mình theo

những nguyên tắc và quy chế giao dịch của SGDCK đề ra trên cơ sở của Luật chứngkhoán

- TTCK không tập trung (thị trường OTC): là hoạt động giao dịch của CK khôngthông qua SGDCK, mà thực hiện bởi các công ty chứng khoán thành viên với phươngthức giao dịch thông qua mạng điện thoại và mạng máy tính

c) Căn cứ vào phương thức giao dịch của thị trường, chia ra 2 loại thị trường:

- Thị trường giao ngay (Spot market): Là thị trường của những giao dịch CK màlệnh của khách hàng được thực hiện ngay căn cứ vào giá trị hiện tại và sẽ thanh toán

ngay hoăc vào một ngày gần sau đó

- Thị trường kỳ hạn hay thị trường tương lai (Future market):Là thị trường của cáchợp đồng tương lai và các công cụ dẫn xuất từ chứng khoán Hợp đồng được ký kết

Trang 6

căn cứ vào giá cả hiện tại, nhưng giao dịch thanh toán lại diễn ra một ngày ở tương lai

trong kỳ hạn

1.2 Chức năng của TTCK

1.2.1 Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế.

Vai trò quan trọng đầu tiên của TTCK là thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong xãhội để hình thành các nguồn vốn lớn có khả năng tài trợ cho các dự án đầu tư dài hạnphát triển kinh tế cũng như tài trợ tăng vốn mở rộng sản xuất kinh doanh Thực tiễn đãchứng minh TTCK là công cụ huy động vốn hết sức hiệu quả

1.2.2 Khuy ến khích tiết kiệm và đầu tư.

TTCK tạo ra cơ hội thuận tiện khuyến khích xã hội tiết kiệm và biết cách sử dụngtiền tiết kiệm một cách có hiệu quả, qua việc đầu tư vào các loại chứng khoán Mỗi cánhân, tổ chức trong xã hội chỉ có một số tiền tiết kiệm nhỏ, nhưng tổng số tiền tiếtkiệm của cả xã hội sẽ tạo ra một nguồn vốn lớn cho đầu tư

Mặt khác, trong xã hội cũng tồn tại các quỹ tiền tệ tập trung: Ngân hàng đầu tư,

ngân hàng thương mại, quỹ bảo hiểm,… đều có mục đích khuyến khích tiết kiệm,nhưng các quỹ tiền tệ này cũng chỉ phát huy hết tác dụng của nó khi có một TTCK tồn

tại song hành với nó

1.2.3 Cung c ấp môi trường đầu tư cho công chúng.

TTCK cung cấp cho xã hội một môi trường đầu tư lành mạnh với nhiều cơ hội lựachọn các loại CK trên thị trường rất khác nhau về tính chất, thời hạn và độ rủi ro chophép khách hàng có thể lựa chọn loại hàng hóa phù hợp với khả năng, mục tiêu, sởthích của mình

1.2.4 T ạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô.

Các chỉ số của TTCK phản ánh sinh động thực trạng của nền kinh tế một cáchnhanh chóng và chính xác nhất Giá CK tăng cho thấy đầu tư đang được mở rộng, nềnkinh tế tăng trưởng và ngược lại giá CK giảm cho thấy những dấu hiệu tiêu cực củanền kinh tế Có thể nói TTCK là phong vũ biểu của nền kinh tế, là công cụ quan trọnggiúp chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô

1.2.5 Cung c ấp khả năng thanh toán cho các chứng khoán.

Trang 7

Nhờ có thị trường chứng khoán các nhà đầu tư có thể chuyển đổi các chứng khoán

họ sở hữu thành tiền mặt hoặc các chứng khoán khác khi họ muốn, đây là yếu tố linhhoạt, an toàn của vốn đầu tư

1.2.6 Đánh giá giá trị doanh nghiệp.

Thông qua giá chứng khoán, hoạt động của các doanh nghiệp được phản ánh mộtcách tổng hợp và chính xác giúp cho việc đánh giá và so sánh hoạt động của các doanhnghiệp được nhanh chóng và thuận tiện từ đó tạo môi trường cạnh tranh lành mạnhnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.3 Sở giao dịch chứng khoán

1.3.1 Khái ni ệm.

SGDCK là nơi tập trung các giao dịch chứng khoán một cách có tổ chức tuân theonhững luật định nhất định SGDCK không tham gia vào việc mua bán chứng khoán,không tham gia vào việc ấn định và can thiệp giá chứng khoán mà là nơi gặp gỡ cácnhà môi giới chứng khoán để thương lượng đấu giá, mua bán chứng khoán, là cơ quanphục vụ cho hoạt động giao dịch mua bán chứng khoán

+ Tổ chức quản lý điều hành việc mua bán chứng khoán

+ Quản lý điều hành hệ thống giao dịch chứng khoán

+ Cung cấp các dịch vụ liên quan đến mua bán chứng khoán

1.4 Hàng hóa của thị trường chứng khoán

Trang 8

sản xuất, họ chia số vốn cần huy động thành những phần nhỏ bằng nhau, gọi là cổphần, các nhà đầu tư sẽ đầu tư vào công ty bằng cách mua các cổ phần Khi đó, các

nhà đầu tư trở thành cổ đông Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu

1.4.1.2 Đặc điểm của cổ phiếu

a) Hình thức cổ phiếu:

Cổ phiếu có thể tồn tại dưới dạng chứng chỉ hoặc dưới dạng tài khoản hay bút toánghi sổ (các cổ đông nắm giữ giấy báo Có số tiền trên tài khoản của mình) Hình thứcthứ hai còn được gọi là chứng khoán phi vật thể hay chứng khoán phi vật chất Hìnhthức cổ phiếu do Bộ tài chính phát hành, thống nhất trên toàn quốc Công ty cổ phầnnào niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán thì mẫu cổ phiếu phải do Nhà

nước quản lý

b) Thời hạn cổ phiếu:

Thời hạn của cổ phiếu gắn chặt với thời hạn hoạt động của công ty cổ phần pháthành ra nó Về nguyên tắc, cổ đông chỉ được hoàn vốn khi công ty cổ phần chấm dứthoạt động Trên thực tế, rất ít khi một công ty đang hoạt động hiệu quả mà lại giải thể.Còn một khi công ty hoạt động kém hiệu quả buộc phải giải thể thì khả năng hoàn vốncho cổ đông là rất nhỏ Do đó, cổ phiếu được coi như một loại chứng khoán vĩnh viễn,

vô thời hạn Trên thực tế, vẫn có những loại cổ phiếu được hoàn vốn và điều này do

Đại hội đồng cổ đông của công ty quyết định

c) Mệnh giá cổ phiếu:

