Tìm hiểu tình hình sản xuất nông , lâm, ngư nghiệp của nước ta hiện nay TT1: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi sau: - Em hãy nêu thành tựu nổi bật của
Trang 1A ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lời mở đầu
Công nghệ 10 là môn khoa học thực tiễn, ứng dụng những thành tựu từ ngành Sinh học Do vậy, những thành công trong ngành Sinh học sẽ được thể hiện một cách đầy đủ, chính xác trong môn học này
Thế kỷ 21 là thế kỷ của ngành Sinh học (các nhà khoa học đã nhận đinh như vậy) Trong những năm qua ngành đã đạt được nhiều thành công trong nhiều lĩnh vực: Giống cây trồng, giống vật nuôi, trong y học và trong các vấn đề về các loại bệnh truyền nhiễm ở người và gia súc, gia cầm Sự thành công và phát triển luôn diễn ra một cách mới mẻ từng ngày, từng giờ Trong khi đó sách giáo khoa môn Công nghệ 10 chỉ thể hiện kiến ở thời điểm soạn thảo sách giáo khoa Do
đó, có những kiến thức mới vẫn chưa truyền tải được đến với các em học sinh
Là giáo viên giảng dạy môn công nghệ 10 tôi luôn có suy nghĩ phải cập nhật và truyền tải kiến thức mới nhất, công nghệ mới nhất đến với các em học sinh Trong quá trình giảng dạy, với những bài cần lồng ghép kiến thức mới, tôi
đã tự thiết kế lại bài giảng Sau đây tôi xin giới thiệu cùng các bạn đồng nghiệp
sáng kiến của mình "Lồng ghép kiến thức mới vào bài giảng cụ thể ở môn Công nghệ 10" Rất mong các bạn đồng nghiệp ủng hộ và góp ý để sáng kiến của tôi
được hoàn thiện hơn, tạo nên những bài giảng hay hơn, gây hứng thú cho học sinh hơn
2 Thực trạng của vấn đề.
2.1 Thực trạng.
Kiến thức trong sách giáo khoa công nghệ 10 xuất bản năm 2006 - Nhà xuất bản giáo dục, có rất nhiều bài cần cập nhật những kiến thức mới vào bài giảng mà trong SGK không có Trong số những bài đó, tôi xin trích dẫn những bài:
- Bài mở đầu: Phần I Nông - Lâm - Ngư nghiệp
- Bài 35 chương II, phần I: Điều kiện phát sinh, phát triển bệnh ở vật nuôi Nếu thiết kế các bài giảng chỉ theo kiến thức trong Sách giáo khoa mà chưa lồng ghép kiến thức mới vào bài giảng, thì chúng ta có thể thiết kế như sau:
2.1.1 Bài mở đầu: Phần I Nông - Lâm - Ngư nghiệp.
Bài 1: BÀI MỞ ĐẦU
I.Mục tiêu Sau khi học xong bài học sinh phải:
1 Kiến thức
Trang 2- Biết được tầm quan trọng của sản xuất nông , lâm, ngư nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
- Biết được tầm quan trọng của sản xuất nông , lâm, ngư nghiệp nước ta hiện nay và phương hướng, nhiệm vụ của ngành trong thời gian tới
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận xét, phân tích, so sánh
3.Thái độ: Có ý thức học tập và tìm tòi nghiên cứu
II Phương tiện:
Hình 1.1; 1.2; 1.3 sách giáo khoa
III Các bước lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (không)
3 Giảng bài mới
Đặt vấn đề: Theo em vì sao môn công nghệ 10 lại giới thiệu với chúng ta về nông, lâm, ngư nghiệp? Tại sao ta phải tìm hiểu những lĩnh vực này?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1 Tìm hiểu tầm quan trọng của sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
TT1: Giáo viên cho học sinh
nghiên cứu mục I, Hình 1.1, 1.2,
Bảng 1 thảo luận các câu hỏi
sau:
- Theo em nước ta có những
thuận lợi nào để phát triển sản
xuất nông, lâm, ngư nghiệp?
- Dựa vào hình 1.1,1.2 em có
nhận xét gì?
