Vấn đáp VĐ: - Em hãy nêu ra một số ứng dụng của kĩ thuật điện tử trong điều khiển, tự động hoá sản xuất?. MỤC TIÊU: HS biết được cấu tạo, kí hiệu, số liệu kĩ thuật và công dụng của các l
Trang 1PHẦN MỘT
KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ
BÀI 1 VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ
TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
- Nghiên cứu bài 1 trong SGK
- Tìm hiểu khai thác thêm các ví dụ thực tiễn có liên quan đến nội dung kiến thức củabài
2 Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về một số ứng dụng của kĩ thuật điện tử
- Một số vật mẫu về thiết bị điện tử dân dụng
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Nội dung bài dạy
Hoạt động 1: Giới thiệu vai trò của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống.
* Đối với sản xuất:
- Nhấn mạnh vai trò, chức năng điều khiển và tự
động hoá các quá trình sản xuất, làm xuất hiện
nhiều công nghệ mới, tăng năng suất và chất
lượng sản phẩm
Vấn đáp (VĐ):
- Em hãy nêu ra một số ứng dụng của kĩ thuật
điện tử trong điều khiển, tự động hoá sản xuất?
- Rút ra ý nghĩa của điều khiển, tự động hoá trong
sản xuất?
(Yêu cầu: HS phải kể ra được một số ứng dụng về
điều khiển, tự động hoá trong sản xuất Phải rút ra
được ý nghĩa qua việc thay thế được sức lao động
trực tiếp của con người, độ chính xác làm việc và
khả năng cho năng suất cao)
* Đối với đời sống:
- Nhấn mạnh vai trò của kĩ thuật điện tử trong
việc nâng cao đời sống sinh hoạt cho con người
VĐ:
Trang 2điện tử trong đời sống, sinh hoạt?
GV gợi ý, khuyến khích HS liên hệ tìm ra những
dẫn chứng cụ thể để khẳng định vai trò của kĩ
thuật điện tử là phục vụ và nâng cao chất lượng
cuộc sống cho con người
VĐ:
Hãy so sánh về sự tiện dụng khi sử dụng bếp
lửa truyền thống, bếp điện và bếp từ, lò vi sóng?
GV dẫn dắt HS đi đến kết luận ứng dụng của kĩ
thuật điện tử đang dần trở thành thói quen trong
sinh hoạt của con người
Hoạt động 2: Tìm hiểu về triển vọng phát triển của kĩ thuật điện tử.
- GV nêu ra những dẫn chứng cụ thể và lần lượt
theo thời gian về sự phát triển của kĩ thuật điện tử
- Gợi ý cho HS tìm hiểu đưa ra đánh giá nhận xét
về xu thế phát triển của xã hội, cụ thể về sản xuất,
nghiên cứu, sinh hoạt
VĐ:
- Theo em, vị trí của sản xuất, nghiên cứu và sinh
hoạt trong thời điểm hiện tại đạt được như thế
nào?
- So sánh với thời điểm trước đây?
- Đưa ra nhận định chủ quan trong thời gian tới?
Kết hợp với vai trò của kĩ thuật điện tử đã tìm
hiểu ở phần I Rút ra triển vọng phát triển của kĩ
thuật điện tử
Hoạt động 3: Tổng kết, đánh giá.
GV nhấn mạnh vai trò, triển vọng phát triển của
kĩ thuật điện tử trong sản xuất và sinh hoạt
Trang 3CHƯƠNG I: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ.
BÀI 2: ĐIỆN TRỞ – TỤ ĐIỆN – CUỘN CẢM
I MỤC TIÊU:
HS biết được cấu tạo, kí hiệu, số liệu kĩ thuật và công dụng của các linh kiện điện
tử cơ bản: điện trở, tụ điện, cuộn cảm
II CHUẨN BỊ:
1 Nội dung:
- Nghiên cứu bài 2 trong SGK
- Nắm vững các kiến thức có liên quan (SGK vật lí 11)
2 Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh các hình 2.2; 2.4; 2.7 trong SGK
- Một số vật mẫu điện trở, tụ điện, cuộn cảm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Nêu một số ứng dụng của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và trong sinh hoạt? Rút
ra vai trò của kĩ thuật điện tử?
- HS2: Phân tích triển vọng phát triển của kĩ thuật điện tử?
3 Nội dung bài dạy:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về điện trở.
GV nhấn mạnh vị trí của điện trở trong kĩ thuật
điện tử: là linh kiện được dùng nhiều nhất trong
các mạch điện tử
GV đưa ra một số mẫu vật điện trở trong thực tế
1 Công dụng, cấu tạo, phân loại,
kí hiệu
a Công dụng:
VĐ:Qua những kiến thức đã học về điện trở trong
bộ môn Vật lí, nêu công dụng của điện trở trong
b Cấu tạo
Tiết 1 – Tuần 1
Trang 4VĐ:Nêu cấu tạo của điện trở thường dùng?
GV nêu một số cách phân loại điện trở dựa theo
công suất, giá trị điện trở,
VĐ:Nêu kí hiệu quy ước của điện trở trong mạch
điện?
