1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thue xuat nhap khau

18 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thế Xuất – Nhập Khẩu
Tác giả Th.S Nguyễn Lê Hà Thanh Na
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THUẾ XUẤT – NHẬP KHẨUEXPORT TAX- IMPOT TAX TH.S NGUYỄN LÊ HÀ THANH NA MỤC TIÊU HỌC TẬP  HIỂU RÕ KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU  NHẬN BIẾT CÁC HÀNG HÓA THUỘC DIỆN CHỊU THUẾ

Trang 1

THUẾ XUẤT – NHẬP KHẨU

EXPORT TAX- IMPOT TAX

TH.S NGUYỄN LÊ HÀ THANH NA

MỤC TIÊU HỌC TẬP

 HIỂU RÕ KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM THUẾ XUẤT NHẬP

KHẨU

 NHẬN BIẾT CÁC HÀNG HÓA THUỘC DIỆN CHỊU THUẾ

XUẤT-NHẬP KHẨU VÀ KHÔNG THUỘC DIỆN CHỊU

THUẾ XUẤT-NHẬP KHẨU

 NẮM ĐƯỢC CÁC QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI NỘP THUẾ

XUẤT-NHẬP KHẨU

 HIỂU ĐƯỢC PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ XUẤT-NHẬP

KHẨU

NỘI DUNG

KHÁI NIỆM

PHẠM VI AD

CĂN CỨ PHƯƠNG

PHÁP

MIỄN, GIẢM

HOÀN

Trang 2

CĂN CỨ PHÁP LÝ

LUẬT

• Luật Thuế XNK 107/2016/QH13 ngày 6/4/2016

• Luật Quản lý thuế 78/2006/QH11 và luật QLT sửa

đổi 21/2012/QH12

• Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 chi tiết

về thi hành luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu

TT

• Tham khảo: Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định

về xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa XNK

Thuế XNK là một loại thuế gián thu đánh vào các

hàng hóa được phép XK, NKqua biên giới VN;

kể cả hàng trong nước đưa vào khu phi thuế quan

và ngược lại

1 Khái niệm

Khu phi thuế quan

là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam,

được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh

giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên

ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho

hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của

cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với

hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành

khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao

đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là

quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu

Trang 3

Khu phi thuế quan

• Khu chế xuất

• DN chế xuất

• Khu KT thương mại đặc biệt

• Khu thương mại - công nghiệp

• Khu bảo thuế

• Kho ngoại quan

• Các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Khu phi thuế quan

Nước ngoài Khu phi thuế quan

Nước ngoài

Không Nhập

khẩu

Không Xuất khẩu

Thị trường Việt Nam

HH cấm nhập khẩu (NĐ 187/2013/NĐ-CP)