- Trong đó, ngành nông, lâm,
ngư nghiệp đóng góp như thế
nào?
TT2: Học sinh tham gia trả lời
câu hỏi mà giáo viên đưa ra
TT3: Giáo viên điều khiển quá
trình thảo luận và cho học sinh
sinh ghi ý chính của mục
- Sản xuất nông lâm, ngư nghiệp đóng góp 1 phần không nhỏ vào cơ cấu tổng sản phẩm trong nước
Từ năm 1995 đến năm 2004 Ngành nông lâm, ngư nghiệp đóng góp 1/4 đến 1/5 vào cơ cấu tổng sản phẩm trong nước
- Ngành nông lâm, ngư nghiệp sản xuất
và cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêu dùng trong nước, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến
- Ngành nông, lâm, ngư nghiệp có vai trò quan trọng trong sản xuất hàng hoá xuất khẩu
+ Năm 1995: Chiếm 46,3% tổng giá trị xuất khẩu
+ Năm 2000: Chiếm 29% tổng giá trị xuất khẩu
+ Năm 2004: Chiếm 25.1% tổng giá trị xuất khẩu
- Hoạt động nông lâm ngư nghiệp còn chiếm trên 50% tổng số lao động tham
Trang 3gia vào các ngành kinh tế.
+ Năm 1995: Chiếm 71,2%
+ Năm 2000: Chiếm 68.3%
+ Năm 2004: Chiếm 58.8%
Hoạt động 2 Tìm hiểu tình hình sản xuất nông , lâm, ngư nghiệp của nước ta hiện nay
TT1: Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc sách giáo khoa và trả lời các
câu hỏi sau:
- Em hãy nêu thành tựu nổi bật
của ngành Nông , lâm, thuỷ sản
từ năm 1995 đến năm 2004?
- Theo em tình hình sản xuất
nông, lâm, thuỷ sản của nước ta
đến năm 2004 còn những tồn tại
gì?
TT2: Học sinh tham gia trả lời
câu hỏi mà gôía viên đưa ra
TT3: Giáo viên điều khiển quá
trình thảo luận của học sinh và
cho học sinh ghi ý chính
1 Thành tựu:
- Sản xuất lương thực tăng liên tục: Năm
1995 đạt 27,6 triệu tấn; năm 2000 đạt 34,6 triệu tấn; năm 2004 đạt 39,3 triệu tấn
- Bước đầu đã hình thành một số ngành sản xuất hàng hoá với các vùng sản xuất tập trung, đáp únh nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
- Một số sản phẩm của ngành nông, lâm, thuỷ sản đã được xuất khẩu ra thị trường quốc tế
2 Hạn chế:
- Năng xuất và chất lượng sản phẩm còn thấp
- Hệ thống giống cây trồng vật nuôi; cơ
sở bảo quản, chế biến còn lạc hậu chưa đáp ứng được nhucầu sản xuất hàng hoá ngày càng cao
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương hướng, nhiệm vụ phát triển của ngành nông, lâm, thuỷ sản ở nước ta hiện nay
TT1: Giáo viên yêu cầu học sinh
thảo luận câu hỏi: Em hãy nêu
phương hướng, nhiệm vụ phát
triển ngành nông, lâm, ngư
nghiệp ở nước ta trong thời gian
tới?
TT2: Học sinh đọc sách giáo
khoa trả lời câu hỏi của giáo
viên đề ra?
TT3: Giáo viên bổ sung ý và cho
học sinh ghi nội dung của ý
1 Tăng cường sản xuất nhằm đảm bảo an ninh lương thực quốc gia
2 Đầu tư phát triển chăn nuôi để đưa ngành này thành ngành sản xuất chính
3 Xây dựng nền nông nghiệp bền vững theo hướng sinh thái
4 áp dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vực giống nhằm nâng cao về số lượng và chất lượng sản phẩm
5 Đưa tiến bộ khoa học vào khâu bảo quản, chế biến sau thu hoạch nhằm giảm bớt hao hụt và nâng cao chất lượng sản phẩm
Trang 4IV Cũng cố Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận: Ngành nông, lâm, thuỷ sản đã đóng góp gì vào nền kinh tế quốc dân? Nêu những nhiệm vụ chính của ngành nông, lâm, ngư nghiệp trong thời gian tới?
