THUẾ XUẤT – NHẬP KHẨUEXPORT TAX- IMPOT TAX TH.S NGUYỄN LÊ HÀ THANH NA MỤC TIÊU HỌC TẬP HIỂU RÕ KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU NHẬN BIẾT CÁC HÀNG HÓA THUỘC DIỆN CHỊU THUẾ
Trang 1THUẾ XUẤT – NHẬP KHẨU
EXPORT TAX- IMPOT TAX
TH.S NGUYỄN LÊ HÀ THANH NA
MỤC TIÊU HỌC TẬP
HIỂU RÕ KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM THUẾ XUẤT NHẬP
KHẨU
NHẬN BIẾT CÁC HÀNG HÓA THUỘC DIỆN CHỊU THUẾ
XUẤT-NHẬP KHẨU VÀ KHÔNG THUỘC DIỆN CHỊU
THUẾ XUẤT-NHẬP KHẨU
NẮM ĐƯỢC CÁC QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI NỘP THUẾ
XUẤT-NHẬP KHẨU
HIỂU ĐƯỢC PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ XUẤT-NHẬP
KHẨU
NỘI DUNG
KHÁI NIỆM
PHẠM VI AD
CĂN CỨ PHƯƠNG
PHÁP
MIỄN, GIẢM
HOÀN
Trang 2CĂN CỨ PHÁP LÝ
LUẬT
• Luật Thuế XNK 107/2016/QH13 ngày 6/4/2016
• Luật Quản lý thuế 78/2006/QH11 và luật QLT sửa
đổi 21/2012/QH12
NĐ
• Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 chi tiết
về thi hành luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu
TT
• Tham khảo: Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định
về xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa XNK
Thuế XNK là một loại thuế gián thu đánh vào các
hàng hóa được phép XK, NKqua biên giới VN;
kể cả hàng trong nước đưa vào khu phi thuế quan
và ngược lại
1 Khái niệm
Khu phi thuế quan
là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam,
được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh
giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên
ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho
hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của
cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành
khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao
đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là
quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 3Khu phi thuế quan
• Khu chế xuất
• DN chế xuất
• Khu KT thương mại đặc biệt
• Khu thương mại - công nghiệp
• Khu bảo thuế
• Kho ngoại quan
• Các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Khu phi thuế quan
Nước ngoài Khu phi thuế quan
Nước ngoài
Không Nhập
khẩu
Không Xuất khẩu
Thị trường Việt Nam
HH cấm nhập khẩu (NĐ 187/2013/NĐ-CP)
1 Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ
2 Pháo các loại, đèn trời, các
loại thiết bị gây nhiễu máy đo
tốc độ phương tiện giao thông
3 Hàng tiêu dùngđã qua SD
4 Các loại xuất bản phẩm, tem
cấm phổ biến và lưu hành
5 Các loại văn hóa phẩm thuộc
diện cấm phổ biến và lưu
hành
6 Phương tiện vận tải tay lái
bên phải, trừ phương tiện
chuyên dùng
7 Vật tư, phương tiện đã qua sử dụng, gồm: Máy…
8 Hóa chất trong Phụ lục III Công ước Rotterdam
9 Thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam
10 Phế liệu, phế thải, thiết bị làm lạnh sử dụng C.F.C
11 Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole
12 Hóa chất độc Bảng 1 được quy định trong Công ước cấm phát triển
Trang 4HH cấm xuất khẩu
1 Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, trang thiết bị
kỹ thuật quân sự
2 Di vật, cổ vật, bảo
vật quốc gia
4 Gỗ
tròn, gỗ
xẻ các
loại từ gỗ
rừng tự
nhiên
5 Động
vật, thực
vật hoang
dã quý
hiếm và
giống
3 Các loại xuất bản phẩm, tem, cấm phổ biến
6 Các sản phẩm mật
mã sử dụng để bảo vệ
7 Hóa chất độc bảng 1
1
2
3
Là yếu tố cấu thành trong giá của HH XNK
Là công cụ kiểm soát hoạt động ngoại thương
tế
Chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố quốc
tế
Đặc điểm
Kiểm soát hoạt động
ngoại thương, điều
tiết hàng nhập khẩu,
xuất khẩu
Là công cụ bảo hộ sx
trong nước
Huy động nguồn thu cho NSNN
Huy động nguồn thu cho NSNN
Vai trò
Trang 52 PHẠM VI ÁP DỤNG:
1
2 3 4
Đối tượng chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế
Người nộp thuế
Quản lý thuế XNK
5 Thời điểm tính thuế, tỷ giá
2.1 Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa XK, NK qua cửa khẩu, biên giới VN