Mệnh giá, hay giá trị danh nghĩa của cổ phiếu là giá trị mà công ty cổ phần ấn địnhcho cổ phiếu, ghi trên bề mặt cổ phiếu, xác định số tiền tối thiểu mà công ty phát hànhphải nhận được trên mỗi cổ phiếu Mệnh giá chỉ có giá trị vào thời điểm phát hành lần

đầu để huy động vốn và không tác động đến giá trị thị trường của cổ phiếu Ở Việt

Nam, mệnh giá của cổ phiếu niêm yết tại SGDCK được quy định thống nhất là 10.000VND

1.4.1.3 Phân loại cổ phiếu

+ Phân loại theo quyền lợi cổ đông

+ Phân loại theo thị trường huy động vốn

1.4.2 Trái phi ếu

Trang 9

1.4.2.1 Khái niệm

Trái phiếu là một loại chứng khoán phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc chứng từghi sổ xác nhận nghĩa vụ trả nợ cả gốc lẫn lãi của tổ chức phát hành đối với người sởhữu trái phiếu

1.4.2.2 Đặc điểm của trái phiếu

a) Trái phiếu có mệnh giá:

Mệnh giá trái phiếu có thể do luật định hoặc do tổ chức phát hành quy định ỞViệt Nam, mệnh giá trái phiếu doanh nghiệp nhà nước và trái phiếu chính phủ sẽ do

Nhà nước quy định trên cơ sở đề nghị của Bộ tài chính và quyết định cho từng đợt phát

hành trái phiếu.Theo quy định hiện hành là 100.000 VND và các bội số của 100.000VND

b) Trái phiếu có thời hạn:

Thời hạn của trái phiếu là thời hạn đi vay của tổ chức phát hành đối với trái chủ và

được ghi rõ trên bề mặt trái phiếu Trái phiếu có thể được hoàn vốn khi đáo hạn, nhưng

cũng có thể được hoàn vốn trước hạn toàn bộ hay từng phần, do đó, thời hạn trungbình (thời gian mà toàn bộ 100% số tiền của trái phiếu được sử dụng) của trái phiếu cóthể có thể bằng hoặc ngắn hơn thời hạn đáo hạn của trái phiếu

c) Trái phiếu có quy định lãi suất và thời hạn trả lãi:

Mỗi trái phiếu đều ghi cam kết của tổ chức phát hành thanh toán cho người sở hữutrái phiếu một số tiền lãi cố định vào một ngày nhất định Số lãi thường được ghi làmột tỷ lệ phần trăm của mệnh giá trái phiếu, gọi là lãi suất

1.4.2.3 Phân loại trái phiếu

a) Trái phiếu công ty:

Là các trái phiếu do các công ty phát hành để vay vốn dài hạn Trái phiếu công ty

có đặc điểm chung sau: Trái chủ được trả lãi định kỳ và trả gốc khi đáo hạn, songkhông được tham dự vào các quyết định của công ty Nhưng cũng có loại trái phiếukhông được trả lãi định kỳ, người mua được mua dưới mệnh giá và khi đáo hạn được

nhận lại mệnh giá Khi công ty giải thể hoặc thanh lý, trái phiếu được ưu tiên thanh

toán trước các cổ phiếu

Trái phiếu công ty bao gồm những loại sau:

Trang 10

- Trái phiếu có đảm bảo: Là trái phiếu được đảm bảo bằng những tài sản thế chấp

cụ thể, thường là bất động sản và các thiết bị Người nắm giữ trái phiếu này được bảo

vệ ở một mức độ cao trong trường hợp công ty phá sản, vì họ có quyền đòi nợ đối vớimột tài sản cụ thể

- Trái phiếu không bảo đảm: Trái phiếu tín chấp không được đảm bảo bằng tài sản

mà được đảm bảo bằng tín chấp của công ty Nếu công ty bị phá sản, những trái chủ

của trái phiếu này được giải quyết quyền lợi sau các trái chủ có bảo đảm, nhưng trước

cổ động Các trái phiếu tín chấp có thể chuyển đổi cho phép trái chủ được quyềnchuyển trái phiếu thành cổ phiếu thường của công ty phát hành Tuỳ theo quy định,việc chuyển đổi có thể được tiến hành vào bất cứ thời điểm nào, hoặc chỉ vào nhữngthời điểm cụ thể xác định

Ngoài những đặc điểm trên, mỗi đợt trái phiếu được phát hành có thể được gắnkèm theo những đặc tính riêng khác nữa nhằm đáp ứng nhu cầu cụ thể của một bên

nào đó Cụ thể là:

- Trái phiếu có thể mua lại cho phép người phát hành mua lại chứng khoán trước

khi đáo hạn khi thấy cần thiết Đặc tính này có lợi cho người phát hành song lại bất lợicho người đầu tư, nên loại trái phiếu này có thể có lãi suất cao hơn so với những trái

phiếu khác có cùng thời hạn

- Trái phiếu có thể bán lại: Cho phép người nắm giữ trái phiếu được quyền bán lạitrái phiếu cho bên phát hành trước khi trái phiếu đáo hạn Quyền chủ động trong

trường hợp này thuộc về nhà đầu tư, do đó lãi suất của trái phiếu này có thể thấp hơn

so với những trái phiếu khác có cùng thời hạn

- Trái phiếu có thể chuyển đổi cho phép người nắm giữ nó có thể chuyển đổi tráiphiếu thành cổ phiếu thường, tức là thay đổi tư cách từ người chủ nợ trở thành ngườichủ sở hữu của công ty

b) Trái phiếu chính phủ và các cơ quan nhà nước

Trái phiếu chính phủ: Là những trái phiếu do chính phủ phát hành nhằm mục đích

bù đắp thâm hụt ngân sách, tài trợ cho các công trình công ích, hoặc làm công cụ điều

tiết tiền tệ

Trái phiếu chính phủ là loại chứng khoán không có rủi ro thanh toán và cũng là loại

Trang 11

trái phiếu có tính thanh khoản cao Do đặc điểm đó, lãi suất của trái phiếu chính phủ

được xem là lãi suất chuẩn để làm căn cứ ấn định lãi suất của các công cụ nợ khác có

cùng kỳ hạn

c) Trái phiếu công trình:

Là loại trái phiếu được phát hành để huy động vốn cho những mục đích cụ thể,

thường là để xây dung những công trình cơ sở hạ tầng hay công trình phúc lợi công

cộng Trái phiếu này có thể do chính phủ trung ương hoặc chính quyền địa phươngphát hành