V Bài tập về nhà:
- Làm bài tập theo câu hỏi sách giáo khoa
- Liên hệ tình hình phát triển kinh tế của ngành ở địa phương em?
- Đọc trước bài 2 sách giáo khoa
2.1.2 Bài 35 chương II, phần I: Điều kiện phát sinh, phát triển bệnh ở vật nuôi
I Mục tiêu bài giảng: Sau khi học xong bài, học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Trình bày được các loại mầm bệnh thường có ở vật nuôi và các điều kiện phát sinh các loại bệnh đó
- Trình bày được mối liên quan giữa các điều kiện phát sinh, phát triển bệnh ở vật nuôi
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng tìm hiểu sách giáo khoa, liên hệ thực tế sản xuất
3/ Thái độ: Xây dựng cho học sinh kiếný thức biết bảo vệ môi trường sống tốt cho vật nuôi và thuỷ sản cũng như của con người để có cuộc sống an toàn bền vững
II Chuẩn bị của thầy và trò:
1 Chuẩn bị của thầy: Sách giáo khoa, sách giáo viên
2 Chuẩn bị của trò: Sách giáo khoa, tìm thêm số liệu có liên quan
III Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: - Cho biết mục đích của việc cải tạo ao nuôi cá?
- Nêu một số yêu cầu kĩ thuật của chuồng trại chăn nuôi?
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu về điều kiện phát sinh phát triển bệnh ở vật nuôi
TT1 Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận:
- Thế nào là bệnh truyền nhiễm?
- Bệnh kí sinh trùng là gì?
- Có phải cứ có mầm bệnh trong cơ
thể vật nuôi là phát bệnh ngay
không?
- Tại sao môi trường lại là 1 nhân tố
1 Các loại mầm bệnh
- Các loại mầm bệnh:
+ Vi rút + Vi khuẩn + Nấm + Kí sinh trùng
- Điều kiện để các loại mầm bệnh
Trang 5điều kiên phát sinh, phát triển bệnh ở
vật? Trong những điều kiện môi
trường như thế nào thì con vật dễ mắc
bệnh?
- Để hạn chế bệnh tật cần tác động
vào môi trường và điều kiện sống của
vật nuôi như thế nào?
TT2: Học sinh tham gia thảo luận và
trả lời câu hỏi mà giáo viên đưa ra
TT3: Giáo viên điều khiển và hướng
dẫn cho học sinh thảo luận theo các
câu hỏi trên Sau đó, tổng kết ý và
cho học sinh ghi ý chính của mục
gây bệnh: Phải có độc lực, số lượng
đủ lớn, có đường xâm nhập thích hợp
2 Yếu tố môi trường và điều kiện sống:
- Yếu tố tự nhiên
+ Nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng
+ Thiếu oxy hoặc có nhiều kim loại nặng, khí độc, chất độc có trong môi trường sống
- Yếu tố chế độ dinh dưỡng
- Quản lí chăm sóc
3 Bản thân con vật:
Tất cả vật nuôi sinh ra đều có sức đề kháng
- Miễn dịch tự nhiên: không đặc hiệu, bẩm sinh, không mạnh
- Miễn dịch tiếp thu ( miễn dịch đặc hiệu) hình thành sau khi cơ thể đã tiếp xúc với mầm bệnh
Hoạt động 2 Tìm hiểu sự liên quan giữa các điều kiện phát sinh, phát triển bệnh
TT1 Giáo viên trình bày, giảng giải
sự liên quan giữa mầm bệnh, vật
nuôi, môi trường Giảng giải kỹ về
điều kiện để bệnh có thể phát sinh,
phát triển thành dịch
TT2 Học sinh lắng nghe giáo viên
giảng giải, và hỏi giáo viên nếu chưa
hiểu
TT3 Giáo viên giải thích những thắc
mắc của học sinh và cho học sinh ghi
ý chính
- Các điều kiện phát sinh bệnh:
+ Có mầm bệnh + Môi trường thuận lợi cho sự phát triển của mầm bệnh
+ Cơ thể vật nuôi : sức đề kháng yếu ( do không chăm sóc đầy đủ, không tiêm phòng )
- Nếu vật nuôi có mầm bệnh, môi trường thuận lợi cho mầm bệnh phát triển, cơ thể vật nuôi yếu thì bệnh sẽ phát triển thành dịch
IV Củng cố: Kể tên các bệnh thường gặp gây ra bởi các loại mầm bệnh đã học?
