1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án GDCD 678

150 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì sao trong khi xếp hàng đợi vầo lớp nhân vật “tôi”lại cảm thấy “trong thời thơ ấu tôi cha lần nào thấy xa mẹ tôi Đoạn cuối văn bản có 2 chi tiết: - Một con chim liệng vào - Những tiến

Trang 1

Ngày soạn: 15/08/2010 Ngày dạy: 16/8/2010

- Những xúc cảm chân thật trong sáng của tuổi thơ ngày đầu cắp sách tới trờng

Đó là những kỉ niệm đáng nhớ mãi trong cuộc đời mỗi con ngời

- Tình cảm tha thiết của t/g đối với tuổi thơ, bạn bè và mái trờng quê hơng thân yêu

- NT: Trong truyện hiện đại có thể tăng các yếu tố miêu tả, biểu cảm để tạo nên sức gợi cảm thấm thía

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và tìm hiểu truyện ngắn

3 Thái độ

- Biết trân trọng và yêu quí những kỷ niệm ấu thơ của mình

B- Chuẩn bị của thầy và trò

1 Chuẩn bị của thầy.

Giới thiệu bài

? Theo em văn bản nên chia làm mấy

phần, tơng ứng là những nội dung nào?

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả, tác phẩm a) Tác giả.

Thanh Tịnh (1911 - 1988) tên thật là Trần Văn Ninh, quê ở xóm Gia Lạc, ven sông Hơng, ngoại ô thành phố Huế

b) Tác phẩm.

Đợc rút ra từ tập truyện ngắn Quê mẹ (in năm 1941)

Trang 2

Hoạt động 2

GV cho HS đọc lại phần 1 của văn bản

? Kỉ niệm ngày đầu đến trờng của

nhân vật “tôi“ đợc gắn với thời gian và

không gian nào?

? Vì sao thời gian và không gian lại

trở thành kỉ niệm trong tâm trí t/g ?

GV: Qua đó ta thấy t/g là ngời yêu quê

hơng tha thiết, luôn nghĩ về quê hơng và

nghĩ về kỉ niệm ấu thơ của mình

? Trong câu văn “con đờng này tôi đã

quen đi lại tự nhiên thấy lạ ” cảm giác

quen mà lạ của nhân vật “tôi” có ý nghĩa

gì?

GV: ở đây cậu bé nh thấy mình đợc

lớn lên và con đờng không còn đợc dài

và rộng nh trớc nữa

? Trong câu văn: “Tôi không lội qua

sông nh thằng Sơn nữa” có ý nghĩa gì?

? Qua các chi tiết nhân vật “tôi” ghì

chặt 2 cuốn vở mới trên tay và muốn thử

? Qua câu văn: “ý nghi ấy thoáng

qua… ngọn núi”,hãy phát hiện và phân

tích ý nghĩa của biện pháp NT đợc sủ

dụng trong câu văn trên ?

II Tìm hiểu văn bản

1 Cảm nhận của nhân vật Tôi“ ”

trên đờng tới trờng.

+ Thời gian: Buổi sáng cuối thu+ Không gian: Trên con đờng dài và hẹp

+ Đó là thời điểm , nơi chốn quen thuộc, gắn liền với tuổi thơ của t/g ở quê hơng

+ ở đó lần đầu tiên t/g đợc cắp sách tới trờng

+ Sự thay đổi tình cảm của một cậu bé lần đầu tiên đợc đến trờng

+ Thể hiện sự nhận thức của cậu bé về

sự nghiêm túc học hành

+ Có ý thức học ngay từ đầu, không thua kém bạn bè

+ Yêu quê hơng, yêu bạn bè và yêu học hành

+ Rất đông ngời , ngời nào cũng đẹp

+ Không khí đặc biệt của ngày khai trờng

* HS thảo luận nhóm

+ Diễn tả cảm xúc trang nghiêm của t/g về mái trờng, đề cao tri thức con ngời trong trờng học

+ “Họ nh con chim non”

Trang 3

những chi tiết nào ?

? Qua đó cho thấy t/g đã nhớ ông Đốc

bằng tình cảm nào ?

? Em có suy nghĩ gì về tiếng khóc của

các hs nhỏ khi sắp hàng vào lớp ?

? Em hãy kể một vài kỉ niệm của em

trong ngày đầu đến trờng ?

? Đến đây em hiểu gì về nhân vật

“tôi”?

GV gọi HS đọc phần cuối

? Vì sao trong khi xếp hàng đợi vầo

lớp nhân vật “tôi”lại cảm thấy “trong

thời thơ ấu tôi cha lần nào thấy xa mẹ tôi

Đoạn cuối văn bản có 2 chi tiết:

- Một con chim liệng vào

- Những tiếng phấn rơi của thầy tôi

? Những chi tiết đó nói thêm điều gì ?

Hoạt động 3

? Trong sự đan xen của các phơng

thức: Tự sự, miêu tả, biểu cảm Theo em

phơng nào nổi trội hơn cả ? Vì sao ?

? Em học tập đợc gì từ NT kể chuyện

của t/g ?

? Những cảm giác nảy nở trong lòng

“tôi” là những cảm giác nào ?

+ Thể hiện tâm trạng của các em nhỏ lần đầu tiên tới trờng

+ Ông đốc:

- Đọc danh sách HS

- Ông nói: Các em phải gắng học để cha mẹ vui lòng

- Nhìn với cặp mắt hiền từ

- Tơi cời nhẫn nại+ Tình cảm quí trọng, tin tởng, biết ơn+ Khóc vì lần đầu tiên phải xa ngời thân, vì sung sớng Giọt nớc mắt ngoan

+ HS kể

+ Là con ngời giàu cảm xúc, có dấu hiệu trởng thành trong nhận thức và tình cảm ngay từ buổi đầu tới trờng

3 Cảm nhận của nhân vật Tôi“ ”

trong lớp học.

+ Bớc vào lớp học là phải tự mình làm tất cả không còn có mẹ ở bên cạnh

+ Một mùi hơng lạ xông lên

+ Lạ vì một môi trờng sạch sẽ, ngay ngắn

Không lạ vì ý thức đợc những thứ đó

sẽ gắn bó với mình mãi mãi

+ Một chút buồn khi từ giả tuổi thơ, thể hiện sự chăm chỉ học hành

- Tình yêu, niềm trân trọng sách vở, bạn bè, bàn nghế, lớp học

- Giàu cảm xúc tuổi thơ

* Ghi nhớ: SGK

Hoạt động 4: IV Kiểm tra, đánh giá

Trang 4

? Nêu giá trị của văn bản ?

GV khái quát lại toàn bài

V- giao bài tập về nhà

Đọc trớc bài Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

* Bài tập: (Học sinh K - G)

Viết lại bài văn ngắn nghi lại cảm xúc của em trong ngày đầu tới trờng

D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch

………

……….………

………

………

………

Ngày soạn 16/ 8/2010 Ngày dạy 19/ 8/2010 Tiết 3:

cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

A- Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

- Hiểu rõ cấp độ khái quátcủa nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

- Thông qua bài học rèn luyên t duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

B- Chuẩn bị của thầy và trò

1 Chuẩn bị của thầy.

- Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

- Bảng phụ

2 Chuẩn bị của trò.

Nghiên cứu bài trớc ở nhà

C- Các hoạt động dạy- học

Kiểm tra bài cũ

? Nêu giá trị của văn bản Cổng trờng mở ra

Bài mới- giới thiệu bài.

Hoạt đông 1

GV cho HS quan sát sơ đồ trong SGK I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ

nghĩa hẹp

Sơ đồ:

Động vật

Trang 5

? Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay

hẹp hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá ?

Vì sao ?

GV hớng dẫn HS trả lời câu hỏi b ở

SGK

? Vì sao nghĩa của từ voi, hơu, tu hú,

sáo, cá rô, cá thu lại hẹp hơn nghĩa của

các từ thú, chim, cá ?