Hàng hóa XK từ thị trường trong nước vào doanh
nghiệp chế xuất; Từ DNCX vào nội địa
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo quy
định của pháp luật
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo quy
định của pháp luật
HH của DNCX thực hiện quyền XK, quyền
NK, quyền phân phối theo quy định PL
2.2 Đối tượng không chịu thuế
Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển
Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ
không hoàn lại
HH từ PTQ XK ra NN và ngược lại, NK từ NN
vào PTQ và chỉ SD trong PTQ, PTQ1 -> PTQ 2
Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên
cho Nhà nước khi xuất khẩu
Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên
cho Nhà nước khi xuất khẩu
Trang 62.3 Người nộp thuế
Tổ chức nhận ủy thác XK, NK
Cá nhân có HH XK, NK khi xuất cảnh, nhập cảnh, gửi hoặc nhận
HH qua cửa khẩu, biên giới VN
Chủ hàng hóa XK, NK
Trực tiếp
2.3 Người nộp thuế
Được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế:
Đại lý Hải quan
DV bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế
Tổ chức tín dụng hoặc TC khác
khi bảo lãnh nộp thuế thay
(người được chủ hàng ủy quyền…)
2.3 Người nộp thuế
Người nộp thuế khác:
Người thu mua, vận
chuyển HH trong
định mức ko sx, tiêu
dùng mà đem bán
Thương nhân nước ngoài được KD XNK
ở chợ biên giới
Người được miễn thuế nhưng
sau đó thay đổi mục đích SD
NNT khác
Trang 72.4 Thời điểm, tỷ giá tính thuế
Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời
điểm đăng ký tờ khai hải quan
Đối tượng miễn thuế… khi không được miễn thì: thời điểm tính
thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới
Tỷ giá VNĐ/ tiền nước ngoài dùng để XĐ trị giá tính thuế là tỷ
giá ngoại tệmua vào theo hình thức chuyển khoảncủa Hội sở
chính Ngân hàng VCB tại thời điểm cuối ngày của ngày
thứ năm tuần trước liền kềhoặc là tỷ giá cuối ngày của ngày
làm việc liền trước ngày thứ năm tuần trước liền kề trong
trường hợp là ngày lễ, ngày nghỉ
2.4 Thời điểm nộp thuế
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế
phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng
hàng hóa theo quy định của Luật Hải quan, trừ
trường hợp được bảo lãnh hoặc thuộc diện áp dụng
chế độ doanh nghiệp ưu tiên
2.5 Nguyên tắc quản lý thuế XNK
Áp dụng cách thức quản lý phù hợp tương ứng với 3 mức
độ: Doanh nghiệp ưu tiên; doanh nghiệp tuân thủ và
doanh nghiệp không tuân thủ pháp luật thuế
Doanh nghiệp ưu tiên: đồng thời 4 điều kiện sau
(1)Tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế
(2)Điều kiện về chấp hành tốt pháp luật về kế toán, kiểm toán
(3)Điều kiện về hệ thống kiểm soát nội bộ
(4)Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 82.5 Nguyên tắc quản lý thuế XNK
(a) Chính sách quản lý, chính sách thuế
(b)Tính chất, đặc điểm của hàng hóa…
(c) Tần suất, tính chất, mức độ vi phạm liên quan đến hàng
hóa, hành lý
(d)Xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
(e) Tuyến đường, phương thức vận chuyển hàng hóa, hành lý;
(f) Các yếu tố khác liên quan đến quá trình hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
Doanh nghiệp tuân thủ và doanh nghiệp không tuân thủ
3 Căn cứ & phương pháp tính thuế
Phương pháp thuế hỗn hợp (% và tuyệt đối)
Phương pháp thuế suất tỷ lệ %
Phương pháp thuế
tuyệt đối
www.wondershare.com
Hàng hóa NK còn phải áp dụng các biện pháp :
Hạn ngạch
Thuế CBPG
Thuế chống trợ cấp
Thuế không phân biệt đối xử
Thuế
tự vệ
Trang 9Số lượng
đơn vị thực
tế XK,NK
TKHQ
Trị giá tính thuế (đơn vị hàng hóa)
Thuế suất XK,
NK từng mặt hàng
Số thuế XK, NK phải nộp =
3.1 Phương pháp thuế suất theo tỷ lệ %
Thuế XNK
phải nộp =
Số lượng đơn vị
thực tế (Tờ khai) x
Trị giá tính thuế (đơn vị) x
Thuế suất
- Tính theo giá FOB(không bao gồm phí bảo hiểm và chi phí vận tải quốc tế)
Đối với HH nhập khẩu:
- Tính theo giá CIF(đã bao gồm phí bảo hiểm và chi phí vận tải quốc tế)
•Tỷ giá để tính thuế?