V Bài tập về nhà:
- Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.
- Đọc trước bài mới.
Trang 62.2 Đánh giá thực trạng.
Qua kiến thức và cách thiết kế bài giảng dựa trên kiến thức trong SGK thì chúng ta nhận thấy:
Ở bài mở đầu: Phần Nông - Lâm - Ngư nghiệp, kiến thức chỉ dừng lại ở số liệu năm2004 Với những số liệu ấy sẽ không còn phù hợp với những năm sau,
và hiện tại Do vậy, khi chúng ta giảng dạy với những kiến thức đó sẽ làm cho học sinh nhàm chán trong tiết học
Hơn thế nữa, hiện nay ngày càng xuất hiện nhiều loại bệnh tật mới lạ do xuất hiện nhiều các loại vi sinh vật gây bệnh mới lạ như: Bệnh cúm Gia cầm H5N1, Cúm Lợn H1N1,…mà kiến thức trong sách giao khoa chưa có Do vây, khi học bài 35 học sinh sẽ đặt ra những câu hỏi lớn: Vì sao các thầy, cô chỉ dạy những bệnh quá thông thường thuộc kiến thức cũ, mà không đề cập đến những loại bệnh nguy hiểm đang diễn ra hết sức phức tạp trên toàn thế giới?
Xuất phát từ những thực trạng trên, để bài giảng trở nên sinh động hơn, có tính thiết thực hơn, tôi mạnh dạn đưa một phần nội dung mới vào bài giảng Những nội dung này được cập nhật từ nhiều các loại tài liệu khác nhau, nhưng chủ yếu được cập nhật từ các trang Website trên mạng Internet
Trang 7B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1 Giải pháp thực hiện
1.1 Bài 1 Bài mở đầu: Phần Nông - Lâm - Ngư nghiệp
Ở bài này tôi đưa thêm số liệu ở năm 2010 vào bài giảng Điều chỉnh phần kiến thức ở mục “phương hướng, nhiệm vụ của ngành Nông, lâm, ngư nghiệp ở thời kỳ mới” Với những kiến thức thu nhận được tôi đã thiết kế lại bài giảng như sau:
Bài 1: BÀI MỞ ĐẦU
I Mục tiêu Sau khi học xong bài, học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Biết được tầm quan trọng của sản xuất nông , lâm, ngư nghiệp trong nền kinh
tế quốc dân
- Biết được tầm quan trọng của sản xuất nông , lâm, ngư nghiệp nước ta hiện nay và phương hướng, nhiệm vụ của ngành trong thời gian tới
2 Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng nhận xét, phân tích, so sánh
3.Thái độ:
Có ý thức học tập và tìm tòi nghiên cứu
II Phương tiện: Hình 1.1; 1.2; 1.3 sách giáo khoa
III Các bước lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (không)
3 Giảng bài mới
Đặt vấn đề: Theo em vì sao môn công nghệ 10 lại giới thiệu với chúng ta về nông, lâm, ngư nghiệp? Tại sao ta phải tìm hiểu những lĩnh vực này?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1 Tìm hiểu tầm quan trọng của sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
TT1: Giáo viên cho học sinh
nghiên cứu mục I, Hình 1.1, 1.2,
Bảng 1 thảo luận các câu hỏi
sau:
- Theo em nước ta có những
thuận lợi nào để phát triển sản
xuất nông, lâm, ngư nghiệp?
- Dựa vào hình 1.1,1.2 em có
nhận xét gì?