? Nghĩa của từ thú, chim, cá rộng hơn

nghĩa của từ ngữ nào và hẹp hơn nghĩa

từ cá, chim , thú+ Từ thú, chim, cá có nghĩa rộng hơn vì nghĩa của từ thú, chim, cá bao hàm nghĩa của các từ: Voi, tu hú, cá rô…+ Vì: Phạm vi nghĩa của từ ngữ đó đ-

ợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của từ ngữ khác

+ Nghĩa của từ thú, chim, cá

- Rộng hơn từ voi, hơu, tu hú

- Hẹp hơn từ động vật+ Kết luận:

- Một số từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

- Một số từ ngữ đợc coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của một số

từ ngữ khác

- Một số từ ngữ có nghĩa rộngđối với những từ ngữ này nhng đồng thời có nghĩa hẹp đối với một số từ ngữ khác

Cá rô, cá

thú…

Tu hú, sáo…

Động vật

Voi, hơu

Trang 6

b Kim loại: đồng, sắt.

c Hoa quả: cam, soài, bởi

d Họ hàng: cô, gì, chú, bác,

e Mang: xách, khiêng, ghánh

4 a Thuốc lào

b Thủ quỹ

c Bút điện

d Hoa tai

Hoạt động 3 III Kiểm tra, đánh giá

? Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp ?

GV khái quát lại toàn bài

IV- giao bài tập về nhà

Đọc trớc bài Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

* Bài tập: (Học sinh Y - K )

Tìm các từ ngữ có nghĩa rộng bao hàm theo các nhóm từ ngữ sau:

a) Lúa, ngô, khoai, sắn

b) Bắp cải, rau muống, xà lách

D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch

………

………

……….………

………

Ngày soạn 18/8/2010 Ngày dạy / 8/2010

Tiết 4:

tính thống nhất về chủ đề của văn bản

A- Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

- Nắm đợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết cách xác định

và duy trì đối tợng trình bày, lựa chọn sắp xếp các phần sao cho văn bản lựa chọn tập trung nêu bật đợc ý kiến, cảm xúc của mình

B- Chuẩn bị của thầy và trò

1 Chuẩn bị của thầy.

Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

2 Chuẩn bị của trò.

Nghiên cứu bài trớc ở nhà

C- Các hoạt động dạy- học

* Kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS

* Bài mới- giới thiệu bài.

Trang 7

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1

GV cho HS đọc lại văn bản Tôi đi

học của t/g Thanh Tịnh

? T/g đã nhớ lại nhữg kỷ niệm sâu

sắc nào của mình trong thời kì thơ ấu

của mình ?

? Sự hồi tởng ấy gợi lên những ấn

t-ợng gì trong lòng t/g ?

GV: Những vấn đề trên đây chính là

chủ đề của văn bản Tôi đi học Đối

t-ợng đợc nói đến là nhân vật Tôi - Ngời

đi học và vấn đề chính đợc biểu đạt là

những kỷ niệm xa- Buổi tựu trờng đầu

tiên - Kỷ niệm đẹp của tuổi thơ

? Vậy chủ đề của văn bản là gì ?

Hoạt động 2.

? Căn cứ vào đâu em biết đợc văn

bản Tôi đi học nói lên những kỉ niêm

của t/g về buổi tựu trờng đầu tiên ?

? Hãy tìm những từ ngữ nói lên tâm

trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của

nhân vật “ Tôi” trong buổi tựu trờng

đầu tiên ?

GV: Qua các từ ngữ nói lên tâm

trạng của t/g, cùng với các từ ngữ miêu

tả trực tiếp đều nói lên, làm rõ nhan đề

Tôi đi học và nói lên đợc chủ đề buổi

tựu trờng đầu tiên - Kỉ niệm của mỗi

+ ấn tợng: Về con đờng đến trờng, thầy giáo, mái trờng, bạn bè trong lần

đầu tiên đến trờng

* Chủ đề là đối tợng và v/đ chính mà văn bản biểu đạt

II Tính thống nhất về chủ đề

của VB

+ Căn cứ:

- Nhan đề của văn bản cho phép dự

đoán VB nói về chuyện Tôi đi học

- Các câu văn đều nhắc đến kỉ niệm của buổi tựu trờng đầu tiên nh: “ Hôm nay tôi đi học”, “ Hằng năm cứ vào cuối thu”, “ Tôi quên thế nào đợc những cảm giác trong sáng ấy”, “ Hai quyển vở mới trên tay tôi đã bắt đầu thấy nặng ”

- Đó là kỉ niệm về buổi đi học đàu tiên của “Tôi”, nên đại từ tôi, các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học đợc lặp đi lặp lại nhiều lần

- Trên đờng đi học+ Cảm nhận về con đờng: Quen đi lại lắm lần  Thấy lạ, cảnh vật đều thay đổi

+ Thay đổi hành vi: Trớc hay đi thả diều, ra đồng nô đùa  Đi học cố làm

nh một cậu học trò thực sự

- Trên sân trờng+ Cảm giác về ngôi trờng+ Cảm giác bỡ ngỡ , lúng túng khi xếp hàng

- Trong lớp học: Mới bớc vào lớp đã

Trang 8

? Thế nào là tính thóng nhất về chủ

đề của văn bản ?

? Làm thế nào để đảm bảo tính thống

nhất đó ?

Hoạt động 3 GV tổ chức cho HS làm bài tập theo nhóm ? VB trên viết về đối tợng nào và vấn đề gì ? ? Các đoạn văn trình bày đối tợng và v/đ theo thứ tự nào ? ? Nêu chủ đề của văn bản trên ? cảm thấy xa mẹ, nhớ nhà + VB có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời, không lạc sang chủ đề khác + Cần xác định chủ đề đợc thể hiện ở nhan đề, đề mục, ở các phần của văn bản các từ ngữ then chốt thờng lặp đi, lặp lại * Ghi nhớ: SGK III Luyện tập 1 Văn bản Rừng cọ quê tôi a) - Đối tợng: Rừng cọ quê tôi - V/Đ: Rừng cọ đối với cuộc sống con ngời quê tôi - Miêu tả rừng cọ  Tác dụng của nó đối với đời sống con ngời  Đây là một trình tự hợp lý nên không nên đảo b) Chủ đề: Cây cọ có tác dụng lớn đối với đời sống con ngời 2 HS trao đổi thảo luận đa ra ý kiến 3 - ý lạc chủ đề là: c, g - Những ý diễn đạt cha tốt là: b, e Hoạt động 4 III Kiểm tra, đánh giá ? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản ? GV khái quát lại toàn bài IV - giao bài tập về nhà Đọc trớc VB Trong lòng mẹ Bài tập: (Học sinh Y - K ) Xác định chủ đề cho VB Cổng trờng mở ra D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch … ………

………

………

………

Duyệt tuần 1

Ngày soạn 20/ 8/2010

Trang 9

1 Kiến thức Giúp học sinh:

- Hiểu đợc tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh thần của chú bé Hồng Cảm nhận đợc tình yêu thơng mảnh liệt của chú đối với mẹ

- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi kí và những đặc sắc của thể loại này Qua ngòi bút của Nguyên Hồng: Thấm đợm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm

2 Kĩ năng Rèn kĩ năng phân tích t/p truyện

3 Thái độ Có tình yêu thơng đối với cha, mẹ

B- Chuẩn bị của thầy và trò

1 Chuẩn bị của thầy.

* Kiểm tra bài cũ

? Nêu nội dung chính của truyện Tôi đi học ?

* Bài mới- giới thiệu bài.

là một thể loại hồi kí “Tôi” là nhân vật

chính - Là ngời kể chuyện và trực tiếp

biểu hiện cảm nghĩ nên khi đọc chú ý

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả, tác phẩm

a) Tác giả

- Nguyên Hồng(1918 - 1982) tên khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở t/p Nam Định

“Những ngày thơ ấu” là tập hồi kí viết

về tuổi thơ cay đắng của t/g Đoạn trích Trong lòng mẹ là chơng 4 của tập hồi kí ( t/p gồm 9 chơng)

2 Đọc văn bản

Trang 10

thể hiện thái độ của ngời cô và bé

Hồng

GV kiểm tra việc hiểu chú thích của

HS: Lu ý chú thích: 5, 8, 12, 13, 14, 17

? Theo em đoạn trích có thể chia làm

mấy phần, Nêu nội dung chính của mỗi

? Nhân vật ngời cô đợc hiện lên qua

những chi tiết nào ? (TB)

? Qua các chi tiết trên em hãy nêu

những biểu hiện bề ngoài của bà cô ?