GV nhấn mạnh kí hiệu quy ước của điện trở trong
mạch điện và giới thiệu thêm kí hiệu của một số
loại điện trở đặc biệt như quang điện trở, điện trở
nhiệt,
GV đưa ra một số kí hiệu, quy ước về các số liệu
kĩ thuật của điện trở, giải thích cho HS hiểu được
ý nghĩa
Được làm bằng vật liệu có điện trởsuất cao, điện trở có hình dạng, kíchthước khác nhau
d Kí hiệu quy ước:
2 Các số liệu kĩ thuật của điện trở
a Trị số điện trở.
b Công suất định mức
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tụ điện.
GV đưa ra một số mẫu vật tụ điện trong thực tế
VĐ:
Qua những kiến thức đã học về tụ điện trong bộ
môn Vật lí, nêu công dụng của tụ điện trong kĩ
b Cấu tạo:
Gồm hai hay nhiều bản tụ kim loạiđặt cách điện nhau trong không khíhoặc chất liệu cách điện khác nhưgốm, sứ, giấy,
Trang 5VĐ:Nêu kí hiệu một số loại tụ thường dùng?
GV giới thiệu các thông số kĩ thuật của tụ điện
được ghi trên thân tụ hoặc được biểu diễn quy
ước trên tụ
c Phân loại:
Theo vật liệu cách điện:
Tụ thường, tụ hoá, tụ gốm, tụ sứ, tụnilon,
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cuộn cảm.
GV đưa ra một số mẫu vật tụ điện trong thực tế
VĐ:
Qua những kiến thức đã học về cuộn cảm trong
bộ môn Vật lí, nêu công dụng của cuộn cảm trong
b Cấu tạo:
Được làm bằng dây đồng quấn dạng
lò xo
Có thể có một lớp hoặc nhiều lớp,cách bước hoặc liền bước, lõi khôngkhí hoặc nhựa hoặc ferit
c Phân loại:
Có thể phân loại theo phạm vi sử
Trang 6
dụng, cấu tạo của cuộn cảm
VĐ:Nêu kí hiệu một số loại cuộn cảm thường
dùng?
VĐ:
- Thế nào là trị số điện cảm?
- Đơn vị đo trị số điện cảm?
VĐ:
- Thế nào là cảm kháng?
- Công thức tính cảm kháng của cuộn cảm
d Kí hiệu:
2 Các số liệu kĩ thuật
a Trị số điện cảm:
Là khả năng tích luỹ năng lượng từ trường của cuộn cảm
Đơn vị đo: Henry (H)
b Hệ số phẩm chất (Q):
Là đại lượng đặc trưng cho tổn hao năng lượng trong cuộn cảm
2 fL
Q
r
π
=
c Cảm kháng của cuộn cảm:
Hoạt động 4: Tổng kết, đánh giá.
a GV đặt câu hỏi theo các mục tiêu của bài học để tổng kết, đánh giá hiểu biết của HS
b Giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK
c Nhắc nhở HS xem trước Bài 3
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 7
Tuần: 2
Tiết : 2
BÀI 3 THỰC HÀNH: ĐIỆN TRỞ – TỤ ĐIỆN – CUỘN CẢM
I MỤC TIÊU:
- HS nhận biết được hình dạng và phân loại được các loại linh kiện: điện trở, tụđiện, cuộn cảm
- Biết đọc và đo số liệu kĩ thuật của các linh kiện
- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn
II CHUẨN BỊ:
1 Nội dung:
- Nghiên cứu Bài 2, Bài 3 trong SGK
- GV làm thực hành, điền các số liệu vào báo cáo mẫu trước khi hướng dẫn cho HS
2 Đồ dùng dạy học:
- Dụng cụ thực hành:
+ Đồng hồ vạn năng: 1 chiếc
- Vật liệu thực hành:
+ Điện trở: 20 chiếc (gồm nhiều loại, nhiều giá trị)
+ Tụ điện: 10 chiếc (gồm nhiều loại, nhiều giá trị)
+ Cuộn cảm: 6 chiếc (gồm nhiều loại, nhiều giá trị)
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HÀNH:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Tiến trình thực hành
a Cấu trúc và phân bổ bài thực hành:
- Nhận biết, phân loại, đọc và đo trị số điện trở
- Nhận biết, phân loại, đọc các số liệu kĩ thuật của tụ điện
- Nhận biết, phân loại, vẽ kí hiệu của cuộn cảm
b Các hoạt động thực hành.
* Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết và phân loại các linh kiện.