- Sản xuất nông lâm, ngư nghiệp đóng góp 1 phần không nhỏ vào cơ cấu tổng sản phẩm trong nước
Từ năm 1995 đến năm 2010 Ngành nông lâm, ngư nghiệp đóng góp 1/4 đến 1/5 vào cơ cấu tổng sản phẩm trong nước
- Ngành nông lâm, ngư nghiệp sản xuất
và cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêu dùng trong nước, cung cấp nguyên
Trang 8- Trong đó, ngành nông, lâm,
ngư nghiệp đóng góp như thế
nào?
TT2: Học sinh tham gia trả lời
câu hỏi mà giáo viên đưa ra
TT3: Giáo viên đưa thêm số
liệu ở mục này năm 2010 Sau
đó yêu cầu học sinh so sánh với
những năm 1995,2000,2004
TT4: Giáo viên điều khiển quá
trình thảo luận của học sinh, sau
đó tổng kết ý và cho học sinh ghi
ý chính của bài
liệu cho ngành công nghiệp chế biến
- Ngành nông, lâm, ngư nghiệp có vai trò quan trọng trong sản xuất hàng hoá xuất khẩu
+ Năm 1995: Chiếm 46,3% tổng giá trị XK
+ Năm 2000: Chiếm 29% tổng giá trị XK
+ Năm 2004: Chiếm 25.1% tổng giá trị XK
+ Năm 2010: Chiếm 21.4% tổng giá trị XK
- Hoạt động nông lâm ngư nghiệp còn chiếm trên 50% tổng số lao động tham gia vào các ngành kinh tế
+ Năm 1995: Chiếm 71,2%
+ Năm 2000: Chiếm 68.3%
+ Năm 2004: Chiếm 58.8%
+ Năm 2010: Chiếm 51.9%
Hoạt động 2 Tìm hiểu tình hình sản xuất nông , lâm, ngư nghiệp của nước ta hiện nay
TT1: Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc sách giáo khoa và trả lời các
câu hỏi sau:
- Em hãy nêu thành tựu nổi bật
của ngành Nông , lâm, thuỷ sản
từ năm 1995 đến năm 2004?
- Em hãy so sánh thành tựu của
ngành ở năm 2010 với năm
2004?
- Theo em tình hình sản xuất
nông, lâm, thuỷ sản của nước ta
đến năm 2010 còn những tồn tại
gì?
TT2: Học sinh tham gia trả lời
câu hỏi mà gôía viên đưa ra
TT3: Giáo viên điều khiển quá
trình thảo luận của học sinh và
cho học sinh ghi ý chính
1 Thành tựu:
- Sản xuất lương thực tăng liên tục: Năm
1995 đạt 27,6 triệu tấn; năm 2000 đạt 34,6 triệu tấn; năm 2004 đạt 39,3 triệu tấn; năm 2010 đạt 46.8 triệu tấn
- Bước đầu đã hình thành một số ngành sản xuất hàng hoá với các vùng sản xuất tập trung, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
- Một số sản phẩm của ngành nông, lâm, thuỷ sản đã được xuất khẩu ra thị trường quốc tế
2 Hạn chế:
- Năng xuất và chất lượng sản phẩm còn thấp
- Hệ thống giống cây trồng vật nuôi; cơ
sở bảo quản, chế biến còn lạc hậu chưa đáp ứng được nhucầu sản xuất hàng hoá ngày càng cao
Trang 9Hoạt động 3: Tìm hiểu phương hướng, nhiệm vụ phát triển của ngành nông, lâm, thuỷ sản ở nước ta hiện nay
TT1: Giáo viên yêu cầu học sinh
thảo luận câu hỏi:
- Em hãy nêu phương hướng,
nhiệm vụ phát triển ngành nông,
lâm, ngư nghiệp ở nước ta trong
thời gian tới?
TT2: Học sinh đọc sách giáo
khoa trả lời câu hỏi của giáo
viên đề ra?