? Hãy tìm những chi tiết bộc lộ cảm

nghĩ của bé Hồng đối với ngời cô ? (Y-

1 Tâm địa độc ác của ng ời cô

+ Mồ côi cha, mẹ đi tha hơng, phải sống nhờ ngời cô ruột thiếu tình thơng, sống bơ vơ giữa sự ghẻ lạnh cay nhiệt của

họ hàng

+ Luôn đau khổ, khao khát tình thơng

mẹ + Các chi tiết:

- Cô gọi tôi đến bên cời hỏi: Mày có chơi với mẹ mày không ?

- Sao lại không ? Mợ mày phát tài lắm,

có nh dạo trớc đâu ?

- Mày dại quávà thăm em bé chứ

+ Biểu hiện: Vẻ mặt tơi cời, giọng nói ngọt ngào, cử chỉ thân mật

+ Là sự giả dối, mỉa mai, châm chọc và nhục mạ

+ Chi tiết: - Ngời cô cời hỏi

- Vỗ vai cời nói rằng

- Ngân dài 2 tiếng em bé + Là con ngời có tâm địa hẹp hòi, tàn nhẫn, lạnh lùng

+ HS tự nêu ý kiến, GV nhận xét

+ Chi tiết: - Cô tôi cha rứt câu

- Giá những cổ tục đày dọa + Phơng thức biểu cảm

+ Bé Hồng tuy bị hắt hủi nhng tâm hồn trong sáng, tràn ngập tình yêu thơng mẹ.+ NT tơng phản: Đặt 2 tính cách trái

Trang 11

? Qua đó ta hiểu thêm điều gì về bé

GV: Trong đoạn truyện này nhân vật

ngời mẹ đợc kể qua cái nhìn và cảm

xúc tràn ngập yêu thơng của ngời con

đạt của những đoạn văn trên và nêu tác

dụng của phơng thức biểu đạt đó ? (K -

+ Tác dụng:

- Làm nỗi bật tính cách tàn nhẫn của ngời cô

- Khẳng định tình mẫu tử trong sán, cao cả của bé Hồng

* ý nghĩa: Tố cáo hạng ngời sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ ruột già trong XH thực dân nữa PK

2 Tình yêu mảnh liệt của bé Hồng

đối với mẹ.

+ Chi tiết:

- Mẹ tôi về một mìnhvà em Quế tôi

- Mẹ tôi cầm nón cho tôi

- Mẹ tôi không còn còm cõi xơ xác thơm tho lạ thờng

+ H/ả ngời mẹ hiện lên cụ thể sinh

động, bộc lộ tình yêu thơng quý trọng mẹ+ Là ngời mẹ yêu con, đẹp đẽ, can

đảm, kiêu hãnh vơn lên trên lời của ngời cô

+ Biểu cảm trực tiếpTác dụng: Thể hiện xúc động lòng ng-

ời, khơi gợi cảm xúc ở ngời đọc+ HS tự nêu cảm nghĩ

III Tổng kết

1 Nội dung (SGK)

2 NT - Phơng thức biểu đạt chính là phơng thức biểu cảm trực tiếp

Trang 12

- Tơng phản

Hoạt động 4 III Kiểm tra, đánh giá

? Nêu giá trị của văn bản ?

GV khái quát lại toàn bài

IV, giao bài tập về nhà

Đọc trớc bài Trờng từ vựng

* Bài tập: (Học sinh K - G )

Làm bài tập số 5 ở SGK

D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch

………

………

………

………

Ngày soạn 20/8 /2010 Ngày dạy / 8/ 2010

Tiết 7: trờng từ vựng

A- Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức Giúp học sinh:

- Hiểu thế nào là trờng từ vựng, biết cách xác lập các trờng từ vựng đơn giản

- Bớc đầu hiểu mối liên hệ giữa các trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học nh: Đồng nghĩa, trái nghĩa

2 Kĩ năng Rèn kĩ năng sử dụng các từ ngữ cùng trờng từ vựng

B- Chuẩn bị của thầy và trò

1 Chuẩn bị của thầy.

a) Phơng pháp: Vấn đáp

b) Phơng tiện

- Bảng phụ , giáo án, tham khảo tài liệu

2 Chuẩn bị của trò

Nghiên cứu bài trớc ở nhà.

C- Các hoạt động dạy- học

* Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp ? Cho ví dụ

* Bài mới- giới thiệu bài.

Hoạt động 1.

GV cho HS đọc các VD ở SGK và

ghi các từ in đậm lên trên bảng

? Các từ trên có nét nào chung về

I Thế nào là tr ờng từ vựng

1 Khái niệm.

Các từ in đậm: Mặt, mắt, da, gò má, đùi

đầu, cánh tay, miệng + Đều là bộ phận trên cơ thể con ngời

Trang 13

nghĩa ? (Y - K)

GV: Các từ ngữ trên đều có một nét

chung về nghĩa và đợc tập hợp chung

lại thế gọi là trờng từ vựng

* Ghi nhớ: SGK

2 Một số điểm cần l u ý

a) Một trờng từ vựng có thể bao gồm nhiều trờng từ vựng nhỏ

+ Nằm trong trờng từ vựng ngời Bao gồm các trờng từ vựng nhỏ hơn: Ngời nói chung, bộ phận trên cơ thể con ngời, hoạt

động của con ngời, tình cảm của con ngời, trạng thái của con ngời

b) Một trờng từ vựng có thể bao gồm những từ ngữ khác biệt nhau về từ loại.Tờng mắt:

- Danh từ: Con ngơi, lông mày

- Động từ: Liếc, nhìn

- Tính từ: Lờ đờ, toét

c) Do hiện tợng nhiều nghĩa 1 từ có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau.VD: Chua Trờng mùi vị Trờng âm thanhd) Trong văn thơ, trong cuộc sống th-ờng dùng cách chuyển trờng từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật ngôn từ và khả năng diễn đạt (nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ )VD: Chỉ có thuyền mới hiểu

Biển mênh mông nhờng nào Chỉ có biển mới biết

Thuyền đi đâu về đâuChuyển từ trờng từ vựng ngời sang đồ vật

II Luyện tập.

2

a) Dụng cụ đánh bắt cá

b) Đồ dùng trong gia đìnhc) Hoạt động của chând) Trạng thái tâm lýe) Tính cách

g) Dụng cụ để viết

3 Trờng từ vựng thái độ

4 Khứu giác: Mũi, thính, thơm, điếc

Trang 14

- Thính giác: Tai, nghe, thính, điếc

Hoạt động 3 III Kiểm tra, đánh giá

? Thế nào là trờng từ vựng ?

GV khái quát lại toàn bài

IV - giao bài tập về nhà

Đọc trớc bài Trờng từ vựng

* Bài tập: (Học sinh Y - K )

Tìm các từ thuộc trờng từ vựng: + Tính tình của con ngời

+ Đồ dùng trong lớp học

D

Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch

………

………

………

………

Ngày soạn 23/8 /2010 Ngày dạy / 8/2010 Tiết 8: bố cục văn bản

A- Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức Giúp học sinh:

- Nắm đợc bố cục văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung ở phần thân bài

- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tợng và nhận thức của ngời đọc

2 Kĩ năng Rèn kĩ năng tạo lập văn bản

B- Chuẩn bị của thầy và trò

1 Chuẩn bị của thầy.

a) Phơng pháp Vấn đáp, nêu vấn đề

b) Phơng tiện Giáo án, tham khảo tài liệu.

2 Chuẩn bị của trò.

Nghiên cứu bài trớc ở nhà

C

- Các hoạt động dạy- học

*Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản ?

*Bài mới

Hoạt động 1.