- HS nhận dụng cụ, vật liệu, nghiên cứu và tìm hiểu các nội dung sau:
+ Quan sát hình dạng, đặc điểm bên ngoài để phân loại các linh kiện: điện trở, tụđiện, cuộn cảm
+ Đọc các trị số điện trở theo vạch màu
+ Đọc và giải thích các số liệu kĩ thuật ghi trên tụ điện
Trang 8- Đánh giá và cho điểm các bản báo cáo thực hành.
b Yêu cầu HS về nhà xem trước Bài 4: Linh kiện bán dẫn và IC
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 9
BÀI 4 LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
- Nghiên cứu Bài 4 trong SGK
- Tìm hiểu các kiến thức có liên quan
2 Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ các loại linh kiện bán dẫn và IC
- Vật mẫu:
+ Diode tiếp điểm và tiếp mặt
+ Transistor loại PNP và NPN công suất nhỏ và công suất lớn
+ Thyristor, Triac, IC và Quang điện tử
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Nội dung bài dạy:
GV nhắc lại vị trí của các linh kiện bán dẫn và IC
trong kĩ thuật điện tử và xu hướng phát triển của
chúng để HS có cách nhìn nhận khái quát về các linh
kiện bán dẫn và IC trước khi đi vào tìm hiểu cụ thể
VĐ:
Hãy nêu một số ứng dụng thực tế của các linh kiện
bán dẫn và IC trong sinh hoạt?
Bài 4:
Linh kiện bán dẫn và IC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Diode và Transistor.
GV đưa ra một số vật mẫu và tranh vẽ về Diode để
HS quan sát:
Diode thường Diode ổn áp
I Diode
VĐ:
- Nêu đặc điểm về hình dạng của Diode?
- Nêu công dụng của Diode thường trong sinh hoạt?
GV giới thiệu thêm cho HS về công dụng của Diode,
cấu tạo, phân loại và kí hiệu Nhấn mạnh với HS thế
nào là “tiếp xúc kĩ thuật” và về cách phân biệt hai
- Diode là linh kiện bán dẫngồm hai lớp chất bán dẫn loại
P và N tiếp xúc kĩ thuật vớinhau
- Diode có công dụng chính
là ngăn một chiều tín hiệu.Tiết 3 – Tuần 3
Trang 10- Nêu đặc điểm về hình dạng của Transistor?
- Nêu sự giống và khác nhau giữa Transistor PNP và
NPN?
tiếp điểm và Diode tiếp mặt
- Cấu tạo và kí hiệu củaDiode:
N PCatôt Anôt
- Transistor là linh kiện tíchcực dùng để khuếch đại tínhiệu, tạo xung, sóng, …
- Transistor gồm hai loại(thường) là PNP và NPN
- Cấu tạo và kí hiệu củaTransistor:
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Thyristor.
GV đưa ra tranh vẽ về Thyristor và mẫu vật cho HS
Trang 11- Nêu đặc điểm về hình dạng của Thyristor?
- So sánh với Diode và Transistor?
GV cho HS quan sát sơ đồ cấu tạo của Thyristor và
trình bày nguyên lí làm việc của linh kiện
VĐ:
- Điều kiện để Thyristor dẫn điện và ngừng dẫn điện
là gì?
GV lưu ý HS những số liệu kĩ thuật chủ yếu khi
nghiên cứu Thyristor
- Thyristor là linh kiện có 4lớp chất bán dẫn tiếp xúc vớinhau và có 3 đầu điện cực
- Thyristor được dùng trongmạch chỉnh lưu có điều khiển
để thay đổi giá trị của điện ápra
- Cấu tạo và kí hiệu củaThyristor:
2 Nguyên lí làm việc và sốliệu kĩ thuật
a Nguyên lí làm việc:
b Số liệu kĩ thuật:
IAK định mức, UAK địnhmức, UGK định mức,IGKđịnh mức
Hoạt động 3: Tìm hiểu về Triac và Diac
IV Triac và Diac
1 Cấu tạo, kí hiệu và côngdụng
GV đưa ra các hình ảnh của Triac và Diac cho HS
Trang 12- Nêu nhận xét về cấu tạo của Triac và Diac?
- Điều kiện để Diac dẫn điện là gì?
- Điều kiện để Triac dẫn điện là gì?
- Triac là linh kiện có 6 lớp chất bán dẫn và có 3 điện cực dùng để điều khiển các thiết
bị điện trong mạch điện xoay chiều
Hoạt động 4: Tìm hiểu về Quang điện tử và IC
VĐ:
- Em hiểu thế nào là quang điện tử?
- Nêu một số loại quang điện tử mà em biết?
GV đưa ra một số mẫu vật và hình ảnh về IC để HS
quan sát, tìm hiểu:
V Quang điện tử Quang điện tử là linh kiện có khả năng phát sáng hoặc thông số thay đổi theo cường
độ sáng chiếu lên nó
VD:
Quang điện trở, LED, photo
Diode,
VI Vi mạch tổ hợp (IC) - IC là một mạch vi điện tử được tích hợp trong 1 linh kiện để thực hiện một chức năng nào đó - IC được đặc trưng bởi kí hiệu và các chân cắm - IC gồm có 2 loại: GV giới thiệu quy định về kí hiệu, cách bố trí các chân IC và hướng dẫn HS cách xác định các chân của IC + IC tương tự dùng để khuếch đại, tạo dao động, thu phát sóng, giải mã màu,
+ IC số dùng trong các thiết bị tự động, thiết bị xung số, trong xử lí thông tin,
Hoạt động 5: Tổng kết, đánh giá GV đặt câu hỏi theo mục tiêu của bài học để tổng kết, đánh giá sự tiếp thu của HS Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong SGK Nhắc nhở HS đọc trước Bài 5 IV Rút kinh nghiệm:
Tuần : 4
Trang 13Tiết : 4
BÀI 5 THỰC HÀNH: DIODE – THYRISTOR - TRIAC
I MỤC TIÊU:
- HS nhận biết được các loại linh kiện: diode, thyristor, triac
- Đo được điện trở thuận, ngược của các linh kiện để xác định được các điện cực,xác định được chất lượng của linh kiện
- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn
II CHUẨN BỊ:
1 Nội dung:
- Nghiên cứu Bài 4, Bài 5 trong SGK
- GV làm thực hành, điền các số liệu vào báo cáo mẫu trước khi hướng dẫn cho HS
2 Đồ dùng dạy học:
- Dụng cụ thực hành:
+ Đồng hồ vạn năng: 1 chiếc
- Vật liệu thực hành:
+ Diode: 9 chiếc (gồm nhiều loại)
+ Thyristor và triac: 6 chiếc (gồm nhiều loại)
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HÀNH:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Tiến trình thực hành
a Cấu trúc và phân bổ bài thực hành:
- Nhận biết các loại linh kiện
- Ôn lại cách sử dụng đồng hồ vạn năng
- Đo điện trở thuận và ngược của các linh kiện
b Các hoạt động thực hành.
* Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết hình dạng và cấu tạo của các linh kiện.
- HS nhận dụng cụ, vật liệu, nghiên cứu và tìm hiểu các nội dung sau:
Quan sát hình dạng, đặc điểm bên ngoài để phân loại các linh kiện: diode tiếpđiểm, diode tiếp mặt, thyristor và triac
+ Đo điện trở thuận, ngược của thyristor trong 2 trường hợp: UG = 0 và
UG ≠ 0 để hiểu nguyên lí làm việc của linh kiện
+ Đo điện trở thuận, ngược của triac trong 2 trường hợp: UG = 0 và UG ≠
0 để hiểu nguyên lí làm việc của linh kiện
* Hoạt động 3: Kết thúc thực hành.
- GV thu hồi dụng cụ và vật liệu thực hành
Trang 143 Tổng kết, đánh giá kết quả thực hành.
a GV nhận xét chung về tiết thực hành:
- Về tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng thực hành của HS
- Đánh giá và cho điểm các bản báo cáo thực hành
b Yêu cầu HS về nhà xem trước Bài 6 (lưu ý HS xem phần thông tin bổ sung của Bài 4 để chuẩn bị tốt cho bài thực hành)
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 15
- Nghiên cứu Bài 4, Bài 6 trong SGK.
- GV làm thực hành, điền các số liệu vào báo cáo mẫu trước khi hướng dẫn cho HS
a Cấu trúc và phân bổ bài thực hành:
- Tìm hiểu cách đặt tên và kí hiệu Transistor của Nhật để nhận biết và phân loại cáctransistor
- Ôn lại cách sử dụng đồng hồ vạn năng
- Cách đo để tìm ra chân cực bazơ và phân biệt được 2 loại transistor PNP và NPN
b Các hoạt động thực hành.
* Hoạt động 1: Đọc kí hiệu và phân loại Transistor.
HS nhận dụng cụ, vật liệu, nghiên cứu và tìm hiểu các nội dung sau:
- Tìm hiểu nguyên tắc đặt tên và kí hiệu transistor của Nhật
- Đọc các kí hiệu và phân loại transistor
- GV thu hồi dụng cụ và vật liệu thực hành
- HS hoàn thành báo cáo kết quả thực hành theo mẫu để nộp cho GV
3 Tổng kết, đánh giá kết quả thực hành.
a GV nhận xét chung về tiết thực hành:
- Về tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng thực hành của HS
- Đánh giá và cho điểm các bản báo cáo thực hành
Tiết 5 – Tuần 5
Trang 16IV Rút kinh nghiệm:
Trang 17
- Nghiên cứu Bài 7 trong SGK.
- Tìm hiểu các tài liệu, kiến thức có liên quan
2 Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ minh hoạ bài học
- Vật mẫu: Mạch nguồn một chiều
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Nội dung bài dạy:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm và phân loại mạch điện tử.
2 Phân loại:
Tiết 6 – Tuần 6
Trang 18GV giới thiệu các căn cứ để phân loại mạch điện tử
cho HS nắm được
Nêu 2 căn cứ phân loại thường dùng (GV cho HS vẽ lại sơ đồ phânloại mạch điện tử vào vở)
II Mạch chỉnh lưu và nguồnmột chiều
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mạch chỉnh lưu.
VĐ:
- Thế nào là mạch chỉnh lưu?
- Nêu một số ứng dụng của mạch chỉnh lưu trong
thực tế?
GV nhấn mạnh thêm vị trí của mạch chỉnh lưu trong
kĩ thuật điện tử và đưa ra sơ đồ một số mạch chỉnh
- Vẽ giản đồ dạng sóng của dòng điện trước và sau
chỉnh lưu nửa chu kì?
GV đưa ra sơ đồ mạch chỉnh lưu 2 diode cho HS
- Trình bày nguyên lí làm việc của mạch chỉnh lưu 2
a Mạch chỉnh lưu nửa chu kì
- Ưu điểm: Mạch điện đơngiản
- Nhược điểm: Hiệu suất sửdụng thấp, dòng điện sauchỉnh lưu không bằng phẳng
b Mạch chỉnh lưu 2 nửa chukì
Mạch nguồn, mạch lọc, ổn áp
Kĩ thuật tương tự
Kĩ thuật số
Trang 19nửa chu kì dùng 2 diode?
- Vẽ giản đồ dạng sóng của dòng điện trước và sau
chỉnh lưu 2 nửa chu kì dùng 2 diode?
GV yêu cầu HS vẽ các sơ đồ vào vở để minh hoạ
- Mạch điện dùng 2 diodechỉnh lưu cả 2 nửa chu kì củadòng điện
- Cuộn thứ cấp biến áp phảiquấn làm 2 nửa cân bằng,ngược pha
- Điện áp một chiều lấy ra có
- Trình bày nguyên lí làm việc của mạch chỉnh lưu 2
nửa chu kì dùng 4 diode?
- Vẽ giản đồ dạng sóng của dòng điện trước và sau
chỉnh lưu 2 nửa chu kì dùng 4 diode?
GV yêu cầu HS vẽ các sơ đồ vào vở để minh hoạ
* Mạch chỉnh lưu cầu:
Nhận xét:
Dạng sóng sau chỉnh lưugiống chỉnh lưu dùng 2 diodenhưng:
- Biến áp nguồn không có yêucầu đặc biệt
- Diode không chịu điện ápngược lớn
Chỉnh lưu cầu được dùng phổbiến trong thực tế
Hoạt động 3: Tìm hiểu về nguồn một chiều.
GV dùng tranh vẽ và mẫu vật để minh hoạ nội dung
Trang 20GV xây dựng sơ đồ khối mạch nguồn và yêu cầu HS
vẽ lại:
U~
Khối 1: Biến áp nguồn
Khối 2: Mạch chỉnh lưu
Khối 3: Mạch lọc nguồn
Khối 4: Mạch ổn áp
Khối 5: Mạch bảo vệ
GV đưa ra tranh vẽ mạch thực tế và phân tích cho
HS nắm được nội dung
b Mạch nguồn thực tế:
Hoạt động 4: Tổng kết, đánh giá.
GV đặt câu hỏi theo các mục tiêu của bài học để tổng kết, đánh giá hiểu biết của HS
- Nguồn một chiều đóng vai trò gì trong các thiết bị điện tử?
- Cách lắp mạch nguồn một chiều?
Giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK
Nhắc nhở HS xem trước Bài 8
IV Rút kinh nghiệm:
Mạch nguồn
5
Trang 21BÀI 8 MẠCH KHUẾCH ĐẠI - MẠCH TẠO XUNG
- Nghiên cứu Bài 8 trong SGK
- Tìm hiểu các tài liệu, kiến thức có liên quan
2 Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ minh hoạ bài học
- Vật mẫu: + ICµA741
+ Bo mạch tạo xung đa hài
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Thế nào là mạch điện tử? Trình bày cách phân loại mạch điện tử?
- HS2: Vẽ sơ đồ khối chức năng của mạch nguồn một chiều và nêu nhiệm vụ, củatừng khối?
(GV gọi HS lên bảng trả lời Sau đó gọi HS nhận xét rồi đánh giá và nhấn mạnh.)
3 Nội dung bài dạy:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về mạch khuếch đại.
GV đưa ra tranh vẽ minh hoạ và giới thiệu về mạch
khuếch đại:
Khuếch đại âm tần Khuếch đại công suất
I Mạch khuếch đại
GV nhấn mạnh vai trò, vị trí của mạch khuếch đại
trong kĩ thuật điện tử: là mạch điện tử cơ bản có mặt
trong hầu hết các thiết bị điện tử
M ch khu ch i có th ạ ế đạ ể đượ ắ ừ c l p t các linh ki n ệ
r i ho c dùng IC ờ ặ
1 Chức năng của mạchkhuếch đại
Là mạch điện tử dùng đểlàm lớn tín hiệu mà khônglàm méo dạng chúng
2 Sơ đồ và nguyên lí làmviệc của mạch khuếch đại
a Giới thiệu về IC khuếchTiết 7 – Tuần 7
Trang 22GV trình bày nguyên lí làm việc của mạch khuếch đại
dùng OA, nhấn mạnh đặc điểm của mạch là điện áp ra
ngược pha với điện áp vào và hệ số khuếch đại phụ
thuộc vào trị số của điện trở Rht (Rf) và R1 mắc trong
2 Nguyên lí làm việc củamạch khuếch đại OA
Hệ số khuếch đại điện áp:
1
ra ht d
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mạch tạo xung.