1.4.3 Các ch ứng khoán phái sinh.

Khi thị trường chứng khoán ngày càng phát triển, bên cạnh hai công cụ lưu thôngchủ yếu là cổ phiếu và trái phiếu, còn xuất hiện các giao dịch mua bán các chứng từ tàichính có nguồn gốc chứng khoán, bao gồm những loại sau:

a) Chứng quyền

Chứng quyền là một chứng thư do công ty phát hành cho các cổ đông hiện hữu,

trong đó quy định cổ đông đó được quyền mua một lượng cổ phiếu mới phát hành theogiá quy định thấp hơn giá thị trường trong một thời gian nhất định Chứng quyền chỉ

tồn tại ở dạng chứng thư, không có chứng quyền tài khoản, có thời hạn hiệu lực ngắn

và trong thời hạn đó, hiệu lực của nó là không thể huỷ ngang Trên chứng quyền có ghi

rõ số lượng quyền mua cổ phiếu mới và giá mua ưu đãi Chứng quyền là một loại hàng

hoá đặc biệt được giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán, giá của nó phụ thuộc giá

trị của chứng quyền, thời hạn còn lại của chứng quyền, xu hướng biến động về thị giácủa cổ phiếu ấn định trong chứng quyền

b) Bảo chứng phiếu

Bảo chứng phiếu là một chứng thư do tổ chức phát hành ra cho tất cả những ngườimua cổ phiếu và trái phiếu mới của công ty khi có đợt phát hành mới Người nắm giữbảo chứng phiếu được quyền mua một lượng cổ phiếu và trái phiếu nhất định theo một

giá quy định trong tương lai Giá đó thường cao hơn giá phát hành Mục đích của việc

phát hành bảo chứng phiếu là nhằm tạo ra một nhu cầu tiềm ẩn đối với cổ phiếu và tráiphiếu của công ty mình trong tương lai Các công ty phát hành chứng minh một cáchgián tiếp là cổ phiếu và trái phiếu của mình sẽ tăng giá trong tương lai, hoặc mức giá

Trang 12

hiện tại là còn ở mức khuyến mại Cam kết trong bảo chứng phiếu cũng là một cam kếtkhông thể huỷ ngang trong suốt thời hạn hiệu lực Thời hạn của bảo chứng phiếu là dàihạn hoặc vô hạn Khi phát hành, giá trị nội tại của bảo chứng phiếu là bằng không,

nhưng nó sẽ có giá trị trong tương lai Thị giá của chứng phiếu tuỳ thuộc vào các yếu

tố như giá chuyển đổi, thời hạn còn lại trên chứng khế, giá trị cổ phiếu cơ bản

c) Hợp đồng quyền chọn

Đây là loại hợp đồng được ký kết giữa một bên là “người ký phát” và một bên làngười mua hợp đồng, trong đó cho phép người mua hợp đồng được quyền mua hoặcbán cho người ký phát hợp đồng một lượng chứng khoán, với một giá cả nhất định,

trong một thời hạn quy định trong tương lai Hợp đồng quyền chọn cũng là một loạihàng hoá trên thị trường chứng khoán Hiện nay, ở các nước có nền kinh tế thị trườngphát triển, các giao dịch hợp đồng quyền chọn trên thị trường chứng khoán rất pháttriển

d) Hợp đồng tương lai

Hợp đồng tương lai là hợp đồng giữa người bán và người mua, trong đó người báncam kết giao một số lượng nhất định chứng khoán và người mua sẽ trả tiền khi nhận sốchứng khoán đó với một giá nhất định, tại một ngày nhất định trong tương lai, được

xác định trước tại thời điểm ký kết hợp đồng Hợp đồng tương lai là những hợp đồng

chuẩn theo mẫu, trong đó các điều khoản và điều kiện của hợp đồng được xác định

trước, được quy định cụ thể theo các nguyên tắc giao dịch và thống nhất về số lượng,

chất lượng chứng khoán phải giao, địa điểm giao hàng và nhiều quy định cụ thể khác.Với hợp đồng tương lai, số tiền đặt cọc của các bên thường lớn, có khi đến 100%, phíhoa hồng mua bán hợp đồng tương lai thường rất cao, việc thanh toán mua bán cáchợp đồng này thường được thực hiện ngay qua tài khoản mở tại trung tâm thanh toán

bù trừ

1.5 Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán.

Các tổ chức và cá nhân tham gia thị trường chứng khoán có thể được chia thành

các nhóm sau: nhà phát hành, nhà đầu tư và các tổ chức có liên quan đến chứng khoán

1.5.1 Nhà phát hành.

Trang 13

Nhà phát hành là các tổ chức thực hiện huy động vốn thông qua thị trường chứng

khoán Nhà phát hành là người cung cấp các chứng khoán, hàng hoá của thị trường

chứng khoán:

- Chính phủ và chính quyền địa phương là nhà phát hành các trái phiếu Chínhphủ và trái phiếu địa phương

- Công ty là nhà phát hành các cổ phiếu và trái phiếu công ty

- Các tổ chức tài chính là nhà phát hành các công cụ tài chính như các tráiphiếu, chứng chỉ thụ hưởng, phục vụ cho hoạt động của họ

- Quỹ đầu tư chứng khoán

- Các trung gian tài chính

1.5.4 Các t ổ chức có liên quan đến thị trường chứng khoán.

- Cơ quan quản lý Nhà nước

- Sở giao dịch chứng khoán

- Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán

- Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán

- Công ty dịch vụ chứng khoán:

+ Các tổ chức tài trợ chứng khoán

+ Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm

1.6 Nguyên tắc hoạt động và điều kiện cho sự hình thành TTCK.

1.6.1 Nguyên t ắc hoạt động.

Sự hoạt động của TTCK là rất phức tạp, nhưng nhìn chung nó hoạt động tuân theocác nguyên tắc sau:

a) Nguyên tắc trung gian

TTCK hoạt động không phải trực tiếp do những người muốn mua hay bán chứngkhoán thực hiện mà do người môi giới trung gian thực hiện Đây là nguyên tắc trung

Trang 14

gian cơ bản cho tổ chức và hoạt động của TTCK Nguyên tắc trung gian nhằm bảođảm các loại chứng khoán được giao dịch là chứng khoán thực và thị trường chứng

khoán hoạt động lành mạnh, đều đặn, hợp pháp và ngày càng phát triển, bảo vệ lợi íchcủa nhà đầu tư

b) Nguyên tắc đấu giá

Mọi việc mua bán chứng khoán đều phải tuân thủ theo nguyên tắc đấu giá Hiệnnay có ba hình thức đấu giá cơ bản:

- Đấu giá trực tiếp: Các nhà môi giới trực tiếp gặp nhau (thông qua một trung gian)

- Đấu giá gián tiếp: Là hình thức các môi giới không trực tiếp gặp nhau

- Đấu giá tự động: Là hình thức đấu giá qua hệ thống nối mạng giữa máy chủ và

các cơ sở giao dịch với hệ máy của các công ty chứng khoán thành viên

c) Nguyên tắc công khai

Là nguyên tắc mà tất cả các hoạt động trên thị trường chứng khoán ra công chúng

đều được công khai, như là các loại chứng khoán trên thị trường chứng khoán, tình

hình tài chính Kết quả kinh doanh của các công ty có chứng khoán đăng ký niêm yếttrên thị trường, số lượng và giá cả từng loại chứng khoán đã mua bán đều được thôngbáo công khai trên thị trường và trên các phương tiện thông tin đại chúng

1.6.2 Điều kiện cho sự hình thành TTCK.