(TT 38/2015/TT-BTC) Trị giá
Trị giá hải quan hàng nhập khẩu là giá thực tế
phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên:
- Đối với phương thức vận tải đường biển, đường
hàng không, cửa khẩu nhập đầu tiên là cảng dỡ
hàng ghi trên vận đơn;
- Đối với phương thức vận tải đường sắt, cửa khẩu
nhập đầu tiênlà ga đường sắt liên vận quốc tế ở
biên giới;
- Đối với phương thức vận tải đường bộ, đường sông,
cửa khẩu nhập đầu tiênlà cửa khẩu biên giới nơi
hàng hóa nhập khẩu đi vàolãnh thổ Việt Nam
CỬA KHẨU XUẤT, NHẬP?
Trang 102 Thuế suất
a/ Xuất khẩu:
• Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể
cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu
b/Nhập khẩu:
Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi,
thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường
THUẾ SUẤT
•Thỏa thuận
về đối xử MFN
• Các nước thành viên WTO
•Thỏa thuận
ưu đãi đặc
biệt
•CEPT/AFTA
; ACFTA;
AKFTA
•Không có thỏa thuận MFN/ ko ưu đãi đặc biệt;
• = 150% x thuế suất
ưu đãi
b/ Thuế suất thuế nhập khẩu:
Thuế suất thông thường
Thuế suất
ưu đãi
đặc biệt
Thuế suất ưu đãi
Thuế suất ưu đãi đặc biệt: Áp dụng cho HH NK có C/O từ nước
hoặc khối nước mà VN và nước, khối nước đó có thỏa thuận ưu
đãi đặc biệt về thuế NK theo thể chế khu vực TM tự do, liên minh
thuế quan hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu TM biên giới và
trường hợp ưu đãi đặc biệt khác
•Thuế suất ưu đãi: áp dụng cho hàng hóa NK có xuất xứ từ nước
hoặc khối nước thỏa thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ
thương mại với VN
• Thuế suất thông thường: áp dụng cho hàng hóa NK có XX từ
nước hoặc khối nước mà VN không có thỏa thuận về đối xử tối
huệ quốc hoặc không có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế NK
b/ Thuế suất thuế nhập khẩu: có 3 loại
Trang 113.1 HH áp dụng thuế suất theo tỷ lệ %
Xác định trị giá tính thuế của HH nhập khẩu:
Theo trị giá giao dịch(Chú ý về điều kiện)
Theo trị giá giao dịch của HH nhập khẩugiống hệt
Theo trị giá giao dịch của HH nhập khẩutương tự
Theotrị giá khấu trừ-> Xác định từ giá bán trước đây
Theotrị giá tính toán-> Do người nhập khẩu giải trình
Theo phương phápsuy luận
Xác định theo trị giá giao dịch
Nguyên tắc: Trị giá hải quan là giá thực tế phải trả tính
đến cửa khẩu nhập đầu tiên, được xác định theo các
phương pháp quy định của PL (Đ6 – TT 39/2015)
Trị giá giao dịch là tổng số tiền người mua đã thực trả, hay
sẽ phải trả trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán để
mua hàng hóa nhập khẩu sau khiđã cộng thêm,trừ ra
một số khoản điều chỉnh
Xác định theo trị giá giao dịch
Giá thực tế đã /sẽ thanh toán là tổng số tiền mà người mua
đã /sẽ thanh toán, trực tiếp/gián tiếp cho người bán để mua
hàng hóa nhập khẩu Bao gồm:
a) Giá mua ghi trên hóa đơn thương mại;
b) Các khoản điều chỉnh ( + -)
c) Các khoản tiền người mua phải trả nhưng chưa tính vào
giá mua ghi trên hóa đơn thương mại, bao gồm:
c.1) Tiền trả trước, tiền ứng trước, tiền đặt cọc cho việc sản
xuất, mua bán, vận tải, bảo hiểm hàng hóa.
c.2) Các khoản thanh toán gián tiếp cho người bán(khoản tiền
mà người mua trả cho người thứ ba theo yêu cầu của người bán; khoản tiền được
thanh toán bằng cách cấn trừ nợ).