GV đưa ra tranh vẽ minh hoạ và giới thiệu về IC và
mạch tạo xung:
II Mạch tạo xung
1 Chức năng của mạch tạoxung
Trang 23GV nhấn mạnh vai trò, vị trí của mạch tạo xung trong
kĩ thuật điện tử: là một trong những mạch điện tử cơ
bản được dùng nhiều trong các thiết bị đo lường, điều
khiển, tự động hoá,
GV trình bày nguyên lí làm việc của mạch tạo xung
flip-flop Giải thích tại sao mạch có thể tự dao động
được Hướng dẫn sơ lược cách mắc mạch điện
Là mạch điện tử biến đổinăng lượng của dòng điệnmột chiều thành dao độngdạng xung có tần số theoyêu cầu
2 Sơ đồ và nguyên lí làmviệc của mạch tạo xung đahài tự kích
(GV yêu cầu HS vẽ lại sơ
đồ mạch tạo xung đa hài tự dao động vào vở ghi)
Hoạt động 3: Tổng kết, đánh giá.
a GV đặt câu hỏi theo các mục tiêu của bài học để tổng kết, đánh giá hiểu biết của HS
- Trong mạch khuếch đại đảo dùng OA, nếu điện trở Rht bị đứt thì hiện tượng gì xảyra?
- Để mạch điện ổn định ta phải làm gì?
b Giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK
c Nhắc nhở HS xem trước Bài 9
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 24
BÀI 9 THIẾT KẾ MẠCH ĐIỆN TỬ ĐƠN GIẢN
- Nghiên cứu Bài 9 trong SGK
- Tìm hiểu các tài liệu, kiến thức có liên quan
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu chức năng của mạch khuếch đại? Vẽ sơ đồ khối mạch khuếch đại dùng OA? Câu 2: Nêu cách thay đổi xung đa hài đối xứng thành không đối xứng?
3 Nội dung bài dạy:
Hoạt động 1: Nguyên tắc thiết kế mạch điện tử.
GV đưa ra tranh vẽ minh hoạ mạch điện tử: I Nguyên tắc chung
VĐ:
Muốn chế tạo được một mạch điện tử cần tuân thủ
những nguyên tắc cơ bản nào?
HS trả lời, bổ sung cho đầy đủ các ý
GV nhắc lại và nhấn mạnh
- Bám sát và đáp ứng đượcyêu cầu thiết kế
- Mạch đơn giản, chính xác
- Sử dụng thuận tiện, dễ kiểmtra, sửa chữa
Hoạt động 2: Các bước thiết kế mạch điện tử.
GV đưa ra tranh vẽ minh hoạ mạch điện tử: II Các bước thiết kế
Tiết 8 – Tuần 8
Trang 25Giới thiệu 2 bước thiết kế mạch điện tử GV dùng hệ
thống câu hỏi theo từng bước:
- Lựa chọn phương án tối ưu
- Tính toán, chọn linh kiện
Hoạt động 3: Thiết kế mạch nguồn một chiều.
GV giao nhiệm vụ thiết kế cho các nhóm HS theo các
yêu cầu ở đầu bài trong SGK
III Thiết kế mạch nguồn mộtchiều
1 Lựa chọn sơ đồ thiết kế
Trang 26Hoạt động 4: Tổng kết đánh giá.
a GV đặt câu hỏi theo các mục tiêu của bài học để tổng kết, đánh giá hiểu biết của HS
- Tại sao khi thiết kế mạch điện tử cần tuân thủ các bước thiết kế?
- Các bước thiết kế đều bám sát những nguyên tắc chung nào?
b Giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK
c Nhắc nhở HS xem trước Bài 10
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 27
- Phân tích được nguyên lí làm việc của mạch điện.
- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn
II CHUẨN BỊ:
1 Nội dung:
- Nghiên cứu Bài 4, Bài 7, Bài 9, Bài 10 trong SGK
- GV làm thực hành, điền các số liệu vào báo cáo mẫu trước khi hướng dẫn cho HS
Hoạt động 1 Cấu trúc và phân bổ bài thực hành
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Cho học sinh quan sát, tìm hiểu các linh
kiện trên mạch thực tế.
- Quan sát, tìm hiểu các linh kiện trên mạch
thực tế theo hướng dẫn của giáo viên
Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ nguyên lý của
mạch điện trên
- Vẽ sơ đồ nguyên lý của mạch điện vừa
quan sát được
Hướng dẫn học sinh cấp nguồn cho mạch
rồi dùng đồng hồ đo điện áp tại các điểm
theo chỉ định để nhận xét, phân tích và rút
ra kết luận.
- Cắm mạch điện vào nguồn điện xoay
chiều
- Dùng đồng hồ vạn năng đo và ghi kết quả
các điện áp ở những vị trí sau đây và ghi
vào bảng theo mẫu báo cáo thực hành:
+ Điện áp ở hai đầu cuộn sơ cấp của biến
áp nguồn u~
+ Điện áp ở hai đầu cuộn thức cấp của iến
áp nguồn u~
+ Điện áp ở đầu ra sau mạch lọc U3 −
+ Điện áp ở đầu ra sau mạch ổn áp U4 −
1 Quan sát, tìm hiểu các linh kiệntrên mạch nguồn thực tế
2 Vẽ sơ đồ nguyên lý
3 Cắm mạch điện thí nghiệm vàonguồn điện xoay chiều
Hoạt động 2 Kết thúc thực hành
- GV thu hồi dụng cụ và vật liệu thực hành
- HS hoàn thành báo cáo kết quả thực hành
theo mẫu để nộp cho GV
Tiết 9 – Tuần 9
Trang 28Đánh giá và cho điểm các bản báo cáo
thực hành.