GV cho HS đọc văn bản trong SGK

? Văn bản trên có thể chia làm mấy

phần ? Chỉ rõ các phần đó ? (Y - K)

? Hãy cho biết nhiệm vụ của từng

phần ?

(TB)

I Bố cục của văn bản.

VB: Ngời thầy đạo cao đức trọng + Chia làm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài

+ Nhiệm vụ:

* MB: Giới thiệu về thầy Chu Văn An

là ngời tài cao đức trọng

* TB:

Trang 15

? Em hãy phân tích mối quan hệ giữa

các phần ? (K - G)

? Qua việc tìm hiểu văn bản trên em

hãy cho biết bố cục của văn bản thờng

gồm có mấy phần ? Nhiệm vụ của từng

chức theo nhiều kiểu khác nhau

? Phần thân bài của văn bản Tôi đi

? Khi tả ngời, vật, phong cảnh em sẽ

lần lợt miêu tả theo trình tự nào ? (Y -

- Chu Văn An là ngời tài cao

- Chu Văn An là ngời đạo đức

* KB

- Khi ông mất mọi ngời thơng tiếc

- Đợc thờ tại Văn Miếu+ Mối quan hệ

- Sắp xếp theo sự liên tởng đối lập những cảm xúc về cùng một đối tợng trớc

đây và buổi tựu trờng đầu tiên

+ VB Trong lòng mẹ

- Tình thơng mẹ và thái độ căm nghét những cổ tục đã đày đọa mẹ mình khi nghe lời bà cô bịa đặt chuyện

- Niềm vui sớng cực độ của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ

+ Phong cảnh: Theo trình tự không gian Ngời, vật: Theo trình tự chỉnh thể –

bộ phận

+ Đi từ tài đến đức

* Ghi nhớ: SGK

Trang 16

GV tổ chức cho HS làm bài tập III Luyện tập

1 a) Trình bày theo trình tự không gian: Nhìn từ xa đến gần, đến tận nơi rồi

đi xa dần

b) Theo thời gianc) Theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh

Hoạt động 3 III Kiểm tra, đánh giá

? Nêu cách sắp xếp, bố trí các phần thân bài của văn bản ?

GV khái quát lại toàn bài

IV giao bài tập về nhà

Đọc trớc văn bản Tức nớc vỡ bờ

* Bài tập: (Học sinh K - G )

Xác định cách trình bày ý của văn bản Rừng cọ quê tôi

D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch

Tuần 3

Tiết 9:

Văn bản: tức nớc vỡ bờ

( Trích Tắt đèn) Ngô Tất Tố

A- Mục tiêu cần đạt

a.Kiến thức Giúp học sinh:

- Qua đoạn trích thấy đợc bộ mặt tàn ác, bất nhân của XH đơng thời và tình cảnh

đau thơng của ngời nông dân cùng khổ trong xã hội ấy; cảm nhận đợc cái qui luật của hiện thực: Có áp bức có đấu tranh Thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng

của ngời phụ nữ nông dân b Thái độ Có thái độ căm nghét cái sấu, cái ác

c Kĩ năng Rèn kĩ năng đọc, tóm tắt, tìm hiểu truyện ngắn

B- Chuẩn bị của thầy và trò

a Chuẩn bị của thầy Soạn giáo án, tham khảo tài liệu.

b Chuẩn bị của trò

Đọc trớc văn bản và trả lời câu hỏi ở phần đọc hiểu văn bản

C- Các hoạt động dạy- học

* ổn định tổ chức

* Kiểm tra bài cũ

? Nêu một vài nét chính về t/g Nguyên Hồng và t/p Những ngày thơ ấu ?

Trang 17

* Bài mới

Giới thiệu bài:

Cũng là những tác phẩm của trào lu văn học hiện thực phê phán trớc cách mạng tháng tám Nhng với Nguyên Hồng phản ánh mâu thuẫn xung đột trong gia đình, họ hàng thì Ngô Tất Tố lại chú phản ánh mâu thuẫn giai cấp, chú ý đến nôĩ tình cảnh

đau thơng trong xã hội của ngời nông dân cùng khổ Điều này đợc phản ánh rất rõ trong tiểu thuyết Tắt Đèn của ông

? Theo em đoạn trích có thể chia

làm mấy phần, Nêu nội dung chính của

- Ngô Tất Tố (1893-1954) quê ở làng Lộc Hà, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

- Là một nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn trớc c/m

- Đợc nhà nớc truy tặng giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996

b) Tác phẩm.

“Tắt đèn” là t/p tiêu biểu nhất của NTT

Đoạn trích Tức nớc vỡ bờ trích trong

ch-ơng VIII của t/p

2 Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục

a) Đọc b) Tìm hiểu chú thích c) Bố cục của văn bản

Chia làm 2 phần:

+ Phần 1: Từ đầu đến “có ngon miệng hay không ” - Chi Dậu ân cần chăm sóc chồng

+ Phần 2: Còn lại - Chị Dậu khôn ngoan , can đảm đơng đầu với bọn tay sai

II Tìm hiểu chi tiết văn bản.

1 Chi Dậu chăm sóc chồng

+ Hoàn cảnh:

- Giữa vụ su thuế căng thẳng

- Sau khi chị đã phải bán mọi thứ (chó, con, gánh khoai) để nộp su cho chồng cứu chồng đang ốm yếu bị đánh đạp từ đình về

- Nhng có nguy cơ anh Dậu lại bị bắt nữa vì thiếu suất su của ngời em đã chết từ năm ngoái

+ Anh Dậu: Đang đau ốm rề rề sau khi

bị đánh, trói tởng nh đã chết đêm hôm

Trang 18

phần 1 của văn bản ? (TB)

? Trớc tình cảnh ấy chị Dậu đã phải

chăm sóc chồng ntn ? Qua những chi

tiết nào ? (TB)

? Qua cử chỉ hành động của chi Dậu

ta thấy chi là con ngời ntn ? (TB)

? Qua chi tiết bà lão láng giềng đem

đến bát cháo để nấu cháo cho anh Dậu

giúp em liên tởng tới điều gì của XH

lúc bấy giờ ? (K - G)

HS tự liên hệ: Ngời dân vô cùng

nghèo khổ nhng giàu tình nghĩa

? Trong khi kể về chi Dậu chăm sóc

? Trong đó nổi bật là nhn vật nào ?

? Hãy tìm những chi tiết điển hình

mà t/g sử dụng để khắc họa h/ả Cai Lệ

? Trớc thái độ của tên Cai Lệ và

ng-ời nhà Lý Trởng chị Dậu có thái độ

ntn? (Y -

K)

? Nêu cảnh tợng chi Dậu quật ngã 2

tên tay sai ? (Y - K)

? Do đâu mà chi Dậu có sức mạnh

quật ngã 2 tên tay sai ? (TB)

? Theo em sự thay đổi thái độ của

chi Dậu có đợc miêu tả chân thực, hợp

 Chị là con ngời đảm đang, yêu thơng chồng con

- Nổi bật phẩm chất tốt đẹp của chị Dậu

2 Chị Dậu đ ơng đầu với bọn tay sai.

+ Nhân vật Cai Lệ, ngời nhà lí trởng.+ Chi tiết:

- Gõ đầu roi xuống đất

- Cai Lệ không để cho chị đợc nói

- Cai Lệ vẫn giọng hằm hò

- Đùng đùng đến chỗ anh Dậu

+ T/g đã kết hợp về bộ dạng lời nói, hành động để khắc họa

+ Hống hách, thô bạo, tàn ác, tán tận

l-ơng tâm, không chút tình ngời+ Là một XH bất công, tàn ác, không có luật lệ

+ Lúc đầu chi van xin tha thiết ( qua

x-ng hô ôx-ng - cháu) đến khi Cai Lệ khôx-ng thèm nghe chi lấy nữa lời còn đánh chi lúc này chi cự lại bằng lí lẽ (xng tôi - ông),

đến khi cai lệ không thèm trả lời mà còn tát vào mặt chị thì chị đã đứng phắt dậy (xng hô mày - bà) và chống lại Cai Lệ+ HS nêu, GV bổ sung

+ Lòng căm hờn, lòng yêu thơng + Hết sức chân thực, hợp lí + Chị Dậu là ngời dịu dàng, giàu lòng yêu thơng, biết nhẫn nhục chịu đựng nhng hoàn toàn không yếu đuối mà có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ

Trang 19

Hoạt động 3

? Nêu khái quát giá trị của văn

bản ? (K - G)

? Em hãy nêu giá trị nghệ thuật

III.Tổng kết.

1 Nội dung.

+ Thấy đợc bộ mặt tàn ác, bất nhân của

XH phong kiến + Thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ nông dân vừa giàu tình yêu thơng vừa chứa đựng sức sống tiềm tàng mạnh mẽ

2 Nghệ thuật: Ngòi bút miêu tả sinh

động, ngôn ngữ đặc sắc, khắc họa nhân vật rõ nét qua NT tơng phản

Hoạt động 3 III Kiểm tra, đánh giá

? Qua văn bản em thấy chị Dậu là con ngời ntn ?

GV khái quát lại toàn bài

IV - Hớng dẫn HS học, chuẩn bị bài.

Đọc trớc bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản

* Bài tập: (Học sinh K - G )

Làm câu hỏi 6 ở phần đọc hiểu văn bản

D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch

………

………

………

………

Ngày soạn 30/8/2010 Ngày dạy / 9 / 2010 Tiết 10 :

xây dựng đoạn văn trong văn bản

A- Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức Giúp học sinh:

+ Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trìng bày đoạn văn

+ Viết đợc các đoạn văn mạch lạc, đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định

2 Kĩ năng Rèn kĩ năng viết đoạn văn trong văn bản

B- Chuẩn bị của thầy và trò

1 Chuẩn bị của thầy.

a) Phơng pháp: Kết hợp nhiều phơng pháp

b) Phơng tiện: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu.

2 Chuẩn bị của trò.

Đọc trớc bài

C- Các hoạt động dạy- học

Trang 20

* Kiểm tra bài cũ

? Nêu bố cục của văn bản ? Nhiệm vụ của từng phần ?

* Bài mới- giới thiệu bài.

Hoạt động 1.

GV cho HS đọc văn bản Ngô Tất Tố

và tiểu thuyết Tắt đèn

? Văn bản trên gồm mấy ý ? Mỗi ý

đợc viết thành mấy đoạn văn ?(Y - K)

? Em dựa vào dấu hiệu hình thức và

nội dung nào để nhận biết đoạn văn ?

(TB)

? Từ các đặc điểm trên của đoạn văn

em hãy cho biết thế nào là đoạn văn ?

? Tìm câu then chốt (câu chủ đề )

của đoạn văn ?(Y- K)

? Tại sao em biết đó là câu chủ đề

+ Đặc điểm của đoạn văn:

- Tính từ chỗ viết hoa đầu dòng đến chõ chấm xuống dòng

- Gồm nhiều câu tạo thành

- Diễn đạt tơng đối chọn vẹn 1 ý+ HS nêu dựa trên các ý đã cho

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn.

2 Cách trình bày nội dung đoạn văn.

+ Không có câu chủ đề+ Từ ngữ chủ đề

Trang 21

trình t nào ? (TB)

HS đọc đoạn văn b ở mục II.2

? Đoạn văn có câu chủ đề không ?

Nếu có nó ở vị trí nào ? (Y-K)

? ND đoạn văn đợc triển khai theo

trình tự nào ? (TB)

? Qua việc tìm hiểu các đoạn văn

trên em hãy nêu cách trình bày nội

dung trong đoạn văn ? (K-G)

Hoạt động 3

GV tổ chức cho HS làm bài tập

+ Có câu chủ đề nằm ở cuối đoạn

+ Trình tự: Từ cụ thể đến khái quát

Quy nạp

* Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn bằng các phép: Diễn dịch, quy nạp, song hành,

* Ghi nhớ: SGK

III Luyện tập.

1 Văn bản có 2 ý

- Mỗi ý một đoạn văn

2 Cách trình bày nội dung a) Diễn dịch

b) Song hành c) Song hành

Hoạt động 4 III Kiểm tra, đánh giá

? Nêu cách trình bày nội dung đoạn văn trong văn bản ?

GV khái quát lại toàn bài

IV- Hớng dẫn HS học, chuẩn bị bài.

Chuẩn bị làm bài viết số 1

* Bài tập: (Học sinh K - G )

Cho câu chủ đề sau: Quê em rất giàu và đẹp Hãy trình bày một đoạn văn diễn dịch từ câu chủ đề trên

D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch

………

………

………

………

Ngày soạn 1/9/2010 Ngày dạy /

9/2010

Tiết 11+12: viết bài tập làm văn số 1

A- Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

- Củng cố kiến thức về thể loại văn tự sự

- Đánh giá việc thu nhận kiến thức của học sinh

- Rèn kĩ năng viết bài cho học sinh

B- Chuẩn bị của thầy và trò

1 Chuẩn bị của thầy.

Ra đề, đáp án

Trang 22

Yêu cầu làm bài.

- Xác định ngôi kể (ngôi thứ nhất số ít )

- Kể đợc một số sự việc chứng tỏ em đã lớn khôn: Ví dụ H/sinh liên hệ trong học tập, trong ý thức với công việc

Phát biểu cảm nghĩ chung và những ớc mơ trong tơng lai của bản thân

Tuỳ vào mức độ làm bài của hs giáo viên cho điểm phù hợp

III Giáo viên thu bài đúng giờ

IV Hớng dẫn HS chuẩn bị bài.

Đọc trớc văn bản Lão Hạc và trả lời câu hỏi ở phần đọc hiểu

D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch

Trang 23

a Kiến thức: Giúp học sinh:

- Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách vô cùng cao quý của nhân vật Lão Hạc, qua đó hiểu thêm về thân phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ng-

ời nông dân Việt Nam trớc cách mạng

- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao Thơng cảm đến xót xa và thực sự trân trọng đối với ngời nông dân nghèo khổ

b Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, tóm tắt t/p

c Thái độ: Có thái độ yêu mến, đồng cảm với số phận của ngời nông dân

B- Chuẩn bị của thầy và trò

a Chuẩn bị của thầy.

Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

b Chuẩn bị của trò.

Đọc và chuẩn bị bài

C- Các hoạt động dạy- học

* Kiểm tra bài cũ

H/s: Trình bày diễn biến tâm lí của nhân vật chị Dậu khi cai lệ đến nhà bắt anh

Dậu ?

* Bài mới- giới thiệu bài.

- Nam Cao (1915 - 1951) tên khai sinh

là trần Hữu Tri, quê ở làng Đại Hoàng huyện Lý Nhân - Hà Nam

- Ông là 1 nhà văn hiện thực suất sắc

- Đợc nhà nớc truy tặng giải thởng HCM về văn học nghệ thuật năm 1996

Trang 24

nhỏ đầu văn bản ? (TB)

Hoạt động 2

? Lão Hạc phải bán Cậu Vàng trong

hoàn cảnh nào ? (Y-Kém )

GV: Với hoàn cảnh không thể nào

khác Lão đành phải bán cậu Vàng nhng

trớc khi bán Lão đã đắn đo, suy tính rất

kỹ

? Việc Lão Hạc nói đi nói lại ý định

bán Cậu Vàng với ông Giáo có ý nghĩa

? Em hãy nêu chi tiết tả bộ dạng, cử

chỉ của Lão Hạc lúc kể lại với ông Giáo

chuyện bán Cậu Vàng ? (Y-Kém )

? Qua những chi tiết trên ta hiểu gì

về tâm trạng của Lão Hạc lúc này ?

(TB)

? Qua diễn biến tâm trạng của Lão

Hạc xung quanh việc bán Cậu Vàng

chúng ta nhận ra đức tính gì của Lão

Hạc ? (K-G)

HS thảo luận nhóm

GV: Sau khi thu xếp mọi chuyện ổn

thỏa thì Lão Hạc đã tìm đến cái chết

? Em hãy chỉ ra nguyên nhân dẫn tới

cái chết của Lão Hạc ? (TB)

? Trong 2 nguyên nhân trên đâu là

sống thì sẽ ăn vào đồng tiền vốn liếng

của con còn nguyên nhân 1 chỉ là

+ Coi việc bán cậu Vàng là rất hệ trọng vì cậu Vàng là ngời bạn thân thiết, là kỉ vật của con trai Lão

+ Lão cho rằng mình đã đánh lừa một con chó “ Già bằng này con chó.”

+ Hành động: Mặt Lão tự nhiên co rúm lại, đầu ngoẹo về một bên và cái miệng Lão mếu nh con nít

+ Cử chỉ: Cời nh mếu, nớc mắt Lão ầng ậng, Lão hu hu khóc

 Lão vô cùng đau đớn và đang xót xa

ân hận

 Lão là một ngời nông dân nghèo nhng rất giàu tình nghĩa, chung thủy, sống nội tâm, luôn trăn trở về ngời con của mình, thơng con sâu sắc Việc đành phải bán cậu Vàng càng chứng tỏ tình th-

ơng con sâu sắc của Lão Hạc

2 Nguyên nhân dẫn tới cái chết của

Lão Hạc.

- Do tình cảnh đói khổ túng quẩn

- Lão chết là để bảo toàn căn nhà và mảnh vờn cho con

Trang 25

? Qua cái chết của Lão Hạc giúp ta

hiểu thêm điều gì về tính cách, bản chất

? Chỉ ra những chi tiết thể hiện cử

chỉ của ông giáo đối với Lão Hạc ?(TB)

HS nêu, GV bổ sung

? Qua những cử chỉ của nhân vật tôi

ta thấy nhân vật tôi có thái độ gì đối với

Lão Hạc ?(TB)

GV: Suy nghĩ của nhân vật tôi về

Lão Hạc còn đợc thể hiện qua đoạn văn

độc thoai: “ Chao ôi ! Đối với ích kỉ

che lấp mất ”

? Qua đoạn văn đã thể hiện suy nghĩ

gì của t/g về nhân vật ? (K-G)

GV: Sau khi nghe tin Lão Hạc xin Binh

T bả chó thì ông Giáo đã phải thốt lên:

“ Hỡi ơi! Lão Hạc! thêm đáng buồn”

? Em có suy nghĩ gì câu nói này của

n/v Tôi ?(TB)

HS: Đây là chi tiết NT quan trọng

tạo nên sự hiểu nhầm của nhân vật tôi

và mọi ngời sang hớng khác Nghĩa là:

Một ngời có nhân cách cao thợng nh

Lão Hạc cũng bị tha hóa

GV: Nhng rồi qua cái chết của Lão

+ Số phận đau thơng của ngời nông dân nghèo trong XH phong kiến

3 Thái độ, tình cảm của nhân vật Tôi đối với Lão Hạc.

+ Cử chỉ: Động viên, an ủi trong lúc

Lão nghĩ quẩn, chia sẻ nỗi buồn cùng Lão, tạo niềm tin cho Lão

+ Thái độ: Đồng cảm, xót xa và tràn

đầy yêu thơng

+ “ Đối với những ngời ở quanh ta, chúng ta cần nhìn nhận và quan sát họ bằng lòng đồng cảm, đôi mắt của tình th-

ơng “

 Thể hiện cách đánh giá con ngời: Phải biết đặt mình vào cảnh ngộ của họ thì mới hiểu đúng và cảm thông với họ

 Đây là hành động tự trừng phạt bản thân vì Lão đã lừa cậu Vàng Điều đó chứng tỏ đức tính trung thực, lòng tự trọng đáng quí ở Lão Hạc

Trang 26

? Kể chuyện ở ngôi thứ nhất có hiệu

quả NT gì ? (TB)

? Cách xây dựng nhân vật trong t/p

có gì đặc sắc ? (TB - K)

Hoạt động 3

Gọi HS đọc nghi nhớ trong SGK

4 Nghệ thuật kể chuyện của t/p.

+ Câu chuyện trở nên gần gũi, chân thực, đợc dẫn dắt tự nhiên hơn Kết hợp một cách tự nhiên giữa kể với tả, hồi t-ởng

+ Bút pháp khắc họa nhân vật của Nam Cao rất tài tình đặc biệt trong việc miêu tả tâm lí nhân vật

III Tổng kết

* Ghi nhớ: SGK

Hoạt động 4 IV Luyện tập

? Qua đoạn trích :Tức nớc vỡ bờ: và truyện ngắn Lão Hạc, em hiểu thế nào về

cuộc đời và tình cảm ngời nông dân trong xã hội cũ ? (Hs K-G )

? Kể tóm tất nội dung phần truyện (HS Y- Kém )

Hoạt động 5 V Giao bài tập về nhà

Chuẩn bị bài: Từ tợng thanh, từ tợng hình

D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch

Tiết 15: từ tợng thanh, từ tợng hình

A- Mục tiêu cần đạt

a Kiến thức Giúp học sinh:

- Hiểu thế nào là từ tợng thanh, từ tợng hình

- Có ý thức sử dụng từ tợng thanh, từ tợng hình để tăng thêm tính hình tợng, tính biểu cảm trong giao tiếp

b Kĩ năng Rèn kĩ năng sử dụng từ tợng thanh, từ tợng hình

B- Chuẩn bị của thầy và trò

a Chuẩn bị của thầy.

Bảng phụ , giáo án, tham khảo tài liệu

b Chuẩn bị của trò

Học bài cũ, làm bài tập : Trờng từ vựng

Chuẩn bị bài mới : Tìm hiểu ngữ liệu và trả lời các câu hỏi

C- Các hoạt động dạy- học

* Kiểm tra bài

? Thế nào là trờng từ vựng ? Cho VD.

* Bài mới

Trang 27

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

của tự nhiên, con ngời là từ tợng thanh

? Thế nào là từ tợng thanh ? Cho VD

ợi, xộc xệch, sòng sọc

Từ mô tả âm thanh: Hu hu, ử

- Kết luận:

+ Là từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, hình dáng của vật

+ Là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con ngời

VD: - Từ tợng hình: Cời khẩy, cời nụ

- Từ tợng thanh: ầm ầm, leng keng

2 Công dụng.

Trong văn miêu tả, tự sự dùng từ tợng hình, từ tợng thanh sẽ gợi đợc h/ả,

âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao

VD: “ Gió giật sờn non khua lắc cắc Sóng dồn mặt nớc vỗ long bong”

(Kẽm trống- Hồ Xuân Hơng)

* Ghi nhớ: SGK

Hoạt động 2: II Luyện tập

GV tổ chức cho HS làm bài tập theo nhóm

1 Từ tợng hình: Rón rén, lẻo khẻo, chỏng quèo.

Từ tợng thanh: Soàn soạt, bịch, bốp

2 Đi tập tểnh, đi liêu siêu, …

3 - Ha hả: Cời to, thoải mái

- Hì hì: Cời hơi nhếch môi, cời trong cổ họng có sự thích thú, hiền lành

- Hô hố: Cời to, thô lỗ

- Hơ hớ: Cời thoải mái vui vẻ, không cần che đậy giữ gìn

Hoạt động 3: III Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà

* Bài tập: Viết một đoạn văn ngắn tả phong cảnh trờng em có sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh

* Chuẩn bị bài: Liên kết các đoạn văn trong văn bản

D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch

Trang 28

Ngày soạn 6 / 9/2010

Ngày dạy / 9/2010

Tiết 16: liên kết các đoạn văn trong văn bản

A- Mục tiêu cần đạt

a Kiến thức Giúp học sinh:

- Hiểu cách sử dụng các phơng tiện liên kết để liên kết các đoạn văn khiến cho chúng liền ý, liền mạch

- Viết đợc một đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ

b Kĩ năng: rèn kĩ năng viết các đoạn văn mạch lạc

B- Chuẩn bị của thầy và trò

a Chuẩn bị của thầy.

Soạn giáo án, tham khảo tài liệu.

b Chuẩn bị của trò.

Học bà cũ, làm bài tập: Xây dựng đoạn văn

Chuẩn bị bài : Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi

C- Các hoạt động dạy- học

* Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là đoạn văn ? Nêu cách trình bày đoạn văn diễn dịch ?

* Bài mới

Hoạt động 1

GV cho HS đọc 2 đoạn văn ở phần 1

? Nêu nội dung của từng đoạn

? Hai đoạn văn trên có liên hệ gì với

nhau không ? Vì sao ? (Y-Kém )

? Cụm từ “ trớc đó mấy hôm ” bổ

sung ý nghĩa gì cho đoạn văn thứ 2 ?

(TB)

GV: Nh vậy cụm từ “trớc đó mấy

hôm” là phơng tiện để liên kết đoạn

? Qua tìm hiểu 2 VD trên em hãy

cho biết tác dụng của việc liên kết đoạn

văn trong văn bản ?

(K-G)

GV: Tóm lại: Khi chuyển đoạn văn

I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản

* VD:

+ Đoạn 1: Tả cảnh sân trờng làng Mĩ

Lí trong ngày tựu trờng

+ Đoạn 2: Nêu cảm giác của nhân vật

“tôi” trong một lần ghé thăm trờng trớc

đây

- > Hai đoạn văn không có sự gắn bó với nhau vì thiếu từ ngữ liên kết

-> Giúp ngời đọc liên tởng tới đoạn văn trớc Làm cho 2 đoạn văn liền ý với nhau

* Tác dụng: Làm cho đoạn văn liền

mạch liền ý với nhau

Trang 29

cần sử dụng các phơng tiện liên kết để

thực hiện quan hệ ý nghĩa của chúng

? Từ “đó” thuộc từ loại nào ? Trớc

đó là khi nào ?

trong 2 đoạn văn ? (Y-Kém)

? Nêu quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn

văn (TB)

? Kể tên những từ ngữ có tác dụng

liên kết mang ý nghĩa tổng kết, khái

quát ? (K-G)

? Qua việc tìm hiểu 2 đoạn văn trên

em hãy cho biết khi thể hiện quan hệ

giữa các đoạn văn cần sử dụng các

ph-ơng tiện liên kết chủ yếu nào ? (K-G)

+ Trớc hết, đầu tiên, cuối cùng, sau

nữa, một là, hai là, thêm vào đó, ngoài

d) Dùng từ chỉ ý tổng kết, khái quát.

* VD:

+ Bây giờ, nói tóm lại

- Quan hệ mang tính tổng quát

+ Tóm lại, nói tóm lại, nhìn chung

* Dùng các từ ngữ có tác dụng liên kết: Quan hệ từ, đại từ, chỉ từ, các cụm từ chỉ

ý nghĩa liệt kê, so sánh, đối lập, tổng kết, khái quát,

2 Dùng câu nối để liên kết đoạn văn.

* VD:

Trang 30

? Tại sao câu đó lại có tác dụng liên

kết? (K-G)

GV: Nh vậy ngoài các phơng tiện

liên kết là từ, cụm từ để liên kết ngời ta

còn dùng câu nối để liên kết đoạn

GV chốt, HS đọc ghi nhớ

“ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ

đấy!”

-> Muốn nhấn mạnh việc đi học của cu

Tí, phần trên vừa giải thích cho cu Tí biết việc phải đi học

* Chuẩn bị bài: Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội

D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch

Trang 31

Ngày soạn 8 / 9 / 2010

Ngày dạy / 9/ 2010

Tuần 5:

Tiết 17: từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội

A- Mục tiêu cần đạt

a Kiến thức Giúp học sinh:

- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội

- Biết sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội đúng lúc đúng chỗ, tránh lạm dụng

b Kĩ năng Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội

B- Chuẩn bị của thầy và trò

a Chuẩn bị của thầy

Bảng phụ, giáo án, tham khảo tài liệu

b Chuẩn bị của trò

Học bà cũ, làm bài tập: Từ tợng thanh, từ tợng hình

Chuẩn bị bài mới: Đọc và tìm hiểu ngữ liệu trong SGK

C- Các hoạt động dạy- học

* Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là từ tợng hình, từ tợng thanh ? Cho ví dụ

* Bài mới- giới thiệu bài.

văn hóa chuẩn mực đợc sử dụng rộng

rãi trong t/p văn học, trong giấy tờ

Trang 32

hiểu thế nào là từ ngữ địa phơng ?

? Khi sử dụng từ ngữ địa phơng và

biệt ngữ XH cần chú ý điều gì ? (Y-K)

? Tại sao không nên lạm dụng hai

+ Ngỗng là 2 điểm+ Trúng tủ: Trúng vào chỗ đã học-> học sinh

* Ghi nhớ (SGK)

Hoạt động 4 IV Luyện tập

GV chia lớp làm hai nhóm Nhóm 1 làm bài tập 1, nhóm 2 làm bài tập 2

Bài 1+2: HS thảo luận và cử đại diện trả lời, các bạn khác nhận xét, bổ sung, GV

nhận xét, bổ sung

Bài 3: Nên dùng a, không nên dùng b, c, d, e, g

Trang 33

B- Chuẩn bị của thầy và trò

a Chuẩn bị của thầy.

Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

b Chuẩn bị của trò

Học bài cũ và làm bài tập

Chuẩn bị bài mới: Đọc và tìm hiểu VD trong SGK

C- Các hoạt động dạy- học

* Kiểm tra bài cũ

? Nêu tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong văn bản ?

muốn ghi lại nội dung chính của nó để

sử dụng hoặc thông báo cho ngời khác

biết thì phải tóm tắt văn bản tự sự

GV cho HS thảo luận câu hỏi 2 ở

SGK, sau đó trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm trả lời, Gv nhận xét

Trang 34

GV cho HS đọc văn bản tóm tắt

trong SGK

? Văn bản tóm tắt trên kể lại nội

dung của văn bản nào ? (Y-K)

? Dựa vào đâu mà em nhận ra điều

theo em phải làm những việc gì (K-G)

GV khái quát lại toàn bài

+ Nêu đợc nội dung chính của văn bản ấy

* Các yêu cầu sau:

- Đáp ứng đúng mục đích và yêu cầu tóm tắt

- Đảm bảo tính khách quan, trung thành với VB đợc tóm tắt

- Đảm bảo tính hoàn chỉnh

- Đảm bảo tính cân đối

2 Các bớc tóm tắt văn bản.

a Đọc kĩ văn bản để hiểu đúng chủ đề văn bản

b Xác định đợc nội dung chính cần tóm tắt

c Xắp xếp các nội dung ấy theo một thứ tự hợp lí

d Viết thành văn bản tóm tắt

* Ghi nhớ: SGK

Hoạt động 3: III H ớng dẫn học sinh học bài ở nhà

* Bài tập: Em hãy tóm tắt phần chữ nhỏ trong VB Lão Hạc của nhà văn Nam Cao

* Chuẩn bị bài Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

D Đánh giá điều chỉnh kế hoạch

Ngày dạy / 9 / 2010

Trang 35

Tiết 19: luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

A- Mục tiêu cần đạt

a Kiến thức: Giúp học sinh củng cố lại kiến thức về tóm tắt văn bản tự sự

b Kĩ năng: Rèn kĩ năng tóm tắt một văn bản tự sự

B- Chuẩn bị của thầy và trò

a Chuẩn bị của thầy

Soạn giáo án, tham khảo tài liệu, hớng dẫn HS chuẩn bị bài

b Chuẩn bị của trò

Chuẩn bị trớc các yêu cầu ở phần Luyện tập

C- Các hoạt động dạy- học

* Kiểm tra bài cũ

? Nêu các yêu cầu đối với một văn bản tóm tắt ?

sự việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng

trong truyện Lão Hạc cha ?