Không phải bất kì lúc nào ta muốn thành lập TTCK là có thể thành lập được ngay,muốn TTCK hoạt động có hiệu quả thì phải đảm bảo một số những điều kiện nhất

định:

a) Điều kiện về cổ phần hoá

Nền kinh tế ổn định tạo tiền đề cho các doanh nghiệp cổ phần theo một lộ trình xác

định tạo ra nguồn hàng hóa cho TTCK hoạt động Chất lượng cổ phần hóa của các

doanh nghiệp cũng sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động của TTCK

b) Điều kiện pháp lý

TTCK liên quan đến vấn đề sở hữu, quan hệ kinh tế giữa chủ thể và toàn bộ đời

sống kinh tế xã hội Vì vậy, cần xây dựng kiện toàn hệ thống pháp lý là điều kiện quantrọng cho TTCK phát triển là tiêu đề duy trì lòng tin và bảo vệ các nhà đầu tư

c) Điều kiện kỹ thuật và tổ chức

Trang 15

Để giúp cho hoạt động trên thị trường diễn ra trôi chảy, hiệu quả cần xây dựng một

hệ thống giao dịch, hệ thống xử lý dữ liệu, hệ thống thông tin, hệ thống thanh toán bùtrừ, lưu giữ chứng khoán với mô hình và mức độ tự động hoá thích hợp đáp ứng đượckhối lượng giao dịch, mặt khác tính được xu hướng mở rộng của thị trường và khả

năng có thể nâng cấp trên cơ sở có sẵn Bên cạnh xây dựng cơ sở hạ tầng cho TTCK

cần phát triển các tổ chức hoạt động trên thị trường:

- Các công ty bảo hành phát hành CK

- Các công ty môi giới CK

- Các công ty giao dịch CK cho chính mình

- Các quỹ đầu tư

- Tổ chức tư vấn

- Nhân viên giao dịch

Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn kế toán quốc tế áp dụng thống nhất trong toàn

ngành Đồng thời phát triển các công ty kiểm toán trong và ngoài nước đáp ứng yêu

cầu thẩm định cả hai phía: các tổ chức CK, các tổ chức kinh doanh chứng khoán.d) Điều kiện về con người

Nhân tố con người đóng vị trí hết sức quan trọng đối với sự thành công của TTCK

Vì đây là một ngành rủi ro cao nên phải có đội ngũ cán bộ nhanh nhạy, nghiệp vụ và

có tư cách Vì vậy cần đào tạo cán bộ cho TTCK, thực hiện trước khi thành lập TTCK

- Cán bộ quản lý giám sát thị trường, công tác tại Ủy ban chứng khoán

- Cán bộ quản lý, điều hành tại sở giao dịch CK và tại các hệ thống phụ trợ

- Nhân viên KDCK tại các công ty KDCK

1.7 Một số định chế tài chính trung gian

Các tổ chức tài chính trung gian là các tổ chức tài chính thực hiện chức năng dẫnvốn từ người có vốn tới người cần vốn Tuy nhiên không như dạng tài chính trực tiếp

người cần vốn và người có vốn trao đổi trực tiếp với nhau ở thị trường tài chính, các

trung gian tài chính thực hiện sự dẫn vốn thông qua một cầu nối nghĩa là người cầnvốn muốn có được vốn phải thông qua người thứ ba, đó chính là các tổ chức tài giántiếp hay các tổ chức tài chính trung gian

1.7.1 Ch ức năng.

Trang 16

a) Chức năng tạo vốn.

Các trung gian tài chính huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, hình thành các

quỹ tiền tệ tập trung Bằng cách trả lãi suất, các trung gian tài chính đem lại lợi ích cho

người có tiền tiết kiệm và đồng thời cũng làm lợi cho chính mình trong giai đoạn cungứng vốn

b) Chức năng cung ứng vốn

Trong nền kinh tế thị trường, người cần vốn là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh

doanh trong và ngoài nước Tổ chức tài chính trung gian sẽ đáp ứng đầy đủ, kịp thời

nhu cầu vốn và nhận được một khoản lợi nhất định thông qua việc cho vay với lãi suấtcho vay lớn hơn lãi suất các tổ chức này trả cho người tiết kiệm

c) Chức năng kiểm soát

Các tổ chức trung gian sẽ kiểm soát nhằm giảm tới mức tối thiểu sự rủi ro bằng

cách thường xuyên hoặc định kỳ kiểm soát trước khi cho vay, trong và sau khi cho các

doanh nghiệp vay vốn

1.7.2 Các định chế tài chính trung gian.

- Ngân hàng thương mại

- Công ty tài chính

- Quĩ tín dụng

- Công ty bảo hiểm

- Công ty chứng khoán

1.8 Mô hình TTCK Việt Nam.

1.8.1 Cơ quan quản lý TTCK Việt Nam.

Đối với Việt Nam, Uỷ ban chứng khoán Nhà nước (UNCKNN) đã được thành lập

để quản lý và giám sát thúc đẩy cho thị trường phát triển theo định hướng XHCN và

bảo vệ quyền lợi cho các nhà đầu tư Xây dựng và phát triển TTCK là mục tiêu đã

được Đảng và Chính phủ Việt Nam định hướng từ những năm đầu thập kỷ 90 (thế kỷ

20) nhằm xác lập một kênh huy động vốn mới cho đầu tư phát triển Uỷ ban Chứng

khoán Nhà nước (UBCKNN) được thành lập ngày 28/11/1996 theo Nghị định số

75/CP của Chính phủ, là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng tổ chức vàquản lý Nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán

Trang 17

khai trương.

Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (SGDCK Hà Nội) được thành lập theo Quyết

định số 01/2009/QĐ-Ttg ngày 2/1/2009 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở chuyểnđổi, tổ chức lại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội TTGDCK Hà Nội được

thành lập theo Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11/7/1998, chính thức đi vàohoạt động từ năm 2005 với các hoạt động chính là tổ chức thị trường giao dịch chứngkhoán niêm yết, đấu giá cổ phần và đấu thầu trái phiếu Sau 5 năm hoạt động,TTGDCK Hà Nội đã có những bước trưởng thành nhanh và mạnh, thu hút được sựquan tâm của doanh nghiệp và công chúng đầu tư

1.8.3 Cách th ức và các loại lệnh được sử dụng trong giao dịch.

Việc mua bán chứng khoán trên các thị trường chứng khoán dựa vào các nhà môigiới và nhà kinh doanh chứng khoán Để thực hiện việc giao dịch, nhà đầu tư phảicung cấp cho nhà môi giới những thông tin nhất định Một trong những thông số mà

nhà đầu tư phải cung cấp cho nhà môi giới là các loại lệnh mua bán hay Lệnh giao

dịch là chỉ thị mua hoặc bán chứng khoán của người đầu tư cho người môi giới củacông ty chứng khoán để thực hiện giao dịch

a) Cách thức đặt lệnh

Khi khách hàng muốn giao dịch, họ phải đặt lệnh bằng một trong các hình thức sau

đây:

- Đặt lệnh trực tiếp tại phòng lệnh của công ty chứng khoán

- Đặt lệnh qua điện thoại

- Qua mạng máy tính nối mạng trực tiếp với phòng lệnh của công ty chứng khoán.Nội dung của mẫu lệnh gồm các thông tin sau:

Trang 18

- Lệnh đó là Mua hay Bán, được in sẵn với mẫu khác nhau.

chưa được sử dụng ở Việt Nam

- Lệnh giới hạn (LO) là chỉ nhà môi giới không được mua một chứng khoán quámức giá ấn định trước hoặc bán một chứng khoán thấp hơn mức giá đã chỉ định Lệnhgiới hạn là một lệnh có điều kiện: Khi nhận được lệnh này người môi giới phải mua vàbán một số lượng chứng khoán nhất định theo giá đã được ấn định hoặc tốt hơn

- Một lệnh mua có giới hạn chỉ có thể được người môi giới thực hiện ở mức giá đã

được ấn định hoặc thấp hơn Ngược lại, một lệnh bán có giới hạn chỉ được thực hiện ở

mức giá đã được ấn định hoặc ở mức giá cao hơn

- Lệnh dừng là lệnh chỉ cho người môi giới không được thực hiện việc mua bán

cho đến khi giá thị trường lên xuống phù hợp với giá đã ấn định Có hai loại lệnh dừngmua khi giá chưa lên đến giá ấn định và lệnh dừng bán khi giá chưa tụt xuống tới mức

ấn định Hiện tại lệnh này chưa được áp dụng tại Việt Nam

- Lệnh ATO là lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh Khi nhập vào hệ thống, lệnhATO không cần phải xác định mức giá nhưng sử dụng chữ viết tắt ATO thay cho việcghi giá Trong thời gian đặt lệnh, lệnh ATO được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên trướclệnh giới hạn Khi hệ thống tiến hành khớp lệnh, lệnh ATO được coi là lệnh có ưu tiênthực hiện đầu tiên Nếu lệnh ATO chỉ được khớp một phần hoặc không được khớp, hệthống giao dịch sẽ huỷ bỏ toàn bộ số chứng khoán còn lại không được giao dịch saukhi khớp lệnh (tức là lệnh ATO chỉ có giá trị trong một đợt khớp lệnh và không có giá

Trang 19

trị trong đợt khớp lệnh tiếp theo) Lệnh ATO được sử dụng trong đợt khớp lệnh định

kỳ thứ nhất

- Lệnh ATC giống lệnh ATO nhưng được sử dụng trong đợt khớp lệnh định kỳ thứba

- Lệnh Huỷ mua: Dùng để hủy lệnh đã đặt Mua cổ phiếu.

-Lệnh Huỷ bán: Dùng để huỷ lệnh đã đặt Bán cổ phiếu

Chú ý: Lệnh chỉ được Huỷ khi lệnh đặt chưa khớp

Pit: Giá thị trường của cổ phiếu I vào thời điểm hiện tạiQit: Số lượng cổ phiếu niêm yết của cổ phiếu I vào thời điểm hiện tại.Pio: Giá thị trường của cổ phiếu I vào ngày cơ sở (gốc i : 1,……, n)

VN INDEX = ∑ ∗

∑ ∗Trong đó:

Pt là giá tại thời điểm hiện tại

Po là giá tại thời điểm gốc

Qt là số lượng cổ phiếu ở thời điểm hiện tạiQ0 là số lượng cổ phiếu ở thời điểm gốcb) Khớp lệnh định kỳ:

Là phương thức giao dịch dựa trên cơ sở tập hợp tất cả các lệnh mua bán trongkhoảng thời gian nhất định và tạo ra giá khớp có khối lượng mua bán đạt được là lớnnhất Những lệnh thoả mãn giá khớp sẽ được thực hiện theo thứ tự ưu tiên về giá và ưutiên về thời gian

c) Biên độ giao động giá:

Trang 20

Là giới hạn giá chứng khoán có thể biến đổi tối đa trong phiên giao dịch so với giátham chiếu hiện tại biên độ giao động giá ở các sàn là: Sàn TP.HCM +- 5%, sàn HàNội +-7%, sàn Upcom +-10%.

d) Thời gian giao dịch

Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ lễ theo qui định của nhà nước

 Đối với trái phiếu

- Từ 8g30-11g00: Giao dịch thỏa thuận

- Giờ giao dịch có thể thay đổi khi:

+ Hệ thống giao dịch gặp sự cố

+ Khi có ½ thành viên bị sự cố hệ thống

+ Thiên tai, hỏa hoạn hay các sự cố khác không thể khắc phục được

 HASTC: Áp dụng phương pháp khớp lệnh liên tục cho cả phiên giao dịch

e) Đơn vị giao dịch:

Là số lượng chứng khoán nhỏ nhất có thể được khớp lệnh tại hệ thống Đơn vịgiao dịch còn được gọi là lô chẵn Lô chẵn là lô giao dịch có số lượng từ 10 đến19.990 cổ phiếu Giao dịch lô chẵn được thực hiện theo phương thức giao dịch khớplệnh định kỳ tại thị trường giao dịch tập trung

Theo qui định của HOSE đơn vị giao dịch cổ phiếu và chứng chỉ quĩ đầu tư là 10

cổ phiếu, trái phiếu không qui định lô giao dịch Còn HASTC đơn vị giao dịch là 100

cổ phiếu hoặc 10 triệu đồng tính theo mệnh giá trái phiếu

f) Đơn vị yết giá

Đơn vị yết giá được biểu thị qua bảng sau:

 HOSE

Trang 21

Mức giá Đơn vị yết giá

 HASTC: Đối với cổ phiếu là 100 đồng, trái phiếu không qui định

Đối với giao dịch thỏa thuận không qui định đơn vị giao dịch và đơn vị yết giá

g) Ngày thanh toán

Theo quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán là ngày T + 3, tức là 03 ngàylàm việc sau ngày lệnh được thực hiện (không kể ngày Lễ, ngày nghỉ) có nghĩa:

-Khi lệnh mua chứng khoán được thực hiện, sau 03 ngày chứng khoán mới đượcchuyển về tài khoản của khách hàng Khi chứng khoán về tới tài khoản thì bạn mới cócác quyền đối với số chứng khoán đó

-Khi lệnh bán chứng khoán được thực hiện, sau 03 ngày tiền bán chứng khoán saumới được chuyển về tài khoản của khách hàng Trong đó:

+ Ngày T: Giao dịch

+ Ngày T+1: Đối chiếu

+ Ngày T+2: Bù trừ

+ Ngày T+3: Thanh toán

h) Ngày giao dịch hưởng cổ tức

Là ngày mà nhà đầu tư mua cổ phiếu trên thị trường sẽ được hưởng cổ tức củacông ty phát hành

i) Ngày giao dịch không hưởng cổ tức

Là ngày mà nhà đầu tư mua cổ phiếu trên thị trường sẽ không được hưởng cổ tức.j) So sánh cơ bản giữa niêm yết tại HOSE và HASTC

Điều kiện Điều kiện niêm yết rất

cao

Điều kiện thấp hơn

Thủ tục thông qua trong

nội bộ công ty

Đại hội đồng cổ đông Đại hội đồng cổ đông

Yêu cầu về tổ chức tư

vấn

Không bắt buộc Không bắt buộc

Cơ chế xét duyệt thẩm

tra và cấp phép niêm yết

45 ngày làm việc 20 ngày làm việc

Cơ quan xét duyệt UBCKNN UBCKNN

Trang 22

Cơ chế giao dịch

Vốn điều lệ Từ 80 tỷVND(Thực góp) Từ 10 tỷ VND

Có lãi 2 năm liền trước năm

niêm yết đồng thời không

2.1 Đôi nét về kinh tế thế giới những tháng đầu năm 2010.

Những tháng đầu năm kinh tế thế giới đã chứng kiến nhiều sự biến động lớn Đầutiên là tín hiệu hồi phục đã trở nên rõ ràng ở một số khu vực kinh tế chủ chốt, tuynhiên kinh tế thế giới vẫn đang phải đối mặt với những khó khăn trên chặng đường hồiphục của mình Cuộc khủng hoảng nợ tại châu Âu ngày một nghiêm trọng đang đe dọalên nền kinh tế của các nước khu vực Euro cũng như đe dọa đẩy thế giới đến một

Trang 23

khủng hoảng kinh tế mới Thiên tai liên tục xảy ra ở các khu vực khác nhau với mức

độ ngày càng trở nên nghiêm trọng cũng gây những ảnh hưởng nhất định đến sự phục

hồi của kinh tế thế giới bên cạnh đó mối đe dọa xảy ra xung đột vũ trang ở các khu vựcnhạy cảm như Trung Đông, Nam Mỹ cũng gây ra những áp lực lớn

Tuy vậy, qua 8 tháng đầu năm 2010 này thì những tín hiệu phục hồi ở hầu hết cáckhu vực trên thế giới đã rất rõ ràng các khu vực kinh tế đều vượt qua khó khăn mộtcách ngoạn mục và có những bước tăng trưởng tốt, khó khăn đã dần được loại bỏ vàtạo lập được lòng tin cho các nhà đầu tư Dưới đây là biểu đồ thể hiện sức hấp dẫn củamột số kinh tế trong năm 2009 và những tháng đầu năm 2010 Theo biểu đồ này thìViệt Nam đứng ở vị trí thứ 60 trong số 66 nước có sức hấp dẫn nhất thế giới

Biểu đồ sức hấp dẫn của các nền kinh tế năm 2009-2010

2.1.1 N ền kinh tế của một số khu vực kinh tế chủ chốt thế giới.

Nền kinh tế Mỹ tiếp tục đi lên với mức tăng trưởng 0.3 % trong quý I/2010 Đónggóp chủ yếu vào mức tăng trưởng này là sự cải thiện mức chi tiêu cá nhân, xuất khẩu

và hoạt động đầu tư khu vực tư nhân Trong những báo cáo gần đây, Cục dự trữ liênbang Mỹ (FED) cho rằng nền kinh tế đang tiếp tục được cải thiện, cơ quan này cũngnâng dự báo tăng trưởng kinh tế Mỹ từ mức 2.8% - 3.5% lên mức 3.2 – 3.7% trong

năm nay Tuy vậy, quá trình hồi phục vẫn còn chậm và còn chứa đựng nhiều rủi ro thịtrường việc làm, tăng lên 9.4% và nhà đất vẫn ảm đạm lượng nhà xây dựng mới giảm

12.8 % mức thấp nhất trong nửa thế kỷ qua

Trang 24

Trong quí II/2010 kinh tế Mỹ tiếp tục tăng trưởng 0.6% vượt qua mức dự báo củacác chuyên gia kinh tế, điều này cho thấy kinh tế Mỹ vẫn đang phục hồi đúng hướng,với sự phục hồi của nền kinh tế lớn nhất thế giới trong nửa đầu năm 2010 sẽ tạo độnglực cho kinh tế Mỹ và kinh tế thế giới phát triển mạnh mẽ trong những tháng đầu năm2010.

Kinh tế châu Âu tăng trưởng chậm, cuộc khủng hoảng nợ công ngày càng trở nênnghiêm trọng GDP khu vực EU tăng 0.2% trong quý I, với sự cải thiện của khu vựccông nghiệp và dịch vụ Tuy nhiên, sự hồi phục này chưa thật bền vững do sự đe dọacủa cuộc khủng hoảng nợ Hy Lạp có thể gây ảnh hưởng đến nền kinh tế khu vực bất

cứ lúc nào

Tuy nhiên, trong quí II/2010 khu vực đồng tiền chung EU có những bước tăng

trưởng ngoạn mục với mức 1% có được mức tăng trưởng này là do mối đe dọa của

cuộc khủng hoảng nợ công đã không còn mạnh mẽ như những tháng đầu năm do nỗlực của tất cả các chính phủ trong khối UE