1 Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ

2 Pháo các loại, đèn trời, các

loại thiết bị gây nhiễu máy đo

tốc độ phương tiện giao thông

3 Hàng tiêu dùngđã qua SD

4 Các loại xuất bản phẩm, tem

cấm phổ biến và lưu hành

5 Các loại văn hóa phẩm thuộc

diện cấm phổ biến và lưu

hành

6 Phương tiện vận tải tay lái

bên phải, trừ phương tiện

chuyên dùng

7 Vật tư, phương tiện đã qua sử dụng, gồm: Máy…

8 Hóa chất trong Phụ lục III Công ước Rotterdam

9 Thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam

10 Phế liệu, phế thải, thiết bị làm lạnh sử dụng C.F.C

11 Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole

12 Hóa chất độc Bảng 1 được quy định trong Công ước cấm phát triển

Trang 4

HH cấm xuất khẩu

1 Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, trang thiết bị

kỹ thuật quân sự

2 Di vật, cổ vật, bảo

vật quốc gia

4 Gỗ

tròn, gỗ

xẻ các

loại từ gỗ

rừng tự

nhiên

5 Động

vật, thực

vật hoang

dã quý

hiếm và

giống

3 Các loại xuất bản phẩm, tem, cấm phổ biến

6 Các sản phẩm mật

mã sử dụng để bảo vệ

7 Hóa chất độc bảng 1

1

2

3

Là yếu tố cấu thành trong giá của HH XNK

Là công cụ kiểm soát hoạt động ngoại thương

tế

Chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố quốc

tế

Đặc điểm

Kiểm soát hoạt động

ngoại thương, điều

tiết hàng nhập khẩu,

xuất khẩu

Là công cụ bảo hộ sx

trong nước

Huy động nguồn thu cho NSNN

Huy động nguồn thu cho NSNN

Vai trò

Trang 5

2 PHẠM VI ÁP DỤNG:

1

2 3 4

Đối tượng chịu thuế

Đối tượng không chịu thuế

Người nộp thuế

Quản lý thuế XNK

5 Thời điểm tính thuế, tỷ giá

2.1 Đối tượng chịu thuế

Hàng hóa XK, NK qua cửa khẩu, biên giới VN

Hàng hóa XK từ thị trường trong nước vào doanh

nghiệp chế xuất; Từ DNCX vào nội địa

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo quy

định của pháp luật

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo quy

định của pháp luật

HH của DNCX thực hiện quyền XK, quyền

NK, quyền phân phối theo quy định PL

2.2 Đối tượng không chịu thuế

Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển

Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ

không hoàn lại

HH từ PTQ XK ra NN và ngược lại, NK từ NN

vào PTQ và chỉ SD trong PTQ, PTQ1 -> PTQ 2

Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên

cho Nhà nước khi xuất khẩu

Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên

cho Nhà nước khi xuất khẩu

Trang 6

2.3 Người nộp thuế

Tổ chức nhận ủy thác XK, NK

 Cá nhân có HH XK, NK khi xuất cảnh, nhập cảnh, gửi hoặc nhận

HH qua cửa khẩu, biên giới VN

Chủ hàng hóa XK, NK

Trực tiếp

2.3 Người nộp thuế

Được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế:

Đại lý Hải quan

DV bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế

Tổ chức tín dụng hoặc TC khác

khi bảo lãnh nộp thuế thay

(người được chủ hàng ủy quyền…)

2.3 Người nộp thuế

Người nộp thuế khác:

Người thu mua, vận

chuyển HH trong

định mức ko sx, tiêu

dùng mà đem bán

Thương nhân nước ngoài được KD XNK

ở chợ biên giới

Người được miễn thuế nhưng

sau đó thay đổi mục đích SD

NNT khác

Trang 7

2.4 Thời điểm, tỷ giá tính thuế

Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời

điểm đăng ký tờ khai hải quan

Đối tượng miễn thuế… khi không được miễn thì: thời điểm tính

thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới

Tỷ giá VNĐ/ tiền nước ngoài dùng để XĐ trị giá tính thuế là tỷ

giá ngoại tệmua vào theo hình thức chuyển khoảncủa Hội sở

chính Ngân hàng VCB tại thời điểm cuối ngày của ngày

thứ năm tuần trước liền kềhoặc là tỷ giá cuối ngày của ngày

làm việc liền trước ngày thứ năm tuần trước liền kề trong

trường hợp là ngày lễ, ngày nghỉ

2.4 Thời điểm nộp thuế

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế

phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng

hàng hóa theo quy định của Luật Hải quan, trừ

trường hợp được bảo lãnh hoặc thuộc diện áp dụng

chế độ doanh nghiệp ưu tiên

2.5 Nguyên tắc quản lý thuế XNK

Áp dụng cách thức quản lý phù hợp tương ứng với 3 mức

độ: Doanh nghiệp ưu tiên; doanh nghiệp tuân thủ và

doanh nghiệp không tuân thủ pháp luật thuế

Doanh nghiệp ưu tiên: đồng thời 4 điều kiện sau

(1)Tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế

(2)Điều kiện về chấp hành tốt pháp luật về kế toán, kiểm toán

(3)Điều kiện về hệ thống kiểm soát nội bộ

(4)Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu

Trang 8

2.5 Nguyên tắc quản lý thuế XNK

(a) Chính sách quản lý, chính sách thuế

(b)Tính chất, đặc điểm của hàng hóa…

(c) Tần suất, tính chất, mức độ vi phạm liên quan đến hàng

hóa, hành lý

(d)Xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;

(e) Tuyến đường, phương thức vận chuyển hàng hóa, hành lý;

(f) Các yếu tố khác liên quan đến quá trình hoạt động xuất

khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

Doanh nghiệp tuân thủ và doanh nghiệp không tuân thủ

3 Căn cứ & phương pháp tính thuế

Phương pháp thuế hỗn hợp (% và tuyệt đối)

Phương pháp thuế suất tỷ lệ %

Phương pháp thuế

tuyệt đối

www.wondershare.com

Hàng hóa NK còn phải áp dụng các biện pháp :

Hạn ngạch

Thuế CBPG

Thuế chống trợ cấp

Thuế không phân biệt đối xử

Thuế

tự vệ

Trang 9

Số lượng

đơn vị thực

tế XK,NK

TKHQ

Trị giá tính thuế (đơn vị hàng hóa)

Thuế suất XK,

NK từng mặt hàng

Số thuế XK, NK phải nộp =

3.1 Phương pháp thuế suất theo tỷ lệ %

Thuế XNK

phải nộp =

Số lượng đơn vị

thực tế (Tờ khai) x

Trị giá tính thuế (đơn vị) x

Thuế suất

- Tính theo giá FOB(không bao gồm phí bảo hiểm và chi phí vận tải quốc tế)

Đối với HH nhập khẩu:

- Tính theo giá CIF(đã bao gồm phí bảo hiểm và chi phí vận tải quốc tế)

•Tỷ giá để tính thuế?

(TT 38/2015/TT-BTC) Trị giá

Trị giá hải quan hàng nhập khẩu là giá thực tế

phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên:

- Đối với phương thức vận tải đường biển, đường

hàng không, cửa khẩu nhập đầu tiên là cảng dỡ

hàng ghi trên vận đơn;

- Đối với phương thức vận tải đường sắt, cửa khẩu

nhập đầu tiênlà ga đường sắt liên vận quốc tế ở

biên giới;

- Đối với phương thức vận tải đường bộ, đường sông,

cửa khẩu nhập đầu tiênlà cửa khẩu biên giới nơi

hàng hóa nhập khẩu đi vàolãnh thổ Việt Nam

CỬA KHẨU XUẤT, NHẬP?

Trang 10

2 Thuế suất

a/ Xuất khẩu:

• Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể

cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu

b/Nhập khẩu:

Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi,

thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường

THUẾ SUẤT

•Thỏa thuận

về đối xử MFN

• Các nước thành viên WTO

•Thỏa thuận

ưu đãi đặc

biệt

•CEPT/AFTA

; ACFTA;

AKFTA

•Không có thỏa thuận MFN/ ko ưu đãi đặc biệt;

• = 150% x thuế suất

ưu đãi

b/ Thuế suất thuế nhập khẩu:

Thuế suất thông thường

Thuế suất

ưu đãi

đặc biệt

Thuế suất ưu đãi

Thuế suất ưu đãi đặc biệt: Áp dụng cho HH NK có C/O từ nước

hoặc khối nước mà VN và nước, khối nước đó có thỏa thuận ưu

đãi đặc biệt về thuế NK theo thể chế khu vực TM tự do, liên minh

thuế quan hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu TM biên giới và

trường hợp ưu đãi đặc biệt khác

•Thuế suất ưu đãi: áp dụng cho hàng hóa NK có xuất xứ từ nước

hoặc khối nước thỏa thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ

thương mại với VN

• Thuế suất thông thường: áp dụng cho hàng hóa NK có XX từ

nước hoặc khối nước mà VN không có thỏa thuận về đối xử tối

huệ quốc hoặc không có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế NK

b/ Thuế suất thuế nhập khẩu: có 3 loại

Trang 11

3.1 HH áp dụng thuế suất theo tỷ lệ %

Xác định trị giá tính thuế của HH nhập khẩu:

 Theo trị giá giao dịch(Chú ý về điều kiện)

 Theo trị giá giao dịch của HH nhập khẩugiống hệt

 Theo trị giá giao dịch của HH nhập khẩutương tự

 Theotrị giá khấu trừ-> Xác định từ giá bán trước đây

 Theotrị giá tính toán-> Do người nhập khẩu giải trình

 Theo phương phápsuy luận

Xác định theo trị giá giao dịch

Nguyên tắc: Trị giá hải quan là giá thực tế phải trả tính

đến cửa khẩu nhập đầu tiên, được xác định theo các

phương pháp quy định của PL (Đ6 – TT 39/2015)

Trị giá giao dịch là tổng số tiền người mua đã thực trả, hay

sẽ phải trả trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán để

mua hàng hóa nhập khẩu sau khiđã cộng thêm,trừ ra

một số khoản điều chỉnh

Xác định theo trị giá giao dịch

Giá thực tế đã /sẽ thanh toán là tổng số tiền mà người mua

đã /sẽ thanh toán, trực tiếp/gián tiếp cho người bán để mua

hàng hóa nhập khẩu Bao gồm:

a) Giá mua ghi trên hóa đơn thương mại;

b) Các khoản điều chỉnh ( + -)

c) Các khoản tiền người mua phải trả nhưng chưa tính vào

giá mua ghi trên hóa đơn thương mại, bao gồm:

c.1) Tiền trả trước, tiền ứng trước, tiền đặt cọc cho việc sản

xuất, mua bán, vận tải, bảo hiểm hàng hóa.

c.2) Các khoản thanh toán gián tiếp cho người bán(khoản tiền

mà người mua trả cho người thứ ba theo yêu cầu của người bán; khoản tiền được

thanh toán bằng cách cấn trừ nợ).

Trang 12

Các khoản điều chỉnh

Các khoản cộng thêm:

• Tiền hoa hồng bán hàng, phí mơi giới

• Chi phí bao bì gắn liền với hàng hĩa nhập khẩu

• Chi phí đĩng gĩi hàng hĩa

• Tiền bản quyền, phí giấy phép

• Các khoản trợ giúp

• CP vận chuyển, bảo hiểm HH NK đến cửa khẩu nhập

đầu tiên

Khơng bao gồm CP bốc dỡ NK Nếu khơng mua bảo

hiểm hàng NK thì khơng cộng thêm

Các khoản điều chỉnh

Các khoản khơng tính vào trị giá tính thuế:

 Chi phí phát sinh sau khi NK HH: xây dựng, lắp đặt,

bảo dưỡng, …

 Chi phí vận chuyển, bảo hiểm trong nội địa VN

 Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ở VN

 Chi phí do người mua chịu, liên quan đến tiếp thị HH

NK: nghiên cứu thị trường, mở L/C,…

 Tiền lãi phải trả liên quan đến số tiền mua hàng NK

(*) Sơ đồ xác định trị giá tính thuế nhập khẩu TSCĐ, NVL… :

(1) Trị giá NVL nhập về 211, 152

3333

111,112,331…

(2) Thuế nhập khẩu phải nộp

(4) Thuế VAT (Trực tiếp)

(5) Thuế VAT (Khấu trừ)

3331

133

(6) Nộp thuế

Nhập khẩu

(6) Nộp thuế

VAT hàng NK

3332

(3) Thuế TTĐB phải nộp

(6) Nộp thuế

TTĐB

Trang 13

Một số trường hợp đặc biệt

xác định trị giá tính thuế

HH miễn thuế sử dụng sai mục đích

Trị giá tính thuế = dựa trên GTCL của hàng hóa

tính theo thời gian sử dụng và lưu tại VN (từ thời

điểm NK theo tờ khai HQ đến thời điểm tính lại

thuế)

HH mới 100% miễn thuế SD sai mục đích

Thời gian sử dụng và lưu lại tại VN Trị giá tính thuế NK

= % trị giá khai báo HQ

Từ 6 tháng trở xuống (183 ngày) 90%

Từ 6 tháng đến 1 năm (365 ngày) 80%

Từ trên 1 năm đến 2 năm 70%

Từ trên 2 năm đến 3 năm 60%

Từ trên 3 năm đến 5 năm 50%

Từ trên 5 năm đến 7 năm 40%

Từ trên 7 năm đến 9 năm 30%

Từ trên 9 năm đến 10 năm 15%

Trang 14

Trường hợp hoàn thuế XNK theo tỷ lệ

Thời gian sử dụng

và lưu lại tại VN

Số thuế NK được hoàn lại Từ 6 tháng trở xuống 60% số thuế NK đã nộp

Từ trên 6 tháng đến 1 năm 50% số thuế NK đã nộp

Từ trên 1 năm đến 2 năm 40% số thuế NK đã nộp

Từ trên 2 năm đến 3 năm 35% số thuế NK đã nộp

Từ trên 3 năm đến 5 năm 30% số thuế NK đã nộp

Từ trên 5 năm Không được hoàn

Trường hợp khi NK là hàng hóa đã qua sử dụng (tt):

HH miễn thuế sử dụng sai mục đích

 Ví dụ 7: Đơn vị X nhập khẩu ơ tơ chuyên dùng phục

vụ cơng tác an ninh, được miễn thuế NK Trị giá ơ tơ

đăng ký HQ là 500 trđ Sau 3 năm 2 tháng sử dụng,

đơn vị X bán chiếc xe này cho cơ quan khác

 Như vậy, khi bán xe, đơn vị X phải nộp thuế NK với

trị giá tính thuế tại thời điểm bán là bao nhiêu?

(250 tr.đ)

3.2 HH áp dụng thuế suất tuyệt đối

Số thuế

XK, NK

phải nộp

Số lượng đơn vị

từng mặt hàng thực

tế XK, NK ghi

trong TKHQ

Mức thuế tuyệt đối Quy định trên một đơn vị hàng hĩa

Trang 15

3.3 HH áp dụng thuế suất hỗn hợp

Số thuế

XK, NK

phải nộp Số thuế tính theo %

Số thuế tính theo tuyệt đối

4 Miễn thuế XNK (luật 107/2016)

Các loại HH miễn thuế:

1 Đối tượng hưởng do ưu đãi miễn trừ ngoại giao (trong đ/m)

2 Miễn theo điều ước quốc tế

3 Tài sản di chuyển (12 tháng) Quà biếu tặng miễn thuế trong định

mức (CN 2 tr; CQ 30 tr; thuốc 10 tr; 4 lẫn miễn/ năm)

4 HH trong danh mục và cóđịnh mứccủa cư dân biên giới: mua

để SD choSX và tiêu dùng

5 HH mà trị giá hoặc số thuế pn < mức tối thiểu

4 Miễn thuế XNK (luật 107/2016)

Các loại HH miễn thuế:

6 HH không nằm mục đích thương mại (hàng mẫu, quảng cáo )

7 NL, Vtư, linh kiện NK để gia công XK; sp hoàn chỉnh NK gắn sp

gia công XK

8.NL, Vtư, linh kiệnNK để sx hàng XK

9 HH sx, gia công tái chế, ráp trong KPTQ không SD NL, VT, linh

kiện NK khi NK vào thị trường nội địa

Trang 16

4 Miễn thuế XNK (luật 107/2016)

Các loại HH miễn thuế:

11 HH tạm nhập tái xuất, TXTN trong hạn

12 HH NK để tạo TSCĐ trong diện hưởng ưu đãi ĐT

13 Loại miễn TNK 5 năm (ưu đãi)

14 HH NK phục vụ hoạt động: Dầu khí, đóng tàu, tàu biển; NCKH,

phát triển công nghệ; in và đúc tiền

15 HH NK phục vụtrực tiếp: ANQP; giáo dục

16 NK giống, cây trồng, vật nuôi trong quy định PL

17 HH XNK để bảo vệ môi trường

4 Miễn thuế XNK (luật 107/2016)

Các loại HH miễn thuế:

18 HH sx, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu PTQ

19 NL, VT, linh kiện NK để sx, ráp TB y tế; sp công nghệ thông

tin, ND số, phần mềm

20 HH NK để phục vụ an sinh XH, khắc phục thiên tai

5 Giảm thuế XNK (luật 107/2016)

 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám

sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ

quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì

được giảm thuế

 Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng

hóa

 Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị hư hỏng, mất

mát toàn bộ thì không phải nộp thuế

Trang 17

6 Hồn thuế XNK (luật 107/2016)

(1)đã nộp TNK, TXK nhưng khơng cĩ hàng hĩa NK, XK hoặc số

thực tế XNK ít hơn so với hàng đã nộp thuế

(2)đã nộp TXK nhưng hàng hĩa xuất khẩu phải tái nhập được hồn

thuế xuất khẩu và khơng phải nộp thuế nhập khẩu

(3)đã nộp TNK nhưng hàng hĩa nhập khẩu phải tái xuất được

hồn thuế nhập khẩu và khơng phải nộp thuế xuất khẩu

(4) đã nộp thuế đối với hàng hĩa nhập khẩu để SXKD nhưng đã

đưa vào sản xuất hàng hĩa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm

(5)đã nộp thuế đối với MMTB được phép TNTX cho DADT khi

tái xuất ra nước ngồi hoặc xuất vào khu PTQ

Bảng danh mục Miễn thuế XNK

Stt Đồ dùng Vật dụng Định mức Ghi chú

1 Rượu, đồ uống có cồn:

-Rượu từ 22 độ trở lên

-Rượu dưới 22 độ

-Đồ uống có cồn, bia

1,5 lít 2,0 lít 3,0 lít

Người dưới 18 tuổi không được hưởng tiêu chuẩn này

2 Thuốc lá:

-Thuốc lá điếu

-Xì gà

-Thuốc lá sợi

200 điếu

20 điếu

250 g

Người dưới 18 tuổi không được hưởng tiêu chuẩn này

3 Tiếp viên: 90 ngày miễn

1 lần

Bảng danh mục Miễn thuế XNK

Stt Đồ dùng Vật dụng Định mức Ghi chú

5 Các vật phẩm khác (không

nằm trong danh mục hàng

cấm NK,XK)

Tổng trị giá <=

10.000.000 đồng

Nếu tổng số thuế phải nộp đối với phần vượt 100.000

đồng thì được miễn thuế

QĐ 31/2015/QĐ-TTg (hiệu lực từ ngày 1/10/2015)

Ngày đăng: 08/11/2023, 13:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng danh mục Mieãn thueá XNK - Thue xuat nhap khau
Bảng danh mục Mieãn thueá XNK (Trang 17)
Bảng danh mục Mieãn thueá XNK - Thue xuat nhap khau
Bảng danh mục Mieãn thueá XNK (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w