3 Củng cố
GV nhận xét chung về tiết thực hành: Về tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng thực hànhcủa HS
b Yêu cầu HS về nhà xem trước Bài 11
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 29
- HS lắp được các linh kiện lên bo mạch thử theo một sơ đồ nguyên lí
- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Nghiên cứu Bài 4, Bài 7, Bài 9, Bài 11 trong SGK
- GV làm thực hành, điền các số liệu vào báo cáo mẫu trước khi hướng dẫn cho HS
+ Biến áp nguồn 220V~/9V~: 1 chiếc
+ Máy thu thanh chạy nguồn 9V: 1 chiếc
- Giao dụng cụ cho học sinh, yêu cầu học sinh kiểm
tra loại tốt xấu và phân biệt điện cực của 4 Đi ôt tiếp
mặt
HS nhận dụng cụ, vật liệu rồi dùng đồng hồ vạn năng
tiến hành các bước sau:
- Kiểm tra chất lượng các diode
- Xác định điện cực của diode
- Dùng đồng hồ vạn năng kiểm tra chất lượng và
xác định điện cực các diode
- Bố trí các linh kiện lên bo mạch thử và nối mạch
theo sơ đồ nguyên lí
- Cấp nguồn cho mạch và tiến hành đo điện áp tại
1 Kiểm tra loại tốt, xấu
và phân biệt điện cực của 4 Đi ôt tiếp mặt
Tiết 10 – Tuần 10
Trang 30Hoạt động 2 Tổ chức thực hành.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
- GV giới thiệu về nguyên tắc thiết kế của
bo mạch thử
- Các nhóm HS tự thiết kế, bố trí các linh
kiện lên bo mạch thử để hoàn thành việc
lắp đặt mạch điện
- GV kiểm tra mạch điện của từng nhóm
trước khi cho phép nối nguồn.
- HS dùng đồng hồ vạn năng đo điện áp
một chiều ra khi có tụ lọc và không có tụ
lọc, ghi lại kết quả và giải thích
2 Bố trí các linh kiện lên bo mạch thử theo sơ đồ nguyên lý ở hình 9 - 1
Hoạt động 3: Kết thúc thực hành.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
- GV thu hồi dụng cụ và vật liệu thực hành.
- HS hoàn thành báo cáo kết quả thực
hành theo mẫu để nộp cho GV
- Đánh giá và cho điểm các bản báo cáo
Yêu cầu HS về nhà xem trước Bài 7
* Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 31
- HS điều chỉnh được từ xung đa hài đối xứng sang xung đa hài không đối xứng.
- Điều chỉnh được chu kì xung nhanh hay chậm
- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Nghiên cứu Bài 8, Bài 12 trong SGK
- GV làm thực hành, điền các số liệu vào báo cáo mẫu trước khi hướng dẫn cho HS
2 Học sinh
- Dụng cụ thực hành:
+ Kìm, kẹp, tôvit
- Vật liệu thực hành:
+ Một mạch tạo xung đa hài đối xứng dùng Transistor đã lắp sẵn
+ Tụ hoá loại 20µF-16V: 2 chiếc
* Hoạt động 1: Giới thiệu vị trí các linh kiện trên bảng mạch
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
- GV kết hợp giữa sơ đồ mạch với vật mẫu
(bảng mạch lắp sẵn) để giới thiệu các vị trí
linh kiện trên bảng mạch
- HS nắm được, trình bày lại nguyên lí làm
việc của mạch tạo xung đa hài
* Hoạt động 2: Tổ chức thực hành Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
- GV thu hồi dụng cụ và vật liệu thực hành
Tiết 11 – Tuần 11
Trang 32theo mẫu để nộp cho GV
V Củng cố
GV nhận xét chung về tiết thực hành:
- Về tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng thực hành của HS
- Đánh giá và cho điểm các bản báo cáo thực hành
GV Yêu cầu HS về nhà tự ôn tập, củng cố các kiến thức đã học để làm bài kiểm tra 1 tiết
* Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 33
BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT
- Yêu cầu HS kiểm tra lại dụng cụ học tập lần cuối trước khi làm bài
- Giao đề kiểm tra cho HS
GV bao quát lớp, giải đáp những thắc mắc về đề bài (nếu có), nhắc nhở những HS viphạm quy chế
V Củng cố
a GV nhận xét chung về tiết kiểm tra:
- Về tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng thực hành của HS
- Đánh giá và cho điểm các bài làm của HS
b Yêu cầu HS rút kinh nghiệm về bài làm và về nhà xem trước Bài 13
* Rút kinh nghiệm tiết dạy
Tiết 13 – Tuần 13
Trang 34Ngày soạn: 01/11/2010
CHƯƠNG III: MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN TỬ ĐIỀU KHIỂN ĐƠN GIẢN
BÀI 13: KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ ĐIỀU KHIỂN
I MỤC TIÊU:
- HS biết được khái niệm, công dụng và phân loại mạch điện tử điều khiển
II CHUẨN BỊ:
1 Nội dung:
- Nghiên cứu Bài 13 trong SGK
- Tìm hiểu các tài liệu, kiến thức có liên quan
2 Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ minh hoạ bài học
- Vật mẫu: Mạch điều khiển từ xa tivi (remote)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Nội dung bài dạy:
GV giới thiệu cho HS nắm được xu thế phát triển của
điều khiển điện tử trong thực tế: Trong thực tế xã hội
ngày một phát triển, nhu cầu sử dụng, nâng cao mức
độ tự động hoá trong sản xuất, trong sinh hoạt cũng
ngày một cao hơn Mà cốt lõi của tự động hoá chính
là điều khiển nói chung, điều khiển tự động nói
riêng
Chương III: MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN TỬ ĐIỀU KHIỂN ĐƠN GIẢN
GV đưa ra một số tranh vẽ minh hoạ mạch điện tử
điều khiển:
Tiết 13 –Tuần 13
Trang 35Mạch điều khiển từ xa Mạch vi điều khiển
GV khái quát sơ đồ tổng quát của mạch điện tử điều
khiển cho HS nắm được Xây dựng sơ đồ khối
Tín hiệu vào
Hoạt động 2: Trình bày về công dụng và phân loại mạch điện tử điều khiển.
VĐ:
Từ những ví dụ cụ thể, rút ra công dụng của mạch
điện tử điều khiển?
GV xây dựng sơ đồ khối công dụng của mạch điện tử
điều khiển
GV gợi ý các căn cứ để phân loại mạch điện tử điều
khiển và yêu cầu HS nêu các loại mạch điện tử theo
các căn cứ đó Từ đó, xây dựng sơ đồ:
VĐ:
- Phân loại mạch điện tử điều khiển theo công suất
của mạch?
- Phân loại theo chức năng của mạch?
- Phân loại theo mức độ tự động hoá của mạch?
II Công dụng
(GV yêu cầu HS vẽ sơ đồcông dụng của mạch điện tửđiều khiển vào vở ghi)
III Phân loại
(GV yêu cầu HS vẽ sơ đồphân loại mạch điện tử điềukhiển vào vở ghi)
Phân loại theo mức
Trang 36GV có thể giới thiệu thêm căn cứ phân loại khác:
- Căn cứ vào lĩnh vực, mục đích sử dụng: Mạch
điều khiển dùng trong sinh hoạt, trong sản xuất,
trong an ninh quốc phòng,
Hoạt động 3: Tổng kết, đánh giá.
a GV đặt câu hỏi theo các mục tiêu của bài học để tổng kết, đánh giá hiểu biết củaHS
- Mạch điện tử điều khiển có vai trò thế nào trong sản xuất?
- So sánh mức độ tự động hoá của các mạch điện tử sau: vi mạch, máy tính,mạch điện tử rời?
b Giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK
c Nhắc nhở HS xem trước Bài 14
Trang 37BÀI 14
MẠCH ĐIỆN TỬ ĐIỀU KHIỂN TÍN HIỆU
I MỤC TIÊU:
- HS biết được khái niệm về mạch điện tử điều khiển tín hiệu
- Biết được các khối cơ bản của mạch điện tử điều khiển tín hiệu
II CHUẨN BỊ:
1 Nội dung:
- Nghiên cứu Bài 14 trong SGK
- Tìm hiểu các tài liệu, kiến thức có liên quan
2 Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ minh hoạ bài học
- Mẫu vật: Mạch điều khiển tín hiệu báo hiệu và bảo vệ quá áp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Thế nào là mạch điện tử điều khiển? Ví dụ?
- HS2: So sánh điều khiển tự động với điều khiển bằng tay trong sản xuất?
3 Nội dung bài dạy:
Bài 14:
Mạch điều khiển tín hiệu
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm và công dụng của mạch điều khiển tín hiệu.
GV giới thiệu cho HS nắm được vai trò, vị trí của
việc truyền tải thông tin bằng các tín hiệu, từ đó rút
ra vai trò, vị trí của mạch điện tử điều khiển tín hiệu:
Chúng ta đang sống trong một xã hội thông tin Hàng
ngày, chúng ta phải tiếp nhận, xử lí, truyền tải một
lượng thông tin khổng lồ từ mọi đối tượng khác trong
các mối quan hệ xã hội phức tạp Nếu tất cả núi
thông tin đó chỉ được xử lí bằng chân tay, bằng máy
móc thô sơ thì kết quả rất hạn chế Sự đóng góp của
mạch điện tử đã cải thiện được các mặt hạn chế trên
VĐ:
Như vậy, thế nào là mạch điện tử điều khiển? Ví dụ?
I Khái niệm về mạch điềukhiển tín hiệu:
Mạch điều khiển tín hiệu làmạch điện điều khiển sự thayđổi trạng thái của các tínhiệu
GV đưa ra thêm một số mạch điều khiển tín hiệu
- Mạch điều khiển đèn giaothông
Tiết 15 – Tuần15
7