Kinh tế Nhật tăng trưởng mạnh nhờ đẩy mạnh xuất khẩu nhờ nhu cầu nhập khẩu từcác nền kinh tế mới nổi khu vực châu Á đã hỗ trợ mạnh mẽ cho kinh tế Nhật những

tháng đầu năm 2010 GDP quý I của Nhật tăng 1.2 %, nếu so với cùng kỳ năm ngoái,

nền kinh tế này tăng trưởng với tốc độ 4,9%, cao hơn nhiều so với khu vực châu Âu và

Mỹ Tuy vậy, kinh tế Nhật đang đối mặt với nhiều thách thức, trong đó lớn nhất là nợcông và thâm hụt ngân sách đã lên tới mức báo động khiến những chính sách kích cầu,chống giảm phát kinh tế bị hạn chế và sự phụ thuộc vào thị trường xuất khẩu trong khinhu cầu nội địa vẫn thấp khiến tăng trưởng của Nhật không bền vững trong điều kiệnkinh tế thế giới hồi phục chậm ảnh hưởng tới xuất khẩu ngoài ra, biến động trên chính

trường, việc thay đổi thủ tướng và nội các đầu tháng sáu năm nay là cơ hội cho một sựthay đổi về điều hành kinh tế, đồng thời cũng là thách thức lớn cho chính phủ mới

thành lập

Trong bối cảnh hiện nay các nền kinh tế mới nổi với nòng cốt là nhóm BRIC(Braxin, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc) lại là động lực mạnh mẽ kéo kinh tế thế giới đi lên.Một số nước đã dần lấy lại đà tăng trưởng của giai đoạn trước khủng hoảng Mặc dùvậy tăng trưởng quá nóng và nguy cơ lạm phát tại một số nền kinh tế trong nhóm các

Trang 25

quốc gia mới nổi như Trung Quốc, Ấn Độ,… đang đặt ra yêu cầu điều chỉnh chínhsách, hạ nhiệt kinh tế Thảm họa cháy rừng ở Nga cũng đang rất nghiêm trọng và cóthể gây ảnh hưởng đến ngành nông nghiệp của nước này và nền kinh tế thế giới.

2.2 Đôi nét về nền kinh tế Việt Nam.

Kinh tế Việt Nam kết thúc năm 2007 với nhiều thành tựu mức thu hút vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài (FDI) đạt kỷ lục 17,8 tỉ USD và tăng trưởng kinh tế đạt 8.4% Thị

trường chứng khoán có một năm tăng mạnh với chỉ số Vn-Index đạt trên ngưỡng 1.000điểm kể từ nửa cuối tháng 1-2007 cho đến giữa tháng 11-2007, xen giữa là giai đoạn

giảm nhẹ trong tháng 8 và 9-2007 Tuy nhiên mức nhập siêu tăng đặc biệt là với TrungQuốc tăng gấp gần 2,5 lần so với năm 2006 và chỉ số lạm phát lần đầu trở lại với 2 con

số sau hơn một thập kỷ kể từ 1995 Đúng vào thời điểm đó thì thị trường tín dụng, bất

động sản của Mỹ xảy ra khủng hoảng và lan rộng một cách nhanh chóng theo một dây

chuyền trong sự liên thông giữa thị trường bất động sản, tiền tệ, chứng khoán, nhiều

ngân hàng và định chế tài chính Mỹ và thế giới rơi vào tình trạng thua lỗ nặng, mất

tính thanh khoản, đối diện với nguy cơ phá sản cao, kể từ tháng 8-2007 cuộc khủnghoảng kinh tế tài chính thế giới bắt đầu đến tận cuối năm 2009 thì nền kinh tế thế giớimới có những dấu hiệu phục hồi

Trong bối cảnh đó Việt Nam vẫn nỗ lực tiếp tục đà tăng trưởng đã đạt được từnhững năm trước đó Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu dẫn đếnnhững biến động lớn về thị trường, tỷ giá, đầu tư và thương mại Bên cạnh đó, biến đổikhí hậu ngày càng làm cho thời tiết trở nên bất lợi hơn cho nông nghiệp, thiên tai xuấthiện với tần số cao hơn, sức tàn phá mạnh hơn, chi phí cho canh tác nông nghiệp tănglên

Tổng kết tình hình kinh tế trong năm 2009 kinh tế nước ta đạt được những thànhtựu: tăng trưởng GDP 5.2%, trên mức trung bình khu vực song là mức thấp nhất từmột thập kỷ Lạm phát được kiểm soát duy trì ở mức dưới hai con số

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được vẫn còn những điểm cần chú ý: bội chi

ngân sách tăng lên cả về con số tuyệt đối lẫn theo tỷ lệ GDP, nợ chính phủ và nợ nướcngoài tăng lên, nhập siêu và cán cân thanh toán tài khoản vãng lai bị thâm hụt, gây sức

ép lên tỷ giá đồng tiền Việt Nam

Trang 26

Trong quí I năm 2010 nền kinh tế nước ta vẫn tiếp tục đà phục hồi của những quýcuối năm 2009 với tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước đạt 5.83%, gấp gần 1.9 lầntốc độ tăng trong quý I/2009 Đáng chú ý là sự phục hồi diễn ra ở hầu hết các ngành,các lĩnh vực kinh tế then chốt: Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng5.8%; giá trị sản xuất công nghiệp tăng 13.6%, thị trường trong nước tiếp tục phát triển

ổn định với tốc độ tăng trưởng cao,…

Sáu tháng đầu năm 2010 kinh tế Việt Nam có những tín hiệu tích cực Theo Cục

Ðầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Ðầu tư), sáu tháng đầu năm 2010, các nhà đầu tư

nước ngoài đã đăng ký đầu tư vào Việt Nam 8.43 tỷ USD, bằng 80.9% so với cùng kỳnăm 2009 Số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đăng ký vào nước ta 7 tháng đầunăm 2010 là trên 70 tỷ mức khá cao trong bối cảnh chịu tác động bởi cuộc khủng

hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu

Biểu đồ so sánh đầu tư nước ngoài FDI 7 tháng đầu năm 2009-và 7 tháng đầu năm2010

tính

7 tháng năm 2009

7 tháng năm 2010

So cùng kỳ

3 Số dự án

Trang 27

4 Xuất khẩu

4.2 Không kể dầu thô triệu USD 12,611 17,670 140.1%

Nguồn:www.vneconomy.vn

Tuy nhiên nền kinh tế vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn: Chất lượng, hiệu quả tăng

trưởng hạn chế, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn khiêm tốn Một số nhân tố kinh tế

vĩ mô chưa được cải thiện đáng kể, nhất là cân đối xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ,

cân đối thu chi ngân sách Nhà nước, cân đối vốn đầu tư phát triển, chỉ số giá tiêu dùng

tuy đã giảm nhưng vẫn còn ở mức cao

Những khó khăn, thách thức đó đã tác động không nhỏ đến nền kinh tế của nước ta

Vì vậy, nếu không tích cực tìm các giải pháp khắc phục có hiệu quả thì sẽ ảnh hưởngrất lớn đến việc thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong năm 2010 như:sản xuất nông nghiệp đang gặp khó khăn do hạn hán, nắng nóng trong suốt tháng 6/7vừa qua, ngay sau đó chúng ta phải đối đầu với 2 cơn bão mạnh nhất là bão số 1conson, giá cả thế giới tăng và đặc biệt là giá dầu tiếp tục gây áp lực lớn đến lạm phátlần đầu tiên trong nhiều tháng qua giá dầu thô thế giới đạt mức 82 USD/thùng Xuấtkhẩu giảm sút, trong khi nhập khẩu tăng làm cho nhập siêu bị đẩy mạnh trong tháng1/2010 thâm hụt giữa xuất khẩu và nhập khẩu là 58,5 triệu USD, ảnh hưởng đến cân