TT3: Giáo viên đưa ra những
phương hướng, nhiệm vụ phát
triển của ngànhở nước ta trong
giai đoạn 2010-2050 Cùng học
sinh thảo luận về vấn đề này và
cho học sinh ghi nội dung của ý
1 Tăng cường sản xuất nhằm đảm bảo an ninh lương thực quốc gia
2 Đầu tư phát triển chăn nuôi để đưa ngành này thành ngành sản xuất chính
3 Xây dựng nền nông nghiệp bền vững theo hướng sinh thái
4 áp dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vực giống nhằm nâng cao về số lượng và chất lượng sản phẩm
5 Đưa tiến bộ khoa học vào khâu bảo quản, chế biến sau thu hoạch nhằm giảm bớt hao hụt và nâng cao chất lượng sản phẩm
IV Cũng cố Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận: Ngành nông, lâm, thuỷ sản đã đóng góp gì vào nền kinh tế quốc dân? Nêu những nhiệm vụ chính của ngành nông, lâm, ngư nghiệp trong thời gian tới?
V Bài tập về nhà:
- Làm bài tập theo câu hỏi sách giáo khoa
- Liên hệ tình hình phát triển kinh tế của ngành ở địa phương em?
- Đọc trước bài 2 sách giáo khoa
1.2 Bài 35 chương II, phần I: Điều kiện phát sinh, phát triển bệnh ở vật nuôi.
Ở bài này tôi đưa thêm mục III- Một số loại bệnh nguy hiển hiện nay: ở mục này tôi giới thiều về nhiều loại bệnh xuất hiện gần đây, đi sâu nghiên cứu bệnh cúm lợn H1N1 Với những kiến thức thu nhận được tôi đã thiết kế lại bài giảng như sau:
I Mục tiêu bài giảng:
Sau khi học xong bài, học sinh phải:
1 Kiến thức:
Trang 10- Trình bày được các loại mầm bệnh thường có ở vật nuôi và các điều kiện phát sinh các loại bệnh đó
- Trình bày được mối liên quan giữa các điều kiện phát sinh, phát triển bệnh ở vật nuôi
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng tìm hiểu sách giáo khoa, liên hệ thực tế sản xuất
3 Thái độ: Xây dựng cho học sinh kiếný thức biết bảo vệ môi trường sống tốt cho vật nuôi và thuỷ sản cũng như của con người để có cuộc sống an toàn bền vững
II Chuẩn bị của thầy và trò:
1 Chuẩn bị của thầy: Sách giáo khoa, sách giáo viên
2 Chuẩn bị của trò: Sách giáo khoa, tìm thêm số liệu có liên quan
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: - Cho biết mục đích của việc cải tạo ao nuôi cá?
- Nêu 1 số yêu cầu kĩ thuật của chuồng trại chăn nuôi?
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu về điều kiện phát sinh phát triển bệnh ở vật nuôi
TT1 Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận:
- Thế nào là bệnh truyền nhiễm?
- Bệnh kí sinh trùng là gì?
- Có phải cứ có mầm bệnh trong cơ
thể vật nuôi là phát bệnh ngay
không?
- Tại sao môi trường lại là 1 nhân tố
điều kiên phát sinh, phát triển bệnh ở
vật? Trong những điều kiện môi
trường như thế nào thì con vật dễ mắc
bệnh?
- Để hạn chế bệnh tật cần tác động
vào môi trường và điều kiện sống của
vật nuôi như thế nào?
TT2: Học sinh tham gia thảo luận và
trả lời câu hỏi mà giáo viên đưa ra
TT3: Giáo viên điều khiển và hướng
dẫn cho học sinh thảo luận theo các
câu hỏi trên Sau đó, tổng kết ý và
cho học sinh ghi ý chính của mục
1 Các loại mầm bệnh
- Các loại mầm bệnh:
+ Vi rút + Vi khuẩn + Nấm + Kí sinh trùng
- Điều kiện để các loại mầm bệnh gây bệnh: Phải có độc lực, số lượng
đủ lớn, có đường xâm nhập thích hợp
2 Yếu tố môi trường và điều kiện sống:
- Yếu tố tự nhiên
+ Nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng
+ Thiếu oxy hoặc có nhiều kim loại nặng, khí độc, chất độc có trong môi trường sống
- Yếu tố chế độ dinh dưỡng
- Quản lí chăm sóc
3 Bản thân con vật: