báo cáo khoa học về xác suất thống kê
Trang 1XÁC SUẤT THỐNG KÊ
February 28, 2011
Trang 2Các công thức tính xác suất
Công thức cộng
Công thức xác suất có điều kiện
Công thức nhân
Công thức Bernoulli
Công thức xác suất đầy đủ
Công thức Bayes
Trang 3Công thức cộng
Định nghĩa (Với 2 biến cố bất kỳ)
P(A + B) = µ(µ(Ω)A∪B) =µ(A)+µ(B)−µ(AB)µ(Ω) =P(A) + P(B) − P(AB)
Định nghĩa (Với 2 biến cố xung khắc)
A, B xung khắc ⇔ A, B không thể đồng thời xảy ra ⇔ A.B = ∅ Khi đó:
P(A + B) = P(A) + P(B) − P(∅) ⇔ P(A + B) = P(A) + P(B)
Trang 4Công thức cộng
Định nghĩa (Với n biến cố xung khắc từng đôi)
A1,A2, ,A n xung khắc từng đôi⇔ A i.A j= ∅ (i 6= j)
Khi đó:
P(A1+A2+ · · · +A n) =P(A1) +P(A2) + · · · +P(A n)
Định nghĩa (Công thức bù)
A là bc bù của A Ta có:
A + A = Ω
A.A = ∅
Khi đó:P(A + A) = P(A) + P(A) ⇔ P(Ω) = P(A) + P(A) Vậy: P(A) + P(A) = 1
Trang 5Công thức cộng
Ví dụ:
Một hộp có 4 bi đỏ và 6 bi xanh Lấy ngẫu nhiên 3 bi từ hộp Tính xác suất:
a Lấy được 2 bi đỏ
b Lấy được ít nhất 1 bi đỏ
Trang 6Công thức xác suất có điều kiện
Định nghĩa
P(B/A) là xác suất để bc B xảy ra, biết rằng bc A đã xảy ra.
Ta có:
P(B/A) = µ(A ∩ B)
µ(A) =
P(AB) P(A)
Tương tự: P(A/B) = P(AB) P(B)
Ví dụ:
Một hộp có 10 phiếu trong đó có 3 phiếu trúng thưởng Hai người rút ngẫu nhiên lần lượt mỗi người một phiếu không hoàn lại từ hộp Tính xác suất để người thứ hai rút được phiếu trúng thưởng, biết rằng người thứ nhất rút được phiếu trúng thưởng
Trang 7Công thức nhân
Định nghĩa (Với 2 biến cố bất kỳ)
P(AB) = P(A).P(B/A) = P(B).P(A/B)
Định nghĩa (Với 2 biến cố độc lập)
Hai bc độc lập ⇔ Một trong hai bc xảy ra không làm ảnh hưởng đến khả năng xảy ra của bc còn lại.
A,B độc lập nhau ⇔ P(B/A) = P(B), P(A/B) = P(A)
Khi đó:
P(AB) = P(A).P(B)
Trang 8Công thức nhân
Định nghĩa (Với n biến cố độc lập)
Cho A1,A2, ,A n độc lập với nhau Khi đó:
P(A1.A2 .A n) =P(A1).P(A2) P(A n)
Trang 9Công thức nhân
Ví dụ:
Một phân xưởng có 2 máy hoạt động độc lập Trong một ngày làm việc xác suất để các máy này bị hỏng tương ứng là 0,1 và 0,05 Tính xác suất trong một ngày làm việc:
a Phân xưởng có 2 máy hỏng
b Phân xưởng có ít nhất 1 máy hỏng
Trang 10Công thức Bernoulli
Định nghĩa
Xét n phép thử độc lập, ở mỗi phép thử bc A xảy ra với xác suất bằng p là hằng số.
Khi đó, xác suất để bc A xảy ra k lần trong số n lần thử được kí hiệu là B(k; n; p) (0 ≤ k ≤ n)
B(k; n; p) = C k n p k q n−k, q = 1 − p
Trang 11Công thức nhân
Ví dụ:
Trong trò chơi Tài Xỉu, xác suất để người chơi trúng ở mỗi lần chơi là 35
72 Tính xác suất:
a Trong 8 lần chơi có 4 lần trúng
b Trong n lần chơi có ít nhất 1 lần trúng
c Cần chơi ít nhất bao nhiêu lần để xác suất có ít nhất 1 lần trúng không dưới 99%
Trang 12Công thức xác suất đầy đủ
Định nghĩa
A1,A2, ,A n được gọi là một phép phân hoạch của Ω
⇔
A1+A2+ +A n= Ω
A i.A j= ∅ (i 6= j)
Khi đó, với B là một bc bất kỳ, ta có:
P(B) = P(B.Ω) = P(B.(A1+A2+ +A n))
=P(BA1+BA2+ +BA n) =P(BA1) +P(BA2) + +P(BA n)
Vậy:
P(B) = P(A1)P(B/A1) +P(A2)P(B/A2) + +P(A n) P(B/A n)
Trang 13Công thức xác suất đầy đủ
Ví dụ:
1 Có 2 hộp sản phẩm, mỗi hộp có 10 sản phẩm trong đó hộp thứ i có 2i phế phẩm (i=1;2) Chọn ngẫu nhiên 1 hộp từ đó lấy ra 2 sản phẩm Tính xác suất:
a Lấy được 2 chính phẩm
b Lấy được ít nhất 1 chính phẩm
2 Một hộp có 10 phiếu trong đó có 3 phiếu trúng thưởng Hai người rút ngẫu nhiên lần lượt mỗi người một phiếu không hoàn lại từ hộp Tính xác suất để người thứ nhất rút được phiếu trúng thưởng, biết rằng người thứ hai rút được phiếu trúng thưởng
Trang 14Công thức Bayes
Định nghĩa
Xét một phép phân hoạch n bc A1,A2, ,A n của Ω Giả sử bc B đã xảy
ra, khi đó xác suất để bc A i xảy ra là:
P(A i/ B) = P(A i B)
P(B) =
P(A i).P(B/A i)
P(B) với P(B) = P(A1)P(B/A1) +P(A2)P(B/A2) + +P(A n)P(B/A n)
Trang 15Công thức xác suất đầy đủ-Công thức Bayes
Ví dụ:
1 Một nhà máy có 3 dây chuyền sản xuất, cung ứng lần lượt 40%, 35% và 25% tổng sản phẩm Tỉ lệ phế phẩm của các dây chuyền tương ứng là 1%, 1,25% và 1,5% Chọn ngẫu nhiên 1 sản phẩm của nhà máy
a Tính xác suất để sản phẩm đó là phế phẩm
b Biết rằng đó là một phế phẩm, hỏi khả năng phế phẩm này được sản xuất từ dây chuyền nào là cao nhất?