đối ngoại tệ và dự trữ ngọai hối giảm sút

Việc huy động vốn cho đầu tư và sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn, nhất là

Trang 28

vốn tín dụng với lãi xuất có xu hướng tăng Hiệu quả đầu tư và hiệu quả sản xuất kinhdoanh còn thấp, trong khi đó áp lực cạnh tranh của nước ngoài trên thị trường quốc tế

và cả ở thị trường trong nước ngày càng gay gắt hơn bao giờ hết

Bên cạnh đó Việt Nam đang bước vào giai đoạn dân số vàng với tỷ lệ dân số trong

độ tuổi lao động chiếm 66,2 % điều này có nghĩa là 2 người lao động mới phải nuôi

thêm một người phụ thuộc nếu tận dụng tốt giai đoạn này thì Việt Nam có thể tạo đượcmột bước tiến dài về kinh tế

Biểu đồ dân số Việt Nam

Dưới đây là biểu đồ so sánh tình hình lạm phát và GDP của Việt Nam so với cácnước trong khu vực Đông Nam Á và Trung Quốc

Qua biểu đồ trên ta thấy rằng tình hình lạm phát ở nước ta vào quí I và quí II của

năm 2010 ở mức trung bình chấp nhận được tuy mức lạm phát có cao hơn trong năm

Trang 29

2009 và cao hơn các nước trong khu vực nhưng nếu đặt vào hoàn cảnh kinh tế củanước ta hiện nay thì điều đó hoàn toàn có thể kiểm soát được và sẽ không gây nhiều

trở ngại lớn cho nền kinh tế nước ta Hơn thế nữa với quyết tâm của chính phủ ViệtNam trong việc kiềm chế lạm phát thì tôi hoàn toàn tin tưởng vào việc lạm phát sẽ

được duy trì một cách hợp lý

2.3 Toàn c ảnh thị trường chứng khoán Việt Nam 8 tháng đầu năm 2010.

Qua 8 tháng đầu năm 2010, TTCK đã có những biến động nhưng chỉ số VN-Indexnhìn chung không có những biến động lớn mà chỉ dao động quanh mức 500 điểm.Nguyên nhân của những biến động đó là do những chính sách điều tiết kinh tế vĩ môcủa chính phủ Chính sách thắt chặt tín dụng được áp dụng trong những tháng cuối

năm 2009 đã khiến dòng tiền cho nền kinh tế nói chung và thị trường chứng khoán nói

riêng bị hạn chế, điều đó khiến VN-Index điều chỉnh giảm mạnh vào cuối năm 2009.Tới những tháng đầu năm 2010, chính sách vĩ mô đã dần được nới lỏng nhằm thúc

đẩy tăng trưởng kinh tế khi nỗi lo lạm phát đã dần lắng xuống Chính điều này đã tạonên đợt hồi phục khá ấn tượng của VN-Index từ mức 471 điểm lên mức 550 điểmtrong giai đoạn từ cuối tháng 01/2010 tới đầu tháng 05/2010

Và cho đến nay đã xuất hiện thêm nhiều dấu hiệu phục hồi kinh tế, hỗ trợ tích cực

cho TTCK và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước khá khả quan

nhưng do tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng nợ của Hy Lạp và một số quốc gia

Châu Âu, xu thế tăng điểm của thị trường trong nước đã bị gián đoạn VN-Index rơixuống dưới 500 điểm vào cuối tháng 5 nhưng ngay sau đó VN-Index đã dần hồi phụctrở lại trong tháng 6,7 cuối cùng đến tháng 8 thị trường đã có những điều chỉnh vàgiảm nhẹ

Biểu đồ HOSE-index năm 2009

Trang 30

Qua biểu trên ta thấy chỉ số HOSE-index liên tục tăng điểm từ tháng 20/2/2009

đến tận tháng 10/2009 trước khi giảm điểm vào những tháng cuối năm 2009 nguyên

nhân của sự điều chỉnh này như tôi đã trình bày ở trên là do sự thay đổi về chính sáchtiền tệ cuả chính phủ

Biểu đồ VN-index những 8 tháng đầu năm 2010

Qua đến những tháng đầu năm 2010 VN-Index tiếp tục đà giảm điểm của nhữngtháng cuối năm 2009 Đến tháng 2/2010 VN-Index đã bắt đầu có những dấu hiệu tíchcực thị trường đã bắt đầu tăng điểm trở lại và xu thế đó kéo dài đến tận tháng 5/2010

có được điều đó là do chính sách nới lỏng tiền tệ của chính phủ cùng với việc giảm lãi

suất vào tháng 3/2010

Trang 31

Trong tháng 5 lãi suất ngân hàng giảm nhưng chỉ số VN-Index lại điều chỉnh giảm

do những tác động của nền kinh tế thế giới và thị trường cũng cần có thời gian để tíchlũy trước khi có những bước tăng trưởng mới

Biểu đồ HNX-index năm 2009

(nguồnhttp://www.cophieu68.com)

Biểu đồ HNX-index 8 tháng đầu năm 2010

Qua quan sát các biểu đồ ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng trong những tháng gần

đây cả chỉ số VN-Index và HNX-Index đều có xu hướng giảm xuống sau một thời gian

dài không có những biến động lớn VN-Index thường xuyên giao động quanh mức 500

điểm còn đối với HNX-index là 160 điểm

Nền kinh tế nước ta vẫn đang trên đà hồi phục với những dấu hiệu khởi sắc rõ ràng

hơn nhưng cả hai chỉ số chứng khoán đều giảm theo tôi đó chỉ là những điều chỉnh

mang tính chất kỹ thuật, nếu so sánh với năm 2009 ta thấy rằng đến tháng 7/8 thị

Ngày đăng: 30/10/2016, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w