GV tổng kết lại ý kiến sau đó đa ra

Tinh - Thủy Tinh

- Dựa vào sờn các chi tiết vừa sắp

+ Sắp xếp lộn xộn, thiếu mạch lạc+ Sắp xếp lại thứ tự cho hợp lí

+ HS thảo luận nhóm (đại diện nhóm trả lời)

Trang 36

Hoạt động 2: II- H ớng dẫn học sinh học bài ở nhà

* Bài tập: Làm bài tập 3 SGK trang 62

* Ôn lại kiểu bài tập làm văn tự sự

D Đánh giá điều chỉnh kế hoạch

- Rèn kĩ năng viết bài văn tự sự ở ngôi thứ nhất có tính thống nhất, mạch lạc

B- Chuẩn bị của thầy và trò

a Chuẩn bị của thầy.

- Đa số các bài viết đợc trình bày theo bố cục 3 phần

- Đa số các em đều xác định đúng yêu cầu của đề

- Một số bài trình bày sạch đẹp, khoa học, ít sai lỗi chính tả

- Một số bài viết đáp ứng đợc yêu cầu của đề bài

* Nhợc điểm:

- Nhiều bài viết cha đáp ứng đợc yêu cầu của đề ra

- Một số bài viết còn sơ sài, lạc đề

- Lỗi chính tả, đặt câu, viết đoạn còn nhiều

- Nhiều em còn trình bày cẩu thả

- Một số bài viết cha có bố cục 3 phần

4 Sửa lỗi trong bài viết.

Trang 37

- Lỗi chính tả: tr/ch, s/x,

- Lỗi đặt câu, viết đoạn:

5 GV đọc một số bài làm tốt cho HS rút kinh nghiệm.

6 Trả bài cho HS và lấy điểm

Gv thông báo kết quả điểm cụ thể cho từng lớp

Giỏi Khá TB Yếu- kém

Hớng dẫn HS chuẩn bị bài.

Đọc và trả lời câu hỏi ở phần đọc hiểu văn bản Cô bé bán diêm

D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch

Tuần 6

Tiết 21+ 22 cô bé bán diêm

(An - đéc - xen)

A- Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Giúp học sinh khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, có sự đan

xen giữa hiện thực và mộng tởng, các tình tiết diễn biến hợp lí của truyện Qua đó t/g truyền cho ngời đọc lòng thơng cảm của ông đối với em bé bất hạnh

2 Thái độ: HS có thái độ yêu mến, chia sẻ với những em bé có hoàn cảnh đặc biệt.

3 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc và tìm hiểu một t/p văn học nớc ngoài.

B- Chuẩn bị của thầy và trò

1 Chuẩn bị của thầy

- Thiết kế bài dạy

- Tham khảo các tài liệu có liên quan đến bài dạy

2 Chuẩn bị của trò.

- Học bài cũ và làm bài tập

- Chuẩn bị bài ở phần đọc – hiểu

C- Các hoạt động dạy- học

* Kiểm tra bài cũ

? Kể tóm tắt văn bản Lão Hạc ? Nêu giá trị của t/p ?

*Bài mới:

Trang 38

Với tiết học lão Hạc chúng ta đã chứng kiến cái chết dữ dội, đáng thơng của lão Hạc Hôm nay chúng ta sẽ làm quen 1 tác phẩm thơng tâm viết giữa đất nớc Bắc Âu giá lạnh nhng ngời đọc vẫn tháy nóng bỏng trái tim mình.

? Văn bản có bố cục mấy phần ? Mỗi

phần từ đâu đến đâu ? Nêu nội dung

? Em bé cùng với những bao diêm

xuất hiện trong thời điểm đặc biệt nào ?

(TB)

GV: Trong thời điểm này ở châu Âu

trong đó có Đan Mạch có lúc nhiệt độ

xuống tới âm mấy chục độ C, tuyết rơi

- An - đéc - xen (1805 - 1875) là nhà văn Đan Mạch

- Ông nổi tiếng với loại truyện kể cho trẻ em

- Phần 2: Tiếp theo đến “họ đã về chầu thợng đế” –> Các lần quẹt diêm và những mộng tởng

- Phần 3: Phần còn lại – > Cái chết thơng tâm của em bé

II Tìm hiểu văn bản.

1 Em bé đêm giao thừa.

- Gia cảnh: Mồ côi mẹ, sống với bố,

bà nội đã qua đời, nhà nghèo, 2 bố con sống trong một xó tối tăm, bố khó tính luôn chửi rủa

- Em phải đi bán diêm để kiếm sống

- Trong đêm giao thừa, thời tiết rất lạnh và em bé cũng rất lạnh

- Mọi ngời xum họp với gia đình rất

ấm cúng

- Không bán đợc diêm sẽ bị bố đánh

- NT: Tơng phản đối lập

Các h/ả tơng phản:

Trang 39

càng khổ hơn khi thấy mọi nhà rực ánh

đèn Em đã đói có lẻ càng đói hơn khi

ngửi thấy mùi ngổng quay

? Qua đoạn đầu của văn bản, em thấy

t/g khắc họa h/ả cô bé ntn ? (TB)

? Em bé quẹt diêm mấy lần ? (Y-Kém)

GV: Khi que diêm cháy cũng là lúc

mộng tởng hiện ra trong đầu em bé

? Qua mỗi lần quẹt diêm đã hiện ra

? Trong các mộng tởng ấy điều nào

gắn với thực tế, điều nào thuần túy chỉ là

mộng tởng ? (K-G)

GV: Khi tất cả những que diêm còn

lại cháy lên cũng là lúc em thấy mình

bay lên cùng bà không còn đói, rét, đau

buồn nào đe dọa nữa

GV cho HS thảo luận câu hỏi:

=> Làm nổi bật tình cảnh hết sức tội nghiệp (rét, đói, khổ) của em bé Đặc biệt với h/ả cuối không chỉ làm nổi bật nỗi khổ về vật chất mà còn cả sự mất mát chỗ dựa tinh thần vì chỉ có bà thơng em

=> Gợi niền thơng cảm cho ngời đọc

- Cô bé có tình cảnh hết sức tội nghiệp vì thế có nỗi khổ cực về vật chất

và tinh thần

2 Thực tế và mộng tởng

+ 5 lần + Mộng tởng sau mỗi lần quẹt diêm:

Lò sởi -> bàn ăn -> cây thông nô en ngời bà -> hai bà cháu bay lên

+ Hợp lí vì: Trời rét nên trớc hết mộng tởng đến lò sởi sau đó đến bàn ăn vì em

đang đói Mà sau các bức tờng mọi nhà

đang đón giao thừa nên ngay sau đó cây thông nô en hiện ra và đến dây em nhớ

đến khi bà còn sống và h/ả bà hiện ra.+ Là những mộng ớc giản dị sát thực với cuộc sống

+ Các mộng tởng lò sởi, bàn ăn, cây thông gắn với thực tế, các mộng tởng còn lại thuần túy chỉ là mộng tởng

- Cuộc sống trên thế gian chỉ là buồn

đau và đói rét với những ngời nghèo

- Chỉ có cái chết mới giải thoát đợc cho họ

Trang 40

GV: Tín ngỡng thiên chúa: Cái chết sẽ

đa họ linh hồn họ đến nơi hạnh phúc

vĩnh hằng

? Sự sắp đặt song song giữa thực tế và

mộng tởng có ý nghĩa gì ? (TB)

? Với những mộng tởng và thực tế thể

hiện khao khát gì của cô bé (TB)

? Nguyên nhân nào dẫn tới cái chết

+ ở xã hội ấy không có cuộc sống ấm

no, hạnh phúc cho ngời nghèo, một xã hội thiếu tình thơng

+ Hãy quan tâm đến ngời nghèo,

th-ơng yêu họ nh thth-ơng yêu chính bản thân mình

+ Đồng cảm, thơng xót với số phận của những ngời nghèo

III Tổng kết.

+ ND: SGK+ NT:

- Kể chuyện đan xen giữa mộng tởng

Ngày đăng: 14/06/2015, 22:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê TT - giáo án GDCD 678
Bảng th ống kê TT (Trang 66)
Bảng mẫu vào bảng phụ) - giáo án GDCD 678
Bảng m ẫu vào bảng phụ) (Trang 79)
1. Hình ảnh ông đồ thời đợc trọng - giáo án GDCD 678
1. Hình ảnh ông đồ thời đợc trọng (Trang 137)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w