1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiet 27. Chuyển đổi....

14 198 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 19 – Tiết 27: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCHVÀ LƯỢNG CHẤT Tiết 1 I/Mục tiêu: -HS biết: +Chuyển đổi lượng chất số mol thành khối lượng chất và ngược lại, biết chuyển đổi khối lư

Trang 1

Bài 19 – Tiết 27: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH

VÀ LƯỢNG CHẤT (Tiết 1) I/Mục tiêu:

-HS biết:

+Chuyển đổi lượng chất (số mol) thành khối lượng chất và ngược lại, biết chuyển đổi khối lượng chất thành lượng chất (số mol)

+ Chuyển đổi lượng chất(số mol) thành thể tích khí (ĐKTC) và ngược lại, biết chuyển đổi thể tích khí (ĐKTC) thành lượng chất (số mol)

-Củng cố các tính khối lượng mol, khái niệm về mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí, công thức hoá học Hình thành kỹ năng tính toán hoá học về: Khối lượng, thể tích và lượng chất

-HS biết vận dụng các công thức chuyển đổi trên để làm các bài tập chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất

-Giáo dục cho học sinh thấy được mối quan hệ qua lại giữa số mol, khối lượng và thể tích chất khí Đồng thời giáo dục Học Sinh tính cẩn thận trong tính toán

II/CHUẨN BỊ:

GV:

-Bảng phụ ghi sẵn các bài tập và các công thức chuyển đổi

HS:

-Học kỹ bài mol, đặt biệt nghiên cứu kỹ cách tính khối lượng chất vát cách tính thể tích mol chất khí (ĐKTC)

-Nghiên cứu trước bài mới ở nhà

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số HS

2.Kiểm tra bài cũ:

1.Khối lượng mol là gì? 1.Khối lượng mol là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử

hay phân tử chất đó

2.Hãy tính khối lượng của:

a.1mol phân tử CO2

b.2mol phân tử CO2

2

a.1mol phân tử CO2 có khối lượng là 44(g) b.2mol phân tử CO2 có khối lượng là 88(g) hoặc (44 x2 = 88(g)

3.Bài mới:

-Qua bài “mol” các em đã biết

được mol là gì, khối lượng mol

và thể tích mol chất khí Trong

tính toán hoá học, chúng ta

thường phải chuyển đổi giữa

khối lượng, thể tích thành số

-Nghe và suy nghĩ

Trang 2

mol và ngược lại Để biết được

những vấn đề trên bài hôm

nay các em sẽ được tìm hiểu

-Ghi tự bài lên bảng

-Trước hết các em sẽ được tìm

hiểu sự chuyển đổi giữa lượng

chất và khối lượng chât, sự

chuyển đổi đó diễn ra như thế

nào phần 1 các em sẽ được giải

đáp

-Ghi tựa mục I

? Các em hãy quan sát và

nghiên cứu kĩ phần trã bài ở

trên? Đồng thời tìm hiểu thí dụ

sau:

-Treo bảng phụ ghi sẵn tựa bài

tập

Thí dụ: Em có biết, 0,25 mol

CO2 có khối lượng là bao

nhiêu? Biết khối lượng mol

CO2 là 44(g)

-Hướng dẫn HS giải:

+Khối lượng mol của CO2 bằng

44(g), tức là 1molCO2 có khối

lượng là 44(g)

+Vậy 0,25 mol CO2 có khối

lượng là bao nhiêu?

?Qua các bài tập trên, em hãy

cho biết: Muốn tính khối lượng

một chất khi biết số mol và

khối lượng mol của chất đó ta

làm như thế nào?

(khối lượng chât = khối lượng

mol x số mol

-Nếu đặt : n là số mol chât, M

lá khối lượng molchất và m là

-Ghi tự bài vào tập học

-Nghe và suy nghĩ

-Ghi tựa mục I

-Nghiên cứu lại bài tập phần trã bài cũ

-1molCO2 có khối lượng là 44(g)

-Vây 0,25mol CO2 có khối lượng là m (g)

=> mCO2=44 x 0,25 = 11(g)

-Muốn tính khối lượng chất bằng cách ta lấy khối lượng mol nhân với số mol chất đó

Tiết 27 – Bài 19: CHUYỂN ĐỔI GIƯÃ KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT

I.CHUYỂN ĐỐI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG CHẤT NHƯ THẾ NÀO?

Thí dụ: Em có biết, 0,25 mol CO2 có khối lượng là bao nhiêu? Biết khối lượng mol CO2 là 44(g)

Giải:

-1molCO2 có khối lượng là 44(g)

-Vây 0,25mol CO2 có khối lượng là m (g)

=> mCO2=44 x 0,25 = 11(g)

-Nếu đăt : n là số mol chât, M

Trang 3

khối lượng chất.

?Từ đó, hãy rút ra công thức

tính khối lượng chất khi biết số

mol và khối lượng mol chất đó?

-Từ công thức tính khối lượng

trên, giả sử ta biết m và M – n

và m, hãy chuyển đổ thành

công thức tính số mol chất -

công thức tính khối lượng mol

chất đó?

?Từ những công thức chuyển

đổi trên, vận dụng làm các bài

tập sau:

-Treo bảng phụ ghi sẵn 2 bài

tập SGK:

-Hướng dẫn HS tóm tắt 2 bài

toán

-Goi 2 HS lên bảng giải

Bài tập1:Em hãy cho biết:

32(g)Cu có số mol là bao

nhiêu?

+Các em nghiên cứu kĩ đề

bài, tìm hiểu xem trong bài

toán cho chúng ta biết được

đại lượng gì và yêu cầu tìm

đại lượng gì?

-Khi cho biết chất Cu thì

chúng ta cũng biết

MCu=64(g)

Bài tập 2: Em hãy cho biết:

Khối lượng mol của hợp chất

A, biết rằng 0,125mol chất

này có khối lượng là

12,25(g)

-Công thức tính khối lượng:

m = M x n (g)

=>

-Công thức tính số mol chất:

n = m/M (mol)

- Công thức tính khối lượng mol chất:

M =m/n(g)

HS1

Bài tập1:

Tóm tắt:

Cho: mCu = 32(g)

MCu=64(g)

Tìm: nCu = ?(mol) Giải:

-Số mol của 32(g)Cu là:

-ADCT: n=m/M =>nA=32/64= 0,5(mol)

HS2:

Bài tập 2:

Tóm tắt:

Cho: nA=0,125(mol) mA= 12,25(g) Tìm: MA= ? (g)

khối lượng chất

-Các công thức chuyển đổi:

m = M x n (g)

=>n = m/M (mol), M =m/n(g)

Bài tập1:Em hãy cho biết:

32(g)Cu có số mol là bao nhiêu?

Giải:

-Số mol của 32(g)Cu là:

- n=m/M =>nA=32/64= 0,5(mol)

Bài tập 2: Em hãy cho biết:

Khối lượng mol của hợp chất

A, biết rằng 0,125mol chất này có khối lượng là 12,25(g)

Giải:

-Khối lượng mol của hợp chất A là:

Trang 4

- Ở bài tập 2, khi biết khối

lượng chất và số mol thì ta tìm

được khối lượng mol chất, khi

biết khối lượng mol thì chúng

ta có thể dự đoán được đó là

chất gì - công thức hoá học của

chất đó Vậy các em nào hãy

dự đoán, hợp chất A ở trên có

thể là hợp chất gì?

?Qua phần một, em có nhận

xét gì về lượng chất và khối

lượng chất?

-Trong tính toán hoá học bên

cạnh việc tìm hiểu sự chuyển

đổi giữa lượng chất và khối

lượng chất, mà chúng ta còn

cần phải tìm hiểu sự chuyển

đổi giữa lượng chất và thể tích

chất khí và sự chuyển đối đó

như thế nào thì phần 2 các em

sẽ được tìm hiểu?

-Ghi tựa đề phần II

-Trước hết em hãy cho biết:

?Thể tích mol chất khí là gì?

?Hãy tính thể tích khí ở đktc

của:

a.1mol CO2

b.0,5mol H2

- Hợp chất A có thể là: H2SO4

-Giữa lượng chất và khối lượng chất có mối quan hệ với nhau

Khi biết được lượng chất ta có thể tìm được khối lượng chất và ngược lại, khi biết được khối lượng chất ta có thể tìm được lượng chất

-Ghi tựa đề phần II

-Thể tích mol chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử chất đó

a.1molCO2 ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là 22,4 (l) b.0,5molH2 ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là

22,4x0,5=11,2 (l)

- M = m/n

=> MA = 12,25/0,125=98(g)

II.CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ THỂ TÍCH CHẤT KHÍ NHƯ THẾ NÀO?

Trang 5

-Treo bảng phụ ghi sẵn thí dụ

SGK(phần II)

?QS, nghiên cứu kĩ 2 thí dụ

trên, đồng thời nghiên cứu thí

dụ SGK và dựa vào kiến thức

đã học ở bài mol Hãy cho biết:

Muốn tìm thể tích các chất khí

ở đktc khi biết số mol của chất

khí đó ta làm như thế nào?

-Nếu đặt : n : số mol chất khí,

V: Thể tích chất khí ở (đktc)

?Từ đó hãy rút ra công thức

tính thể tích chất khí ở điều

kiện tiêu chuẩn khí biết số mol

chất khí đó?

?Từ công thức tính thể tích

trên, giã sử khi biết thể tích khí

ở đktc, hãy suy ra công thức

tính số mol chất khí đó?

?Hãy vận dụng 2 công thức

trên giải các bài tập sau:

-Treo bảng phụ ghi sẵn 2 bài

tập SGK:

-Hướng dẫn HS tóm tắt 2 bài

toán

-Goi 2 HS lên bảng giải

Bài tập1: Em hãy cho biết 0,2

mol O2 ở (đktc) có thể tích là

bao nhiêu?

Bài tập 2: Em hãy cho biết

1,12 lít khí A ở điều kiện tiêu

chuẩn có thể tích là bao nhiêu?

-QS – Nghiên cứu

-Muốn tính thể tích khí ở đktc bằng cách lấy 22,4 nhân với số mol chất khí đó

-Công thức tính số mol ở (đktc) là: V = 22,4 x n (l)

-Công thức tính số mol chất khí

ở đktc là: n = V/22,4 (mol)

HS1:

Tóm tắt:

Cho: nO2 = 0,2(mol) Tìm: VO2 = ? (l)

Giải

-Thể tích 0,2 mol O2 ở điều kiện tiêu chuẩn là:

-ADCT: V = 22,4 x n => VO2=22,4x0,2=4,48(l)

HS2:

Tóm tắt:

Cho: VA = 1,12(l)

-Nếu đặt : n : số mol chất khí, V: Thể tích chất khí ở (đktc)

-Các công thức chuyển đổi:

V = 22,4 x n (l)

=> n = V/22,4 (mol)

Bài tập1: Em hãy cho biết 0,2

mol O2 ở (đktc) có thể tích là bao nhiêu?

Giải

-Thể tích 0,2 mol O2 ở điều kiện tiêu chuẩn là:

- V = 22,4 x n => VO2=22,4x0,2=4,48(l)

Bài tập 2: Em hãy cho biết

1,12 lít khí A ở điều kiện tiêu

Trang 6

?Qua phần II, em có nhận xét

gì về lượng chất và thể tích

khí?

-Các em đã biết, 1mol chất khí

bất kì ở đktc (tức là ở 00C,

1atm) thì có thể tích = 22,4(l)

và công thức tính thể tích các

chất khí này là: V=22,4x n (l)

Còn ở nhiệt độ thường (200C,

1atm ) thì 1mol chất khí bất kì

đều có thể tích bằng 24 lít Vậy

công thức tính thể tích các chất

khí ở nhiệt độ này là như thế

nào?

?Qua bài này em có nhận xét

gì về lượng chất, khối lượng và

thể tích chất khí ở (đktc)?

?Từ đó các em hãy viết sơ đồ

biểu diễn mối quan hệ (chuyển

đổi) giữa lượng chất (n)–khối

lượng(m)-thể tích khí ở(đktc)

(V)

Tìm: nA = ?(mol)

Giải

-Số mol của 1,12(l) khí A ở (đktc) là:

-ADCT: n = V/22,4

=> nA = 1,12/22,4 = 0,05(mol)

-Giữa lượng chất và thể tích khí có mối quan hệ với nhau, khi biết lượng chất ta có thể tìm được thể tích, ngược lại khi biết thể tích ta có thể tìm được lượng chất

-V=24 x n (l)

-Giữa lượng chất, khối lượng và thể tích chất khí ở (đktc) có mối quan hệ với nhau Khi biết khối lượng ta có thể tìm được lượng chất và thể tích khí đó ở đktc , ngược lại khi biết thể tích khí ở đktc ta có thể tìm được lượng chất và khối lượng chất khí đó

* Sơ đồ chuyển đổ giữa số mol – khối lượng chất – thể tích chất khí (đktc):

.

n m M

m n M

=

=

→

/ 22,4

n V

=

=

chuẩn có thể tích là bao nhiêu?

Giải

-Số mol của 1,12(l) khí A ở (đktc) là:

- n = V/22,4

=> nA = 1,12/22,4 = 0,05(mol)

* Sơ đồ chuyển đổ giữa số mol(n) – khối lượng chất(m) – thể tích chất khí (đktc)(V):

.

n m M

m n M

=

=

→

/ 22,4

n V

=

=

¬  V

Trang 7

4.Củng cố và dặn dò:

a.Củng cố:

-?Viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất? (n = m/M (g) )

-?Viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí ở đktc? (n = V/22,4(l) )

b.Dặn dò:

-Về nhà học bài và làm các bài tập SGK – Tiết sau luyện tập

Ngày đăng: 15/06/2015, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w