Trang 12Các khoản điều chỉnh
Các khoản cộng thêm:
• Tiền hoa hồng bán hàng, phí mơi giới
• Chi phí bao bì gắn liền với hàng hĩa nhập khẩu
• Chi phí đĩng gĩi hàng hĩa
• Tiền bản quyền, phí giấy phép
• Các khoản trợ giúp
• CP vận chuyển, bảo hiểm HH NK đến cửa khẩu nhập
đầu tiên
Khơng bao gồm CP bốc dỡ NK Nếu khơng mua bảo
hiểm hàng NK thì khơng cộng thêm
Các khoản điều chỉnh
Các khoản khơng tính vào trị giá tính thuế:
Chi phí phát sinh sau khi NK HH: xây dựng, lắp đặt,
bảo dưỡng, …
Chi phí vận chuyển, bảo hiểm trong nội địa VN
Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ở VN
Chi phí do người mua chịu, liên quan đến tiếp thị HH
NK: nghiên cứu thị trường, mở L/C,…
Tiền lãi phải trả liên quan đến số tiền mua hàng NK
(*) Sơ đồ xác định trị giá tính thuế nhập khẩu TSCĐ, NVL… :
(1) Trị giá NVL nhập về 211, 152
3333
111,112,331…
(2) Thuế nhập khẩu phải nộp
(4) Thuế VAT (Trực tiếp)
(5) Thuế VAT (Khấu trừ)
3331
133
(6) Nộp thuế
Nhập khẩu
(6) Nộp thuế
VAT hàng NK
3332
(3) Thuế TTĐB phải nộp
(6) Nộp thuế
TTĐB
Trang 13Một số trường hợp đặc biệt
xác định trị giá tính thuế
HH miễn thuế sử dụng sai mục đích
Trị giá tính thuế = dựa trên GTCL của hàng hóa
tính theo thời gian sử dụng và lưu tại VN (từ thời
điểm NK theo tờ khai HQ đến thời điểm tính lại
thuế)
HH mới 100% miễn thuế SD sai mục đích
Thời gian sử dụng và lưu lại tại VN Trị giá tính thuế NK
= % trị giá khai báo HQ
Từ 6 tháng trở xuống (183 ngày) 90%
Từ 6 tháng đến 1 năm (365 ngày) 80%
Từ trên 1 năm đến 2 năm 70%
Từ trên 2 năm đến 3 năm 60%
Từ trên 3 năm đến 5 năm 50%
Từ trên 5 năm đến 7 năm 40%
Từ trên 7 năm đến 9 năm 30%
Từ trên 9 năm đến 10 năm 15%
Trang 14Trường hợp hoàn thuế XNK theo tỷ lệ
Thời gian sử dụng
và lưu lại tại VN
Số thuế NK được hoàn lại Từ 6 tháng trở xuống 60% số thuế NK đã nộp
Từ trên 6 tháng đến 1 năm 50% số thuế NK đã nộp
Từ trên 1 năm đến 2 năm 40% số thuế NK đã nộp
Từ trên 2 năm đến 3 năm 35% số thuế NK đã nộp
Từ trên 3 năm đến 5 năm 30% số thuế NK đã nộp
Từ trên 5 năm Không được hoàn
Trường hợp khi NK là hàng hóa đã qua sử dụng (tt):
HH miễn thuế sử dụng sai mục đích
Ví dụ 7: Đơn vị X nhập khẩu ơ tơ chuyên dùng phục
vụ cơng tác an ninh, được miễn thuế NK Trị giá ơ tơ
đăng ký HQ là 500 trđ Sau 3 năm 2 tháng sử dụng,
đơn vị X bán chiếc xe này cho cơ quan khác
Như vậy, khi bán xe, đơn vị X phải nộp thuế NK với
trị giá tính thuế tại thời điểm bán là bao nhiêu?
(250 tr.đ)
3.2 HH áp dụng thuế suất tuyệt đối
Số thuế
XK, NK
phải nộp
Số lượng đơn vị
từng mặt hàng thực
tế XK, NK ghi
trong TKHQ
Mức thuế tuyệt đối Quy định trên một đơn vị hàng hĩa
Trang 153.3 HH áp dụng thuế suất hỗn hợp
Số thuế
XK, NK
phải nộp Số thuế tính theo %
Số thuế tính theo tuyệt đối
4 Miễn thuế XNK (luật 107/2016)
Các loại HH miễn thuế:
1 Đối tượng hưởng do ưu đãi miễn trừ ngoại giao (trong đ/m)
2 Miễn theo điều ước quốc tế
3 Tài sản di chuyển (12 tháng) Quà biếu tặng miễn thuế trong định
mức (CN 2 tr; CQ 30 tr; thuốc 10 tr; 4 lẫn miễn/ năm)
4 HH trong danh mục và cóđịnh mứccủa cư dân biên giới: mua
để SD choSX và tiêu dùng
5 HH mà trị giá hoặc số thuế pn < mức tối thiểu
4 Miễn thuế XNK (luật 107/2016)
Các loại HH miễn thuế:
6 HH không nằm mục đích thương mại (hàng mẫu, quảng cáo )
7 NL, Vtư, linh kiện NK để gia công XK; sp hoàn chỉnh NK gắn sp
gia công XK
8.NL, Vtư, linh kiệnNK để sx hàng XK
9 HH sx, gia công tái chế, ráp trong KPTQ không SD NL, VT, linh
kiện NK khi NK vào thị trường nội địa
Trang 164 Miễn thuế XNK (luật 107/2016)
Các loại HH miễn thuế:
11 HH tạm nhập tái xuất, TXTN trong hạn
12 HH NK để tạo TSCĐ trong diện hưởng ưu đãi ĐT
13 Loại miễn TNK 5 năm (ưu đãi)
14 HH NK phục vụ hoạt động: Dầu khí, đóng tàu, tàu biển; NCKH,
phát triển công nghệ; in và đúc tiền
15 HH NK phục vụtrực tiếp: ANQP; giáo dục
16 NK giống, cây trồng, vật nuôi trong quy định PL
17 HH XNK để bảo vệ môi trường
4 Miễn thuế XNK (luật 107/2016)
Các loại HH miễn thuế:
18 HH sx, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu PTQ
19 NL, VT, linh kiện NK để sx, ráp TB y tế; sp công nghệ thông
tin, ND số, phần mềm
20 HH NK để phục vụ an sinh XH, khắc phục thiên tai
5 Giảm thuế XNK (luật 107/2016)
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám
sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì
được giảm thuế
Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng
hóa
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị hư hỏng, mất
mát toàn bộ thì không phải nộp thuế
Trang 176 Hồn thuế XNK (luật 107/2016)
(1)đã nộp TNK, TXK nhưng khơng cĩ hàng hĩa NK, XK hoặc số
thực tế XNK ít hơn so với hàng đã nộp thuế
(2)đã nộp TXK nhưng hàng hĩa xuất khẩu phải tái nhập được hồn
thuế xuất khẩu và khơng phải nộp thuế nhập khẩu
(3)đã nộp TNK nhưng hàng hĩa nhập khẩu phải tái xuất được
hồn thuế nhập khẩu và khơng phải nộp thuế xuất khẩu
(4) đã nộp thuế đối với hàng hĩa nhập khẩu để SXKD nhưng đã
đưa vào sản xuất hàng hĩa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm
(5)đã nộp thuế đối với MMTB được phép TNTX cho DADT khi
tái xuất ra nước ngồi hoặc xuất vào khu PTQ
Bảng danh mục Miễn thuế XNK
Stt Đồ dùng Vật dụng Định mức Ghi chú
1 Rượu, đồ uống có cồn:
-Rượu từ 22 độ trở lên
-Rượu dưới 22 độ
-Đồ uống có cồn, bia
1,5 lít 2,0 lít 3,0 lít
Người dưới 18 tuổi không được hưởng tiêu chuẩn này
2 Thuốc lá:
-Thuốc lá điếu
-Xì gà
-Thuốc lá sợi
200 điếu
20 điếu
250 g
Người dưới 18 tuổi không được hưởng tiêu chuẩn này
3 Tiếp viên: 90 ngày miễn
1 lần
Bảng danh mục Miễn thuế XNK
Stt Đồ dùng Vật dụng Định mức Ghi chú
5 Các vật phẩm khác (không
nằm trong danh mục hàng
cấm NK,XK)
Tổng trị giá <=
10.000.000 đồng
Nếu tổng số thuế phải nộp đối với phần vượt 100.000
đồng thì được miễn thuế
QĐ 31/2015/QĐ-TTg (hiệu lực từ ngày 1/10/2015)